1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở mầm non tư thục phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội

84 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở mầm non tư thục thuộc địa bàn phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà nội 30 2.1 Một số nét về kinh tế xã hội và giáo d

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

KHUẤT THỊ THANH HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ

TẠI CÁCCƠ SỞ MẦM NON TƯ THỤC

PHƯỜNG KHƯƠNG ĐÌNH, QUẬN THANH XUÂN,

HÀ NỘI

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục

Mã số : 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HUỆ

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

KHUẤT THỊ THANH HIỀN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài “ Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các

cơ sở giáo dục mầm non tư thục phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội

”ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ, những lời động viên

từ gia đình, thầy cô và bạn bè

Với tình cảm chân thành, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- PGS TS Nguyễn Thị Huệ là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu, và hoàn thành luận văn

- Lãnh đạo Khoa Tâm lí – Giáo dục, Học viện Khoa học xã hội( thuộc Viện Hàn Lâm khoa học xã hội Việt Nam), các thầy cô giáo đã giảng dạy cho em trong suốt hai năm học vừa qua, cung cấp cho tôi những kiến thức bổ ích để ứng dụng vào

đề tài của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND Phường Khương Đình, Phòng GD&ĐT Quận Thanh Xuân, Cán bộ quản lý và giáo viên các cơ sở mầm non tư thục Phường Khương Đình cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân

em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn này có giá trị thực tiễn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày 27 tháng 2 năm 2017

Tác giả luận văn

Khuất Thị Thanh Hiền

Trang 4

1.5 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại cơ sở giáo

dục mầm non tư thụccó hiệu quả

27

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các

cơ sở mầm non tư thục thuộc địa bàn phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà nội

30

2.1 Một số nét về kinh tế xã hội và giáo dục của phường Khương Đình,

quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

30

2.2 Kết quả về giáo dục và đào tạo của phường Khương Đình, quận

Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

32

2.3 Thực trạng về hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo

dục mầm non tư thụcPhường Khương Đình

32

2.4 Thực trạng công tác quản lí hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong

các cơ sở mầm non tư thụctại Phường Khương Đình

36

2.5 Nhận xét chung về thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

trong các cơ sở giáo dục mầm non tư thục tại phường Khương Đình

43

Chương 3 Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

tại các cơ sở mầm non tư thục tại phường Khương Đình,

Trang 5

3.1 Một số tắc xây dựng biện pháp 50 3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các

cơ sở giáo dục mầm non tư thụcphường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 51 3.3 Mối quan hệ giữa các biệp pháp 59 3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 60

Trang 6

GD MNNCL : Giáo dục mầm non ngoài công lập

GV : Giáo viên HĐND : Hội đồng nhân dân

KH : Kế hoạch KT-XH-ANQP : Kinh tế - xã hội - An ninh quốc phòng

MN : Mầm non

QL : Quản lý THCS : Trung học cơ sở TTLT : Thông tư liên tịch UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

BẢNG

2.1 Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ 33

2.2 Thực trạng thực hiện chương trình GDMN 34

2.3 Mức độ lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ tại các

cơ sở mầm non tư thục Phường Khương Đình - Quận Thanh Xuân

36

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại các

cơ sở mầm non tư thụcPhường Khương Đình

3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động

chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở mầm non tư thục

59

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

“Giáo dục làquốc sách hàng đầu” để xây dựng và phát triển đất nước Công tác giáo dục luôn là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước ta Chính vì lẽ đó,Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy

sự nghiệp giáo dục phát triển

Xã hội hóa giáo dục là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận của đường lối giáo dục, một con đường quan trọng để phát triển giáo dục nước ta Xã hội hóa giáo dục nhằm mục tiêu huy động sự tham gia của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, làm cho mọi người, mọi tổ chức đều được đóng góp để phát triển giáo dục cũng như được hưởng thụ những thành quả giáo dục ngày càng cao

Hiện nay, nhà nước thống nhất quản lý giáo dục trên quy mô quốc gia, gồm

02 khu vực: công lập và ngoài công lập Việc đa dạng hóa các loại hình giáo dục, phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục ngoài công lập với hai hình thức dân lập và

tư thục, mở rộng liên kết, hợp tác với nước ngoài và phát triển hợp lý cơ sở giáo dục

do nước ngoài đầu tư 100% vốn Quyền sở hữu của các cơ sở giáo dục ngoài công lập được xác định theo bộ Luật Dân sự

Thực tế cho thấy vai trò của khu vực giáo dục ngoài công lập, đặc biệt là mạng lưới các trường tư thục đang ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình, đặc biệt

là trong giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ, tình cảm xã hội và thẩm

mỹ của trẻ em trước 6 tuổi Những kĩ năng mà trẻ lĩnh hội được qua các chương trình giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ Do vậy, phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm của các cấp, các ngành và của toàn xã hội

Trong những năm qua, với các chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ngày càng được nâng cao, quy mô GDMN ngày càng tăng, mạng lưới trường lớp mầm non ngày càng

Trang 9

phát triển rộng khắp trong cả nước Loại hình giáo dục mầm non tư thục có xu thế bùng nổ mạnh mẽ

GDMN là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, "GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi"[33], tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, khơi dậy sự ham hiểu biết, hứng thú trong việc học tập, đặt nền tảng cho những cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời GDMN có một vị trí quan trọng đặc biệt trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển trí tuệ con người, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài

Công tác quản lý cơ sở GDMN nói chung và quản lý cơ sở GDMẦM NON

TƯ THỤC, cụ thể là cơ sở GDMN tư thục nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, nhưng trên thực tế vấn đề này chưa được quan tâm đúng mức trên bình diện cả vĩ mô lẫn vi mô Một số cơ sở GDMẦM NON

TƯ THỤC ở nước ta hiện nay, cũng như ở một số nước trên thế giới có mô hình quản lý hiệu quả cần được đúc rút thành các bài học kinh nghiệm để áp dụng rộng rãi trong các cơ sở GDMẦM NON TƯ THỤC ở nước ta Trong những năm gần đây mạng lưới trường lớp mầm non, đặc biệt là các cơ sở GDMẦM NON TƯ THỤC được phát triển rộng khắp trong cả nước, quy mô phát triển ngày càng tăng Cùng với sự phát triển chung của đất nước, GDMẦM NON TƯ THỤC trên địa bàn quận Thanh Xuân nói chung, phường Khương Đình nói riêng cũng không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng

Mặc dù công tác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở NCL trong những năm gần đây đang được coi trọng và mang lại nhiều kết quả tích cực, song trên địa bàn cả nước nói chung và quận Thanh Xuân nói riêng, hoạt động của các cơ sở mầm non tư thục vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như: Tình trạng số lượng nhóm lớp tăng nhanh nhưng không theo quy hoạch, phát triển nhỏ lẻ, manh mún nằm xen kẽ trong khu dân cư, do đó các nhóm lớp này không ổn định về số lượng, chất lượng giáo dục Việc quản lí gặp nhiều khó khăn, công tác quản lý các cơ sở mầm non tư thục chưa theo kịp sự phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng của loại hình này Đội ngũ giáo viên của các cơ sở tư thục hầu hết là người ngoại tỉnh nên thiếu

ổn định Chất lượng chăm sóc sức khỏe, ăn uống, vệ sinh an toàn thực phẩm và

Trang 10

phòng tránh tai nạn tại các cơ sở này còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn nhiều nguy cơ có ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc giáo dục và sự an toàn của trẻ

Do tốc độ đô thị hóa nhanh, người dân có xu thế tập trung về các thành phố lớn nên nhu cầu gửi con đến trường ngày một gia tăng.Theo con số thống kê, hiện nay ở Hà Nội có 1.270 trường mầm non công lập và 1886 cơ sở mầm non ngoài công lập Trong đó Quận Thanh Xuân là địa bàn quận xếp thứ 4 trong tổng số quận huyện có nhiều cơ sở mầm non ngoài công lập nhất(gần 140 cơ sở mầm non ngoài công lập) Vì thế, việc quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở mầm non ngoài công lập nói chung và tư thục nói riêng cần được thực hiện sát sao và hiệu quả để tạo điều kiện giúp đỡ và phát huy những mặt tốt và ngăn chặn, hạn chế mặt còn tiêu cực, để giáo dục ngoài công lập nói chung ngày một khẳng định và hòa nhập với giáo dục công lập, tạo cho lớp trẻ sự phát triển hài hòa và đúng đắn cả về Đức, Trí, Thể, Mĩ

Nghiên cứu về quản lí hệ thống GDMN NCL nói chung, và các nhóm lớp tư thục nói riêng đã được quan tâm chú ý từ lâu, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào vềquản lý các cơ sở mầm non tư thục trên địa bàn phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Xuất phát từ những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài: Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở mầm non tư thục phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội Đây là vấn đề có tính cấp thiết cả về lí luận lẫn thực

tiễn cần giải quyết

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Giáo dục mầm non là mắt xích quan trọng đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân GDMN góp phần quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, vì giáo dục mầm non là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em Đây là thời kì tăng trưởng về thể chất và phát triển các mặt trí tuệ, tình cảm, xã hội nhanh nhất, nhân cách bắt đầu hình thành, khối lượng thông tin thu được rất lớn khiến ta có thể coi sự phát triển những năm đó

có tác dụng quyết định đến toàn bộ tượng lai sau này Bởi thế nên, trường mầm non

là cái nôi quan trọng để giúp trẻ phát triển và định hướng nhân cách thông qua hoạt

Trang 11

động chăm sóc nuôi dưỡng và học tập Nói đến hoạt động chăm sóc trẻ thực chất là nói đến việc đảm bảo an toàn cho trẻ trong mọi hoạt động tại các cơ sở mầm non: từ

ăn, ngủ, nghỉ, sinh hoạt, vui chơi, học tập v.v Các hoạt động này có mối liên hệ và ảnh hưởng qua lại với nhau Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở mầm non được tổ chức theo mục tiêu, nội dung, nguyên tắc riêng và có những yêu cầu cần đạt cụ thể của từng lứa tuổi Đây là căn cứ định hướng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành mầm non trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mình Trong những năm gần đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục mầm non như:

- Trong bài viết của tiến sĩ Robert G Mayer đã nhấn mạnh: “Tại sao phải đầu tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coi đây là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng tòa nhà,

ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó làm nền tảng xây lên toàn bộ công trình kiến trúc”

- Tác giả Đặng Quốc Bảo có tham luận “Chiến lượng phát triển giáo dục mầm non - một số vấn đề nhìn từ bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta hiện nay” (Những vấn

đề về chiến lượng phát triển giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa) Trong bài viết này tác giả đã phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chiến lượng phát triển giáo dục mầm non [2]

- Tác giả Trần Thị Bích Liễu với cuốn sách: “Kỹ năng và bài tập thực hành

quản lý trường mầm non của hiệu trưởng” đã cung cấp những tri thức khoa học về

nghiệp vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các bài tập hình thành các kỹ năng

cơ bản của người hiệu trưởng như: kỹ năng lập kế hoạch

Tác giả Trần Thị Bích Liễu trong bài báo đăng ở Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục:“Một số biện pháp nâng cao chất lượng lập kế hoạch của Hiệu trưởng trường mầm non” đã mô tả các biện pháp lập kế hoạch trong quá trình quản lí nhà trường của hiệu trưởng các trường mầm non Đây là cơ sở để hiệu trưởng quản lí tốt hơn công tác chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non nói chung, trong đó có các trường tư thục[31]

Trang 12

- Tác giả Nguyễn Thị Hoài An với đề tài: “Biện pháp quản lý mầm non tư

thục ở Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ” đã chỉ ra các biện pháp quản lí các cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở Hà Nội

- Tác giả Nguyễn Thị Bích Liên với đề tài: “Biện pháp quản lý chất lượng

các trường mầm non theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể” đã xây dựng quy

trình quản lí nhà trường mầm non theo mô hình quản lí chất lượng tổng thể (TQM)

- Tác giả Trần Ngọc Trâm có bài viết: “Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục mầm

non ngoài công lập trong quá trình hội nhập quốc tế” đã chỉ ra cách thức quản lí các trường mầm non trong quá trình hội nhập

- Tác giả Nguyễn Thị Thuận có công trình nghiên cứu về “Công tác xã hội

hóa giáo dục mầm non ở quận Cầu Giấy - Hà Nội” đã chỉ ra các biện pháp tiến

hành xã hội hóa giáo dục mầm non trong bối cảnh hiện nay ở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Một số kinh nghiệm về quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên thế giới và ở Việt Nam

12 Tuy vậy, trẻ em chậm phát triển có thể ở lại lớp hay học sinh tài năng có thể học lên lớp nhanh hơn so với các bạn học cùng tuổi

Hoa Kỳ không có các chương trình nhà trẻ và mẫu giáo quốc gia có tính chất bắt buộc, mà ở mỗi bang xây dựng chương trình GDMN riêng phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Chính phủ liên bang hỗ trợ tài chính cho chương trình Head Start - chương trình nhà trẻ và mẫu giáo dành cho các gia đình có thu nhập thấp Còn hầu hết các gia đình tự tìm trường và trả chi phí

Trang 13

nhà trẻ và mẫu giáo cho con cái mình Ở những thành phố lớn, đôi khi có những nhà trẻ và trường mẫu giáo phục vụ nhu cầu của các gia đình có thu nhập cao

Tại Singapore:

Chương trình giáo dục mầm non được thực hiện qua hệ thống các nhà trẻ, mẫu giáo và các trung tâm chăm sóc trẻ em từ 3 đến 6 tuổi Hệ thống nhà trẻ ở Singapore do các tổ chức doanh nhân và xã hội điều hành và đăng ký với Bộ Giáo dục Các trung tâm nuôi dạy trẻ phải được Bộ Phát triển Cộng đồng và Thể thao cấp giấy phép hoạt động

Phần lớn các trường mẫu giáo hoạt động 2 buổi trong ngày và 5 ngày trong tuần Chương trình học thông thường bao gồm các chương trình Anh ngữ và một ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ, tuy nhiên cũng có các trường mẫu giáo dành riêng cho học sinh ngoại quốc Hệ thống giáo dục bậc mầm non giúp trẻ

em phát triển về ngôn ngữ và các kỹ năng đọc, các khái niệm về khoa học và

số học, các kỹ năng về xã hội và sự thưởng thức âm nhạc, các hoạt động và cách thức vui chơi

Tại Canada

GDMN Canada không chỉ thuộc Bộ Giáo dục mà còn thuộc cả Bộ Gia đình và Xã hội Trong những năm gần đây, GDMN Canada ngày càng phát triển Do nhận thức được tầm quan trọng của bậc học này nên GDMN được coi là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân Ngoài chủ trương thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi, Chính phủ Liên bang có chính sách quốc gia về hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ thông qua việc cung cấp,

hỗ trợ tài chính hằng tháng đến từng gia đình Từng gia đình có thể lựa chọn

tự chăm sóc trẻ ở nhà hoặc gửi trẻ đến các trung tâm chăm sóc giáo dục trẻ Chính phủ các bang cũng rất quan tâm đến các trung tâm chăm sóc

trẻ ngoài công lập

Tại New Zealand:

Chương trình giáo dục mầm non của New Zealand được xây dựng trên nguyên tắc thúc đẩy học sinh học tập và phát triển toàn diện, giáo dục mầm non gắn

Trang 14

kết tích cực với việc tăng tính chuẩn bị cho việc học lớp 1, giảm tình trạng học lại

và giảm nguy cơ phải học lớp đặc biệt

Mục tiêu lớn của giáo dục mầm non New Zealand là giúp trẻ tự tin vào bản thân, khoẻ mạnh về thể chất và tâm hồn, có khả năng giao tiếp và tôn trọng tri thức Trẻ mầm non ở New Zealand có những kỹ năng học như được tự tìm điều mình quan tâm; biết chuyên tâm vào công việc của mình; biết đối mặt với khó khăn

và tìm cách giải quyết ở mức độ nhất định; trẻ cần học cách thể hiện ý tưởng và chịu trách nhiệm với ý tưởng của mình

Tóm lại, qua phân tích tình hình GDMN ở một số nước cho thấy: Chính phủ các nước đều nhận thức được tầm quan trọng của công tác GDMN, nhằm chuẩn bị tốt về mọi mặt cho trẻ vào tiểu học và tạo cơ hội cho cha mẹ trẻ tham gia lao động và các hoạt động XH, góp phần tạo công bằng trong GD và phân công lại thu nhập

Hầu hết ở các nước đều chú trọng đến XHH GDMN, Chính phủ không trực tiếp tổ chức, quản lí các cơ sở GDMN mà có sự phân cấp rõ ràng giao trách nhiệm cho các tổ chức Nhà nước, chính quyền địa phương, tư nhân tổ chức quản lý Chính phủ có thể đóng vai trò tư vấn thêm về quản lí, chuyên môn, GDMN có sự tham gia của liên ngành: Giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội và gia đình, trong đó giáo dục là cơ quan chủ quản

Các nguồn kinh phí cho GDMN từ 3 nguồn:

• Nhà nước hỗ trợ một phần, ưu tiên khu vực khó khăn

• Từ tập thể doanh nghiệp, tư nhân

• Từ đóng góp của cha mẹ

Kinh phí cho GDMN được chia sẻ bởi từng cấp chính quyền địa phương Việc đóng góp có sự khác nhau giữa các nước và giữa các vùng trong một nước

Nhiều nước đầu tư trên đầu trẻ (sử dụng “Phiếu học đường”) trong các dịch vụ GDMN không phân biệt loại hình trường công lập, dân lập hay tư thục với điều kiện các trường phải đáp ứng được các chuẩn do Bộ GD&ĐT đưa ra (Thái Lan, Thụy Điển, New Zealand, Oxtraylia)

Trang 15

Đầu tư của Nhà nước, kết hợp các nguồn khác (từ các tổ chức phi Chính phủ) tập trung cho vùng nghèo, vùng khó khăn nhằm rút ngắn khoảng cách giàu- nghèo Tất cả những điều này thể hiện rõ chính sách đảm bảo sự công bằng cho mọi trẻ em

Tại Việt Nam:

Ở Việt Nam bậc học mầm non được xem là bậc học cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Trong quá trình phát triển của bậc học này, nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã được ban hành Những vấn đề cơ bản của bậc học này cũng đã được qui định trong Luật Giáo dục Điều 24 Luật Giáo dục năm 2005 đã qui định rõ về việc “Xây dựng chương trình CS - GD mầm non” Ngày 25 tháng 7 năm 2009 Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ban hành Chương trình GDMN

Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương khuyến khích phát triển các

cơ sở giáo dục mầm non tư thục của Chính phủ, nhiều tổ chức, cá nhân ở các địa phương đã tiến hành lập dự án xây dựng trường MẦM NON TƯ THỤC Một số địa phương đã ban hành các văn bản nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo sự phát triển của các trường, lớp đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, vùng miền, nhằm hướng tới nâng cao chất lượng CS-GD và đảm bảo an toàn cho trẻ Bộ GD&ĐT đã ban hành Qui chế “Tổ chức và hoạt động trường MNTT”, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ/ BGDĐT, ngày 25 tháng 7 năm 2008, của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Theo Qui chế này, các cơ sở MNTT được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng

và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non, góp phần cùng Nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội

Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của hệ thống cơ sở giáo dục mầm non tư thục hiện nay cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cần tập trung tháo gỡ, sửa đổi cả về cơ chế, chính sách và công tác quản lý

Hội thảo “Quản lý nhóm, lớp mầm non độc lập tư thục”do Bộ GD&ĐT tổchức tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/2/2014, chủ trì hội thảo là Thứ trưởng

Trang 16

Bộ Giáo dục & Đào tạo Nguyễn Thị Nghĩa và Vụ trưởng Vụ Giáo dục mầm non Nguyễn Bá Minh đã đi đến kết luận của Hội thảo: “Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng nhiều chương trình đề án phát triển mầm non ngoài công lập, nhiều cơ chế chính sách xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển mầm non ngoài công lập, tuyên truyền sâu rộng cho các cấp, các ngành, các

tổ chức Có nhiều doanh nghiệp tham gia phát triển xây dựng trường mầm non ngoài công lập ở quận Bình Tân Các lớp mầm non tăng nhanh đáp ứng nhu cầu gởi trẻ của phụ huynh đặc biệt là khu công nghiệp, các nhóm lớp tư thục góp phần giảm tải cho trường, giúp cho ngân sách nhà nước

Tuy nhiên cần có cơ chế để hỗ trợ, để quản lý các nhóm lớp mầm non độc lập tư thục, cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị Tiếp tục quan tâm đến giáo dục mầm non ngoài công lập Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, quản

lý, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục ở các nhóm, lớp độc lập, trường mầm non tư thục Tiếp tục tìm giải pháp để quản lý và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục ở các nhóm, lớp độc lập, trường mầm non tư thục”

Nói tóm lại, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lí giáo dục mầm non, trong đó có quản lí hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ Tuy nhiên, chúng tôi nghiên cứu việc quản lí việc chăm sóc giáo dục trẻ ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập, cụ thể là các cơ sở mầm non tư thục vẫn có tính mới và có ý nghĩa lí luận và thực tiễn nhất định

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sócgiáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập tại phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở mầm non

Trang 17

3.2.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục trẻ; thực trạng quản

lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập tại phường Khương Đình, quận Thanh Xuân và phân tích nguyên nhân của thực trạng

3.2.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, luận văn đề xuất một

số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động chăm sóc,giáo dục trẻ tại các cơ sở GDMN ngoài công lập ở phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí hoạt động chăm sóc, giáo dục

trẻ tạicác cơ sở giáo dục mầm non tư thục tại phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu: Quản lý cơ sở GDMN bao gồm nhiều lĩnh vực, đề

tài giới hạn việc nghiên cứu bốn lĩnh vực sau: Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích, quản lý chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý chất lượng giáo dục (chương trình, giáo viên, kiểm tra - đánh giá); tổ chức và quản lý nhân sự của các cơ sở giáo dục mầm non tư thục phường Khương Đình từ năm 2014 - 2016

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sưu tầm các văn kiện, tài liệu, các tạp chí, các văn bản có liên quan đến vấn

đề nghiên cứu

+ Phân tích, tổng hợp các giáo trình, sách báo, các công trình như các đề tài luận văn, luận án, các báo cáo khoa học liên quan đến khoa học quản lí giáo dục, quản lý giáo dục mầm non để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu

+ Phân loại và hệ thống hóa các cơ sở lí luận liên quan đến vấn đề quản lí hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non

+ Mô hình hóa một số cơ sở lí luận để tiện cho việc khái quát hóa vấn đề nghiên cứu

+ Trên cơ sở lí luận, đưa ra các giả thuyết ban đầu, định hướng cho công tác nghiên cứu

Trang 18

5.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

5.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức tổ chức và quản lí chỉ đạo các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở một số cơ sở mầm non tư thục phường Khương Đình; quan sát hoạt động thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của GVMN, theo các yêu cầu của qui chế nuôi dạy trẻ, Điều lệ trường MN, các thông tư về chăm sóc sức khỏe và an toàn của trẻ MN, yêu cầu của đề án nâng cao chất lượng GDMN thành phố HN

5.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát: tiến hành điều tra bằng bảng hỏi, đối tượng là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhằm tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về việc thực hiện và quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non tư thục phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

+ Lấy ý kiến của cán bộ quản lý phòng giáo dục và đào tạo, lãnh đạo các trường mầm non công lập phụ trách quản lý trực tiếp, cán bộ phụ trách y tế giáo dục Phường nhằm tìm hiểu sâu hơn về quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở mầm non tư thục phường Khương Đình

5.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu phân tích các sổ theo dõi sức khỏe trẻ, biểu đồ tăng trưởng, sổ tính khẩu phần ăn, sổ ghi nhật

kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đường…

5.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tổng kết kinh nghiệm quản lý của các cơ sở mầm non tư thục trên cả nước thông qua các báo cáo kinh nghiệm, hội thảo khoa học

5.3 Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ

5.3.1 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng phương pháp này trong quá trình xây dựng đề cương, xây dựng công cụ nghiên cứu, đánh giá các biện pháp đề xuất

5.3.2 Phương pháp thống kê toán học:Dùng các công thức toán học thống kê

để xử lý kết quả khảo sát, định lượng kết quả nghiên cứu và đưa ra các nhận xét, đánh giá khoa học

Trang 19

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1.Ý nghĩa lý luận của luận văn:

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa các lí luận và thực tiễn về công tác quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở mầm non tư thục , góp phầnlàm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại các

cơ sở GDMẦM NON TƯ THỤC nói chung và mầm non tư thục nói riêng

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Phản ánh thực trạng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lí hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ ở các cơ sở GDMN tư thục ở phương Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ ở phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo trong quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các cơ sở mầm non tư thục trên địa bàn quận Thanh Xuân

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non Chương 2: Thực trạng việc quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các

cơ sở giáo dục mầm non tư thục thuộc địa bàn phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ

sở giáo dục mầm non tư thục tại phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà nội

Trang 20

Có nhiều quan niệm về quản lý, tùy thuộc vào cách tiếp cận khác nhau.Theo Harold Koontz và cộng sự thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm”[24,tr.33] Theo tác giả Nguyễn Hữu Long - 2009: “ Quản lý(QL)- phạm trù của khoa học QL, tác động qua lạicủa chủ thế QL và khách thể QL, trong đó chủ thể QL đóng vai trò chủ đạo: vận dụng các nguyên tắc QL trong xác định mục tiêu QL, nội dung QL,phương pháp QL,phương tiện QL, kết quả của từng công đoạn trong quy trình

QL (-Lập kế hoạch QL- Tổ chức các nguồn lực đế thực hiện kế hoạch QL- Thực hiện kế hoạch QL- Kiếm tra thực hiện kế hoạch QL- Hành động hiệu chỉnh để đạt mục tiêu chung của QL trong kế hoạch QL đã lập)” Đây là một định nghĩa làm việc, làm cho hoạt động quản lý vừa mang tính khoa học, vừa mang tính công nghệ,

đặc biệt là bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ khi xác định “QL tácđộng

qualạicủa chủ thể QL và khách thể QL trong đó chủ thể QL đóng vai trò chủ đạo” Tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý phù hợp với quy luật khách quan”[36]

Trang 21

Theo các tác giả Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan cho rằng “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [20]

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích

đề ra

Từ những khái niệm trên cho thấy, về mặt cấu trúc khái niệm có khác nhau, song đều thể hiện những điểm chung đó là:

Người quản lý giữ vai trò chủ thể quản lý với chức năng điều khiển hệ quản

lý làm cho nó vận hành với mục tiêu đặt ra

Người bị quản lý giữ vai trò khách thể quản lý, bao gồm những người thừa hành, trực tiếp sản xuất và bản thân quá trình sản xuất

Mục tiêu quản lý là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các biện pháp tác động lên đối tượng quản lý

Quản lý là một quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

1.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, cho đến nay chưa có khái niệm thống nhất Trong lịch sử phát triến của xã hội, khoa học quản lý xã hội ra đời muộn hơn khoa học quản lí kinh tế Do cách nhìn nhận giáo dục ở góc độ không đồng nhất nên dẫn đến những khái niệm về quản lý giáo dục có nội dung rộng hẹp khác nhau Có rất nhiều cách định nghĩa về quản lý giáo dục của các tác giả trong

và ngoài nước:

Theo học giả nối tiếng M.I.Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những

biện pháp kế hoạch nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về sổ lượng cũng như

chất lượng” [29, tr.34].

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực

Trang 22

hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học

sinh.[23, tr 34]

Tác giả Đặng Quốc Bảo lại cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng

quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh

công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”[2, tr.45]

Trên đây là những quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục, ở mỗi cách tiếp cận khác nhau mỗi tác giả lại có cái nhìn khác nhau về quản lý giáo dục Mặc dù vậy, khi nghiên cứu kỹ về nó ta có thể nhận thấy trong các quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục ấy lại có những điếm tương đồng

Thực chất trong quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ

sở giáo dục quan trọng nhất, chủ yếu nhất trong hệ thống giáo dục của tất cả các

quốc gia Theo tác giả Trần Kiểm:“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo

dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với

ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với học sinh”.Tác giả cũng cho rằng "Việc quản lý

trường học là quản lý hoạt động dạy và học làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu đào tạo”

Từ những khái niệm trên, có thể khái quát khái niệm quản lý giáo dục như

sau:“Quản lý giáo dục (hay quản lý hệ thống) là tác động qua lại cóhệ thống, có kế

hoạch, có hướng đích của chủ thế quản lý ở các cấp khác nhau cho đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống giáo dục (từ Bộ đến trường và đối tượng được quản lý) nhằm đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em và hoàn thiện nhân cách chủ thể quản lý”

1.1.3 Quản lý giáo dục mầm non

Quản lí giáo dục mầm non nằm trong hệ thống quản lý giáo dục nhưng khách thể là các cơ sở giáo dục mầm non, nơi thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ từ

3 tháng đến 72 tháng tuổi Cũng như các bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non cũng có mạng lưới quản lý chuyên môn của bậc học từ trên

Trang 23

xuống: Từ cấp Bộ xuống Sở, Phòng và tới các trường, lớp mầm non

Quản lý giáo dục mầm non có thể được định nghĩa như sau:

- Theo tác giả Phạm Thị Châu “Quản lý giáo dục mầm non là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch của các cấp quản lý đến các cơ sở giáo dục mầm non nhằm tạo ra những điều kiện tối ưu cho việc thực hiện mục tiêu đào tạo” [17, tr.10]

1.1.4 Quản lý trường mầm non

Theo tác giả Đinh Văn Vang (1997), Một số vấn đề quản lý trường mầm non:

“Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thế quản lỷ (Hiệu trưởng) đến tập thê cán bộ, giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu,

kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh

thần của xã hội, nhà trường và gia đình [37, tr 15].

Theo tác giả Phạm Thị Châu - Trần Thị Sinh (2000), Một số vấn đề quản lý Giáo dục mầm non: Quản lý trường mầm non là “quá trình tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thế quản lý (hiệu trưởng) đến tập thế cán bộ giáo viên để chính

họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu

giáo dục đổi với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học”[17, tr.6]

Quản lý giáo dục mầm non cũng như quản lý các ngành học khác đều thể hiện rõ các chức năng của công tác quản lý như: Kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra đánh giá các nội dung cụ thể của quá trình quản lý giáo dục mầm non Có nhiều nộidung quản lý song với thời lượng có hạn, chúng tôi xin đi sâu vào các nội dung sau, cụ thể là:

+ Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non: Mục tiêu của GDMN

là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1 (Điều 21 - Luật Giáo Dục,2005) [33] Bởi vậy việc lập kế hoạch quản lý nhằm phát triển sốlượng, qui

mô, chất lượng, cơ cấu mạng lưới trường, lớp, học sinh, là việc làm đầu tiên của nhà quản lý Vì số lượng cũng là yếu tố cần thiết đế duy trì sự phát triển của nhà trường

Từ quy mô sẽ đặt ra những yêu cầu về các điều kiện thiết yếu khác để phục vụ cho

sự phát triển của nhà trường theo yêu cầu của chuyên môn

Trang 24

+ Quản lý đội ngũ CBGV, NV và trẻ em gửi vào trường; quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị, tài chính của nhà trường theo quy định của pháp luật; Tuyên truyền các kiến thức nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng cùng CS-GD trẻ + Quản lí quá trình chăm sóc - nuôi dưỡng: Khác với các bậc học khác, giáo dục mầm non thu hút trẻ từ 3 đến 72 tháng tuổi là độ tuổi mà đòi hỏi sự chăm sóc tỉ

mỉ, nuôi dưỡng khoa học, đòi hỏi sự kết hợp hài hoà giữa sự chăm sóc ở nhà trường

và sự chăm sóc ở gia đình Bác Hồ đã từng dạy rằng:“Làm mẫu giáo tức là thay mẹ

dạy trẻ, muốn làm được như thế phải yêu trẻ Các cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ

chịu khó mới nuôi dạy được các cháu ” (Những lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch,

NXB Sự thật - HN 1960, tập 5, tr.263)[34, tr.263]

Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ là tất cả những hành động, việc làm của giáo viên mầm non thực hiện trong quá trình chăm sóc trẻ tại trường mầm non, nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt: nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ và tình cảm kỹ năng xã hội, nhất là sức khỏe, thể chất

Quản lý hoạt động CS-GD trẻ tại trường mầm non được hiểu là việc xây dựng, tổ chức các hoạt động CS-GD theo chương trình giáo dục MN nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện theo yêu cầu của xã hội

Trong quá trình chăm sóc - nuôi dạy trẻ, các nhà quản lý cần quan tâm đến những công việc cụ thể: Đảm bảo an toàn cho trẻ; Chăm sóc sức khỏe: Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, cân kiểm tra sức khoẻ cho trẻ 3 tháng 1 lần, với các cháu suy dinh dưỡng hoặc béo phì một tháng cân một lần để có những biện pháp kịp thời về tình trạng sức khoẻ của trẻ nói chung và tình trạng phát triển cân nặng của trẻ nói riêng, từ đó có biện pháp chăm sóc trẻ hợp lý Ngoài ra phải tổ chức cho trẻ ăn theo thực đơn đảm bảo bữa ăn đủ chất, hợp lý và phù hợp với chế độ ăn theo từng độ tuổi của trẻ trong trường mầm non, thực đơn phải thay đổi theo ngày, theo tuần và theo mùa Mặt khác nhà quản lý còn phải lưu tâm đến vấn đề vệ sinh thân thể của trẻ, vệ sinh phòng nhóm, lớp học và phòng chống dịch bệnh

Hoạt động giáo dục trẻ mầm non bao gồm: Hoạt động có chủ đích, Hoạt động vui chơi, hoạt động lao động, hoạt động vệ sinh, hoạt động ăn ngủ

Trang 25

1.1.5 Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

Điều 24 Điều lệ trường Mầm non quy định:

Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình GDMN

Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn

Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng

Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non là quá trình tác động lên cơ thể trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách hợp lý, khoa học giúp trẻ phát triển cân đối, hài hoà về thể trạng sức khoẻ, tinh thần vui vẻ, hoạt bát, phòng chống bệnh tật hướng tới mục đích thiết yếu là trẻ phát triển toàn diện về mặt thể chất và tinh thần Tóm lại: Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ là tất cả những hành động, việc làm của giáo viên mầm non thực hiện trong một quá trình tại trường mầm non, nhằm giúp cho trẻ phát triển có mục đích về mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ và tình cảm, kỹ năng xã hội

1.1.6 Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

Quản lý hoạt động CS-GD trẻ được hiểu là việc xây dựng, tổ chức các hoạt động CS-GD theo chương trình giáo dục MN nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện theo yêu cầu của xã hội

Hoạt động CS-GD trẻ bao gồm: đảm bảo an toàn cho trẻ, chăm sóc sức khoẻ, nuôi dưỡng trẻ

Hoạt động giáo dục trẻ: hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động lao động, hoạt động vệ sinh, hoạt động ăn ngủ…

Quản lí được thể hiện ở công tác kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, nhắc nhở…làm cho quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ thực hiện được mục tiêu đề ra

Trang 26

1.2.Một số loại hình cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, vị trí và vai trò của quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập

1.2.1 Khái niệm các loại hình cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập

Theo Điều lệ trường Mầm non được ban hành theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định các loại trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập [4]

Trường mầm non, trường mẫu giáo (gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư ở

cơ ở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Một số đặc điểm của loại hình giáo dục mầm non tư thục:

Là cơ sở giáo dục mầm nondo tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động của

cơ sở giáo dục tư thục là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

(Tư thục là trường tư, tức là một trường học do tư nhân thành lập và điều hành)

1.2.2 Vị trí của quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập

Việc quản lí các cơ sở GDMẦM NON TƯ THỤC có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục chung, thống nhất, tránh tình trạng vô chính phủ, tùy tiện, không đảm bảo khoa học

Quản lí các cơ sở GDMẦM NON TƯ THỤC tương ứng và song song với quản lí các cơ sở giáo dục mầm non công lập, làm sao để cả hai hoạt động phù hợp

Trang 27

với mục tiêu giáo dục chung đã đề ra, bảo đảm sự phát triển của trẻ, làm cho cả hai hình thức phát triển bình đẳng trước pháp luật

1.2.3 Vai trò của quản lý cơ sở giáo dục mần non ngoài công lập

- Nhằm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em của cơ sở GDMNNCL

-Xây dựng quy hoạch phát triển cơ sở, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng

và các cấp có thẩm quyền

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của cơ sở

- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em của trường lớp

1.3 Đặc trưng của công tác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non

1.3.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non

Điều hành cơ sở giáo dục hoạt động đúng theo mục tiêu của GDMN vạch ra,

đó là giúp trẻ phát triển toàn diện mọi mặt: thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ bước vào lớp Một

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non

1.3.2.1 Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo

Lập kế hoạch là một chức năng quan trọng và cơ bản để hoàn thành các chức năng khác trong công tác quản lý trường MN Lập kế hoạch là soạn thảo và thông qua những quyết định quản lý quan trọng nhất, và tất cả mọi việc đều phải xây dựng các kế hoạch từ ngắn hạn, trung hạn đến dài hạn; kế hoạch tổng thể, kế hoạch cá nhân, kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, tuần, kế hoạch chuyên môn Kế hoạch năm học là sự

cụ thể hóa việc thực hiện nhiệm vụ năm học với các mục tiêu và biện pháp rõ ràng, đó cũng là cơ sở để xây dựng kế hoạch của từng bộ phận, từng cá nhân

Để xây dựng được kế hoạch phù hợp cần phải thực hiện tốt chức năng dự báo Bởi khoa học dự báo sẽ giúp cơ sở giáo dục hoạch định ra những chiến lược

Trang 28

trọng điểm dựa trên việc phân tích thực trạng điểm mạnh, điểm yếu của cơ sở giáo dục đồng thời dựa vào mục tiêu mà cơ sở giáo dục đề ra trên cơ sở căn cứ vào các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn nhiệm vụ năm học của cấp trên, các điều kiện thực tiễn

về nguồn lực, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, kết quả đạt được của năm học trước, từ đó rút ra những định hướng cơ bản, lựa chọn các hướng ưu tiên, dự kiến các mục tiêu cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá Có như vậy, bản kế hoạch mới

có tính khả thi, áp dụng vào thực tiễn mới đem lại kết quả tốt

Khi xây dựng kế hoạch CS-GD trẻ mầm non cần bám sát vào chương trình CS-GD theo độ tuổi, phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

- Kế hoạch phải quán triệt đường lối, chủ trương phương hướng nhiệm vụ của ngành

- Kế hoạch phải có cơ sở khoa học và sát với thực tiễn

- Kế hoạch phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện và có trọng tâm

- Kế hoạch phải đảm bảo tính dân chủ

- Phải đảm bảo tính pháp lệnh của kế hoạch

1.3.2.2 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình CS-GD trẻ mầm non

Công việc này đòi hỏi người quản lí phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ

và năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn Bởi đây là khâu tạo ra hiệu quả thực hiện của hoạt động quản lý, thực hiện tốt công tác này sẽ biến kế hoạch thành hiện thực, biến mục tiêu thành kết quả

Chỉ đạo thực hiện các mục tiêu quản lý sau:

* Thứ nhất: Quản lí sự phát triển số lượng trẻ

* Thứ hai: Quản lí công tác CS-GD trẻ

* Thứ ba: Quản lí công tác nuôi dưỡng

* Thứ tư: Quản lí việc thực hiện chương trình

* Thứ năm: Quản lí đội ngũ cán bộ, giáo viên

* Thứ sáu: Quản lí cơ sở vật chất, tài chính

1.3.2.3 Kiểm tra đánh giá hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non

Đây là mắt xích quan trọng trong công tác quản lí trường mầm non, bởi kiểm tra vừa là chức năng vừa là biện pháp quản lí hiệu quả BGH kiểm tra mọi hoạt

Trang 29

động trong trường cũng chính là tự kiểm tra hoạt động quản lí của mình Nhờ việc kiểm tra mọi hoạt động thì quản lí sẽ nắm được các thông tin cần thiết về mọi mặt của nhà trường, của CBGVNV, phát hiện những sai sót để kịp thời điều chỉnh và qua đó đánh giá ý thức trách nhiệm của mọi CBGV, NV, góp phần thúc đẩy chất lượng nhà trường Nếu buông lỏng kiểm tra là buông lỏng quản lí, không tạo được

sự chuyển biến tích cực của tập thể CBGV, NV và như thế hoạt động CS-GD sẽ kém hiệu quả

Khi kiểm tra, người quản lí phải tuân thủ các nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch, tính khách quan, nguyên tắc hiệu quả và nguyên tắc giáo dục

Thực hiện việc kiểm tra đánh giá thường xuyên để thấy được các ưu điểm, hạn chế trong các hoạt động CS- GD để từ đó rút kinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời Đồng thời qua việc kiểm tra đánh giá mà nhà quản lí biết được quyết định của mình đúng hay sai, có sát thực tế không, có thuận lợi khó khăn gì và qua đó động viên thúc đẩy đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ có kết quả, từ đó rút ra kinh nghiệm trong rèn luyện năng lực quản lí của mình Nhờ đó mà việc thực hiện các hoạt động CS- GD trẻ được diễn ra nghiêm túc, nề nếp giúp nâng cao chất lượng CS - GD trẻ của nhà trường

Các hình thức kiểm tra đánh giá: Kiểm tra định kì, kiểm tra đột xuất, quan sát các hoạt động CD- GD trẻ hàng ngày, các hội thi giáo viên giỏi… Và đặc biệt là việc đánh giá kết quả sự phát triển của trẻ về thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm quan hệ xã hội căn cứ vào hướng dẫn đánh giá của Bộ GD&ĐT

Việc kiểm tra đánh giá nhằm giúp quản lí phát hiện những sai lệch, xác định những tác động điều chỉnh để đảm bảo việc hoàn thành mục tiêu quản lý đề ra Kiểm tra đánh giá giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ CS - GD trẻ nhằm khích

lệ kịp thời, điều chỉnh và hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng

CS - GD trẻ và không ngừng tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên, nhân viên rèn luyện, phấn đấu

Để kiểm tra đánh giá đảm bảo tính khách quan và công bằng thì cần xây dựng những tiêu chí đánh giá và cần có sự thống nhất nội dung quan điểm để đánh giá sao cho công bằng, hợp lí

Trang 30

1.3.3 Phương tiện, điều kiện cơ sở vật chất pháp lí phục vụ công tác quản

lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non

Điều kiện tiên quyết để có thể quản lí hoạt động chăm sóc giáo dục tốt thì cần có CSVC đảm bảo các tiêu chuẩn đề ra như: số lượng cháu/ m2 diện tích tối thiểu; phòng học phải đáp ứng điều kiện vệ sinh và môi trường như ấm áp mùa đông, thoáng mát mùa hè, có hệ thống điều hòa, hệ thống bếp một chiều…

Theo Nghị định 69/2008 ND-CP ngày 30/05/2008 của Thủ tướng Chính Phủ

về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vức giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường

- Thông tư số: 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/06/2015 của Bộ trưởng bộ giáo dục Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục

- Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGD&ĐT ngày 24/12/2015 ban hành Điều

lệ trường Mầm non

- Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDDT ngày 25/07/2008 đồng thời kèm theo thông tư số 28/2011/TT- BGDĐT về việc sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức hoạt động trường mầm non tư thục có nêu rõ [12], [4], [6]:

Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn vốn đầu

tư xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động là nguồn ngoài ngân sách nhà nước” (Điều 2, Khoản 1)

Tại Điều 6, Khoản 2 có nêu rõ: “Nhà trường, nhà trẻ tư thục được phép hoạt động giáo dục khi có đầy đủ các điều kiện như: có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo về chủng loại,

số lượng, đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này; và địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho trẻ em, giáo viên và người lao động”

Trang 31

1.4 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non tư thục

Để quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập có hiệu quả các nhà trường cần căn cứ vào các nội dung quản lý:

1.4.1 Quản lý việc thực hiện chế độ sinh hoạt

Chế độ sinh hoạt của trẻ phải được xây dựng trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của trường Phải thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt và thoả mãn một cách hợp lý các nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập của trẻ; giúp trẻ phát triển hài hoà, cân đối về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tốt trong mọi hoạt động

Quản lý việc thực hiện chế độ sinh hoạt là phải làm cho GV nhận thức được

ý nghĩa của vấn đề này đối với sự phát triển của trẻ; đề ra những yêu cầu bắt buộc

để họ phải thực hiện nghiêm túc, đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi để họ thực hiện tốt các yêu cầu đó Thường xuyên giám sát, kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt ở từng nhóm lớp với nhiều hình thức kiểm tra khác nhau, điều chỉnh khi cần thiết để nâng cao chất lượng thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ

1.4.2 Quản lý công tác nuôi dưỡng

Nuôi dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của trẻ Vì vậy, quản lý tốt công tác này trong trường mầm non là góp phần thực hiện mục tiêu bảo vệ sức khoẻ cho trẻ Kế hoạch nuôi dưỡng trẻ là một phần không thể thiếu được trong kế hoạch năm học của trường với mục tiêu cụ thể và biện pháp rõ ràng

Các trường có trách nhiệm quản lý chặt chẽ quy trình tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món

ăn phù hợp với khẩu vị và độ tuổi của trẻ; chỉ đạo giáo viên tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, giáo dục trẻ có thói quen văn hoá, vệ sinh trong ăn uống Thường xuyên theo dõi tình hình sức khoẻ của trẻ để điều chỉnh chế độ ăn uống; kết hợp cán bộ y tế trong trường để có kế hoạch kiểm tra công tác chăm sóc, nuôi dưỡng

1.4.3 Quản lý công tác chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ an toàn cho trẻ

Trẻ khoẻ mạnh, an toàn là nhiệm vụ hàng đầu của các cơ sở giáo dục mầm non Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, nhà trường cần có kế hoạch kết hợp với cơ sở y

Trang 32

tế thường xuyên kiểm tra sức khoẻ định kỳ và tiêm chủng 100% số trẻ trong trường, chỉ đạo giáo viên theo dõi sức khoẻ cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng hằng tháng, hằng quí

Quản lý việc thực hiện nghiêm túc chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác phòng bệnh theo mùa, tuyên truyền hướng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho trẻ cho các bậc phụ huynh để giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỉ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở mầm non

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc qui chế bảo vệ an toàn cho trẻ, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của giáo viên trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ ở mọi lúc, mọi nơi Đặc biệt các nhà trường phải thành lập ban chăm sóc sức khoẻ trẻ, chỉ đạo thực hiện đầy đủ các kế hoạch về y tế học đường, kế hoạch đảm bảo trường học an toàn phòng tránh tai nạn thương tích

Chỉ đạo thực hiện giáo dục về vệ sinh ăn uống, dinh dưỡng cho trẻ theo định hướng của chương trình giáo dục mầm non ở từng độ tuổi phù hợp Các em được học để biết tự phục vụ bản thân, tự bảo vệ mình khi ăn uống và thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày ở trường, có nề nếp tốt trong mọi hoạt động

Chỉ đạo việc tuyên truyền phổ biến về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục tới các bậc phụ huynh học sinh và cùng hợp tác phối hợp thực hiện tốt sóc sức khoẻ của trẻ mầm non

Trong quá trình quản lý trường mầm non nhà trường phải tự kiểm tra mọi hoạt động để nắm được các thông tin cần thiết về các mặt của trường, phát hiện những sai sót để điều chỉnh kịp thời; Đồng thời qua kiểm tra, ý thức trách nhiệm của cán bộ giáo viên và nhân viên được nâng lên, góp phần thúc đẩy việc nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường Trong quá trình kiểm tra các nhà trường phải tuân thủ các nguyên tắc sau: nguyên tắc pháp chế; nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch, tính khách quan; nguyên tắc hiệu quả và nguyên tắc giáo dục Các hoạt động trong trường đều là nội dung kiểm tra của các nhà trường

Trang 33

1.4.4 Quản lý công tác nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non

Căn cứ Điều 20 Luật Giáo dục đã nêu “Nội dung của giáo dục mầm non đảm bảo hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, giúp trẻ phát triển cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn”

Nuôi dưỡng trẻ là một phần trong những công việc chính của trường mầm non Cùng với sự phát triển của ngành học, việc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non ngày càng mang tính khoa học và đảm bảo những tiêu chuẩn về chất lượng do ngành học quy định theo các tiêu chí:

+ Đảm bảo năng lượng khẩu phần ăn, tỉ lệ cân đối giữa các chất dinh dưỡng,

sự đa dạng các loại thực phẩm

+ Đa dạng hoá việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ và theo mùa + Hợp lý, rõ ràng trong thu chi tiền ăn, cập nhật và điều chỉnh kịp thời

+ Đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm

+ Có đủ các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng trẻ + Tỉ lệ chuyên cần của trẻ em cao, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ mắc bệnh

Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ cũng là một nội dung trong xu thế phấn đấu của ngành học mầm non trong những năm tới để thực hiện nhiệm vụ là khâu đầu tiên của việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào thế kỷ 21, thời đại của văn minh trí tuệ, giáo dục mầm non đang có những chuyển biến về chất lượng, đổi mới trong

sự đổi mới chung của ngành đào tạo

Trên thực tế có nhiều yếu tố, cả chủ quan và khách quan, tích cực và tiêu cực tác động đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non Ngoài việc cần thiết phải chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non, còn có những yếu tố khác như: tình trạng sức khoẻ trẻ trước khi đi học, điều kiện kinh tế gia đình của trẻ, kiến thức về chăm sóc trẻ của cha mẹ học sinh, môi trường sống của trẻ ở gia đình và ở trường Có nhiều biện pháp tác động đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, có những biện pháp do cách tổ chức chăm sóc sức khoẻ cộng đồng tiến hành… Vai trò của công tác quản lý là phải biết đánh giá đúng thực trạng và nguyên nhân, lựa chọn biện pháp thích hợp tuỳ theo từng thời điểm, từng mức độ bức xúc

Trang 34

của vấn đề Tuỳ theo điều kiện của đơn vị để lập kế hoạch cho công việc tổ chức thực hiện, kiểm tra chất lượng nuôi dạy trẻ, nhằm vận dụng và phát huy tác dụng của những yếu tố tác động tích cực Đồng thời hạn chế hoặc điều chỉnh yếu tố tiêu cực nhằm cải thiện chất lượng công việc được tốt hơn Trong số những biện pháp quản lý có biện pháp tác dụng trực tiếp như: tính khẩu phần ăn, điều chỉnh mức ăn, biện pháp kiểm tra chống thất thoát thực phẩm… có biện pháp tác dụng gián tiếp như tham gia hội thi cấp dưỡng giỏi, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất…

Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ là việc làm để tăng cường sức khoẻ cho trẻ, tạo điều kiện cho trẻ phát triển tốt về thể lực và trí tuệ sau này Chuẩn bị cho trẻ vào trường học phổ thông, góp phần quan trọng trong thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non, công việc muốn thực hiện được tốt cần nhiều yếu tố điều kiện Trong

đó quyết định nhất vẫn là sự quản lý của nhà nước bằng những biện pháp hữu hiệu

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non tư thục

1.5.1 Yếu tố khách quan

- Nằm trong mục tiêu “Xã hội hóa” giáo dục nên việc quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ngoài công lập nhận được nhiều quan tâm, chỉ đạo của các cấp chính quyền, nhà nước và toàn xã hội Đây cũng chính là động lực để các cơ sở ngoài công lập phát huy mọi tiềm lực, khả năng để nâng cao chất lượng CS-GD trẻ

- Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội địa phương (Hà Nội) và tốc độ

đô thị hóa ngày một nhanh có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chăm sóc giáo dục trẻ Vì trình độ dân trí ngày càng cao, nhận thức của cha mẹ về nuôi dạy trẻ ngày càng tăng và số lượng trẻ ở độ tuổi đến trường ngày càng nhiều (do đô thị hóa), diện tích đất công lập còn hạn chế nên không thể đáp ứng được nhu cầu gửi trẻ đến trường của các bậc cha mẹ Bởi vậy, công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở tư thục cần được chú trọng và phát triển Nó sẽ giúp các cơ sở giáo dục công giảm được sự quá tải

về số lượng và nâng cao được chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ

- Các chế độ, chính sách, chủ trương của Nhà nước, của ngành, của địa phương…có ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lí chăm sóc, nuôi dạy trẻ ở các cơ sở giáo dục nói chung và giáo dục ngoài công lập nói riêng Các văn bản có tính pháp

Trang 35

quy trên sẽ chỉ đạo và định hướng quá trình quản lí, nó là tư cách pháp nhân để tiến hành các hoạt động quản lí nhà trường, quản lí việc nuôi, dạy trẻ

Nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ và tự bồi dưỡng trong quản lý chỉ đạo của mình

Ý thức tự học tập, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý các cơ sở mầm non tư thục Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục

tư thục

Tiểu kết chương 1

Để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở mầm non tư thục trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay thì cần phải đổi mới công tác quản lý, chú trọng vào nâng cao trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên, nhân viên đồng thời có những mục tiêu chiến lược phù hợp với mô hình giáo dục tư thục hiện có

Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập, trong đó có trường tư thục là rất cần thiết; Việc quản lý các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ là việc xây dựng, tổ chức các hoạt động CS-GD theo chương trình giáo dục MN nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện mọi mặt: đức, trí, thể, mỹ theo yêu cầu của xã hội Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được đánh giá theo quy định của Bộ GD&ĐT Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non bao gồm: Lập

kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ; Tổ chức chăm sóc giáo dục trẻ; Chỉ đạo thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ; Kiểm tra đánh giá hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại cơ sở

Mặt khác, đây là môi trường lao động gần như 100% GV, nhân viên là nữ, trong độ tuổi sinh sản, nên phía sau họ là cả gia đình Do vậy, việc quản lý tại các

cơ sở mầm non tư thục cần có một quản lý không chỉ cần có trình độ chuyên môn

Trang 36

giỏi mà còn phải có khả năng quản lý tốt mọi hoạt động trong cơ sở của mình để đảm bảo cơ sở hoạt động chất lượng và hiệu quả

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, bao gồm: Điều kiện kinh tế xã hội địa phương; Sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền; Cơ sở vật chất(đồ dung, đồ chơi, thiết bị dạy học); Chế độ chính sách cho cán bộ quản lý; Nhận thức, trình độ chuyên môn của các cán bộ quản lý…

Đây là những cơ sở lý luận quan trọng để đi sâu nghiên cứu công tác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non của các cơ sở giáo dục mầm non tư thục phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ TẠI CÁC CƠ SỞ MẦM NON TƯ THỤC THUỘC ĐỊA BÀN PHƯỜNG

KHƯƠNG ĐÌNH, QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI

2.1 Một số nét về kinh tế xã hội và giáo dục của phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Phường Khương Đình là một phường nằm ở phía Đông quận Thanh Xuân được tách ra từ xã Khương Đình thuộc huyện Thanh Trì theo Nghị định số74/CP ngày 22/11/1996 Toàn phường có tổng diện tích tự nhiên là 127,6569 ha; dân số 14.996 người được chia thành 48 tổ dân phố hình thành 10 cụm dân cư Trên địa bàn có 05 cơ quan xí nghiệp và 40 công ty ngoài quốc doanh, 01 chợ và 220 hộ kinh doanh cá thể

Địa giới hành chính phường Khương Đình giáp ranh với các phường như sau: + Phía Bắc giáp phường Khương Trung

+ Phía Nam giáp phường Kim Giang, phường Đại Kim

+ Phía Đông giáp phường Định Công

+ Phía Tây giáp phường Hạ Đình

- Về tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định, kinh tế trên địa bàn phường tiếp tục giữ nhịp độ tăng trưởng, tổng thu ngân sách 8.519.987.000 đồng đạt

122 % kế hoạch (năm 2014) Công tác quản lý giáo dục từng bước có hiệu quả hơn Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở đã thể hiện tính dân chủ, công khai, có sự giám sát, vào cuộc trực tiếp của các tổ dân phố An ninh - chính trị, TTATTXH trên địa bàn phường được giữ vững Công tác văn hoá - xã hội tiếp tục được duy trì, hoạt động đạt nhiều kết quả Tổ chức thực hiện tốt các phong trào văn hoá, thể dục thể thao, tập trung vào kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị của đất nước, Thủ đô, của Quận và Phường

2.1.1 Về kinh tế

Tình hình kinh tế trên địa bản phường bảo đảm ổn định Kinh tế hộ gia đình phát triển chậm, giữ ở mức độ trung bình, kinh doanh cho thuê nhà phát triển Lãnh đạo phường đã tập trung triển khai giao nhiệm vụ và bàn các biện pháp tiến hành

Trang 38

thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội như: Xây dựng kế hoạch thu ngân sách hằng năm; Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế quận Thanh Xuân đẩy mạnh hoạt động của Ban chống thất thu thuế - Hội đồng tư vấn thuế, tiến hành rà soát các hộ kinh doanh, các hộ cho thuê nhà Kết quả tổng thu ngân sách năm 2016 đạt 2.860.000.000đ (đạt 125,6% KH năm 2015)

2.1.2 Về văn hoá - xã hội

Đời sống văn hoá của nhân dân ngày càng được nâng lên, hội đồng giáo dục phường đã làm tốt công tác tham mưu cho Đảng uỷ - UBND phường về phát triển giáo dục trên địa bàn phường Trong năm học 2015 - 2016, UBND, Hội đồng Giáo dục phường đã chỉ đạo thực hiện tốt công tác dạy và học Phối hợp với Phòng Giáo dục quận Thanh xuân xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch điều tra phổ cập giáo dục bậc trung học

Hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân thực hiện tốt, các chương trình y

tế quốc gia, kế hoạch hoá gia đình, phòng chống dịch bệnh được thực hiện khá tốt, làm tốt công tác cấp thẻ bảo hiểm y tế đúng theo quy định, phong trào văn nghệ, thể dục thể thao cũng phát triển khá

Công tác lao động - thương bình xã hội: đã chi trả tiền Pháp lệnh ưu đãi cho

873 người, chi trả tiền truy lĩnh cho 81 người là 48.092.000đ, xét duyệt hồ sơ theo Nghị định 59/CP được Sở Lao động Thương binh Xã hội duyệt 38 hồ sơ và chi trả 41.000.000đ…

Công tác phòng chống tệ nạn xã hội (ma tuý, mại dâm…) được phường xây dựng, triển khai kế hoạch tới từng ban ngành, đoàn thể của phường, các cụm dân

cư, tổ dân phố…

Năm 2016 cùng với việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội Quận giao, phường còn triển khai thực hiện các nhiệm vụ đột xuất của Thành phố, của Quận, của Đảng uỷ - HĐND phường Bám sát Nghị quyết của Đảng uỷ - HĐND phường

và sự chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ KT-XH-ANQP trên địa bàn phường; Công tác quản lý đầu tư, công tác xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sở hữu đất đạt kết quả tốt; Thực hiện Kế hoạch của UBND Quận đã th được nhiều kết quả, từng bước hạn chế các vi phạm về trật tự xã hội; Hoạt động văn hoá xã hội đã

Trang 39

có nhiều kết quả thông qua các hội thi, hội diễn, các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân, các hoạt động chào mừng ngày Giải phòng Miền nam thống nhất đất nước,

kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ…

2.2 Kết quả về giáo dục và đào tạo của phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Phường Khương Đình có 01 trường mầm non công lập, 01 trường mầm non dân lập, 01 trường Tiểu học, 01 trường THCS và 25 lớp mầm non tư thục đóng trên địa bàn Các trường lớp đều được đầu tư xây dựng tốt, cơ sở vật chất được quan tâm

và đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của ngành giáo dục

Các trường đã thực hiện tốt chức năng tham mưu với chính quyền phường trong việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục

Đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác giáo dục có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, trình độ chuyên môn vững vàng, luôn nêu cao tinh thần

vì học sinh thân yêu, có tinh thần đoàn kết, ý thức tập thể, chấp hành tốt mọi nội quy và quy chế của ngành và nhà trường

UBND Phường đã kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục của Phường, xây dựng kế hoạch về việc tổ chức điều tra chống mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trong năm 2016, đồng thời triển khai kế hoạch tổ chức điều tra chống

mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non tới toàn hệ thống chính trị của phường; Thành lập các tổ điều tra phổ cập giáo dục

Về kết quả công tác giáo dục và đào tạo của Phường theo báo cáo của Hội Khuyến học phường trong năm 2016phường có 3 học sinh đạt giải quốc tế, 4 HS đạt giải cấp quốc gia, 15 học sinh giỏi cấp TP, 35 học sinh giỏi cấp quận, 89 HS thi đỗ đại học, 10 HS vượt khó học giỏi, 1 giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, 22 giáo viên dạy giỏi cấp quận và chiến sĩ thi đua cấp cơ sở Đây là kết quả có được từ hoạt động quản lý chỉ đạo của các cấp lãnh đạo Phường

2.3 Thực trạng về hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở mầm non tư thục phường Khương Đình

2.3.1 Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non tư thụ ctại phường Khương Đình

Trang 40

Trẻ được khám sức khoẻ

Trẻ được cân

Trẻ suy dinh dưỡng

Trẻ cân nặng cao hơn tuổi

Trẻ được

đo chiều cao

Trẻ thấp còi

Tỷ lệ % 98,20 99,64 2,39 17,00 100 1,32

Qua bảng thống kê theo dõi sức khoẻ của trẻ mẫu giáo trong một số cơ sở mầm non tư thục phường Khương Đình ở trên cho thấy: Tỷ lệ trẻ được khám sức khoẻ và cân nặng rất cao từ 98,20 đến 100%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi chiếm 2,39% Như vậy, mặc dù gia đình, nhà trường, xã hội đã quan tâm đến việc chăm sóc trẻ nhưng vẫn còn một tỉ lệ đáng kể trẻ bị thấp còi, suy dinh dưỡng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, tuy nhiên theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, những trẻ này chủ yếu do bệnh lí bẩm sinh, không phải do công tác chăm sóc Tỷ lệ trẻ thừa cân chiếm đến 17,00%.Thực trạng này đáng báo động không hcỉ

ở địa phương Khương Đình mà là tình trạng chung của trẻ em thành phố nước ta

Ngày đăng: 15/05/2017, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008),“Điều lệ trường mầm non” (Ban hành kèm quyết định số 14/2008/QĐ-BGD ĐT), ngày 07/4/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008),“Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008),"“Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008),“Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia”(Ban hành kèm the Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 16/7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
16. Nguyễn Phúc Châu (2006), “Quản lý nhà trường” - Bài giảng cho học viên Cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường”
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2006
17. Phạm Thị Châu - Trần Thị Sinh (2000), Một số vấn đề quản lí giáo dục mầm non, Nxb.Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lí giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu - Trần Thị Sinh
Nhà XB: Nxb.Giáo dục
Năm: 2000
18. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2004
19. Nguyễn Quốc Chí (1998), "Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá" - Giáo dục mầm non, Nxb.Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 1998
20. Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan (2013), Tâm lý học Quản lý, Nxb Khoa học Xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Quản lý
Tác giả: Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội Hà Nội
Năm: 2013
23. Phạm Minh Hạc (1986), "Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục",Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 1986
24. Harold Koontz Cyril Odnnel Heinz Weihrich (2004), "Những vấn đề cốt yếu của quản lý”,Nxb.Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz Cyril Odnnel Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb.Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
25. Nguyễn Thị Hiền (2006), "Phẩm chất và kỹ năng người cán bộ quản lý GDMN”, Tập bài giảng dành cho lớp nâng cao kỹ năng quản lý GDMN - Học viện QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẩm chất và kỹ năng người cán bộ quản lý GDMN
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2006
26. Bùi Minh Hiển (2006), “Quản lý Giáo dục”,Nxb. ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý Giáo dục”
Tác giả: Bùi Minh Hiển
Nhà XB: Nxb. ĐHSP Hà Nội
Năm: 2006
27. Nguyễn Ngọc Quang (1989), "Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục”, Trường cán bộ quản lý Giáo dục 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
28. Hà Sĩ Hồ (2007), "Cần thực hiện coi trọng đào tạo CBQLGD” - Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần thực hiện coi trọng đào tạo CBQLGD
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Năm: 2007
29. M.I.Kônzacôv (1994), "Cơ sở lý luận của Khoa học Quản lý" - Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT TW1 và Viện Khoa học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của Khoa học Quản lý
Tác giả: M.I.Kônzacôv
Năm: 1994
30. Nguyễn Hữu Lam (1997), “Nghệ thuật lãnh đạo”,Nxb. Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghệ thuật lãnh đạo”
Tác giả: Nguyễn Hữu Lam
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 1997
31. Trần Thị Bích Liễu (2000), "Một số biện pháp nâng cao chất lượng lập kế hoạch của Hiệu trưởng trường mầm non", Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao chất lượng lập kế hoạch của Hiệu trưởng trường mầm non
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Năm: 2000
34. Hồ Chí Minh toàn tập (1990), "Vấn đề giáo dục",Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1990
36. Trần Quốc Thành (2008), Bài giảng quản lý nhà nước về Giáo dục, Nxb. Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý nhà nước về Giáo dục
Tác giả: Trần Quốc Thành
Nhà XB: Nxb. Giáo dục Hà Nội
Năm: 2008
38. UBND Phường Khương Đình (2016), "Báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2016", ngày 30/9/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2016
Tác giả: UBND Phường Khương Đình
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w