Giả thuyết nghiên cứu Quản lý hoạt động CSGD trẻ tại Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn tồn tại như: quản lý việc xây dựn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THÚY HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ
Ở TRƯỜNG MẦM NON YÊN MỸ, HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THÚY HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ
Ở TRƯỜNG MẦM NON YÊN MỸ, HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VŨ LỆ HOA
HÀ NỘI – 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Quý thầy, Quý cô và
sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn khoa học này
Tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu của mình
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới PGS,TS
Vũ Lệ Hoa, người hướng dẫn khoa học, đầy trách nhiệm, tận tâm đã giúp đỡ tác giả
trong việc định hướng nghiên cứu cũng như trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ đã dành thời gian đọc và góp ý cho luận văn này
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu, giáo viên và phụ huynh học sinh tại Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình khảo sát và khảo nghiệm để thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, giúp đỡ tác giả có được luận văn này.
Mặc dù trong quá trình thực hiện tác giả đã có nhiều cố gắng, nỗ lực để hoàn thành luận văn, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến của các bạn quan tâm.
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả
Phạm Thúy Hạnh
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 6
1.1 Tổng quan các nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non 6
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học 8
1.2.2 Hoạt động chăm sóc giáo dục ở trường mầm non 13
1.2.3 Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục mầm non 17
1.3 Một số vấn đề lý luận về chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non 17
1.3.1 Mục tiêu chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN 17
1.3.2 Nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN 20
1.3.3 Phương pháp và các hình thức chăm sóc giáo dục trẻ ở trường 20
1.4 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non 24
1.4.1 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN 24
1.4.2 Tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN 24
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN 26
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN 27
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động CSGD trẻ ở trường mầm non 28
1.5.1 Yếu tố khách quan 28
1.5.2 Yếu tố chủ quan 29
Tiểu kết chương 1 31
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON YÊN MỸ, HUYỆN
THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32
2.1 Vài nét về Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 32 2.1.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế- xã hội của xã Yên Mỹ 32
2.1.2.Tình hình giáo dục của xã Yên Mỹ 33
2.1.3 Sơ lược về Trường mầm non Yên Mỹ 33
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 34
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 35
2.3.1 Thực trạng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ Trường mầm non Yên Mỹ 35
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động CSGD trẻ ở Trường mầm non Yên Mỹ 52
2.4 Phân tích kết quả và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý chăm sóc giáo dục trẻ của BGH Trường mầm non Yên Mỹ 59
2.4.1 Điểm mạnh 59
2.4.2 Điểm yếu 60
Tiểu kết chương 2 62
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON YÊN MỸ, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 63
3.1 Nguyên tắc để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở Trường mầm non Yên Mỹ 63
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 64
3.2.1 Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBGVNV đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay 64
3.2.2 Đổi mới xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động GD chăm sóc cho trẻ khoa học, phù hợp thực tiễn của nhà trường 67
3.2.3 Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện HĐGD trẻ trong nhà trường 72
3.2.4 Tăng cường phối hợp với PHHS trong việc thực hiện hoạt động CSGD trẻ trong nhà trường 77
3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá tổ chức thực hiện CSGD trẻ trong nhà trường 79
3.2.6 Huy động các nguồn lực xã hội tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trong việc thực hiện CSGD trẻ trong nhà trường 82
Trang 73.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 85
3.3.1 Khái quát về khảo nghiệm 85
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 86
Tiểu kết chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Khuyến nghị 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Quy mô lớp học Trường mầm non Yên Mỹ 35
Bảng 2.2 Biến động số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên 36
Bảng 2.3 Tính định mức số trẻ /01 giáo viên 36
Bảng 2.4 Biến động về trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên 37
Bảng 2.5 Tuổi đời của đội ngũ giáo viên mầm non 37
Bảng 2.6 Năng lực chuyên môn của giáo viên mầm non 38
Bảng 2.7 Quan điểm về chương trình giáo dục mầm non hiện nay 40
Bảng 2.8 Chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ 41
Bảng 2.9 Thực trạng chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ 41
Bảng 2.10 Các hoạt động giáo dục trẻ của giáo viên 42
Bảng 2.11 Các hình thức tổ chức giáo dục trẻ mẫu giáo của giáo viên 43
Bảng 2.12 Các phương pháp giáo dục trẻ của giáo viên 45
Bảng 2.13 Môi trường giáo dục trẻ 46
Bảng 2.14 Thực trạng chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 48
Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá v/v phối hợp giữa nhà trường và PHHS trong HĐ CSGD trẻ 50
Bảng 2.16 Mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục ở trường mầm non 52
Bảng 2.17 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch 54
Bảng 2.18 Công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động CSGD trẻ của hiệu trưởng 56
Bảng 2.19 Thực trạng công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá HĐ CSGD trẻ của hiệu trưởng 57
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp 87
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 88
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý 11 Biểu đồ 2.1 Quy mô lớp học Trường mầm non Yên Mỹ 35 Biểu đồ 2.2 Trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên trong 2 năm học gần đây 37 Biểu đồ 2.3 Nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh về hoạt động GDMN
đối với sự phát triển của cá nhân trẻ 39 Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết, tính khả thi của các
biện pháp đề xuất 89
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GD&ĐT).Trong đó, đổi mới
Mục tiêu đối với cấp học mầm non (MN): “Đối với giáo dục mầm non , giúp trẻ phát
triển thể chất , tình cảm , hiểu biết , thẩm mỹ , hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách , chuẩn bị tốt cho trẻ bướ c vào lớp một Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non”
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặc biệt quan tâm đến vấn đề giáo dục thế hệ trẻ Đối với các cháu nhỏ, Người đã từng nói: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan” Đúng vậy, trẻ nhỏ học hỏi và trưởng thành từ những điều nhỏ nhất, đó là bữa ăn và giấc ngủ, sau đó mới đến việc học hành Ngày nay, bên cạnh gia đình, tất cả những điều thiết yếu đó các cháu có thể và cần phải được thụ hưởng trong một môi trường chuyên môn, đó là Trường mầm non Đó là công việc tỉ mỉ, lâu dài” Và công việc tỉ mỉ lâu dài ấy bắt đầu ngày từ khi trẻ còn trong bụng mẹ (thai giáo), khi trẻ được chăm sóc tại gia đình và khi trẻ đến môi trường sư phạm đầu tiên, đó là Trường mầm non
Giáo dục mầm non là một bộ phận rất quan trọng trong sự nghiệp đào tạo thế
hệ trẻ, lứa tuổi này vốn là một tiềm lực phát triển mạnh mẽ Giai đoạn trẻ em sinh ra
và lớn lên từ 0-6 tuổi là giai đoạn có những đặc điểm tâm sinh lý phát triển có những bước ngoặt đáng kể Nếu được nuôi dưỡng và chăm sóc giáo dục trẻ tốt, trẻ sẽ được hình thành phát triển trên các lĩnh vực về thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm và quan hệ xã hội, một cách đúng hướng, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào lớp 1
Muốn quản lý tốt hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, đòi hỏi nhà trường phải có đội ngũ cán bộ quản lý, tổ chuyên môn và đội ngũ giáo viên giỏi, vì đội ngũ cán bộ quản lý, tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên có vai trò quyết định chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường Mầm non Đứng trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, CS-GD trẻ là mối quan tâm hàng đầu không chỉ là trách nhiệm của người làm công tác QLGD và đội ngũ nhà giáo mà là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân
Trang 11Thực tế cho thấy ở Trường mầm non Yên Mỹ, đội ngũ giáo viên tuy đã được chuẩn hoá về bằng cấp nhưng phương pháp giáo dục trẻ chưa phù hợp Một số giáo viên tuổi đời cao nên ngại đổi mới, các giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong việc chăm sóc giáo dục trẻ dẫn đến chất lượng chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay Bên cạnh đó, tổ chuyên môn có hoạt động song vai trò bồi dưỡng chuyên môn qua tổ cũng có những hạn chế nhất định Trong những năm qua, Trường mầm non Yên Mỹ cũng đã đạt được một số kết quả đáng phấn khởi, cũng còn một số hạn chế trong quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục
Để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục của nhà trường thì việc quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục của trường cần phải được đặc biệt quan tâm Việc nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp với yêu cầu của nhà trường nói chung và quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục ở mầm non nói riêng nhằm ổn định và nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng Vì vậy, tác giả chọn đề tài:
“Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở Trường mầm non Yên Mỹ, huyện
Thanh Trì, thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp quản
lý hoạt động chăm sóc giáo dục ở Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả chăm sóc giáo dục của nhà trường
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
QL hoạt động CSGD trẻ ở Trường mầm non Yên Mỹ, huyện thanh Trì, thành phố Hà Nội
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non 4.2 Khảo sát thực trạng hoạt động chăm sóc giáo dục và quản lý hoạt động chăm sóc
giáo dục trẻ ở Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Trang 124.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở Trường mầm non
Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
5 Câu hỏi nghiên cứu
Cần những biện pháp đổi mới trong quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục ở Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội ?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý hoạt động CSGD trẻ tại Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn tồn tại như: quản
lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chưa tốt; nhiều GV có tuổi chưa linh hoạt các phương pháp giáo dục, chỉ đạo thiết kế và tổ chức thực hiện nội dung chương trình chưa đáp ứng tốt mục tiêu đặt ra Vì vậy, áp dụng một cách hợp lý các biện pháp quản lý hoạt động CSGD phù hợp, đi vào nề nếp thì chất lượng hiệu quả các hoạt động CSGD được nâng lên tại Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1 Thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong năm học 2016 - 2017
7.2 Địa bàn nghiên cứu
Tác giả nghiên cứu về quản lý hoạt động CSGD của CBQL tại Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
7.3 Khách thể điều tra
- Khảo sát 92 khách thể:
+ Các bộ quản lý: 03 người
+ Giáo viên: 29 người
+ Phụ huynh học sinh: 60 người
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động chăm sóc giáo dục trường MN; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến cơ sở lý luận cho
đề tài
Trang 138.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát sư phạm: Quan sát HĐGD, tinh thần, ý thức trách nhiệm của giáo
viên để có những đánh giá khách quan nhất về công tác GD cho trẻ tại trường mầm non
Quan sát hoạt động QL hoạt động chăm sóc giáo dục của hiệu trưởng qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp, kiểm tra hồ sơ của giáo viên nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục của hiệu trưởng Trường mầm non Yên Mỹ, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội Phương pháp này hỗ trợ cho phương pháp điều tra
- Điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phương pháp này, tác giả sẽ xây dựng các
phiếu hỏi dành cho các đối tượng là giáo viên, cán bộ quản lí nhà trường từ các tổ đến ban giám hiệu và phụ huynh học sinh
Phiếu hỏi được thiết kế gồm nhiều câu hỏi đóng/mở với mục đích tìm hiểu nhận thức của CBQL và giáo viên trường mầm non về tầm quan trọng của công tác giáo dục, cũng như thu thập thông tin về thực trạng hoạt động giáo dục và công tác quản lý hoạt động giáo dục hiện nay ở Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Ngoài ra, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi còn được sử dụng
để thu thập ý kiến của CBQL, GV và phụ huynh học sinh về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục được đề xuất trong luận văn
- Phỏng vấn: Phương pháp này hỗ trợ cho phương pháp điều tra viết nhằm tìm
hiểu thêm thông tin về phía đối tượng được điều tra Những thông tin thu được từ phương pháp phỏng vấn góp phần làm sáng tỏ thêm quan điểm của các đối tượng được điều tra và giúp vấn đề nghiên cứu được sâu hơn
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của các cán bộ quản lý nhà trường và của
giáo viên: Phương pháp nghiên cứu này giúp cho việc thu thập những thông tin liên
quan đến vấn đề giáo dục cho trẻ mầm non thông qua các bài viết và tài liệu báo cáo
để phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu lý luận và thực trạng của đề tài
8.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
Dựa trên các số liệu thống kê được về kết quả đánh giá các lĩnh vực phát triển của học sinh qua từng năm học gần đây; về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục của cán bộ quản lý qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lí hoạt giáo dục trong nhà trường
Trang 149 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý HĐ CSGD hiện nay ở Trường mầm non hiện nay
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá thực trạng chỉ ra những thành công và mặt hạn chế về công tác quản lý
HĐ CSGD hiện nay ở Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
HĐ CSGD được quản lý đồng bộ bằng các biện pháp khoa học góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nói riêng, HĐ CSGD ở Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội nói chung và có thể được áp dụng cho công tác
QL HĐ CSGD ở các trường Mầm non trong cả nước
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc quản lý hoạt động CSGD trẻ ở trường mầm
non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động CSGD trẻ ở Trường mầm non Yên
Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động CSGD trẻ ở trường mầm non xã Yên
Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Trang 151.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về GDMN cũng đã khẳng định lứa tuổi mầm non là giai đoạn đầu của cuộc sống, các nhà nghiên cứu cho rằng: “Phi giáo dục mầm non thì bất thành nhân cách” Những nghiên cứu gần đây về sinh học, nghiên cứu sự tác động của giáo dục đối với lứa tuổi này lại càng khẳng định vị trí, vai trò của GDMN là hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục quốc gia
Vấn đề chăm sóc giáo dục trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm và được thực
hiện bằng nhiều góc độ và phương pháp khác nhau:
Tiến sĩ Maria Montessori (1879-1952), nhà giáo dục, bác sĩ người Ý với phương pháp giáo dục thực tiễn mang tính đột phá đã nhanh chóng được phổ biến và thu được thành công vang dội trên khắp thế giới Mục tiêu giáo dục của Montessori
là tạo điều kiện tối đa để trẻ trau dồi niềm đam mê học hỏi, thông qua thực hành thường xuyên để hình thành các kỹ năng và phát triển năng khiếu toàn diện cho từng
bé Nền tảng của phương pháp Montessori là tiến trình giáo dục đặc biệt dựa vào việc học qua trực quan sinh động, trong đó, giáo viên chỉ đóng vai trò là “người hướng dẫn”,
hỗ trợ và định hướng cho trẻ thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ được giao Sự hướng dẫn này liên quan chặt chẽ đến các phụ huynh trong việc giáo dục con em mình, do đó, mối liên kết giữa giáo viên - các bé - gia đình cần được chú trọng Qua các cuốn sách
của bà đã được dịch sang tiếng Việt gồm có “Trẻ thơ trong gia đình; Bí ẩn tuổi
thơ; Phương pháp giáo dục Montessor”, bà đã đưa ra một loạt các quy luật có liên quan
đến sự phát triển của trẻ mầm non cụ thể là theo bà, quá trình phát triển trẻ em có nhiều giai đoạn Trong đó 0 - 6 tuổi là giai đoạn thứ nhất Theo bà, trong giai đoạn này (Chính
là giai đoạn trẻ mầm non) trẻ không có các hoạt động tâm lý ý thức mà chúng chỉ tiếp
xúc với thế giới bên ngoài một cách vô thức Bà gọi đây là giai đoạn "Phôi thai tâm
lý" Từ 3 - 6 tuổi là giai đoạn hình thành tính cách Trẻ em chuyển dần từ vô thức
Trang 16sang có ý thức, khả năng ghi nhớ, hiểu, tư duy dần hình thành Mối liên hệ giữa các hoạt động tâm lý cũng từng bước được tạo lên theo đó các đặc điểm tâm lý tính cách của trẻ cũng xuất hiện Lúc này, các nhà giáo dục, thầy cô giáo và cha mẹ cần phải quan sát trẻ thật kỹ, tìm cách hiểu được thế giới nội tâm của trẻ, phải yêu thương và
sự tôn trọng đối với tính cách của trẻ để giúp cho trẻ có thể phát triển một cách tự nhiên [31], [32], [33]
Giáo sư Glenn Doman (1919-2013) là người sáng lập nên “Viện nghiên cứu và phát triển tiềm năng con người” mà chính từ đây các bậc cha mẹ trên toàn thế giới đã tìm ra phương pháp nuôi dạy con trong hơn nửa thế kỷ qua Giáo sư và các cộng sự trong Viện nghiên cứu nổi tiếng với những thành tựu về trẻ bị tổn thương não và cả
những thành tựu về việc phát triển sớm cho trẻ em bình thường 5 quyển “Dạy trẻ thông
minh sớm”; “Dạy trẻ biết đọc sớm”; “Dạy trẻ học Toán”; “Tăng cường trí thông minh của trẻ”; “Dạy trẻ về thế giới xung quanh của mình” trong bộ sách "Giáo dục sớm và Thiên tài" của ông đã đưa ra lý thuyết và hướng dẫn các bậc phụ huynh áp dụng việc
chơi với trẻ nhỏ để qua đó dạy cho trẻ những kiến thức bổ ích được trẻ tiếp nhận một cách thú vị Hay nói cách khác phương pháp giáo dục Glenn Doman là chương trình được thực hiện tại nhà Người thầy đầu tiên và tốt nhất của trẻ chính là bố mẹ Phương pháp này giúp trẻ phát triển toàn diện: Thể chất, trí thông minh, trí tuệ, xúc cảm và năng lực vượt qua nghịch cảnh - những hành trang vô cùng cần thiết cho sự thành công và hạnh phúc trong suốt cuộc đời mỗi người [21]
Từ đó các nhà GD của GDMN sẽ xây dựng nên những nội dung, phương pháp chăm sóc, GD phù hợp hơn với trẻ ở các giai đoạn, lứa tuổi mầm non
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Trong quá trình phát triển của bâ ̣c ho ̣c mầm non, nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã được ban hành Những vấn đề cơ bản của bậc học này cũng đã đươ ̣c qui định trong Luâ ̣t Giáo du ̣c Điều 24 Luâ ̣t Giáo dục năm 2005 đã qui định rõ về viê ̣c “Xây dựng chương trình chăm sóc – giáo dục mầm non” Ngày 25/7/2009 Bộ GD &ĐT đã có Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ban hành Chương trình GDMN
- Luật Giáo dục (2005) ở các Điều 21, 22, 23, 24, 25 cụ thể hóa mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình và các cơ sở giáo dục mầm non [35, tr.6]
Trang 17Đối với giáo dục mầm non, có một số tác giả nhấn mạnh vai trò của quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục Trong thực tế do tính chất nghề nghiệp mà hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của các trường mầm non rất phong phú và đa dạng Ngoài việc quản lý giáo viên tổ chức các hoạt động học, hoạt động chơi, quản lý việc tổ chức và nuôi dạy trẻ một cách khoa học, hợp lý còn bao gồm cả công việc như tổ chức cho giáo viên tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học giáo dục… Hay nói cách khác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non thực chất là quản lý quá trình lao động của người giáo viên
Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, một vấn đề được nhiều người quan tâm đã có một số nghiên cứu về vấn đề này như là các đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành, các luận văn thạc sĩ cụ thể là:
Tác giả Trần Thị Kim Thoa,"Các biện pháp tăng cường QL đội ngũ giáo viên
của Hiệu trưởng trường mầm non Quận Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh";
Tác giả Nguyễn Thị Hường, “Tư tưởng tích hợp và vấn đề đổi mới nội dung,
phương pháp giáo dục mầm non” [22]
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hạnh, “Thực trạng kích thích hứng thú trong quá trình tổ
chức cho trẻ tìm hiểu môi trường xung quanh” [23, tr.17]
Tác giả Vũ Lệ Hoa - 2017, “Tổ chức dạy theo quan điểm sư phạm Tương
tác”, NXB giáo dục Việt Nam
Từ thực tiễn nghiên cứu nêu trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội”
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học
1.2.1.1 Quản lý
Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học từ trên các bình diê ̣n khác nhau : triết ho ̣c, kinh tế ho ̣c, xã hội ho ̣c , tâm lý ho ̣c Các nhà nghiên cứu về lý luâ ̣n quản lý với những cách tiếp câ ̣n khác nhau đã đưa ra các quan niệm về quản lý gắn với các loại hình quản lý cụ thể Chẳng hạn:
Trang 18- Theo quan điểm triết ho ̣c , quản lý được xem như một quá trình liên kết thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mu ̣c tiêu nào đó
- Theo quan điểm chính trị xã hội, “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý ) về các mặt chính trị , văn hoá xã hội , kinh tế bằng một hê ̣ thống các luật lê ̣, các chính sách , các nguyên tắc , các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiê ̣n cho sự phát triển của đối tượng”
- Theo lý luâ ̣n của Chủ nghĩa Mác - Lênin, quản lý xã hội một cách khoa học
“Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hê ̣ thống khác nhau của hệ th ống xã hội , trên cơ sở vâ ̣n du ̣ng đúng đắn những quy luâ ̣t và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối
ưu theo mu ̣c đích đặt ra Các Mác còn cho rằng : “Một nghê ̣ sĩ vĩ cầm thì tự điều
khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”
- Xét dưới góc độ điều khiển ho ̣c , hoạt động quản lý chính là quá trình điều khiển, sắp xếp tác động làm cho đối tượng quản lý thay đổi trạng thái từ lộn xộn thành trật tự theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý
- Theo tác giả Phan Văn Kha : “Quản lý là quá trình lâ ̣p kế hoạch , tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công viê ̣c của các thành viên thuộc một hê ̣ thống đơn vị và viê ̣c
sử du ̣ng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mu ̣c đích đã định”
- Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuê ̣ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội
- Chức năng lâ ̣p kế hoạch: có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động, là
cơ sở cho toàn bộ các nguồn lực , cho viê ̣c thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu và căn cứ cho viê ̣c kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiê ̣n mu ̣c tiêu
Xây dựng kế hoạch là viê ̣c lựa cho ̣n một trong những phương án hành động tương lai cho toàn bộ và cho từng bộ phâ ̣n của mỗi hê ̣ thống quản lí , nó bao gồm sự lựa cho ̣n mu ̣c tiêu , xác định phương thức để đạt được các mục tiêu Kế hoạch sẽ là bản hướng dẫn tiếp cận hợp lí tới các mục tiêu chọn trước và theo đó một hệ thống
cơ quan, đơn vị sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt đươ ̣c mu ̣c tiêu và các thành
Trang 19viên trong đó hoạt động liên quan chặt chẽ với các mục tiêu, các quá trình và đó cũng
là cơ sở để quan sát, đánh giá thực hiê ̣n mục tiêu
- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan
hê ̣ giữa các thành viên , bộ phâ ̣n Đó là quá trình sắp xếp , xếp đặt một cách khoa học những yếu tố , những con người, những dạng hoạt động thành một hê ̣ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu nhằm đạt mu ̣c tiêu kế hoạch Nhờ viê ̣c tổ chức có hiê ̣u quả, người quản lí có thể phối hợp điều phối các nguồn lực,
vâ ̣t lực, nhân lực
- Chức năng chỉ đạ o: là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi , thái độ của những người khác nhằm đạt tới mu ̣c tiêu và chất lượng cao Đó chính là phương thức tác động của chủ thể quản lí , lãnh đạo bao hàm viê ̣c liên kết, liên hê ̣ với người khác , động viên ho ̣ hoàn thành nhiê ̣m vu ̣ để đạt mu ̣c tiêu của tổ chức ; giám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hê ̣ đúng tiến trình , đúng kế hoạch và khi cần thiết phải điều chỉnh , sửa đổi, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mu ̣c tiêu , hướng vâ ̣n hành của hệ nhằm giữ vững mu ̣c tiêu chiến lược đề ra
- Chức năng kiểm tra : là quá trình đánh giá và điều chỉnh hoạt động
nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mu ̣c tiêu của hê ̣ thống Nhiê ̣m vu ̣ của kiểm tra là nhằm đánh g iá trạng thái của họ , xem mu ̣c tiêu dự kiến ban đầu của toàn
bộ kế hoạch đã đạt đươ ̣c ở mức độ nào Kiểm tra nhằm kịp thời phát hiê ̣n những sai sót trong quá trình hoạt động , tìm ra nguyên nhân thành công , thất bại giúp chủ thể quản lí rú t ra những bài ho ̣c kinh nghiê ̣m Có kiểm tra mà không đánh giá coi như không kiểm tra , không có kiểm tra coi như không có hoạt động quản lí Với những chức năng của mình , quản lí có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội
Nó nâng hiê ̣u quả của hoạt động , đảm bảo trâ ̣t tự , kỷ cương trong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển Thông tin quản lý và các quyết định quản lý là yếu tố liên kết giữa các chức năng kế hoạch , tổ chức , chỉ đạo và kiể m tra nói trên trong chu trình quản lý
Chu trình quản lý Có thể hiểu chu trình quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Trang 20- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục : Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, cho đến nay chưa có khái niệm thống nhất Trong lịch sử phát triển của xã hội, khoa học quản lý xã hội ra đời muộn hơn khoa học kinh tế do cách nhìn nhận giáo dục ở góc độ không đồng nhất nên dẫn đến những khái niệm về quản lý giáo dục có nội dung rộng hẹp khác nhau Có rất nhiều cách định nghĩa về quản lý giáo dục của các tác giả trong và ngoài nước :
Tác giả Đặng Quốc Bảo lại cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [3, tr.45]
Trên đây là những quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục, ở mỗi cách tiếp cận khác nhau mỗi tác giả lại có cái nhìn khác nhau về quản lý giáo dục Mặc dù vậy, khi nghiên cứu kỹ về nó ta có thể nhận thấy trong các quan niệm khác nhau về quản
lý giáo dục ấy lại có những điểm tương đồng
Từ những khái niệm trên, có thể khái quát khái niệm quản lý giáo dục như
sau: “Quản lý giáo dục (hay quản lý hệ thống) là tác động qua lại có hệ thống, có
kế hoạch, có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau cho đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống giáo dục (từ Bộ đến Trường và đối tượng được quản lý) nhằm đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá
Kế hoạch hóa
Thông tin QL
Chỉ đạo
Trang 21trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em và hoàn thiện nhân cách chủ thể quản lý”
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng: Quản lý nhà trường là quản lý
hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức,
có khoa học và có hướng dẫn của chủ thể quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận động tối ưu của xã hội – kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [30]
Có thể thấy rằng: “Quản lý trường học thực chất là hoạt động có định hướng,
có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng nhà trường”
1.2.1.4 Quản lý trường mầm non
Trường mầm non là nơi thực hiện mục tiêu GDMN Quản lý trường mầm non
là một khâu quan trọng của hệ thống quản lý ngành học Chất lượng quản lý trường mầm non có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng giáo dục trẻ, góp phần tạo nên chất lượng quản lý của ngành
Theo tác giả Phạm Thị Châu – Trần Thị Sinh (2000), Một số vấn đề quản lý Giáo dục mầm non: Quản lý trường mầm non là “quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học” [8, tr.6]
Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi
và có hiệu quả Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân tố tạo thành sau: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện chăm sóc giáo dục trẻ Giáo viên (Lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi (Đối tượng giáo dục), kết quả CSGD trẻ
Trang 221.2.2 Hoạt động chăm sóc giáo dục ở trường mầm non
1.2.2.1 Hoạt động giáo dục mầm non
Các hoạt động giáo dục gồm: Giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, môi trường, sức khoẻ, lao động, quốc phòng, quốc tế…Giáo dục mầm non là tập hợp các hoạt động giáo dục giúp cho trẻ trong độ tuổi từ 03 đến 72 tháng đạt được sự phát triển toàn diện, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi trên 5 lĩnh vực sau:
(1) Giáo dục thể chất
Hoạt động giáo dục thể chất là một trong những hoạt động mang tính tích cực với mục đích giúp trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hồn nhiên và có chỉ số phát triển đúng với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Trẻ được phát triển về thể chất qua sự phát triển cử động các nhóm cơ hô hấp, tay, chân, bụng, phát triển các vận động thô, vận động tinh phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Khi trẻ vận động các bộ phận trên cơ thể cùng phối hợp vận động và phát triển do đó giáo dục thể chất có ý nghĩa đối với việc phát triển về thể lực và giúp cho hệ thần kinh của trẻ phát triển tốt Như vậy
hoạt động giáo dục thể chất trong trường mầm non đóng vai trò rất quan trọng
Theo Đào Thanh Âm, GD thể chất trong trường MN có các nhiệm vụ như sau:
Bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa của trẻ: Bảo đảm chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt hợp lý, tích cực phòng
bệnh, phòng tai nạn, làm tốt công tác vệ sinh môi trường, sinh hoạt và thân thể, không để trẻ mệt mỏi vì hoạt động quá sức hoặc thần kinh căng thẳng Tổ chức rèn luyện cơ thể một cách hợp lý nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển cân đối hình dạng và các chức năng của cơ thể tăng cường khả năng thích ứng của trẻ với những thay đổi của thời tiết hoặc môi trường bên ngoài
Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và những phẩm chất vận động: Giúp trẻ hình thành phát triển và hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ
bản rèn luyện năng lực phối hợp cảm giác (chủ yếu là thị giác và thính giác) với vận động phối hợp các vận động của các bộ phận cơ thể với nhau (đầu, tay, chân, mình), vận động tinh của tay (cánh tay, cổ tay, các ngón tay), năng lực định hướng trong vận động (phải, trái, trên, dưới, đằng trước, đằng sau, trình tự các vận động) Từng bước rèn luyện những phẩm chất của vận động, giúp trẻ vận động ngày càng nhanh nhẹn,
Trang 23linh hoạt, dẻo dai, gọn gàng (không có những động tác thừa như nghoẹo cổ, thè lưỡi, mím miệng khi thao tác tay, xô cả người về phía trước khi đá )
Giáo dục nếp sống có giờ giấc, có thói quen và các kỹ năng, kỹ xảo vệ sinh: Rèn luyện cho trẻ thói quen ăn, ngủ, thức đúng giờ và dễ dàng thích nghi khi
chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác GD trẻ những kỹ năng, kỹ xảo vệ sinh
về thân thể, về ăn uống, về quần áo và vệ sinh môi trường, có thể hình thành ở trẻ và từng bước trở thành thói quen của chúng [4]
Nhờ sự giúp đỡ của người lớn kinh nghiê ̣m của trẻ ngày càng phong phú hơn Đó là những biểu tượng sơ đẳng về thiên nhiên , xã hội và mố i quan hệ giữa con người với con người , con người với thiên nhiên … trên cơ sở đó trẻ hình thành các phẩm chất như: óc quan sát, năng lực phân biê ̣t và khái quát các sự vâ ̣t hiê ̣n tượng
Nhiệm vụ giáo dục trí tuệ cho trẻ mầm non:
+ Hình thành những biểu tượng sơ đẳng về thế giới xung quanh và phát triển
tư duy trực quan hành đô ̣ng cho trẻ
+ Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
+ Phát triển các quá trình tâm lý nhận thức
+ Phát triển tính ham hiểu biết và năng lực trí tuệ
(3) Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch nhằm trang
bị cho trẻ những hiểu biết sơ đẳng về những yêu cầu của chuẩn mực hành vi đạo đức trong các mối quan hệ ứng xử , rèn luyện cho trẻ có tình cảm , hành vi và thói quen đúng đắn trong các mối quan hệ ứng xử hằng ngày
Trang 24Giáo dục đạo đức là thành phần không thể thiếu trong giáo dục nhân cách con người, là một bộ phận nền tảng của nền giáo dục Việt Nam Giáo dục cho trẻ những biểu tươ ̣ng sơ đẳ ng về chuẩn mực hành vi đa ̣o đức , mang bản sắc dân tô ̣c Giáo dục đạo đức có liên quan với các mặt giáo dục khác (thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, lao đô ̣ng Nhờ giáo dục đa ̣o đức tốt trẻ em tự giác , tích cực trong ăn uống , giữ gìn vê ̣ sinh, rèn luyê ̣n thân thể, biết bảo vê ̣ cái đúng, cái đẹp …
Nhiệm vụ giáo dục đa ̣o đức cho trẻ mầm non gồm:
+ Hình thành những tình cảm đạo đức
+ Hình thành hành vi, thói quen đạo đức cho trẻ
+ Hình thành ở trẻ những biểu tượng về chuẩn mực hành vi đa ̣o đức và đô ̣ng
cơ hành vi đa ̣o đức
(4) Giáo dục thẩm mỹ
Giáo dục thẩm mỹ là một trong những mă ̣t quan trọng trong giáo dục để con người phát triển toàn diện , do vâ ̣y trong công tác giáo dục mầm non không thể thiếu giáo dục thẩm mỹ Giáo dục thẩm mỹ là mô ̣t quá trình lâu dài , diễn ra mô ̣t cách có hê ̣ thống, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức ta ̣p Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ em mầm non là sự khởi đầu cho toàn bô ̣ quá trình giáo dục thẩm mỹ tro ng nhà trường
Giáo dục thẩm mỹ về bản chất là bồi dưỡng lòng khao khát đưa cái đẹp vào cuô ̣c sống ta ̣o nên sự hài hòa giữa xã hô ̣i , con người, tự nhiên, nâng cao năng lực cảm thụ và sáng tạo cái đẹp ở con người Đối với trẻ em thế giới xung quanh chứa đựng bao điều mới lạ , hấp dẫn nên trẻ dễ có cảm xúc trước người và cảnh vật Ở trẻ
em tính hình tượng phát triển mạnh và chi phối mọi hoạt động phát triển tâm lý của trẻ: gầm bàn là ngôi nhà xinh xinh, cái ghế xếp thành đoàn tàu Vì sao?
Giáo dục thẩm mỹ trong nhà trường mầm non có các nhiệm vụ như sau:
+ Hình thành, phát triển tri giác, tình cảm và khái niệm thẩm mỹ cho trẻ mầm non + Bước đầu phát triển năng lực xúc cảm thẩm mỹ và hứng thú với nghê ̣ thuâ ̣t ở trẻ+ Bước đầu giáo dục thi ̣ hiếu thẩm mỹ và phát triển năng lực sáng ta ̣o nghệ thuật cho trẻ
(5) Giáo dục lao động
Giáo dục lao động có ý nghĩa quan trọng đối với các mặt giáo dục khác và có quan hệ mật thiết với chúng giúp cho quá trình phát triển nhân cách toàn diện Lao
Trang 25động làm cho quá trình hô hấp, tuần hoàn, trao đổi chất đều được tăng cường, làm giảm bớt sự mệt mỏi của trí óc, giúp trẻ phát triển cân đối hài hoà Giáo dục lao động góp phần hình thành những phẩm chất đạo đức như lòng yêu nước, quý người lao động, sản phẩm lao động Từ đó, hình thành ở trẻ tính mục đích , tính kiên trì , tính độc lập, tinh thần vượt khó và óc sáng tạo; giúp trẻ nắm một số kỹ năng lao động đơn giản; qua lao động trẻ trực tiếp sử dụng công cụ lao động, nắm được tính chất của vật liệu và tri thức về đối tượng lao động, góp phần phát triển khả năng chú ý, quan sát
và vận dụng tri thức vào thực tiễn một cách sáng tạo Trong lao động trẻ hướng vào việc tạo ra những sản phẩm đẹp, khi lao động người lớn hướng dẫn trẻ phân biệt được sản phẩm đẹp với sản phẩm xấu; biết yêu quý, giữ gìn cái đẹp, mong muốn sống theo cái đẹp
Nhiệm vụ giáo dục lao động trong trường mầm non: Giúp trẻ tìm hiểu lao động của người lớn và giáo dục lòng yêu quý người lao động và sản phẩm của người lao động Giáo dục kỹ năng lao động đơn giản, tự phục vụ bản thân, lao động trong sinh hoạt tập thể, chăm sóc vật nuôi, cây trồng….Giáo dục trẻ hứng thú lao động, lòng yêu lao động, giáo dục động cơ lao động vì tập thể, tính độc lập và kỹ năng lao động trong tập thể vì tập thể
Ở trường mầm non, ở gia đình và xã hội trẻ tiếp xúc với lao động của người lớn và những kết quả do lao động mà có Qua hành động lao động, thao tác lao động, cộng cụ lao động … cô giáo hướng dẫn trẻ biết ý nghĩa và lợi ích lao động của người lớn và thái độ gìn giữ kết quả lao động
1.2.2.2 Hoạt động chăm sóc giáo dục mầm non
Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại các trường mầm non được quy định tại Điều 24 Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGDĐT năm 2014 như sau:
- Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non
- Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn
- Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ
Trang 26- Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theo Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
1.2.3 Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục mầm non
Quản lý hoạt động c hăm sóc - giáo dục trẻ mầm non là hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể quản lý (nhà trường /cơ sở GDMN ) đến đối tươ ̣ng quản lý bên trong và bên ngoài nhà trường nhằm đạt được mu ̣c tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ đề ra Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non trong cơ sở GDMN chính là quản lý 2 hoạt động: hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non và hoạt động giáo dục trẻ mầm non Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non có các nội dung sau:
- Theo chức năng quản lý : lâ ̣p kế hoạch hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ; tổ chức thực hiê ̣n kế hoạch hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ; chỉ đạo thực hiê ̣n kế hoạch hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ; kiểm tra , đánh giá viê ̣c thực hiê ̣n kế hoạch hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ
- Theo quan điểm hê ̣ thống : quản lý yếu tố đầu vào (đội ngũ giáo viên , CSVC, thiết bị dạy ho ̣c , số lượng trẻ ), quản lý quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ, quản lý kết quả hoạt động chăm sóc- giáo du ̣c trẻ
1.3 Một số vấn đề lý luận về chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non
1.3.1 Mục tiêu chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN
Chương trình Giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu rõ mục tiêu cụ thể theo từng độ tuổi được trình bày theo các lĩnh vực phát triển như sau:
1.3.1 1 Mục tiêu giáo dục mầm non ở cuối tuổi nhà trẻ
Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ
a Phát triển thể chất
- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
- Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ
- Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi
- Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể)
Trang 27- Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay
- Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân
b Phát triển nhận thức
- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh
- Có sự nhạy cảm của các giác quan
- Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản
- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc
c Phát triển ngôn ngữ
- Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói
- Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ
- Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói
- Hồn nhiên trong giao tiếp
d Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ
- Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi
- Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi
- Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt
- Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…
1.3.1.2 Mục tiêu giáo dục mầm non ở cuối tuổi mẫu giáo
Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm
mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học
a Phát triển thể chất
- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian
- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay
Trang 28- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ
- Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo
sự an toàn của bản thân
b Phát triển nhận thức
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói ) với ngôn ngữ nói là chủ yếu
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán
c Phát triển ngôn ngữ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…)
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi
- Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết
d Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
- Có ý thức về bản thân
- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực
- Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ
- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi
e Phát triển thẩm mĩ
Trang 29- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình
- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật
1.3.2 Nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN
Tuổi thơ là giai đoạn quan trọng nhất để hình thành cuộc đời của một con người Nghiên cứu chứng minh rằng sự phát triển của não bộ và những kỹ năng sống quan trọng ảnh hưởng rất lớn bởi những trải nghiệm thời thơ ấu, và đây là chìa khóa quyết định thái độ của trẻ về việc học trong tương lai
Nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó
Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
1.3.3 Phương pháp và các hình thức chăm sóc giáo dục trẻ ở trường
Giáo dục Mầm non được sự quan tâm của toàn xã hội, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của những người lớn dành cho trẻ dành cho trẻ tử 0 đến 6 tuổi những gì tốt đẹp nhất “ Sữa để em thơ lụa tặng già”, “ Dạy con từ thưở còn thơ” , những năm đầu đời có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và học tập sau này của trẻ Những kinh nghiệm đầu đời tốt sẽ tạo nên sự khác biệt đối với sự đánh gía trong tương lai của trẻ Trẻ nhỏ là những người học tự nhiên và tích cực Trẻ thích: quan sát, thử nghiệm, tưởng tượng, khám phá, điều tra, thu thập thông tin và chia sẻ kiến thức Theo nhà giáo dục học vĩ đại
Xô Viết Makarenco A.X đã từng nhận xét “ Những cơ sở căn bản của việc giáo dục đã được hình thành từ tuổi lên 5
Đứa trẻ có sự ham hiểu biết bắt đầu ngay từ năm tháng đầu tiên cùng với sự phát triển sự hứng thú trong việc học và tiếp xúc với người khác sẽ có sự khởi đầu vượt trội trong cuộc sống Chúng ta cần chuẩn bị cho trẻ một sự khởi đầu tốt đẹp
Từ những vấn đề trên đòi hỏi những người làm công tác giáo dục Mầm non, cán bộ quản lý giáo dục Mầm non nói chung và người Hiệu trưởng Mầm non nói riêng phải am hiểu một cách sâu sắc về kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ, về nội dung
Trang 30– phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ, quản lý chương trình GDMN và đặc biệt là hết lòng thương yêu trẻ
- Hình thức, phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ nhà trẻ
* Hình thức:
- Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:
+ Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ
+ Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết Trung thu, Tết cổ truyền, Tết thiếu nhi (ngày 1/6), )
- Theo vị trí không gian, có các hình thức:
Dùng cử chỉ vỗ về, vuốt ve gần gũi cùng với những điệu bộ, nét mặt, lời nói
âu yếm để tạo cho trẻ những cảm xúc an toàn, tin cậy, thoả mãn nhu cầu giao tiếp,
gắn bó, tiếp xúc với người thân và môi trường xung quanh
- Nhóm phương pháp trực quan - minh họa
Dùng phương tiện trực quan (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh, phim ảnh), hành động mẫu (lời nói và cử chỉ) cho trẻ quan sát, rèn luyện sự nhạy cảm của các giác
quan, thoả mãn nhu cầu tiếp nhận các thông tin từ thế giới bên ngoài Phương tiện
trực quan và hành động mẫu cần sử dụng đúng lúc và kết hợp với lời nói với các
minh hoạ phù hợp
- Nhóm phương pháp thực hành
+ Hành động, thao tác với đồ vật, đồ chơi
Trang 31Tổ chức cho trẻ thao tác trực tiếp với đồ chơi, đồ vật dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sờ mó, cầm nắm, lắc, mở đóng, xếp cạnh nhau, xếp chồng lên nhau) để tiếp nhận thông tin, nhận thức và hình thành các hành vi, kỹ năng
+ Trò chơi
Sử dụng các yếu tố chơi, các trò chơi đơn giản thích hợp để kích thích trẻ
hoạt động, mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh và phát triển lời nói và vận
động phù hợp
+ Luyện tập
Tổ chức cho trẻ thực hiện lặp đi lặp lại các câu nói, động tác, hành vi, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu nội dung giáo dục và hứng thú của trẻ Lời nói của cô cần hướng đến giúp trẻ dễ dàng thực hiện các hành động, động tác luyện tập
- Nhóm phương pháp dùng lời nói
Sử dụng lời nói, lời kể diễn cảm, câu hỏi gợi mở phối hợp cùng với các cử chỉ, điệu bộ phù hợp nhằm khuyến khích trẻ tiếp xúc với đồ vật và giao tiếp với người xung quanh; bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với người khác bằng lời nói và hành động cụ thể Lời nói và câu hỏi của người lớn cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với kinh nghiệm của trẻ
Đối với trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ dùng tiếng mẹ đẻ khi giao tiếp là chủ yếu
- Nhóm phương pháp đánh giá, nêu gương
Ở lứa tuổi nhỏ, người lớn khen, nêu gương, tỏ thái độ đồng tình, khích lệ những việc làm, hành vi, lời nói tốt của trẻ là chủ yếu Có thể tỏ thái độ không đồng tình, nhắc nhở khi cần thiết nhưng cần nhẹ nhàng, khéo léo
Giáo viên phối hợp các phương pháp tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến các mặt phát triển của trẻ, khuyến khích trẻ sử dụng các giác quan (nghe, nhìn, sờ …), sử dụng lời nói và tích cực hoạt động để phát triển; tăng cường giao tiếp, hướng dẫn cá nhân bằng lời nói, cử chỉ và hành động; chú trọng sử dụng phương pháp tác động bằng tình cảm và thực hành Giáo viên luôn là tấm gương cho trẻ noi theo
- Hình thức, phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo
* Hình thức:
- Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:
+ Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ
Trang 32+ Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết Trung thu, Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, sinh nhật của trẻ, Ngày hội của các
bà, các mẹ, các cô, các bạn gái (8.3), Tết thiếu nhi (ngày 1/6), Ngày ra trường )
- Theo vị trí không gian, có các hình thức:
- Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm
+ Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi
+ Phương pháp dùng trò chơi
+ Phương pháp nêu tình huống có vấn đề
+ Phương pháp luyện tập
- Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh hoạ)
Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ
và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát
triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ
- Nhóm phương pháp dùng lời nói
Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói Lời nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh nghiệm sống của trẻ
Trang 33- Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ
Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích
và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố gắng của trẻ trong quá trình hoạt động
- Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá
Biểu dương trẻ là chính, nhưng không lạm dụng Cô thể hiện thái độ thân thiện, gần gũi động viên trẻ
1.4 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non
1.4.1 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN
Xây dựng kế hoạch là một nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý trường mầm non Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết định chất lượng hiệu quả của quá trình chăm sóc giáo dục trẻ Trên cơ sở phương hướng nhiệm
vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường hiệu trưởng hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch của nhóm, lớp, giúp họ biết xác định mục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn, đề ra các biện pháp rõ ràng, hợp lý và các điều kiện đạt được mục tiêu đề ra
* Các loại kế hoạch cần xây dựng :
- Kế hoạch chỉ đạo toàn diện năm học
- Kế hoạch chỉ đạo chuyên đề
- Kế hoạch chỉ đạo từng mặt công tác
- Kế hoạch cá nhân
Như vậy xây dựng kế hoạch là khâu đầu tiên của một chu trình quản lý nhưng lại là khâu quan trọng Toàn bộ nội dung chương trình hoạt động của nhà trường là nhằm thực hiện kế hoạch đã đề ra Vì thế xây dựng kế hoạch và có khả năng thực thi
là một yêu cầu bắt buộc đối với người hiệu trưởng trường mầm non
1.4.2 Tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN
Các hoạt động thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ là thực hiện hoạt động chăm sóc giáo dục theo mục tiêu của nhà trường Người hiệu trưởng cần phải thực hiện nghiêm chỉnh, không được thay đổi, thêm, bớt làm sai lệch chương trình chăm sóc giáo dục trẻ Trong quá trình quản lý việc thực hiện chương trình, Hiệu trưởng phải là người nắm vững nhất chương trình chăm sóc giáo dục, nội dung từng công việc, người thực hiện và thời gian thực hiện
Trang 34Tổ chức thực hiện chương trình là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý chuyên môn của người Hiệu trưởng, nhằm giúp cho giáo viên đảm bảo thực hiện đúng, thực hiện đủ
và thực hiện có hiệu quả, sáng tạo trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ Để nắm được tình hình thực hiện chăm sóc và giáo dục trẻ, Hiệu trưởng theo dõi thông qua hồ sơ chuyên môn, qua phản ánh của Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và dự giờ để từ những thông tin thu được kịp thời có kế hoạch điều chỉnh, uốn nắn sao cho chương trình được thực hiện phù hợp với thời gian của tiến trình năm học
- Hiệu trưởng thông báo cho giáo viên thực hiện các kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, tuần và kế hoạch ngày
- Hiệu trưởng cần căn cứ vào sự phân cấp, phân quyền, phân công nhân sự, bố trí giáo viên phụ trách nhóm lớp để giao nhiệm vụ, kế hoạch đề ra
- Trong quá trình thực hiện, giao nhiệm vụ, có thể giao nhiệm vụ trực tiếp hoặc qua cấp dưới để đối tượng thực hiện được nhiệm vụ, nhận thức rõ được mục tiêu, nội dung, cách thức, thời gian tiến hành và kết quả cần đạt
- Trong việc tổ chức thực hiện cần đảm bảo điều kiện CSVC để giúp cho giáo viên và cấp dưới thực hiện tốt kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
- Hiệu trưởng quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên: Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học Vì thế Hiệu trưởng cần tìm mọi biện pháp tác động trực tiếp đến giờ dạy của giáo viên, xây dựng các chuẩn để quản lý giờ lên lớp, dựa trên những quy định của ngành và điều kiện, hoàn cảnh của trường để xây dựng giờ chuẩn lên lớp
+ Hiệu trưởng kiểm tra đánh giá
+ Tư tưởng chỉ đạo việc quản lý giờ lên lớp của giáo viên là Hiệu trưởng càng tác động trực tiếp vào giờ dạy trên lớp càng nhiều càng tốt
+ Kiểm tra giờ lên lớp của giáo viên là biện pháp quan trọng trong các biện pháp quản lý
+ Hiệu trưởng cần bình thường hóa việc kiểm tra, tổ chức dự giờ thăm lớp thường xuyên, khi việc dự giờ đã trở thành nề nếp, sẽ tạo ra bầu không khí thuận lợi
để Hiệu trưởng kiểm tra giờ dạy trên lớp của giáo viên như một việc bình thường Việc giáo viên thường xuyên dự giờ lẫn nhau sẽ cung cấp cho Hiệu trưởng những thông tin giờ dạy, làm cho những đánh giá có độ tin cậy cao
Trang 35+ Cùng với việc kiểm tra trực tiếp giờ dạy, Hiệu trưởng cần chú ý đến các hình thức kiểm tra gián tiếp khác như phỏng vấn trẻ, trao đổi với giáo viên về tình hình thực hiện chương trình trong nhà trường
+ Chú ý cải tiến phương pháp dạy và phương pháp học là hai mặt của vấn đề theo phong trào “Dạy tốt – học tốt”
Quản lý hồ sơ chuyên môn trong các cơ sở GDMN cần tập trung vào các loại
hồ sơ sau: Kế hoạch chuyên môn năm học, tập bài soạn, phiếu đánh giá trẻ, sổ dự giờ thăm lớp, sổ bồi dưỡng chuyên môn và sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, sách tham khảo các hoạt động Để giúp giáo viên xây dựng và sử dụng bộ hồ sơ chuyên môn có chất lượng, Hiệu trưởng quy định nội dung và cách xây dựng các loại
hồ sơ, thường xuyên kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên để đánh giá việc thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn của giáo viên trong trường, đồng thời đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên và chất lượng học tập của trẻ, làm căn cứ theo dõi trong quá trình quản lý
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN
Đây là khâu tạo ra hiệu quả thực sự của hoạt động quản lý Thực hiện tốt khâu này sẽ biến kế hoạch thành hiện thực, biến mục tiêu thành hiệu quả Trên cơ sở văn bản kế hoạch và công tác tổ chức đã có, thực hiện việc hướng dẫn công việc, theo dõi, giám sát, động viên và uốn nắn kịp thời các hoạt động của từng cá nhân và mỗi
bộ phận thực hiện kế hoạch giáo dục đã có
* Chỉ đạo thực hiện kế hoạch: Kế hoạch sau khi được cấp trên xét duyệt, Hiệu trưởng cần tiến hành các công việc sau: Phổ biến kế hoạch đến với những người thực hiện và giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng cá nhân phấn đấu Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ và duyệt kế hoạch của họ Kết hợp với các đoàn thể phát động phong trào thi đua, khuyến khích tinh thần chủ động tích cực, sáng tạo của mỗi thành viên nhằm hoàn thành kế hoạch đề ra Hàng tháng họp hội đồng một lần để đánh giá tình hình việc thực hiện kế hoạch giáo dục trong tháng và thống nhất kế hoạch tháng tiếp theo trên cơ sở bàn bạc dân chủ, tạo nên sự phối hợp giữa các bộ phận nhịp nhàng đồng bộ Thường xuyên giám sát, tiến trình công việc, kịp thời uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh bổ sung đúng lúc đúng chỗ Tích cực tham mưu với lãnh đạo
và kết hợp chặt chẽ với các lực lượng ngoài nhà trường nhằm huy động các nguồn lực
để hoàn thành kế hoạch năm học Sơ kết tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch giáo
Trang 36dục đã đề ra trong khoảng thời gian ấn định (học kỳ, cả năm) Đánh giá đúng những việc đã làm được, những việc chưa hoàn thành để rút ra những bài học kinh nghiệm Động viên khen thưởng kịp thời những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch
Tóm lại: Việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch là vấn đề phức tạp, đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có trình độ chuyên môn vững vàng và có năng lực tổ chức tốt Ngoài việc xây dựng kế hoạch năm học của trường, Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch cá nhân và thực hiện kế hoạch đó một cách khoa học
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN
Việc kiểm tra đánh giá hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ là một nhiệm vụ quan trọng, nó đòi hỏi phải thường xuyên, liên tục tổ chức kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Qua kiểm tra Hiệu trưởng sẽ phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu để ngăn chặn, uốn nắn những lệch lạc của tập thể và cá nhân khi tiến hành công việc
Qua quá trình kiểm tra sẽ góp phần hình thành ý thức và năng lực tự kiểm tra công việc của chính bản thân mỗi CBGV Trong trường mầm non, kiểm tra việc thực hiện chuyên môn rất quan trọng, bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ, nhóm chuyên môn: Hình thức này giúp Hiệu trưởng thấy được toàn cảnh hoạt động sư phạm của tập thể giáo viên, thấy rõ tác động của tập thể đến cá nhân, thấy được quan hệ tương tác giữa các thành viên trong tập thể Nội dung kiểm tra: Kiểm tra công tác quản lý của nhóm trưởng, tổ trưởng: nhận thức, vai trò, tác dụng, uy tín, khả năng chuyên môn; Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: kế hoạch, biên bản, chất lượng dạy, chế độ bồi dưỡng, sáng kiến kinh nghiệm; Kiểm tra nề nếp chuyên môn: Sinh hoạt chuyên môn, soạn bài, dự giờ, kiến tập
- Kiểm tra toàn diện giáo viên: Kiểm tra giáo viên nắm nội dung kiến thức và
kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc chăm sóc, giáo dục trẻ, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động khác Nội dung kiểm tra: Thực hiê ̣n qui chế chuyên môn như : thực hiện chương trình, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ chuyên môn, tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện các công việc chuyên môn khác theo yêu cầu của các cấp quản lý; Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên từ việc chuẩn bị bài , giảng dạy, giáo dục học sinh ở trong và ngoài lớp đến việc thực hiện các qui định về chuyên môn; Kiểm tra kế hoạch chăm sóc , giáo dục trẻ; Kiểm tra hồ sơ chuyên môn
và các hồ sơ khác có liên quan
Trang 37- Kiểm tra kế hoạch quản lý nhóm lớp tức là kiểm tra các nội dung công tác quản lý nhóm lớp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục trẻ mà giáo viên đề ra
- Kiểm tra việc triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục có đúng với kế hoạch dự kiến, có cắt xén, bỏ nội dung chương trình hay không, quá trình triển khai các hoạt động như thế nào, sử dụng các biện pháp và hình thức tổ chức giáo dục trẻ theo hướng đổi mới? khả năng tiếp thu và lĩnh hội kiến thức của trẻ đạt được mức độ nào? Từ đó có thể đánh giá hoạt động giáo dục mà giáo viên thực hiện
- Kiểm tra cơ sở vật chất: nhằm mục tiêu phục vụ tốt nhất cho yêu cầu giáo dục trẻ, người Hiệu trưởng phải chủ động đề ra kế hoạch kiểm tra với hình thức gọn nhẹ; không chỉ dừng lại ở con số liệt kê trên sổ sách mà kiểm tra nhằm thúc đẩy, nâng cao giá trị sử dụng tính hiệu quả của các trang thiết bị hiện có trong nhà trường
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động CSGD trẻ ở trường mầm non
1.5.1 Yếu tố khách quan
- Điều kiện kinh tế xã hội và chính sách phát triển GDMN của địa phương
Sự pháp triển kinh tế - xã hội của địa phương có nhiều ảnh hưởng lớn đến công tác phối hợp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ GDMN phụ thuộc rất nhiều vào công tác xã hội hóa giáo dục Nguồn tài chính, tài sản của các trường mầm non thu được từ 3 nguồn chính: Ngân sách nhà nước, cha mẹ và chính quyền địa phương Ngoài ra, điều kiện phát triển kinh tế còn quyết định mức sống của người dân và đó là nền tảng để chăm sóc và giáo dục trẻ Để tổ chức tốt hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ rất cần sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội ở địa phương, một mặt nó tạo ra sự thống nhất trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, mặt khác nó phát huy thế mạnh giáo dục gia đình và nhà trường trong chăm sóc giáo dục trẻ Bởi vậy, điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán, lối sống và đặc điểm dân cư có tác động trực tiếp đến chính sách và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
- Nhận thức và sự phối hợp của gia đình và các tổ chức xã hội, địa phương trong tổ chức hoạt động CSGD trẻ
Từ những vấn đề lý luận về quản lý nhà trường, quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục, biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giao dục trẻ có thể thấy rằng công tác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục hiện nay của Hiệu trưởng các nhà trường
Trang 38là rất quan trọng và phải luôn được nâng cao chất lượng để đáp ứng các yêu cầu của xã hội Mọi sự chủ động, sáng tạo của địa phương, nhà trường trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động chăm sóc giáo dục đều phải đảm bảo đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của trường mầm non trong giai đoạn hiện nay
- Văn hóa nhà trường
Văn hóa nhà trường có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ tới chất lượng giáo dục Văn hóa ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dạy và học trong nhà trường Thực tế đã chứng minh những trường có chất lượng dạy học tốt đều là những trường có nền văn hóa tích cực Văn hóa nhà trường tạo ra bầu không khí dân chủ, thu hút được sự ủng hộ của mọi thành viên để hoạch định sự phát triển nhà trường đúng hướng Tin tưởng ở đồng nghiệp, thực hiện chia sẻ quyền lãnh đạo, phát huy tính tự chủ của giáo viên, học sinh trong mọi hoạt động, cùng nhau đưa nhà trường phát triển
- Giáo viên:
Số lượng giáo viên phải đủ theo điều lệ trường mầm non để đảm bảo giáo dục trẻ ở các độ tuổi Bên cạnh đó chất lượng đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng
quản lý hoạt động giáo dục của hiệu trưởng
- Quy mô trường lớp:
Quy mô trường lớp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục trẻ, yếu tố này bao gồm: số trẻ huy động, số nhóm lớp, sự phân bổ sắp xếp mạng lưới trường lớp
- Điều kiện CSVC - phương tiện kĩ thuật phục vụ hoạt động GD:
Hiệu trưởng phải biết quan tâm và tăng cường bổ sung những điều kiện
CSVC, trang thiết bị đảm bảo cho việc giáo dục trẻ được tốt
1.5.2 Yếu tố chủ quan
- Người hiệu trưởng cần có năng lực tổ chức, quản lý
Hiệu trưởng là người đứng đầu trong nhà trường, là người chịu trách nhiệm trước Đảng bộ chính quyền địa phương và cấp trên về quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đúng đường lối giáo dục của Đảng, phương hướng nhiệm vụ của ngành Vì vậy người hiệu trưởng cần phải có năng lực tổ chức, quản lý, được thể hiện ở một hệ thống những thuộc tính tâm lý cơ bản sau:
Trang 39Khả năng quan sát; Tính mềm dẻo và tính linh hoạt của trí tuệ; Sự nỗ lực cao của ý chí;
- Người hiệu trưởng phải có năng lực chuyên môn
Để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý của mình thì người hiệu trưởng phải là con chim đầu đàn trong tập thể sư phạm Do vậy người Hiệu trưởng phải là một nhà giáo dục, có kinh nghiệm, có năng lực, có uy tín về chuyên môn trong lĩnh vực sư phạm của trường mầm non
- Người hiệu trưởng cần có những phẩm chất:
Tính nguyên tắc; Tính yêu cầu cao; Thái độ thiện chí, quan tâm đến người khác Sự quan tâm và thiện chí thể hiện ở thái độ, trách nhiệm của người hiệu trưởng đối với người thừa hành: Quan tâm đến hoàn cảnh riêng, đời sống vật chất và tinh thần của họ, đến khả năng hứng thú…Tôn trọng, đồng cảm với hoàn cảnh, biết chia
sẻ niềm vui, nỗi buồn, tạo điều kiện thuận lợi để họ hoạt động tích cực
Người hiệu trưởng phải luôn có trách nhiệm, gương mẫu trong mọi công việc Tạo một môi trường giáo dục thân thiện, cởi mở, dân chủ trong nhà trường Nét tính cách này giúp cho người hiệu trưởng dễ dàng và nhanh chóng gần gũi với người thừa hành, được họ mến phục và tin tưởng Những năng lực và phẩm chất đạo đức, tính
cách trên đây sẽ tạo ra uy tín cho người hiệu trưởng trong công tác
Trang 40Tiểu kết chương 1
Công cuộc đổi mới đất nước ta trong xu thế hội nhập hiện nay đòi hỏi người hiệu trưởng phải đổi mới trong công tác quản lý để nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Trong chương I tác giả đã nêu tổng quan các vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số vấn đề, khái niệm trọng tâm nhấn mạnh khái niệm hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ và nhận diện quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục ở trường mầm non, những đặc trưng của trường mầm non đề cập sâu sát về vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non Những yếu tố quản lý có liên quan đến việc quản lý hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường Mầm non, chúng tôi biết được những vấn đề mang tính định hướng cho việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường Mầm non
Như vậy, dựa trên cơ sở lý luận trên mà tác giả tiếp tục cơ sở phân tích thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục ở Trường mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Điều này được thể hiện trong chương 2