Chủ trương này được thể hiện trong Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội khóa 13 đã nêu trong Khoản 3, Điều 12 Phát triển GD&ĐT có nội dung xây dựng một số c
Trang 1NGUYỄN HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ
Ở TRƯỜNG MẦM NON CHẤT LƯỢNG CAO 20-10, HOÀN KIẾM, HÀ NỘI THEO CHUẨN CHẤT LƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, Năm 2018
Trang 2NGUYỄN HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON CHẤT LƯỢNG CAO 20-10, HOÀN KIẾM, HÀ NỘI THEO CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MAI HƯƠNG
Hà Nội, Năm 2018
Trang 3dưỡng trẻ ở Trường Mầm non chất lượng cao 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn chất lượng” đã hoàn thành và đưa ra bảo vệ
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo Khoa Quản lý giáo dục – Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo Phòng GD&ĐT quận Hoàn Kiếm, tập thể Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên, các bậc phụ huynh Trường Mầm non CLC 20-10 trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Nhà giáo - Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Mai Hương, là người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành bài luận văn này
Tuy đã tập trung nghiên cứu và có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của thầy cô giáo và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Hương Giang
Trang 4Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài luận văn khác Tôi cũng xin cam rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hương Giang
Trang 52 Mục đích nghiên cứu 3
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Giả thuyết khoa học 5
8 Cấu trúc luận văn 5
NỘI DUNG 6
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non chất lượng cao 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu……… 6
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài……… 7
1.2.1 Quản lý……… 7
1.2.2 Quản lý nhà trường……… 8
1.2.3 Chăm sóc, nuôi dưỡng……… 9
1.2.4 Chất lượng và chuẩn chất lượng ……… 10
1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non chất lượng cao……… 12
1.3.1 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm nonCLC……… 12
1.3.2 Chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC 15
1.3.3 Hoạt động CSND trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC… 19 1.3.4 Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non chất lượng cao……… 19
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non chất lượng cao……… 21
1.4.1 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC……… 21
Trang 61.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC 30
1.5.1 Các yếu tố khách quan……… 30
1.5.2 Các yếu tố chủ quan……… 30
Kết luận Chương 1 32
Chương2 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội 33
2.1 Khái quát về Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội 33
2.1.1.Quá trình xây dựng và phát triển của trường 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ được giao của nhà trường 34
2.1.3 Theo dõi sức khỏe, thể lực của học sinh 34
2.1.4 Công tác an toàn trường học, phòng chống tai nạn thương tích, phòng dịch bệnh nguy hiểm 35
2.1.5 Đội ngũ CBGVNV và học sinh 36
2.1.6 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡngtrẻ… 37 2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại Trường Mầm non chất lượng cao 20-10……… 40
2.2.1 Mục tiêu, nội dung khảo sát……… 40
2.2.2 Đối tượng khảo sát ……… 40
2.2.3 Quy trình tổ chức khảo sát……… 41
2.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội……… 42
2.3.1 Nhận thức về hoạt động CSND trẻ ở Trường MN CLC 20-10……… 42
2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung, hình thức, phương pháp CSND trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10……… 46
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội……… 53
Trang 72.4.3 Thực trạng Hiệu trưởngquản lý xây dựng thực đơn……… 55
2.4.4 Thực trạng Hiệu trưởng quản lý, đánh giá giáo viên, nhân viên trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ……… 56
2.4.5 Thực trạng Hiệu trưởng quản lý công tác tuyên truyền hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tới phụ huynh và cộng đồng xã hội……… 57
2.5 Thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CSND trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội……… 58
2.5.1 CBGVNV đánh giá thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ……… 58
2.5.2 Phụ huynh đánh giá thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡngtrẻ ……… 59
2.6 Đánh giá thực trạng……… 60
2.6.1 Kết quả đạt được……… 60
2.6.2 Một số khó khăn, hạn chế……… 61
2.6.3 Nguyên nhân……… 62
Kết luận Chương 2 63
Chương 3 Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn chất lượng 64
3.1 Các định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp……… 64
3.1.1 Định hướngquản lý hoạt động CSND trẻ theo tiêu chí trường mầm non CLC 64
3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp……… 67
3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10 theo chuẩn chất lượng 70
3.2.1 Biện pháp 1 Tiến hành lập kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng 70 3.2.2 Biện pháp2 Tổ chức quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo
Trang 83.2.4 Biện pháp 4 Tổ chức bồi dưỡng nhận thức, kiến thức, kỹ năng cho
CBGVNV về việc thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất
lượng 86
3.2.5 Biện pháp 5 Chỉ đạo đổi mới quy trình quản lý nuôi dưỡng, xây dựng thực đơn theo chuẩn chất lượng 90
3.2.6 Biện pháp 6 Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng xã hội trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng 93
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp……… 96
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 96
3.4.1 Mục đích……… 96
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp……… 96
3.4.3 Tổng hợp kết quả khảo sát giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp……… 98
Kết luận chương 3……… 99
KẾT LUẬN……… 100
1 Kết luận 100
2 Kiến nghị 102
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN
BẢN GIẢI TRÌNH
106
Trang 10trong 10 năm (Từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2017 – 2018) 34
Bảng 2.2 Thống kê nhân sự, trình độ CBGVNV toàn trường 36
Bảng 2.3 Thống kê số lượng học sinh từ năm học 2014 – 2015 đến 2017-2018 36
Bảng 2.4 Thống kê cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động CSNDGD trẻ 37
Bảng 2.5 Thống kê trình độ GBGVNV tham gia khảo sát 40
Bảng 2.6 Nhận thức của cán bộ quản lý, GVNV về vai trò của công tác CSND đối với trẻ mầm non……… 43
Bảng 2.7 Nhận thức của phụ huynh về vai trò của công tác CSND đối với trẻ……… 44
Bảng 2.8 Giáo viên, nhân viên thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ…… 46
Bảng 2.9 Phụ huynh thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ……… 49
Bảng 2.10 Giáo viên, nhân viên đánh giá mức độ khai thác các hình thức tổ chức hoạt động CSND trẻ……… 51
Bảng 2.11 Giáo viên, nhân viên y tế đánh giá mức độ khai thác các phương pháp tổ chức hoạt động CSND trẻ ……… 52
Bảng 2.12 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động CSND trẻ của Hiệu trưởng ………
54 Bảng 2.13 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý hồ sơ CS ND trẻ của Hiệu trưởng……… 55
Bảng 2.14 Thực trạng Hiệu trưởng quản lý xây dựng thực đơn………
Bảng 2.15 Thực trạng Hiệu trưởngquản lý, đánh giá giáo viên, nhân viên trong việc tổ chức hoạt động CSND trẻ………
56 56 Bảng 2.16 Thực trạng Hiệu trưởng quản lý công tác tuyên truyền hoạt động CS ND trẻ tới phụ huynh và cộng đồng xãhội……… 57
Bảng 2.17 CBGVNV đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CSND trẻ mầm non……… 58
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
96
97
98
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động CSND theo
chuẩn chất lượng của Hiệu trưởng Trường Mầm non CLC 20-10………
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động CSND theo
chuẩn chất lượng của Hiệu trưởng Trường Mầm non CLC 20-10………
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời của mỗi con người Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng GDMN Trong Khoa học GDMN, chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục, theo dõi quá trình phát triển của trẻ Trong đó, nuôi dưỡng trẻ là khâu quan trọng góp phần tạo tiền đề cho sự phát triển của trẻ, bởi nuôi dưỡng trẻ là tổ hợp các hoạt động, từ cho trẻ ăn, cho trẻ ngủ, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc vệ sinh cá nhân đến chăm sóc tinh thần, yêu thương trẻ, bảo vệ trẻ tránh được những tác động xấu đến thể chất và tinh thần Với vai trò nêu trên, yêu cầu đặt ra với đội ngũ giáo viên mầm non và cán bộ quản lý cơ
sở GDMN là rất nặng nề
Hiện tại công tác CSND trẻ ở trường mầm non công lập còn gặp rất nhiều khó khăn, do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan dẫn đến chất lượng CSND trẻ phần nào chưa đạt được yêu cầu như mong muốn, chưa thực sự đáp ứng được sự phát triển của đất nước trong thời đại mới Vì vậy, cần phải có các biện pháp quản lý chất lượng CSNDGD trẻ tốt để trẻ phát triển toàn diện Đó cũng là chủ trương của Thành phố Hà Nội muốn nâng cao chất lượng GDMN trên địa bàn thành phố Chủ trương này được thể hiện trong Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội khóa 13 đã nêu trong Khoản 3, Điều 12 (Phát triển GD&ĐT) có nội dung xây dựng một số cơ sở GDMN, GDPT công lập chất lượng cao (CLC) trên địa bàn Thủ Đô và việc theo học tại các cơ sở giáo dục này là theo nguyên tắc tự nguyện [23].Đối với cấp học mầm non, lãnh đạo thành phố Hà Nội có kế hoạch chỉ đạo một số trường mầm non công lập có điều kiện tương đối tốt về cơ sở vật chất, đội ngũ, chất lượng trong đó có Trường Mầm non 20-10, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội để thực hiện thí điểm mô hình chất lượng cao, nếu thực hiện thành công sẽ là tiền đề nhân rộng trong cấp học mầm non thành phố Hà Nội
Trường Mầm non 20-10 là ngôi trường có truyền thống trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non Trường được Vụ Giáo dục mầm non, Sở GD&ĐT
TP Hà Nội, giao nhiệm vụ thí điểm nhiều chương trình, chuyên đề mới cho cấp học mầm non như: “thí điểm đổi mới hình thức GDMN” từ năm 2003-2008, “thí điểm
Trang 13chương trình GDMN mới” từ năm 2009 - 2014, thí điểm chuyên đề: “Tăng cường phát triển vận động trong trường mầm non” giai đoạn 2013-2016, “thí điểm mô hình trường mầm non cung ứng dịch vụ giáo dục CLC” năm học 2012-2013, 2013-2014 Tháng 7/2014, Trường Mầm non 20-10 chính thức được UBND Thành phố Hà Nội công nhận
là một trong hai trường mầm non đạt tiêu chí trường mầm non CLC đầu tiên của Thành phố Hà Nội theo Quyết định số 3728/QĐ-UBND ngày 11/7/2014 về việc công nhận trường đạt tiêu chí trường CLC [43]; Quyết định số 3745/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc “Phê duyệt Đề án trường CLC - Trường Mầm non 20-10, Quận Hoàn Kiếm” [44] Do đó, từ năm học 2014-2015, nhà trường tiên phong đi đầu cấp học mầm non trong thành phố thực hiện mô hình CLC
Để thuận lợi cho hoạt động của mô hình CLC, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định cơ chế tài chính riêng của các trường CLC theo Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Thành phố Hà Nội ra ngày 17/7/2013 về cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập CLC trên địa bàn thành phố Hà Nội [19] Theo quy định, nhà trường được tự chủ một phần, rồi toàn phần về tài chính, UBND quận Hoàn Kiếm cấp hỗ trợ lương, các khoản theo lương và các khoản thiếu hụt do nguồn học phí chưa đủ hoạt động mô hình CLC từ năm 2015 đến hết năm 2017 Do đó, nhà trường sẽ được thu học phí tăng dần theo lộ trình, từ năm học 2014-2015, học phí với mức khởi điểm là 3.200.000đ/tháng/trẻ, năm học 2015-2016 là 3.700.000đ/tháng/trẻ, năm học 2017-2018 là 4.100.000đ/tháng/trẻ, năm học 2018-2019 là 4.300.000đ/tháng/trẻ
Để xây dựng mục tiêu, kế hoạch và có cơ chế hoạt động riêng cho các trường CLC, UBND thành phố Hà Nội ban hành 02 quyết định liên quan về mô hình trường CLC Trong đó, Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND thành phố Hà Nội “Ban hành Quy định cụ thể tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục CLC áp dụng tại một số cơ
sở GDMN, GDPT CLC” [41]; Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND Thành phố Hà Nội “Ban hành Quy định về việc bổ sung chương trình giảng dạy nâng cao, ngoài chương trình GDMN, GDPT để áp dụng đối với các cơ sở GDMN, GDPT CLC” [42] Do đó, nhà trường xây dựng Chương trình bổ sung nâng cao đề ra các hoạt động CSNDGD trẻ theo tiêu chí trường mầm non CLC [37], phù hợp với điều kiện của nhà trường và được Sở GD&ĐT ra Quyết định số 6181/QĐ-
Trang 14SGD&ĐT ngày 29/5/2014 về việc “Phê duyệt Chương trình bổ sung nâng cao” của trường [26] Từ đó đến nay, nhà trường tổ chức các hoạt động CSGD trẻ theo Chương trình GDMN của Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn cấp học Mầm non của Sở GD&ĐT, các tiêu chí trường mầm non CLC và Chương trình bổ sung nâng cao, hàng năm có điều chỉnh, bổ sung phù hợp hướng phát triển đi lên của nhà trường Đó là những thuận lợi nhưng cũng là áp lực rất lớn, do yêu cầu của phụ huynh và xã hội đòi hỏi nhà trường đáp ứng ở mức độ rất cao về chất lượng CSNDGD trẻ để giúp trẻ phát triển toàn diện các lĩnh vực, trong đó có yêu cầu cao về thể chất tốt, phát triển cân đối, hài hòa
Với vai trò là cán bộ quản lý, phụ trách công tác CSND tại Trường Mầm non CLC 20-10, nên tôi đã nghiên cứu rõ mục tiêu, nhiệm vụ của GDMN và thấy rằng: song song với việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, việc nâng cao chất lượng CSND trẻ là vô cùng cần thiết Vì vậy, việc tìm ra các biện pháp hiệu quả trong công tác quản
lý để giúp nâng cao chất lượng CSND trẻ theo chuẩn chất lượng đáp ứng tốt mô hình trường mầm non công lập CLC tại Thủ đô Hà Nội khiến tôi đặc biệt quan tâm
Những phân tích nêu trên là lý do của việc lựa chọn vấn đề “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn chất lượng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ theo chuẩn CL để áp dụng tại Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất
lượng ở trường mầm non chất lượng cao
3.2 Đối tượng nghiên cứu Các quan hệ, biện pháp trong quá trình quản lý hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội
4 Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng khảo sát
- Ban giám hiệu: 04 người (Hiệu trưởng: 01 người, P.Hiệu trưởng: 03 người)
Trang 15- Giáo viên: 59 người, bao gồm: 20 giáo viên chủ nhiệm lớp (trong đó có 08 người
là tổ trưởng, tổ phó chuyên môn các tổ: nhà trẻ, mẫu giáo), 39 giáo viên trong các lớp, giáo viên dạy chuyên biệt
- Nhân viên: 13 người: nhân viên nuôi dưỡng: 11 người, trong đó có 02 người là tổ trưởng và tổ phó tổ nuôi dưỡng; nhân viên kế toán ăn: 01 người; nhân viên y tế: 01 người
- Phụ huynh học sinh: 200 người ở 20 lớp (mỗi lớp học 10 phụ huynh)
4.2 Địa bàn nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá thực trạng ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Sử dụng các số liệu về GDMN, phân tích kết quả công tác quản lý hoạt động CSND trẻ trong 4 năm học: từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018 của Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non CLC theo chuẩn chất lượng
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn chất lượng
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa để xử lý các tài liệu về chủ trương của Đảng, nhà Nước, Bộ GD&ĐT, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến hoạt động CSND trẻ lứa tuổi mầm non
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi đối với Ban giám hiệu, GVNV, phụ
huynh
Trang 166.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu phỏng vấn Ban giám hiệu, GVNV và phụ huynh
học sinh
6.2.3 Phương pháp quan sát quan sát cách thức tổ chức và quản lý chỉ đạo các hoạt
động CSND trẻ ở trường; quan sát việc thực hiện CSND trẻ của GVNV theo các yêu cầu của quy chế nuôi dạy trẻ, điều lệ trường mầm non, các thông tư về chăm sóc, sức khỏe và an toàn trường học
6.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động nghiên cứu hồ sơ quản lý nuôi
dưỡng của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách nuôi dưỡng; hồ sơ đánh giá giáo viên trong công tác CSND trẻ của 3 đ/c Phó hiệu trưởng; sổ theo dõi công tác y tế học đường, sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ phát triển của trẻ của y tế; thực đơn bữa
ăn của trẻ, sổ tính khẩu phần ăn của kế toán, sổ ghi nhật kí hàng ngày về công tác CSND trẻ của giáo viên, sổ sách nuôi dưỡng của nhân viên nuôi dưỡng
6.2.5 Phương pháp chuyên gia xin ý kiến tham vấn của các chuyên gia về các lĩnh
vực: y tế học đường, dinh dưỡng trẻ em, tâm lý học trẻ em của các bác sĩ nhi khoa tại bệnh viện có liên kết với nhà trường, các chuyên gia dinh dưỡng, tâm lý học trẻ em
6.2.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động
CSND trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10
7 Giả thuyết khoa học
Nếu Ban giám hiệu Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội triển khai
các biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ theo chuẩn chất lượng mà luận văn đề xuất
thì chất lượng hoạt động CSND trẻ của nhà trường sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu
trường CLC của Thủ đô
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có cấu trúc 3 chương Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non CLC theo chuẩn chất lượng
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Chương 3 Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn chất lượng
Trang 17NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG TRẺ THEO CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Ở TRƯỜNG MẦM NON CHẤT LƯỢNG CAO
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ngành học GDMN đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí trong
hệ thống giáo dục quốc dân Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng trong việc đầu tư chăm lo cho GDMN, nghiên cứu về quản lý GDMN Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Sở và một số Luận văn Thạc sỹ, các tài liệu chuyên ngành về GDMN như: Tài liệu Chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm” của Sở GD&ĐT Hà Nội năm 2003 [25]; tài liệu “Hướng dẫn vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục mầm non” của Trung tâm nghiên cứu GDMN – Vụ GDMN năm 2003 [36] cũng đề cập đến giáo dục dinh dưỡng, VSATTP trong trường mầm non Đặc biệt là đề tài CSND trẻ trong bài viết của Tiến sĩ Robert.G.Mayer đã nhấn mạnh “Tại sao phải đầu tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coi đây là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng tòa nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó làm nền tảng xây nên toàn bộ công trình kiến trúc” Trước khi một em bé vào trường tiểu học cũng cần cho nó một nền tảng tương
tự Chính gia đình, cộng đồng và những giá trị văn hóa cộng đồng là những nhân tố tạo nên nền tảng đó Do đó, từ lúc lọt lòng mẹ đến lúc 6 tuổi, trẻ em cần được sự đầu
tư hỗ trợ phát triển thể chất, tinh thần và hiểu biết xã hội Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng (CLQGDD) giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 22/02/2012 [40] Bản Chiến lược đã đề ra mục tiêu chung là: "Đến năm 2020, bữa ăn của người dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh; suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của người Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo phì góp phần hạn chế các bệnh mãn tính không lây, liên quan đến dinh dưỡng”
Trang 18Nếu như nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng ở chương trình chăm sóc giáo dục trước kia chỉ được coi như là một bộ phận, một nội dung để hỗ trợ cho các hoạt động học tập của trẻ ở trường mầm non thì trong Chương trình GDMN được ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Chương trình GDMN năm 2017 (tái bản lần thứ tám, có sửa đổi, bổ sung) [4], nội dung giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe đã được quan tâm đặc biệt và coi đó như là một nhiệm vụ chính song song với nhiệm vụ giáo dục trẻ trong các trường mầm non
và đây cũng là một trong những nội dung quyết định sự thành công của chương trình Ngoài các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, một số luận văn thạc sỹ của một số tác giả cũng đã đề cập đến đề tài CSND trẻ mầm non như: tác giả Nguyễn Bá Hòa với đề tài “Quy hoạch phát triển giáo dục mầm non các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2015” [10]; tác giả Phạm Thị Hoa với đề tài “Một số biện pháp can thiệp sớm tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ từ 18 đến 36 tháng ở trường mầm non” [15]; tác giả Phạm Thị Trâm với đề tài “Những biện pháp phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong trường mầm non” [31] Trong quận Hoàn Kiếm có luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thu Hà với đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn phát triển của trẻ” [11] Luận văn đã đánh giá một cách khá đầy đủ về thực trạng quản lý công tác CSND trẻ của lãnh đạo các trường mầm non quận Hoàn Kiếm theo chuẩn phát triển của trẻ Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất 6 biện pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý công tác CSND trẻ của các trường mầm non quận Hoàn Kiếm phù hợp với điều kiện của các trường mầm non ở quận trung tâm Thành phố Hà Nội Nhưng tất cả các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học, các tài liệu từ trước đến nay chưa có văn bản nào nghiên cứu về quản lý hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non CLC theo chuẩn chất lượng Việc đi sâu vào các biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cụ thể cho cán bộ quản
lý trong trường mầm non thì các công trình chưa đề cập đến một cách hệ thống, đặc biệt trong quản lý trường mầm non CLC thì chưa có
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý là khái niệm rất chung, có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, có
nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu quan niệm về quản lý nhưng chưa cách giải thích
Trang 19nào được chấp nhận hoàn toàn Xin nêu một số quan niệm [21]:
+ Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định;
+ Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó: qunar lý được hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện co0s sự biến đổi lien tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới;
+ Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến; + Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động;
+ Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng
cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội;
+ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong
và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Từ những quan niệm về quản lý, ta có thể hiểu: Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia [13]
1.2.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường là đơn vị cơ sở của tổ chức và hệ thống giáo dục, đồng thời là một dạng của tổ chức trong xã hội [13] Vì vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường theo hai nghĩa cơ bản sau:
- Đó là quản lý giáo dục tại cơ sở
- Đó là quản lý một tổ chức trong xã hội, cụ thể là tổ chức giáo dục
Khía cạnh thứ nhất liên quan đến các cấp quản lý chính quyền và chuyên môn thuộc các cấp trên của trường Mỗi trường học thực chất vẫn do các cấp nhà nước từ địa phương đến Trung ương quản lý Nhưng nhà trường còn được quản lý bởi bộ máy
Trang 20bên trong trường do Hiệu trưởng đứng đầu Đó là quản lý nhà trường tại cấp trường, hay quản lý bên trong trường Quản lý tại cấp trường vừa có tính chủ động, độc lập tương đối tùy theo cơ chế phân cấp cụ thể, song chính nó vẫn chịu sự chi phối và tác động quản lý của các cấp trên trường Cả bộ máy quản lý cấp trường hoàn toàn do các cấp trên trường bổ nhiệm hoặc bãi miễn Quy mô quản lý nhà trường bao gồm:
- Quản lý tài chính giáo dục;
- Quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật (tài sản, vật chất);
- Quản lý nhân sự (CBGVNV, học sinh);
- Quản lý chuyên môn (chương trình, hoạt động giảng dạy, nghiên cứu, phát triển )
- Quản lý môi trường (tự nhiên và văn hóa);
- Quản lý các quan hệ giáo dục của ngành giáo dục với các thiết chế xã hội khác (Đoàn, Đội, Công đoàn, các hội, gia đình học sinh, cộng đồng dân cư…)
Trong mỗi nội dung quản lý này đều có 2 mặt gắn liền với nhau là: quản lý hành chính sự vụ và quản lý chất lượng
Theo nghĩa một tổ chức, nhà trường được quản lý giống như mọi tổ chức khác, nhưng có đặc điểm chuyên môn là giáo dục Bản chất của quản lý nhà trường là gây ảnh hưởng, định hướng và phát triển tổ chức trường theo mục tiêu và giá trị đã định, dựa trên việc xác định tầm nhìn, sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược, huy động và sử dụng các nguồn lực, tạo dựng tên tuổi (thương hiệu) và quản lý văn hóa nhà trường
Vì vậy, có thể định nghĩa khái niệm quản lý nhà trường như sau: Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở, trong đó chủ thể quản lý nhà trường là các cáp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do Hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính, đầu tư khoa học – công nghệ và thông tin bên trong nhà trường và được huy động bên ngoài nhà trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có Không chỉ Hiệu trưởng là chủ thể quản lý nhà trường, mà ở trên còn có nhiều chủ thể Trong trường còn có rất nhiều nhà quản lý trường, từ các thành viên Ban giám hiệu cho đến các nhà giáo, nhân viên và người học [13]
1.2.3 Chăm sóc, nuôi dưỡng
Chăm sóc là những hành động cần thiết phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong
Trang 21đợi của người được chăm sóc theo cách mà họ mong muốn Nuôi dưỡng là sự nuôi nấng và chăm sóc để tồn tại sức khỏe và phát triển Vấn đề quan trọng của nuôi dưỡng là phải thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đang phát triển Trong mỗi thời kỳ phát triển của cơ thể có những đặc điểm tâm sinh lý riêng đòi hỏi nhu cầu về nuôi dưỡng ở mỗi thời kỳ khác nhau, giúp cho cơ thể phát triển khỏe mạnh và toàn diện
Công tác CSND trẻ mầm non chính là những công việc cần thiết phải làm nhằm thỏa mãn nhu cầu và sự mong đợi của trẻ về mọi mặt, trong đó chú trọng đến chế độ dinh dưỡng và môi trường sống lành mạnh đảm bảo phát triển tốt cả về sức khỏe, trí tuệ Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển toàn diện cả về thể chất và trí tuệ đối với trẻ, vì đây là giai đoạn tăng trưởng thể chất rất mạnh mẽ, đặc biệt não bộ, hệ thần kinh của trẻ phát triển vượt trội, nó quyết định quan trọng trong toàn bộ sự phát triển chung của con người Chính vì vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động CSND trẻ trong các cơ sở GDMN đã được xác định là nhiệm vụ vô cùng quan trọng Hoạt động CSND trẻ được thực hiện trên những nguyên tắc sau:
- CSND trẻ căn cứ vào đặc điểm sức khoẻ, dinh dưỡng, tính cách của từng trẻ, từng nhóm, từng lứa tuổi
- Chế độ ăn chất lượng, phong phú, hợp lí kết hợp với việc tạo không khí bữa ăn vui vẻ, vệ sinh là điều kiện để mỗi trẻ khoẻ mạnh, khôn lớn
- Từ giấc ngủ, bữa ăn đến việc tổ chức hoạt động học tập, vui chơi của trẻ đều liên quan trực tiếp đến sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của bé
- Theo dõi cân nặng, chiều cao, tình hình sức khoẻ của trẻ hàng tháng Có kiểm tra đánh giá giữa tháng, lên phương án tác động hợp lí đối với trẻ cần chăm sóc đặc biệt (trẻ ốm, trẻ mới đi học, trẻ hấp thụ kém )
1.2.4 Chất lượng và chuẩn chất lượng
1.2.4.1 Chất lượng
Theo nghĩa triết học, chất lượng là khái niệm chỉ tất cả những thuộc tính bản chất của sự vật, khách quan với ý thức con người, làm cho sự vật là chính nó chứ không phải là cái khác Chất lượng là vốn có ở sự vật, xác định nó là nó, điều đó không phụ thuộc vào ý chí, mục tiêu, tình cảm hay mong muốn chủ quan của bất cứ
ai Khi đã xen mục tiêu, ý thích của con người vào thì đó là quan điểm về chất lượng [13]
Trang 22Về bản chất, khái niệm chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối Với mỗi người, quan niệm về chất lượng khác nhau và vì thế chúng ta thường đặt ra câu hỏi “chất lượng của ai” Ở mỗi một vị trí, người ta nhìn nhận về chất lượng ở những khía cạnh khác nhau Các sinh viên, các nhà tuyển dụng, đội ngũ tham gia giảng dạy hoặc không giảng dạy, chính phủ và các cơ quan tài trợ, các cơ quan kiểm duyệt, kiểm định, các nhà chuyên môn đánh giá đều có định nghĩa riêng của họ cho khái niệm chất lượng
Trong thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa chất lượng, nhưng có thể được tập hợp thành năm nhóm quan niệm về chất lượng: chất lượng là sự vượt trội, là sự hoàn hảo, là sự phù hợp với mục tiêu, là sự đáng giá về đồng tiền, và là giá trị chuyển đổi
- Chất lượng là sự vượt trội (đạt tiêu chuẩn cao và vượt quá yêu cầu);
- Chất lượng là tính hoàn hảo (thể hiện “không có khiếm khuyết”
- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (tức sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng
đúng những mục đích đã đề ra);
- Chất lượng là đáng giá đồng tiền (có hiệu quả và hiệu suất cao);
- Chất lượng là giá trị chuyển đổi (những thay đổi về CL)
Những quan niệm khác nhau về CL của các nhà khoa học đã phân loại các định nghĩa CL ra thành năm (05) nhóm chính:
Những định nghĩa mang tính “tiên nghiệm”: Đây là những định nghĩa dựa trên
cảm nhận chủ quan Những định nghĩa này tồn tại rất bền vững, nhưng không thể đo lường và cũng không thể mô tả một cách logic
Những định nghĩa dựa trên sản phẩm: CL được coi như những biến số đo lường
được, đo lường dựa trên những thuộc tính khách quan của sản phẩm
Những định nghĩa hướng về người sử dụng: CL là một phương tiện để đáp ứng
sự hài lòng của khách hàng, định nghĩa có phần chủ quan, có tính cá nhân
Những định nghĩa dựa trên hoạt động sản xuất: CL được xem là sự đáp ứng
những yêu cầu và thông số kỹ thuật của sản phẩm
Những định nghĩa dựa trên giá trị: Những định nghĩa này xác định chất lượng
trong mối tương quan với chi phí Chất lượng được coi là sự cung cấp những giá trị tốt so với chi phí bỏ ra
1.2.4.2 Chuẩn chất lượng
Chuẩn chất lượng là hệ thống các tiêu chuẩn phải đạt về chất lượng
Trang 23Chuẩn chất lượng trong hoạt động CSND trẻ nghĩa là phải CSND trẻ dựa trên các tiêu chuẩn, tiêu chí đạt chuẩn về chất lượng
1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non chất lượng cao
1.3.1 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non
1.3.1.1 Chăm sóc trẻ - Đảm bảo an toàn cho trẻ
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ, không làm ô nhiễm môi trường học tập của trẻ
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế nuôi dạy trẻ mầm non: duy trì nhật ký đón trả trẻ, có lịch phân công giáo viên quản lý trẻ mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt là trong các hoạt động đón, trả trẻ, chăm sóc bán trú, hoạt động ngoài lớp học và trẻ mới đi học Không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách lớp vào học [24]
- Chăm sóc sức khỏe
+ Nghiêm túc thực hiện các quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non Nhân viên y tế phối hợp cùng y tế địa phương thực hiện truyền thông công tác tiêm chủng, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh tại cơ
sở GDMN theo quy định Quản lý hồ sơ sức khỏe của trẻ tại phòng y tế Y tế phối hợp chặt chẽ với nhân viên nuôi dưỡng, giáo viên trên lớp thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ SDD thể nhẹ cân, thấp còi, trẻ thừa cân so với độ tuổi, béo phì + Giáo viên trên lớp thực hiện nghiêm túc chế độ chăm sóc sức khỏe và vệ sinh cho trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày Duy trì thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng Tổ chức giấc ngủ cho trẻ cần có đủ trang thiết bị theo quy định, phù hợp theo mùa và đảm bảo vệ sinh Không cho trẻ nằm ngủ trên chiếu trải trực tiếp trên nền nhà; đặc biệt giáo viên cần trực, theo dõi và đảm bảo an toàn cho trẻ trong giờ ngủ [24]
1.3.1.2 Nuôi dưỡng trẻ
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non [29]
+ Thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng thực phẩm
an toàn, người có giấy phép kinh doanh theo quy định, hàng năm ký hợp đồng thực phẩm vào đầu năm học Trong Hợp đồng của đơn vị cung ứng cần ghi rõ nguồn gốc từng loại thực phẩm, tên chủ hàng, số chứng minh thư, địa chỉ, điện thoại
+ Thường xuyên kiểm tra chất lượng, nguồn gốc, đơn giá thực phẩm
Trang 24- Đảm bảo chất lượng bữa ăn
+ Thực đơn riêng của từng lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo Thường xuyên cải tiến các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý, tăng cường rau xanh, không lạm dụng sử dụng thực phẩm chế biến sẵn trong bữa ăn của trẻ
- Tỉ lệ các các chất cung cấp năng lượng tại trường mầm non theo Chương trình GDMN của BGD&ĐT (sửa đổi-năm 2017) [4]
Trẻ nhà trẻ: cần cung cấp 930 - 1000Kcal/ngày Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ trong ngày chiếm 60-70% nhu cầu cả ngày Số bữa ăn tại trường: hai bữa chính trưa và một bữa phụ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bữa chính trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày, bữa ăn chính buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày, bữa phụ cung cấp 5% đến 10% năng lượng cả ngày
- Tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng được khuyến nghị theo cơ cấu:
+ Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng13-20% năng lượng khẩu phần;
+ Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 30-40% năng lượng khẩu phần;
+ Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 47-50% năng lượng khẩu phần;
+ Nước uống khoảng 0,8 –1,6 lít/trẻ/ngày;
+ Tỷ lệ can xi 350mg/ngày; B1: 0,41mg/ngày;
Trẻ mẫu giáo: Trẻ mẫu giáo từ 3-6 tuổi cần cung cấp từ 1230 – 1330 Kcal/ngày Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ trong ngày chiếm 50-55% nhu cầu cả ngày: 615 – 726 Kcal/ngày Số bữa ăn tại trường: một bữa chính trưa và một bữa phụ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bữa chính trưa cung cấp
từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày, bữa phụ cung cấp 15% đến 25% năng lượng cả ngày Tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng được khuyến nghị theo cơ cấu:
+ Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13-20% năng lượng khẩu phần;
+ Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25-35% năng lượng khẩu phần;
+ Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52-60% năng lượng khẩu phần;
+ Nước uống khoảng 1,6 – 2,0 lít/trẻ/ngày;
+ Tỷ lệ can xi: MG: 420mg/ngày; B1: 0,52mg/ngày
+ Nước uống tinh khiết cần thử mẫu nước định kỳ Cây nước nóng đảm bảo nhiệt độ nước an toàn và hướng dẫn trẻ sử dụng
- Thành phần giao nhận thực phẩm hàng ngày đúng và đủ theo quy định [29]
Trang 25+ Người giao hàng: ký bàn giao số lượng thực phẩm giao cho trường
+ Người trực tiếp nấu bếp: nhận thực phẩm, ghi đúng số lượng, chất lượng thực phẩm thực tế, thời gian và ký xác nhận vào sổ giao nhận thực phẩm Kiểm tra kỹ chất lượng thực phẩm nhận Sổ giao nhận thực phẩm do tổ bếp quản lý
+ Quản lý kho: Hàng ngày xuất thực phẩm từ kho phải có phiếu xuất kho Nhập lương thực, thực phẩm dự trữ trong kho phải phù hợp với thời gian bảo quản cho phép để tránh thực phẩm để lâu không đảm bảo chất lượng
+ Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý thực phẩm trong kho, phải có sổ theo dõi xuất, nhập kho, phiếu xuất kho hàng ngày, ghi rõ tên, loại thực phẩm, giá thực phẩm, tồn kho, cuối tháng kiểm kê hàng kho Thủ kho chỉ được xuất kho khi có phiếu xuất
có ký duyệt của Ban giám hiệu, kế toán
+ Giáo viên: BGH phân công GV luân phiên, hàng ngày kiểm tra, giám sát việc giao nhận thực phẩm và định lượng khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận tại sổ giao nhận thực phẩm
+ Thanh tra: Tham gia kiểm tra (đột xuất) việc giao nhận thực phẩm và khẩu phần ăn cho trẻ, ký xác nhận kết quả kiểm tra
+ Ban giám hiệu: Phân công trực để cùng nhận thực phẩm và ký xác nhận + Kế toán: Tham gia giao nhận thực phẩm hàng ngày, kiểm tra số lượng thực phẩm và ký xác nhận
+ Nhân viên y tế: Tham gia giao nhận thực phẩm hàng ngày và kiểm tra vệ sinh ATTP
- Chế biến thực phẩm và chia ăn: Chế biến đúng thực đơn, đúng kỹ thuật, đảm bảo VSATTP, đủ định lượng theo xuất ăn hàng ngày của trẻ Không để thừa, thiếu quá 5 xuất ăn/ngày (cộng dồn không quá 5 xuất ăn/tuần/ tháng) Định lượng thức ăn chín của từng lớp cần thể hiện rõ tại bảng, trong sổ giao nhận với lớp và có chữ ký của giáo viên
- Lưu nghiệm thức ăn: Đủ 24h, được bảo quản trong tủ lạnh Có sổ lưu nghiệm ghi ngày, giờ lưu nghiệm, chữ ký của người lưu nghiệm
- Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng [29]
+ Thực hiện đúng qui định về hồ sơ, qui trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức Thực hiện nghiêm túc việc công khai thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày
Trang 26+ Mở đủ các loại sổ sách nuôi dưỡng theo quy định, mỗi ngày in riêng 1 trang,
có đủ chữ ký các thành phần, cuối tháng đóng thành quyển, có dấu giáp lai Hoàn thiện chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày, thanh quyết toán tiền ăn của trẻ theo tuần hoặc theo tháng Cuối tháng quyết toán tiền ăn trong tháng
1.3.2 Chuẩn chất lượng ở trường mầm non chất lượng cao
Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Nguyễn Thị Bích Ngọc đã ký 02 Quyết định
(Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND [41] và Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND [42])
quy định các tiêu chí đánh giá, nhận biết các trường đạt chất lượng cao Theo đó, các tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy, dịch vụ giáo dục chất lượng cao phải đạt quy định ở các cấp mầm non, phổ thông Những nét cơ bản trong 02 Quyết định như: với đội ngũ giáo viên, trường chất lượng cao bậc Mầm non phải có Hiệu trưởng được đánh giá, xếp loại xuất sắc theo Chuẩn Hiệu trưởng của Bộ GD&ĐT Ngoài ra, các cán bộ quản lí phải đạt trình độ đào tạo Đại học chuyên ngành trở lên, có bằng hoặc chứng chỉ quản lí giáo dục, quản
lí hành chính nhà nước, lí luận chính trị từ trung cấp trở lên Trường có ít nhất 70% giáo viên đạt trình độ đào tạo chuyên ngành trên chuẩn và có chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ A, 10% có trình độ B, ít nhất có 80% giáo viên có khả năng ứng dụng CNTT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, có 100% giáo viên được đánh giá, xếp loại khá trở lên theo chuẩn Nghề nghiệp giáo viên Nhất thiết trường phải có giáo viên chuyên biệt dạy các môn tạo hình, âm thanh, nhạc, thể chất…Với chương trình giảng dạy, ở cấp Mầm non cần có chọn lọc, bổ sung một số nội dung phù hợp với sự phát triển của trẻ, tăng cường các hoạt động theo chủ đề, nâng cao kĩ năng vận động cho trẻ…Về phương pháp giảng dạy, nhà trường có ít nhất 95% các hoạt động giáo dục được tổ chức theo hình thức đổi mới nhằm khuyến khích trẻ tích cực hoạt động…Các trường Mầm non chất lượng cao phải có cam kết chất lượng chăm sóc, có ít nhất 95% trẻ đạt yêu cầu của Chương trình giáo dục Mầm non và Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Hàng năm trường phải đạt 85% số phụ huynh đánh giá về chất lượng giáo dục tốt Các tiêu chí được thể hiện cụ thể trong 02 Quyết định
1.3.2.1 Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND thành phố Hà
Nội “Ban hành Quy định cụ thể tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục CLC” [41] trong Điều 3 - Tiêu chí trường mầm non CLC đã quy định:
Trang 27Trường mầm non CLC phải đáp ứng được đầy đủ, đúng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về trường mầm non chuẩn quốc gia; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non và các chuẩn khác về đội ngũ, chương trình; đồng thời bổ sung một số tiêu chí sau:
d) Phòng nhóm lớp: Đạt tiêu chuẩn ánh sáng học đường, đảm bảo không khí, nhiệt độ phù hợp, có công trình vệ sinh khép kín hoặc liền kề đảm bảo yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng Thiết bị vệ sinh phù hợp với độ tuổi và hiện đại;
đ) Trang thiết bị phòng, nhóm lớp: Có đủ thiết bị theo danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ, hiện đại;
e) Phòng chức năng: Có hội trường, phòng máy tính, phòng tổ chức hoạt động làm quen với tiếng Anh, phòng thư viện, các phòng, khu vực, đáp ứng với các hoạt động chất lượng cao của nhà trường Các phòng chức năng có đầy đủ các trang thiết
bị đồng bộ, hiện đại phục vụ hoạt động;
g) Nhà bếp có trang thiết bị đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, đảm bảo vệ sinh, an toàn phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng trong nhà trường;
h) Nhà trường được trang bị đầy đủ các phương tiện đảm bảo an ninh, an toàn, thiết bị phòng cháy chữa cháy
Tiêu chí đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
a) Hiệu trưởng được đánh giá, xếp loại xuất sắc theo Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trang 28b) Cán bộ quản lý đạt trình độ đào tạo Đại học chuyên ngành trở lên, có bằng hoặc chứng chỉ quản lý giáo dục, quản lý hành chính nhà nước, lý luận chính trị từ trung cấp trở lên Có năng lực tổ chức quản lý chỉ đạo, dân chủ đổi mới, năng động sáng tạo, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy;
c) Có ít nhất 70% giáo viên đạt trình độ đào tạo chuyên ngành trên chuẩn và có Chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ A, 10% trở lên có trình độ B; ít nhất 80% giáo viên
có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; có 100% giáo viên được đánh giá, xếp loại đạt loại khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó 70% trở lên xếp loại xuất sắc Đội ngũ giáo viên linh hoạt sáng tạo, tâm huyết với nghề;
d) Nhà trường có giáo viên chuyên biệt dạy các hoạt động: Tạo hình, âm nhạc, thể chất;
đ) Hàng năm đội ngũ giáo viên được cập nhật, bồi dưỡng phương pháp giáo dục, tham quan, học tập các điển hình tiên tiến trong nước hoặc quốc tế;
e) Nhân viên nuôi dưỡng đạt trình độ tối thiểu: Trung cấp nghề nấu ăn;
g) Có ít nhất 70% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt lao động tiên tiến, trường có giáo viên dạy giỏi cấp quận, cấp Thành phố
Tiêu chí chương trình giảng dạy
a) Chương trình giáo dục có chọn lọc bổ sung một số nội dung phù hợp với sự phát triển của trẻ: Tăng cường các hoạt động theo chủ đề nhằm nâng cao kỹ năng nhận thức, kỹ năng vận động, kỹ năng sống cho trẻ Tăng cường chăm sóc cá nhân, đảm bảo trẻ không bị suy dinh dưỡng;
b) Đối với trẻ ở độ tuổi mẫu giáo: Nhà trường tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen tiếng Anh, làm quen với máy tính và chơi trò chơi trên máy tính phù hợp nhằm phát triển tư duy;
c) Tổ chức các hoạt động ngoại khóa: Thể dục thể thao và nghệ thuật;
d) Tổ chức các hoạt động tư vấn dinh dưỡng sức khỏe, tâm lý 03 lần/năm;
đ) Tổ chức khám sức khỏe cho trẻ định kỳ: 03 lần/năm
Tiêu chí phương pháp giảng dạy
a) Ít nhất 95% các hoạt động giáo dục được tổ chức theo hình thức đổi mới nhằm khuyến khích trẻ tích cực hoạt động;
Trang 29b) Nhà trường có áp dụng phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục tiên tiến, hiện đại;
c) Tổ chức các hoạt động tạo hình, âm nhạc, thể chất trong các phòng chức năng
do giáo viên chuyên biệt hướng dẫn;
d) Tăng cường tổ chức hoạt động theo nhóm và tiếp cận cá nhân trong các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ;
đ) Tăng cường cho trẻ tham gia các hoạt động tiếp xúc với thiên nhiên và các hoạt động trải nghiệm thực tiễn;
e) Có hình thức giáo dục trực tuyến, liên lạc qua mạng với gia đình
Tiêu chí các dịch vụ giáo dục chất lượng cao
a) Có các dịch vụ chăm sóc đón sớm, trả muộn, trông tối, tư vấn tâm lý, sức khỏe, tổ chức đưa đón học sinh, đáp ứng nhu cầu của cha mẹ học sinh;
b) Cam kết chất lượng CSNDGD trẻ và các điều kiện đảm bảo chất lượng:
Ít nhất 95% trẻ đạt yêu cầu theo mục tiêu của Chương trình GDMN và Chuẩn phát triển trẻ em 05 tuổi
Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên Thực hiện tốt các quy định về phòng chống tai nạn thương tích, y tế học đường Nhà trường cam kết thực hiện đảm bảo chất lượng cao về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Công khai, minh bạch với cha mẹ học sinh và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn
Chất lượng CSND và GD hàng năm của nhà trường được ít nhất 85% cha mẹ học sinh đánh giá tốt
1.3.2.2 Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND thành phố Hà
Nội “Ban hành Quy định về việc bổ sung chương trình giảng dạy nâng cao của trường mầm non CLC, ngoài chương trình GDMN” [42]; trong Điều 3 - Trọng tâm
bổ sung chương trình nâng cao đã quy định:
a) Trẻ khỏe mạnh, có cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi, có các kỹ năng vận động tốt theo độ tuổi, tăng cường một số vận động phát triển khí chất: Sức bền, khéo léo, nhanh, mạnh
b) Trẻ có các kỹ năng nhận thức: sáng tạo, chủ động tìm kiếm thông tin, tò mò, hứng thú với hoạt động học
Trang 30c) Trẻ có các kỹ năng sống: Giao tiếp, ứng xử, xử lý tình huống hợp lý, tự bảo
vệ bản thân, kỹ năng hoạt động nhóm, có khả năng thích ứng với môi trường
d) Trẻ có kỹ năng đơn giản khi tiếp cận với khoa học kỹ thuật hiện đại và các hoạt động xã hội hiện nay: Làm quen với tiếng Anh; chơi các trò chơi trên máy tính; tham gia các hoạt động xã hội (Công tác từ thiện, giao lưu với mọi người trong
1.3.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non chất lượng cao
Hoạt động CSND trẻ mầm non theo chuẩn chất lượng là quá trình tác động lên
cơ thể trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách hợp lý, khoa học với các phương pháp tối ưu nhất giúp trẻ phát triển cân đối, hài hòa về thể trạng sức khỏe, tinh thần vui vẻ, hoạt bát, phòng chống bệnh tật, hướng tới mục đích thiết yếu là trẻ phát triển toàn diện về mặt thể chất và tinh thần
Quản lý hoạt động CSND trẻ mầm non theo chuẩn chất lượng là những tác động
có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) tới hoạt động CSND trẻ nhằm đạt được chất lượng CSNDGD tốt nhất; thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực, tâm thế bước vào trường tiểu học Đồng thời, đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trường, giúp Hiệu trưởng huy động được các nguồn lực thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục
Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi tiếp cận khái niệm quản lý hoạt động CSND trẻ mầm non theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC
1.3.4 Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC
Nội dung CSNDGD trẻ mầm non theo chuẩn chất lượng phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, hài hòa giữa ND, CS và GD; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn (Điều 22 - Luật giáo dục, 2015) [45]
Trang 31Việc CSND trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình GDMN, đó là quá trình tác động lên cơ thể trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách khoa học hợp lý để trẻ có kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ
em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học (Điều 23 - Luật giáo dục, 2015) [45]
Nội dung chăm sóc trẻ theo chuẩn chất lượng bao gồm: chăm sóc theo chế độ sinh hoạt ở trường của trẻ; chăm sóc sức khoẻ, thể lực và đảm bảo an toàn cho trẻ Hoạt động nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng chính là chế độ dinh dưỡng hàng ngày cho trẻ
1.3.4.1 Nội dung chăm sóc trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC Chăm sóc theo chế độ sinh hoạt 1 ngày ở trường cho trẻ: Chế độ sinh hoạt
của trẻ được xây dựng trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của trường Nghiêm túc thực hiện chế độ sinh hoạt: chăm sóc bữa ăn, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh và thỏa mãn một cách hợp lý các nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tốt trong mọi hoạt động [37]
Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ: Kiểm tra thường xuyên sức khỏe
định kỳ và tiêm chủng, cân đo và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ phát triển hàng tháng, hàng quý [37]
Chăm sóc vệ sinh cho trẻ: Thực hiện chế độ chăm sóc vệ sinh, công tác phòng
bệnh theo mùa, tuyên truyền hướng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ, cho các bậc phụ huynh để giảm tỉ lệ trẻ SDD, thấp còi, tỉ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở mầm non; quy chế bảo vệ an toàn cho trẻ, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của giáo viên trong quá trình chăm sóc trẻ ở mọi lúc, mọi nơi Đặc biệt thành lập Ban chăm sóc sức khỏe, chỉ đạo thực hiện đầy đủ các kế hoạch về Y tế học đường, kế hoạch đảm bảo trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích Giáo dục về vệ sinh ăn uống, dinh dưỡng cho trẻ theo định hướng của Chương trình GDMN ở từng độ tuổi phù hợp Trẻ được học để biết tự phục vụ bản thân, tự bảo vệ mình khi ăn uống và thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày ở trường, có nền nếp tốt
Trang 32trong mọi hoạt động Tuyên truyền phổ biến về công tác CSND và GD tới các bậc phụ huynh và cùng hợp tác thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe của trẻ mầm non [37]
1.3.4.2 Nội dung nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn CL ở trường mầm non CLC
Nuôi dưỡng trẻ là một trong những công việc chính của trường mầm non, cùng với sự phát triển của ngành học, việc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non ngày càng mang tính khoa học và đảm bảo, theo đúng qui trình, đảm bảo VSATTP, cải tiến chế biến các món ăn phù hợp với khẩu vị và độ tuổi của trẻ, theo dõi tình hình sức khỏe để điều chỉnh chế độ ăn uống và tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ [37]:
+ Đảm bảo năng lượng khẩu phần ăn, tỉ lệ cân đối giữa các chất dinh dưỡng, sự
đa dạng các loại thực phẩm;
+ Đa dạng hóa việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ và theo mùa;
+ Hợp lý, rõ ràng trong thu chi tiền ăn, cập nhật và điều chỉnh kịp thời;
+ Đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm;
+ Có đủ các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng trẻ; + Tỉ lệ chuyên cần của trẻ em cao, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ mắc bệnh Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là việc làm để tăng cường sức khỏe cho trẻ, tạo điều kiện cho trẻ phát triển tốt về thể lực và trí tuệ sau này [37] 1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non chất lượng cao
1.4.1 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC
1.4.1.1 Mục tiêu quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng ở trường mầm non CLC
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm
mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2015) [45] Luật giáo dục chỉ rõ: Mục tiêu đào tạo của trường mầm non là hình thành cho trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới Xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối;
- Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn những người gần gũi, thật thà,
lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên
Trang 33- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung quanh…
- Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kĩ năng sơ đẳng Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI [3] về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ: Đối với GDMN, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển GDMN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ
Bồi dưỡng đội ngũ GVNV có lòng yêu nghề, yêu trẻ; nắm vững kiến thức CSNDGD trẻ; năng động, đổi mới, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; có khả năng tuyên truyền tới phụ huynh và cộng đồng xã hội về công tác CSGD trẻ; có khả năng hội nhập quốc tế [37]
1.4.1.2 Nguyên tắc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC
Hiệu trưởng phải nắm được các nguyên tắc của GDMN dựa trên các tiêu chí CLC để có các biện pháp quản lý và bồi dưỡng giáo viên thực hiện tốt công tác CSND trẻ
Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích
Dù CSND trẻ theo phương pháp nào đi nữa thì chương trình, kế hoạch nhà trường xây dựng cũng phải thiết thực, hiệu quả dựa trên đặc điểm của trường, dựa trên sự phát triển của trẻ để đạt được mục tiêu do Bộ GD&ĐT ban hành về CSND trẻ
Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện
Trang 34Nguyên tắc này đòi hỏi nhà quản lý, giáo viên phải có một kĩ năng quan sát và chú ý đến sự phát triển của trẻ, như thế nhà quản lý mới chỉ đạo giáo viên trong việc CSND, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện, hài hòa về cả thể chất lẫn tinh thần, rèn luyện cả về mặt tư duy và đạo đức
Nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục
Phương pháp GDMN là phương pháp theo hình thức mẹ - con, do đó ngoài việc chăm sóc, trông nom bảo vệ trẻ như một người mẹ thì giáo viên cũng phải dạy cho trẻ những kĩ năng cơ bản như tự xúc ăn, tự đi vệ sinh, tự mặc quần áo, trẻ lớn dần lên thì dạy trẻ các kĩ năng phức tạp hơn…
1.4.2 Đặc điểm, phương pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng
Quản lý hoạt động CSND trẻ theo chuẩn chất lượng trong GDMN có những đặc điểm, phương pháp riêng so với các ngành học, bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, được thể hiện như sau:
- Phương pháp chủ yếu trong GDMN là thông qua các hoạt động vui chơi để giúp trẻ phát triển toàn diện: chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ
- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm – sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ
- Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học mà chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cự khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm
Trang 35(lớp), với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ phù hợp với điều kiện thực tế
Từ những vấn đề trên, đòi hỏi những người làm công tác GDMN, cán bộ quản
lý nói chung và người Hiệu trưởng nói riêng phải am hiểu một cách sâu sắc về kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ, về nội dung, phương pháp CSGD trẻ, quản lý chương trình GDMN và đặc biệt phải hết lòng yêu thương trẻ
Đội ngũ CBGVNV trong trường mầm non hầu hết là nữ, đây là nét khác biệt so với các ngành học, bậc học khác Thực tế cho thấy việc quản lý một tập thể toàn là nữ cũng gặp không ít khó khăn, phức tạp Phụ nữ thường thích nhẹ nhàng, tình cảm, dịu dàng, mềm mỏng, cẩn thận, chu đáo nhưng cũng hay đố kỵ, ghen ghét và cả tự ti Vì vậy, đòi hỏi người cán bộ quản lý phải hết sức khéo léo, tế nhị, hiểu tâm lý nhưng phải cương quyết để có những quyết định đúng đắn, kịp thời, hợp lý nhằm thúc đẩy những ưu điểm và khắc phục hạn chế còn tồn tại trong tập thể nữ
1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC
Nội dung trọng tâm trong quản lý hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non CLC là:
- Quản lý, chỉ đạo CBGVNV tổ chức tốt các hoạt động CSNDGD trẻ
- Tổ chức và lãnh đạo một tập thể CBGCNV cùng thực hiện tốt nhiệm vụ CSNDGD trẻ ở trường mầm non CLC
- Đảm bảo quản lý tài chính, tài sản minh bạch, rõ ràng, công khai và dân chủ trong trường mầm non CLC
1.4.3.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC
Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản lý trường mầm non, đặc biệt là trường mầm non CLC Hiệu trưởng phải đưa mọi hoạt động CSNDGD theo chuẩn vào kế hoạch, có mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng, xác định các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu trong thời gian nhất định của hệ thống quản lý Lập kế hoạch được xem như phương pháp chuẩn bị trước để thực hiện một công việc Bản kế hoạch này cho thấy công việc phải làm gì và làm như thế nào, thời gian và ai là người thực hiện, kết quả dự kiến đạt được là gì Phát triển nhà trường theo hướng chuẩn CL, đúng mục tiêu đề ra là nhiệm vụ của BGH trong quá trình lập
Trang 36kế hoạch BGH có nhiệm vụ phải xác lập được mục tiêu chung phát triển của nhà trường, đảm bảo chất lượng CSNDGD trẻ theo mục tiêu đào tạo Nhiệm vụ của người quản lý phải đảm bảo và duy trì số lượng trẻ đến trường Phải có kế hoạch thu nhận trẻ hằng năm dựa trên cơ sở khả năng thực tế của nhà trường và nhu cầu gửi trẻ của các phụ huynh Mỗi quyết định của Hiệu trưởng phải dựa trên kế hoạch và mục tiêu toàn diện của nhà trường Kế hoạch là công cụ theo suốt quá trình quản lý của Hiệu trưởng từ khi phát triển nhiệm vụ đến khi tổng kết đánh giá thực hiện Hiệu trưởng phải thường xuyên trao đổi về mục tiêu, chương trình, tiến trình của kế hoạch, lấy ý kiến đóng góp của tập thể sư phạm, xin ý kiến phê duyệt của lãnh đạo Hiệu trưởng không đơn độc ra quyết định, vì một trong số các kỹ năng quản lý của là kỹ năng thu thập thông tin và lắng nghe ý kiến của người khác
1.4.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC
Tổ chức là sắp xếp con người một cách khoa học hợp lý để mọi người cùng làm việc hào hứng, tận tâm với công việc Tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình thực hiện sau việc lập kế hoạch và đòi hỏi có sự phối hợp của các lực lượng: nhân lực, vật lực, tài lực để hoàn thành mục tiêu của nhà trường Trong quá trình tổ chức, Hiệu trưởng phải trao quyền cho mọi bộ phận trong nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ, còn mình đóng vai trò chỉ huy để đưa những hoạt động trong nhà trường đạt đến mục tiêu đề ra
Tổ chức nhân sự là quá trình tuyển chọn, phân công liên quan đến nguồn nhân lực có nhiệm vụ cụ thể để thực hiện các chức năng trong nhà trường Nhiệm vụ Hiệu trưởng là xây dựng tập thể sư phạm nhà trường vững mạnh đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, đồng bộ về cơ cấu và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Vì vậy, trong quá trình phân công, Hiệu trưởng phải đánh giá theo mục tiêu đối với năng lực, thành quả của đội ngũ GVNV để thực hiện mục tiêu của trường mầm non CLC Các hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non CLC luôn đi cùng với đội ngũ GVNV đạt trình độ trên chuẩn và phát triển về chất lượng Đội ngũ GVNV có trách nhiệm rất lớn đối với trẻ, đối với gia đình và xã hội trong việc đem lại những điều tốt nhất cho trẻ Hiệu trưởng phải định hướng, tư vấn, hỗ trợ phát triển và đánh giá GVNV đúng thời điểm Đây là công tác đòi hỏi thời gian, công sức và chi phí Một khi đội ngũ
Trang 37nhân sự đã ổn định, người quản lý phải hỗ trợ để họ tiếp tục phát triển chuyên môn sâu của mình Hiệu trưởng, Ban giám hiệu phải xây dựng mối quan hệ thân thiện với tập thể giáo viên, nhân viên và đối tượng có quan hệ khác trong công tác Kỹ năng truyền thông giữa những cá nhân với nhau rất thiết yếu đối với người quản lý, với giáo viên, nhân viên Người quản lý là người có trách nhiệm đánh giá theo mục tiêu công tác đối với GVNV về các công việc họ thực hiện và trao đổi nhận xét ưu, khuyết điểm, giúp họ điều chỉnh ngay những sai sót và nên đánh giá từng cá nhân trong tập thể nhà trường đều đặn Đồng thời với việc phân công, sắp xếp nhân sự, Hiệu trưởng cần có các biện pháp để huy động mọi nguồn lực để tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ như:
- Phối hợp với Bệnh viện, Trung tâm y tế quận, Viện dinh dưỡng, Viện tâm lý
tổ chức khám, tư vấn dinh dưỡng sức khỏe cho trẻ Tổ chức các dịch vụ chất lượng cao: sàng lọc đầu vào và tư vấn tâm lý cho trẻ, tổ chức can thiệp sớm, trị liệu tâm lý
- Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý an toàn thực phẩm để tư vấn hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
- Phối hợp với trường Trung cấp, Cao đẳng dạy nấu ăn để tổ chức lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ nấu ăn cho nhân viên nuôi dưỡng
- Phối hợp với cha mẹ học sinh để huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo chế
độ dinh dưỡng cho trẻ
- Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan an ninh nhằm đảm bảo
về vấn đề an ninh trật tự Thực hiện triển khai các chương trình hành động trong nhà trường nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt
- Huy động mọi nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính và thông tin để thực hiện kế hoạch CSND trẻ
1.4.3.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng theo chuẩn ở trường mầm non CLC
Chỉ đạo là những hành động được xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp của Hiệu trưởng trong toàn bộ quá trình quản lý, nhằm huy động điều hành mọi lực lượng thực hiện kế hoạch trong trật tự quy định để nhanh chóng đưa nhà trường đi đúng mục tiêu trường CLC Trong quá trình chỉ đạo, Hiệu trưởng phải biết tiên liệu mọi hoạt động phát triển trong tương lai theo mục tiêu của trường mầm non CLC, phải có những hiểu biết tổng hợp về chuyên môn, có các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường với
Trang 38các cấp lãnh đạo cũng như chính quyền địa phương, phải tham mưu cho lãnh đạo, tăng cường kết hợp với các lực lượng xã hội để làm tốt công tác xã hội hóa GDMN Hiệu trưởng phải biết dự báo quy hoạch, kế hoạch phát triển của trường CLC, biết cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết, chính sách của cấp trên vào tình hình thực tế, đưa ra những quyết sách hợp lý cho sự phát triển của trường CLC và tổ chức thực hiện có hiệu quả
Chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường CLC
Xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý và thực hiện nghiêm túc sẽ đảm bảo cho sự phát triển cân đối, hài hòa về thể chất và tâm lý của trẻ Vì thế, chỉ đạo việc thực hiện chế độ sinh hoạt ở từng nhóm là một nhiệm vụ quan trọng của Hiệu trưởng trường mầm non CLC Mỗi nhóm lớp phải xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm của trẻ và tình hình thực tế của trường Yêu cầu giáo viên phải thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt đề ra
Cán bộ quản lý phải quan tâm, tạo điều kiện để giáo viên thực hiện đầy đủ các nội dung được quy định trong chế độ sinh hoạt Hiệu trưởng cần có kế hoạch kiểm tra thường xuyên về tình hình thực hiện kế hoạch của giáo viên, kịp thời góp ý, chỉnh sửa…Chỉ đạo giáo viên kết hợp với gia đình trẻ để thống nhất việc thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày, rèn kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
Chỉ đạo công tác nuôi dưỡng
- Phân trẻ vào các lớp theo đúng độ tuổi
- Chỉ đạo thực hiện chế độ dinh dưỡng theo yêu cầu độ tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ
+ Chỉ đạo thực hiện tính khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ phải đảm bảo đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết, hợp lý, cân đối
+ Chỉ đạo thực hiện tốt VSATTP: các nguồn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh, có hợp đồng với các nhà cung ứng thực phẩm; các khâu chế biến đúng quy trình bếp ăn một chiều, lưu mẫu thực phẩm theo đúng quy định Dụng cụ nấu ăn, chia ăn đảm bảo vệ sinh, khử trùng sạch sẽ
+ Thường xuyên rút kinh nghiệm, cải tiến cách chế biến món ăn, cho trẻ uống nước đầy đủ, đặc biệt là mùa hè
Trang 39+ Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho nhân viên nuôi, xây dựng mạng lưới giám sát công tác nuôi dưỡng, kết hợp với y tế thường xuyên kiểm tra chất lượng nuôi dưỡng, kịp thời uốn nắn, khắc phục thiếu sót
+ Quản lý chặt chẽ các khỏa thu chi liên quan đến ăn uống của trẻ, thực hiện tài chính công khai, thanh toán tiền ăm thừa của trẻ với gia đình
Chỉ đạo công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn trẻ
Công tác chăm sóc, đảm bảo an toàn cho trẻ phải đặt lên ở vị trí hàng đầu trong
hệ thống các nhiệm vụ CSGD trẻ ở trường mầm non Đây cũng là nội dung quan trọng trong công tác quản lý của Hiệu trưởng trường mầm non
Sức khỏe của trẻ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện sống, do đó, công tác
vệ sinh cần được quan tâm đúng mức Việc thực hiện các chế độ vệ sinh như: vệ sinh
cá nhân trẻ, vệ sinh lớp học, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, vệ sinh môi trường…cần phải được thực hiện một cách nghiêm túc và có kiểm tra nghiêm ngặt, đảm bảo cho trẻ luôn được sống trong môi trường sạch sẽ, ngăn ngừa những tác động bất lợi cho sức khỏe của trẻ
Kiện toàn “Ban chăm sóc sức khỏe học sinh”, thành phần đúng quy định Xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ tại trường, công tác y tế học đường, phòng chống dịch bệnh nguy hiểm Phòng y tế được trang bị đầy đủ các loại thuốc thông thường và các trang thiết bị để tiến hành xử lý ban đầu đối với trẻ ốm trong ngày Phân công nhân viên y tế phối hợp với giáo viên
tổ chức cân đo cho trẻ, sử dụng có hiệu quả biểu đồ phát triển dành cho bé trai, bé gái
để theo dõi chiều cao, cân nặng Quản lý hồ sơ sức khỏe tại phòng y tế
Chăm sóc sức khỏe tâm lý cho trẻ Ngày nay, nhiều gia đình do bố mẹ bận công việc nên chưa quan tâm đúng mức đến sức khỏe tâm lý của trẻ nên số trẻ có dấu hiệu
về tâm lý như: tự kỷ, hay sợ hãi, chậm ngôn ngữ hay tăng động gia tăng Việc chăm sóc sức khỏe tâm lý cho trẻ cần phải được thực hiện nghiêm túc, đặc biệt là trẻ 5 – 6 tuổi để trẻ có tâm thế tốt nhất bước vào trường tiểu học
Công tác chỉ đạo thực hiện phòng tránh dịch bệnh, tai nạn cho trẻ
Chỉ đạo bộ phận y tế thực hiện tốt việc theo dõi và báo cáo dịch bệnh, xử lý theo đúng quy định nếu có dịch bệnh ở trường, thực hiện chế độ vệ sinh, khử trùng theo kế hoạch y tế học đường Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa cho trẻ
Trang 40Chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo an toàn trẻ bằng nhiều phương pháp tích cực như: Nâng cao tinh thần trách nhiệm cho giáo viên trong quá trình CSGD trẻ; quản lý trẻ chặt chẽ trong mọi hoạt động; tổ chức cho giáo viên học tập, nắm vững quy chế bảo vệ an toàn tuyệt đối cho trẻ; quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các đồ dùng, đồ chơi có nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ
và có biện pháp khắc phục kịp thời
Công tác phối hợp với gia đình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Chủ động đề xuất biện pháp với cấp ủy và chính quyền địa phương, phối hợp với gia đình và xã hội nhằm thống nhất qui mô, kế hoạch phát triển nhà trường, các biện pháp giáo dục trẻ em Tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng xã hội; thực hiện phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ, khám dinh dưỡng, khám sàng lọc các chỉ số phát triển
Huy động các nguồn lực của cộng đồng xã hội chăm lo sự nghiệp GDMN, góp phần xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để nâng cao chất lượng CSNDGD trẻ em
1.4.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC
Kiểm tra, đánh giá hoạt động CSND trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC là chức năng thiết yếu, đó là quá trình theo dõi, phân tích và đánh giá diễn biến và kết quả, phát hiện sai lầm để chỉnh sửa, tìm biện pháp khích lệ và giúp đỡ đối tượng được kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ Nhờ có kiểm tra, người quản lý biết được những ưu điểm, tồn tại của GVNV trong nhà trường, phát hiện ra điểm hợp lý và không hợp lý trong việc bố trí nhân lực, vật lực trong từng bộ phận Kết quả kiểm tra
là cơ sở cho việc đánh giá thi đua Trong kiểm tra đánh giá, người quản lý phải lắng nghe và thấu hiểu đối tượng; từng thành viên trong nhà trường cần cảm nhận được sự tôn trọng, chia sẻ của người quản lý Người quản lý phải thật công tâm khi đánh giá các công việc hay vấn đề Hiệu trưởng cũng nên được đánh giá như các thành viên khác trong nhà truờng về công tác và trách nhiệm đã được giao phó Ngược lại, bản thân người Hiệu trưởng cũng cần tự nghiêm khắc trong đánh giá bản thân mình, dám nhìn nhận ra những thiếu sót của mình để sửa lỗi và là tấm gương sáng trước tập thể
Có như vậy, mới có được sự tin yêu từ đồng nghiệp và giáo viên, nhân viên bên dưới