- Về nhận thức: triết học chỉ có thể ra đời khi con ngờiphát triển t duy trừu tợng đến một trình độ nhất định, nghĩa là nhận thức của con ngời đã phát triển đến có khả năng nhậnthức sự v
Trang 1Trờng Đại học Vinh
bài giảng
Môn triết học
Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không
thuộc chuyên ngành triết học
(Theo Quyết định số 33/2004/QĐ-BGD&ĐT Ngày 28 tháng 9 năm 2004 của Bộ trởng Bộ Giáo dục
KHáI LUậN CHUNG Về TRIếT HọC Và LịCH Sử TRIếT HọC
I Triết học – chức năng thế giới quan và phơng pháp luận của TRIếT HọC
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
0
Trang 21 Khái niệm triết học và nguồn gốc của triết học
a Khái niệm triết học
T tởng triết học xuất hiện vào khoảng thế kỷ thứ VIII đếnthế kỷ VI tr.CN ở những nớc nh ấn Độ, Trung Quốc, Ai Cập, HyLạp cổ đại
- "Triết”theo nghĩa từ chữ Hán là trí, bao hàm sự hiểubiết, nhận thức sâu rộng, đạo lý
- Theo ngời ấn Độ, triết học có nghĩa là sự chiêm ngỡngdựa trên lý trí, là con đờng suy ngẫm để dẫn dắt con ngời
đến với lẽ phải
- ở phơng Tây, thuật ngữ triết học gốc tiếng Hy Lạp đợccấu tạo từ 2 từ: phileo (yêu mến) và sophia (sự thông thái) Nhàtriết học đợc coi là nhà thông thái, có khả năng nhận thức đợcchân lý, làm sáng tỏ đợc bản chất của sự vật
Từ triết học, dù ở phơng Đông hay phơng Tây, dù biến đổi
trong lịch sử nh thế nào đều bao gồm: 1- Yếu tố nhận thức
(sự hiểu biết về vũ trụ và con ngời, sự giải thích hiện thực
bằng hệ thống t duy); 2- Yếu tố nhận định (đánh giá về mặt
đạo lý để có thái độ và hành động thích hợp)
Trải qua quá trình phát triển, đã có nhiều quan điểmkhác nhau về triết học Trong các quan điểm khác nhau đóvẫn có những điểm chung Đó là, tất cả các hệ thống triết học
đều là hệ thống tri thức có tính khái quát, xem xét thế giớitrong tính chỉnh thể của nó, tìm ra các quy luật chi phối trongchỉnh thể đó, trong tự nhiên, xã hội và bản thân con ngời
- Tóm lại, triết học là một hệ thống tri thức lý luận chung
nhất của con ngời về thế giới, về bản thân con ngời và vị trí của con ngời trong thế giới đó.
b Nguồn gốc của triết học
- Triết học không nảy sinh cùng với sự xuất hiện loài ngời ởxã hội nguyên thuỷ, với nền kinh tế tự nhiên “hái lợm”, trình độsơ khai của lực lợng sản xuất, nhận thức của con ngời ở trình
độ thấp, cha xuất hiện những ngời lao động trí óc chuyênnghiệp nên triết học cha thể ra đời đợc
- Về nhận thức: triết học chỉ có thể ra đời khi con ngờiphát triển t duy trừu tợng đến một trình độ nhất định, nghĩa
là nhận thức của con ngời đã phát triển đến có khả năng nhậnthức sự vật, hiện tợng một cách khái quát, gián tiếp, nâng hiểubiết riêng lẻ, cụ thể về các sự vật, hiện tợng lên trình độ hiểubiết chung về thế giới Cho nên, triết học mang trong mìnhtính khái quát và trừu tợng
- Về xã hội: từ khi loài ngời xuất hiện đến khi triết học ra
đời đã trải qua một thời kỳ phát triển lâu dài Càng về sau,hoạt động thực tiễn của con ngời càng phong phú và phức tạp
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
1
Trang 3hơn, hoạt động ấy đòi hỏi phải có nhận thức sâu sắc hơn,khoa học hơn, lý giải thuyết phục hơn về thế giới Quá trìnhnày dẫn đến đã nảy sinh những ngời lao động trí óc chuyênnghiệp, tách biệt giữa lao động trí óc với lao động chân tay
và xã hội phân chia thành giai cấp
Những ngời sáng tạo ra triết học phải là những ngời lao
động trí óc, có trình độ t duy lý luận, có năng lực khái quát vàthuộc về một giai cấp nhất định
Triết học là hệ t tởng của một giai cấp, nó có thể là khoahọc cũng có thể là không khoa học
c Đặc điểm của triết học
- Triết học là một trong những hình thái ý thức xã hội cổ
xa và quan trọng nhất Cùng với khoa học, đạo đức, nghệ thuật,triết học sẽ mãi mãi tồn tại với xã hội loài ngời
- Triết học khác với các hình thái ý thức xã hội khác trớc hết
ở chỗ, nó xem xét thế giới trong một chỉnh thể, nhận thức bảnchất của thế giới, vạch ra những nguyên nhân, động lực pháttriển của nó, nghiên cứu những quy luật chung nhất của tựnhiên, xã hội, t duy, những con đờng, phơng tiện nhận thức vàbiến đổi thế giới
Các khoa học cụ thể chỉ nghiên cứu những quy luật chiphối những mặt, những lĩnh vực riêng lẻ của hiện thực Còntriết học vạch ra những nguyên lý, những quy luật chung nhấtcủa tự nhiên, xã hội và t duy con ngời
2 Chức năng thế giới quan và chức năng phơng pháp luận của triết học
a Chức năng thế giới quan của triết học
Triết học đã ra đời từ đời sống xã hội Những vấn đề đợctriết học đặt ra và tìm lời giải đáp trớc hết là những vấn đề
thế giới quan Thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng
trong cuộc sống con ngời và xã hội loài ngời
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con ngời về thế giới xung quanh, về bản thân con ngời, về cuộc sống và vị trí của con ngời trong thế giới đó
Mọi vấn đề thế giới quan đều nảy sinh từ đời sống conngời và là sự nhận thức mục đích và ý nghĩa cuộc sống củacon ngời Đến lợt mình, thế giới quan đã đợc hình thành lại trởthành nhân tố định hớng cho con ngời tiếp tục quá trình nhậnthức thế giới
Thế giới quan đúng đắn là tiền đề để xác lập nhânsinh quan tích cực Vì thế, quá trình phát triển của thế giớiquan là một tiêu chí quan trọng về sự trởng thành của cá nhâncũng nh của một cộng đồng xã hội nhất định
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
2
Trang 4Triết học ra đời với t cách là hạt nhân lý luận của thế giớiquan, làm cho thế giới quan phát triển nh một quá trình tự giáctrên cơ sở tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức do cáckhoa học đa lại Đó là chức năng thế giới quan của triết học.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là cơ sở lýluận của hai thế giới quan cơ bản đối lập nhau Chính vì vậy,chúng đóng vai trò là nền tảng thế giới quan của các hệ t tởng
đối lập và cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủnghĩa duy tâm trong triết học biểu hiện bằng cách này haycách khác cuộc đấu tranh giữa những giai cấp, những lực lợng
đối lập nhau
b Chức năng phơng pháp luận của triết học
Phơng pháp luận là một hệ thống những quan điểm,
những nguyên tắc xuất phát, những cách thức chung để thựchiện hoạt động nhận thức và thực tiễn cùng với bản thân họcthuyết về hệ thống đó
Cùng với chức năng thế giới quan, triết học còn có chứcnăng phơng pháp luận Sự phát triển của triết học, không chỉdiễn ra trong cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật với chủnghĩa duy tâm mà còn là cuộc đấu tranh giữa hai phơngpháp xem xét cơ bản đối lập nhau
Một lý luận triết học, khi lý giải các sự vật, hiện tợng theomột quan điểm nhất định, đã đồng thời thể hiện một phơngpháp xem xét nhất định, hơn nữa, còn là một quan điểm chỉ
đạo về phơng pháp Do đó, một học thuyết triết học khôngnhững thể hiện ra là một thế giới quan nhất định mà còn làmột phơng pháp chung nhất của sự xem xét thế giới - biệnchứng hoặc siêu hình
Mỗi quan điểm lý luận của triết học đồng thời là mộtnguyên tắc trong việc xác định phơng pháp, là lý luận về ph-
ơng pháp
Triết học thực hiện chức năng phơng pháp luận chung củatoàn bộ nhận thức khoa học; trong đó bản thân thế thế giớiquan cũng đã mang một ý nghĩa về phơng pháp luận
Với vai trò thế giới quan và phơng pháp luận của mình,triết học có ảnh hởng quan trọng đối với sự phát triển của cáckhoa học khác
Sự phát triển của khoa học tự nhiên, một mặt đã bác bỏ
cái tham vọng của triết học muốn trở thành “khoa học của các
khoa học”; nhng mặt khác, cũng cho thấy vai trò quan trọng
của t duy lý luận, sự cần thiết của phép biện chứng đối vớikhoa học cụ thể
II Vấn đề cơ bản của triết học và các trờng phái triết học
1 Vấn đề cơ bản của triết học
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
3
Trang 5a Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề mối quan hệ giữa ý
thức và vật chất (giữa t duy và tồn tại, giữa tinh thần và tự
nhiên)
b Vì sao đó là vấn đề cơ bản của triết học
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và t duy
là vấn đề cơ bản của triết học vì:
Trong thế giới có vô vàn hiện tợng, nhng chúng có thể chiathành hai loại: hiện tợng vật chất và hiện tợng tinh thần Do đómối quan hệ giữa hai loại hiện tợng trên là vấn đề cơ bản củatriết học Nhận thức mối quan hệ ý thức và vật chất chi phốiviệc nhận thức tất cả các vấn đề quan trọng khác của triết học
nh vấn đề bản chất của thế giới và xã hội loài ngời, của con
ng-ời và t duy con ngng-ời, thái độ và hành động của con ngng-ời trongthế giới đó
- Vấn đề này nảy sinh rất sớm: từ cổ xa con ngời cảm thấydờng nh bên cạnh thế giới hiện thực, còn có một thế giới cảmgiác, t duy, thế giới của linh hồn bất tử và câu hỏi đợc đặt ratrớc mọi học thuyết triết học Thế giới cảm giác, t duy ấy cóquan hệ nh thế nào với thế giới hiện thực đáng tồn tại? Chínhmối quan hệ này luôn luôn “thẩm thấu” vào các suy t triết học,tạo nên cột sống của bất cứ hệ thống triết học nào và là điểmxuất phát của mọi t tởng, mọi quan điểm của các hệ thốngtriết học trong lịch sử
- Mối quan hệ này tạo nên nét đặc thù của tri thức triếthọc Nghiên cứu về vật chất cụ thể hay từng lĩnh vực của đờisống tinh thần là công việc của tất cả các khoa học chuyênngành Triết học không nghiên cứu những đối tợng ấy một cáchriêng rẽ mà nghiên cứu mối quan hệ giữa chúng Nghĩa là ở
đâu mà việc xem xét và giải đáp vấn đề đặt ra, đợc tiếnhành trên bình diện mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữatồn tại và t duy thì ở đó triết học đợc bắt đầu
- Đây là mối quan hệ trung tâm, nên việc giải quyết mốiquan hệ này là cơ sở để giải quyết các vấn đề khác của triếthọc Đó còn là chuẩn mực để phân biệt các trờng phái triếthọc khác nhau
c Nội dung vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt
Mặt thứ nhất: vật chất và ý thức cái nào có trớc, cái nào có
sau, cái nào quyết định cái nào Tuỳ theo cách giải quyết mặtnày mà các học thuyết triết học chia làm hai trào lu chính: chủnghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- Chủ nghĩa duy vật khẳng định vật chất có trớc ý thức
có sau Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức, sinh ra
và quyết định ý thức ý thức là phản ánh của thế giới kháchquan vào bộ óc con ngời
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
4
Trang 6- Chủ nghĩa duy tâm có hai loại (khách quan và chủ quan)
đều thừa nhận tinh thần là cái có trớc, cái quyết định, vật chất
là cái có sau, là sản phẩm của tinh thần, do tinh thần quyết
- Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận khả năng nhận thức thếgiới của con ngời nhng lại xuyên tạc bản chất của nhận thức, chorằng nhận thức là sự “hồi tởng” thế giới ý niệm, là sự tự nhậnthức của ý niệm tuyệt đối (CNDT khách quan) hoặc sự tự sảnsinh ra tri thức bởi chủ thể (CNDT chủ quan)
2 Các trờng phái triết học
- Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Tuỳ theo cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bảncủa triết học mà các học thuyết triết học chia làm hai trào lu
chính: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
- Chủ nghĩa duy vật khẳng định vật chất có trớc ý thức
có sau Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức, sinh ra
và quyết định ý thức ý thức là phản ánh của thế giới kháchquan vào bộ óc con ngời
Chủ nghĩa duy vật có ba hình thức cơ bản: chủ nghĩaduy vật chất phác cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỉXVII, XVIII và chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác - Lênin
- Chủ nghĩa duy tâm có hai loại (khách quan và chủ quan)
đều thừa nhận tinh thần là cái có trớc, cái quyết định, vật chất
là cái có sau, là sản phẩm của tinh thần, do tinh thần quyết
định
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng có một lực ợng siêu nhiên (tinh thần thế giới, ý niệm tuyệt đối v.v ) có trớc,sản sinh và quyết định thế giới Chủ nghĩa duy tâm kháchquan là cơ sở thế giới quan của tôn giáo
l-+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng cảm giác, ý thứccon ngời là cái có trớc, là cái quyết định
- Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy vật là thế giớiquan của các giai cấp, các lực lợng xã hội tiến bộ, cách mạng.Còn chủ nghĩa duy tâm là thế giới quan của các giai cấp, cáclực lợng xã hội phản động, bảo thủ
- Các quan niệm duy vật và duy tâm triệt để đều lấymột yếu tố (hoặc vật chất, hoặc tinh thần) làm yếu tố khởi
nguyên để giải thích thế giới, đợc gọi là quan niệm nhất
nguyên luận Ngoài ra còn có quan niệm nhị nguyên luận cho
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
5
Trang 7vật chất và ý thức là hai yếu tố cơ bản nguyên nh nhau, tồn tại
và phát triển song song và độc lập với nhau
- Thuyết khả tri, thuyết hoài nghi, thuyết không thể biết:
Thuyết khả tri, thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của
con ngời (cả CNDV và CNDT)
Thuyết bất khả tri, phủ nhận một phần hoặc hoàn toàn,
khả năng nhận thức của con ngời
Thuyết không thể biết cho rằng con ngời không thể hiểu
biết đợc thế giới hay ít ra là không thể nhận thức đợc bản chấtcủa nó Đại biểu nổi tiếng nhất là Hium và Cantơ
Thuyết hoài nghi, nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc
trong việc xem xét tri thức đã đạt đợc và cho rằng con ngờikhông thể đạt chân lý khách quan
III phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu hình
1 Phơng pháp siêu hình và phơng pháp biện chứng
- Phơng pháp siêu hình là phơng pháp xem xét thế giới
trong trạng thái cô lập, tách rời nhau, không vận động, khôngbiến đổi của sự vật, hiện tợng, hoặc chỉ dừng lại ở sự thay
đổi vị trí, tăng giảm về lợng
Phơng pháp siêu hình thống trị trong thế kỷ XVII, XVIII
Do nhu cầu phát triển của khoa học tự nhiên lúc bấy giờ cầnphải phân chia đối tợng nghiên cứu thành những mặt, nhữngyếu tố, bộ phận để nghiên cứu một cách riêng lẻ Phơng pháp
đó đã dẫn đến thói quen xem xét sự vật một cách tĩnh lại, côlập, không thấy mối liên hệ của chúng Mặt khác khoa họctrong thời kì này cha đủ sức chứng minh đợc sự hình thành,phát triển của vũ trụ, của trái đất, sự tiến hoá của các giốngloài sinh vật, mối liên hệ giữa vô cơ và hữu cơ
- Phơng pháp biện chứng là phơng pháp xem xét thế giới
trong sự liên hệ, tác động lẫn nhau, trong sự vận động pháttriển không ngừng của tất cả các sự vật, hiện tợng trong thếgiới Nó gắn liền với việc thừa nhận nguồn gốc, động lực bêntrong của tất cả sự vận động, biến đổi là sự liên hệ, tác độngcủa các mặt đối lập vốn có bên trong sự vật, hiện tợng
2 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
- Biện chứng thời cổ đại.
Những t tởng biện chứng đã xuất hiện trong các họcthuyết triết học cổ đại (Trung Quốc, ấn Độ, Hy Lạp) mang tínhchất ngây thơ, chất phác
- Phép biện chứng duy tâm trong triết học cổ điển Đức.
Trong triết học Hêghen phép biện chứng đợc nghiên cứumột cách có hệ thống, tuy nhiên phép biện chứng Hêghen làphép biện chứng duy tâm
- Phép biện chứng do Mác và Ăng ghen sáng lập.
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
6
Trang 8Phép biện chứng Mác Lênin là phép biện chứng duy vật hình thức cao nhất của t duy khoa học trong thời đại ngày nay.
-IV- LịCH Sử TRIếT HọC và sự phân kỳ lịch sử triết học
1 Khái niệm lịch sử triết học
Với tính cách là một khoa học, lịch sử triết học nghiên cứuvạch ra những quy luật, lôgíc của sự phát sinh, phát triển củacác t tởng triết học trong lịch sử
Đối tợng của lịch sử triết học là lịch sử phát triển t tởngtriết học của nhân loại qua các giai đoạn phát triển của xã hội.Lịch sử triết học có nhiệm vụ ghi lại, mô tả một cách kháchquan quá trình hình thành và phát triển của triết học, trớc hết
là lịch sử hình thành, phát triển và đấu tranh của hai khuynhhớng triết học cơ bản - chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duytâm, hai phơng pháp nhận thức đối lập nhau là phơng phápbiện chứng và phơng pháp siêu hình
2 Các tính quy luật phát triển của lịch sử triết học
- Điều kiện kinh tế - xã hội với sự phát triển của triết họcTriết học là một trong những hình thái ý thức xã hội, làmột bộ phận của kiến trúc thợng tầng, xét đến cùng, bị quy
định bởi đời sống vật chất của xã hội Do vậy, sự phát triểncủa các t tởng triết học cũng bị quy định bởi sự phát triển củanền sản xuất vật chất, cũng phụ thuộc vào sự phát triển củacuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội Triết học cũng là thế giớiquan của những giai cấp hoặc tập đoàn ngời xã hội nhất
Trong sự phát triển của triết học, triết học duy vật chủnghĩa dựa trên cơ sở tri thức của khoa học thực nghiệm đãphát triển nhanh chóng trong cuộc đấu tranh với chủ nghĩaduy tâm và tôn giáo…
Sự gắn bó của triết học với các khoa học cụ thể là điềukiện tiên quyết cho sự phát triển của triết học Thành quả củacác khoa học cụ thể là những t liệu để triết học rút ra nhữngkết luận của mình Những kết luận ấy đa lại thế giới quan vàphơng pháp luận đúng đắn cho sự phát triển của các khoahọc
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
7
Trang 9Chính vì vậy, sự hợp tác chặt chẽ giữa triết học và cáckhoa học khác là điều hết sức cần thiết Sự hợp tác này làmcho lý luận triết học không khô cứng và lạc hậu; làm cho cho sựphát triển của các khoa học không mất phơng hớng và đạt đợcnhững thành quả cao nhất mà nó có thể đạt đợc, đặc biệttrong kỷ nguyên cách mạng khoa học công nghệ…
- Sự thâm nhập và đấu tranh lẫn nhau giữa các trờngphái triết học trong quá trình phát triển
Lịch sử triết học, theo quan điểm mácxít, là lịch sử phátsinh, hình thành và phát triển của triết học nói chung, của cáckhunh hớng và hệ thống triết học khác nhau nói riêng trong sựphụ thuộc, suy đến cùng, vào sự phát triển của tồn tại xã hội
Nội dung cơ bản của lịch sử triết học là cuộc đấu tranhcủa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, đó cũng là sợichỉ đỏ xuyên qua toàn bộ quá trình phát triển của triết học.Cuộc đấu tranh này chính là sự phản ánh cuộc đấu tranh giaicấp trong xã hội đã phân chia thành các giai cấp đối kháng Th-ờng thờng (trừ một số rất ít ngoại lệ), chủ nghĩa duy vật thểhiện thế giới quan của những lực lợng tiên tiến, tiến bộ của xãhội, còn chủ nghĩa duy tâm (tuy không phải bao giờ cũng vậy)
là thế giới quan của những lực lợng suy tàn, bảo thủ và phản
động của xã hội
Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩaduy tâm, giữa phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêuhình không phải là làm đơn giản, làm nghèo nàn lịch sử triếthọc, mà thực tế nó làm phong phú thêm bởi sự đan xen lẫnnhau, thâm nhập lẫn nhau giữa các trào lu triết học
3 Sự phân chia các thời kì lịch sử triết học
Sự phân chia các thời kì lịch sử triết học trớc hết đi theolịch sử phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội vì triết học
là một hình thái ý thức xã hội, là một bộ phận của kiến trúc ợng tầng do cơ sở kinh tế quy định
th-+ Những thời kì lớn của lịch sử triết học trớc triết họcMác:
- Triết học của xã hội nô lệ
- Triết học của xã hội phong kiến
- Triết học của giai đoạn chuyển tiếp từ xã hội phong kiếnsang xã hội t bản
- Triết học của xã hội t bản
+ Lịch sử triết học Mác có hai thời kì:
Trang 10- Nghiên cứu lịch sử t tởng triết học của một thời đại
không đợc tách rời với điều kiện kinh tế - xã hội sản sinh của
nó, đồng thời phải vạch ra lôgic nội tại và sự tác động trở lại của
nó với điều kiện vật chất làm nền tảng cho nó
- Nghiên cứu lịch sử triết học, một mặt phải tuân thủ
ph-ơng pháp lịch sử, nghĩa là trình bày lịch sử khách quan củanhững t tởng triết học đúng nh nó đã có, không đợc suy diễn,thêm bớt, xuyên tạc; mặt khác, phải kết hợp với phơng pháplôgic, nghĩa là phải vạch ra những quy luật hình thành và pháttriển của t tởng đó Có nh vậy mới có thể mô tả lịch sử trongchỉnh thể
- Nghiên cứu lịch sử triết học cần thấy rõ cuộc đấu tranhgiữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là lôgic nội tạixuyên suốt toàn bộ lịch sử triết học Tuy vậy không đợc đơngiản máy móc quy học thuyết này thành duy vật, học thuyếtkhác thành duy tâm, đối lập chúng với nhau, mà cần thấy rõ sự
đan xen lẫn nhau giữa các t tởng duy vật và duy tâm, biệnchứng và siêu hình trong từng học thuyết và sự giao lu, xâmnhập lẫn nhau giữa các học thuyết đó
- Nghiên cứu lịch sử triết học càng thấy rõ sự giao lu giữa
t tởng triết học với các t tởng chính trị, pháp quyền, tôn giáo,nghệ thuật
Chơng ii Khái lợc Lịch sử Triết học PHƯƠNG ĐÔNG cổ – Trung Đại
A Lịch sử triết học ấn Độ cổ đại
Lịch sử t tởng triết học phơng Đông là một trong hai bộ phận hợp thành lịch sử t tởng triết học của nhân loại, trong đó triết học ấn Độ cổ đại - một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại.
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
9
Trang 11I NHữNG ĐIềU KIệN KINH Tế, CHíNH TRị, Xã HộI, VĂN HOá, KHOA TIềN Đề CHO Sự HìNH THàNH NHữNG TƯ TƯởNG TRIếT HọC ấN Độ Cổ ĐạI
HọC-1 Những điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
- Sự tồn tại lâu dài của công xã nông thôn và chế độ cônghữu về ruộng đất là hai đặc trng lớn nhất của kinh tế ấn Độ
cổ đại, ảnh hởng tới toàn bộ các mặt lịch sử ấn Độ, hình thứccông xã nông thôn chỉ bị phá vỡ khi có sự xâm nhập của ph-
ơng Tây
- Từ hai đặc điểm trên dẫn đến kết quả: ấn Độ không cóquan hệ nô lệ nh kiểu ở Hy Lạp, cũng không có quan hệ phongkiến nh các nớc Tây Âu Nô lệ cha bao giờ là lực lợng sản xuấtchủ yếu; nông dân cha bao giờ trở thành nông nô nh Tây âuphong kiến Mặt khác quan hệ đẳng cấp ở ấn Độ càng làmcho kết cấu xã hội - giai cấp thêm phức tạp, trong xã hội có bốn
2 Các thời kì lịch sử văn minh ấn Độ cổ đại
a Thời kì văn minh sông ấn
Nền văn hoá Indus đã xuất hiện từ khoảng 2.500 nămtr.CN đã có thành phố và chữ viết (theo tài liệu khai quật)
b Thời kỳ Vêđa (từ thế kỷ XV tr.CN)
Đây là thời kì dân du mục Arya ở phía bắc ấn Độ trànvào khu vực bản địa của ngời Dravida và tạo ra nền văn hoácủa ngời Arya Nền văn hoá này chủ yếu qua các truyềnthuyết, sau đó đợc phản ánh trong các tác phẩm nh bộ kinhVêđa và hai tác phẩm anh hùng ca ấn Độ Vì thế thời kì này
đợc gọi là thời kì Vêđa hay thời kì sử thi Nhiều trờng pháitriết học sau này của ấn Độ đều tự coi là bắt nguồn từ Vêđa
- Thời kì này tri thức khoa học tự nhiên cũng phát triểnmạnh mẽ, ngời ta đã biết tới quả đất tròn và tự xoay xung
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
10
Trang 12quanh trục của nó, biết chữ số và hệ đếm thập phân, đại số,lợng giác, tính căn, tính chu vi đờng tròn, biết làm lịch chínhxác, y học và hoá học phát triển Những kiến thức về tự nhiêntrở thành một trong những tiền đề của triết học ấn Độ cổ đại
đặc biệt là quan điểm duy vật
- Chế độ phân biệt đẳng cấp khắc nghiệt, sự tồn tại daidẳng của công xã nông thôn và chế độ nô lệ kiểu gia trởng,nhà nớc quân chủ chuyên chế trung ơng tập quyền với quyềnlực vô hạn của các đế vơng về ruộng đất và thần dân, nỗikhổ cùng cực của ngời ấn Độ cổ đại, đó là cơ sở xã hội cắtnghĩa vì sao hầu hết các môn phái triết học tôn giáo xuấthiện trong thời kì này tập trung lý giải căn nguyên nỗi khổ vàtìm cách giải thoát con ngời khỏi nỗi khổ của xã hội
3 Những nét đặc thù triết học ấn Độ cổ đại
Cũng nh mọi nền triết học khác, triết học cổ đại ấn Độphát sinh và phát triển tuân theo quy luật khách quan của lịch
sử triết học Những sự biểu hiện của những quy luật đó trongnhững điều kiện kinh tế - xã hội của xã hội ấn Độ cổ đại nh đãtrình bày ở trên đã mang những nét đặc thù làm phong phúthêm nội dung và sự biểu hiện của những quy luật đó
Thứ nhất: Các luận thuyết triết học về sau thờng dựa vàocác luận thuyết có trớc, tuyên bố thuộc vào hệ thống có trớc.Không đặt mục đích tạo ra thứ triết học mới Đa số hệ thốngtriết học dựa vào tri thức đã có trong Vêđa mặc dù nội dungcủa nó đã thay đổi
Thứ hai: Các luận thuyết triết học cổ đại rất chú ý đếnvấn đề nhân bản - đó là vấn đề “nhân sinh quan” và con đ-ờng giải thoát
Thứ ba: Phạm trù “tính không” đợc chú ý nhiều trong đa
số các học thuyết triết học ấn Độ cổ đại
Thứ t: Giữa triết học và tôn giáo, duy vật và duy tâm,biện chứng và siêu hình thờng có sự đan xem vào nhau tạo ra
“vẻ đẹp”
ii- sự phát sinh và phát triển của t tởng triết học ấn độ cổ đại
1 T tởng triết học ấn Độ trong thời kì Vêđa
Vêđa: theo nghĩa đen của từ này là tri thức, sự hiểu biết
(tơng tự nh Philosophia) Đối với phái Vêđa có nghĩa là tri thứctoàn năng cao cả, thiêng liêng, sáng suốt Theo nghĩa cụ thểVêđa là khối lợng tác phẩm văn họcđợc sáng tác trong khoảngthời gian trên dới 2.000 năm, trong buổi đầu của nó là thầnthoại diễn ca đợc truyền miệng từ thế hệ này sang thế hệkhác Vào khoảng thế kỷ X (tr.CN) các bài thần thoại diễn ca đó
đợc hệ thống hoá ghi lại thành bộ gọi là thánh kinh Vêđa làmcơ sở cho giáo lýđạo Bàlamôn và chế độ phân biệt đẳng
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
11
Trang 13cấp, các tác phẩm truyền miệng gọi theo truyền thống làMantra, làm thành bộ phận lớn của Vêđa, còn đến ngày nay dớidạng bốn tập: Rigvêđa, Samavêđa, Atharvavêđa và Yajurvêđa.
a- Rigvêđa: là bộ kinh cổ nhất của nền văn hoá ấn Độ và cũng
là cổ nhất của nhân loại Gồm 1028 khúc hát (10552 khổ) dùng
để xng tụng công đức của các vị thần thánh, để cầu nguyệnmong ớc có những thức ăn, có gia súc, an c, mạnh khoẻ, có nhiềucon cái, ma thuận gió hoà… cha có t tởng triết học Rigvêđa làhình thức đặc sắc của thế giới quan thần thoại - tôn giáo đathần phản ánh con ngời tự nhận thức mình và nhận thức giới tựnhiên nhng cha phân biệt đợc sự khác nhau giữa hai lĩnh vực
đó, chính vì vậy đối với họ, các hiện tợng tự nhiên đều có linhhồn và đợc nhân cách hoá thành các vị thần, các vị thần chianhau cai quản các lĩnh vực mà trong đó con ngời đang sống.Mỗi một hiện tợng tự nhiên là một vị thần nhng đứng đầu các
vị thần đó là ba vị thần tối cao
Một là: Thần sáng tạo Brahman
Hai là: Thần bảo vệ sự tồn tại Vishnu
Ba là: Thần tiêu diệt Shiva
Ba vị thần trên là biểu hiện sự hiểu biết ba hiện tợngquan trọng chủ yếu nhất trong vũ trụ là sinh thành, tồn tại vàdiệt vong nhng vì sự non nớt của t duy nên nó còn phải ẩn dấutrong bức màn thần thoại
b- Kinh Samavêđa: là tuyển tập các đoạn của Rigvêđa dùng
để ca chầu trong khi tiến hành tế lễ
c- Athavavêđa: gồm 731 bài văn vần mang tính chất ma
thuật huyền bí dùng cho các loại khẩn cầu khác nhau mong
đem lại điều tốt lành cho ngời thân và gây tai hoạ cho kẻ thù ởbuổi sơ khai của đạo Bàlamôn, bộ kinh này đợc coi là kinhthánh quan trọng nhất Song ở đây đã thể hiện quan niệm vàcách lý giải về căn nguyên tối cao, cái chung, cái phổ biến, cáivô hình đang chi phối vạn vật
d- Yajurvêđa: là bộ kinh gồm hai bộ phận:
- Yajurvêđa trắng: chỉ có các câu thần chú và nghi thức,công thức dùng cho các nghi lễ
- Yajurvêđa đen: nêu lên những ý kiến về nghi lễ và thảoluận các ý kiến đó Đây là sự dự báo cho sự xuất hiện các tậpVêđa muộn hơn đó là các tập: Bràhmana, Aranyaka vàUpanishad
- Kinh Bràhmana: nội dung cơ bản nói về nghi lễ, bộ kinh
này coi thần Prajapati là vị thần chủ trì sáng tạo ra vũ trụ Quakinh Bràhmana nếu gạt bỏ bức màn thần bí ta thấy t tởng sơkhai về hai mặt đối lập và sự thống nhất giữa chúng tạo thành
sự vật đã đợc phỏng đoán một cách trực quan, ngây thơ
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
12
Trang 14- Kinh Aranyaka: xuất hiện muộn hơn và gắn liền với
Bràhmana
- Kinh Upanishad: xuất hiện muộn nhất trong các bộ kinh
Vêđa Nó xuất hiện đợc coi nh một bớc giải phóng t duy của
ng-ời ấn Độ cổ đại ra khỏi nghi lễ ma thuật và đã đặt ra nhữngcâu hỏi triết học theo đúng nghĩa của nó và đi tìm câu trảlời: Cái gì là căn nguyên của vạn vật? Con ngời xuất hiện trêncõi đời này nh thế nào? v.v Nội dung chủ yếu của bộ kinh làtập trung lí giải về nguyên lí tối cao bất diệt, sáng tạo và chiphối vũ trụ, giải thích về thực chất bản lĩnh của con ngời vàvấn đề giải thoát linh hồn khỏi sự ràng buộc của thế giới trầntục Upanishad trở thành nguồn gốc lý luận cho hầu hết các hệthống triết học duy tâm và tôn giáo ấn Độ về sau KinhUpanishad coi tinh thần vũ trụ tối cao Bràhman là căn nguyêncủa sáng tạo, tất cả mọi sự vật hiện tợng đa dạng của thế giới
đều là hiện thân của linh hồn tối cao và nhập về nó sau khitiêu tan Atman linh hồn cá nhân là một bộ phận của tinh thầntối cao (Bràhman), cho nên linh hồn cá nhân cũng tồn tại bấtdiệt vĩnh cửu nh Bràhman Trong đời sống trần tục con ngờisống theo luật nghiệp báo, luân hồi chi phối Muốn giải thoátlinh hồn khỏi nghiệp báo con ngời phải dốc lòng tu luyện
Trong kinh Upanishad đã xuất hiện yếu tố nhận thức luậngồm hai trình độ hạ trí và thợng trí
- Hạ trí là những tri thức về những sự vật, hiện tợng cụthể riêng lẻ hữu hình của sự vật hiện thực gồm các tri thứcthuộc lĩnh vực thực nghiệm và nghệ thuật
- Thợng trí là trình độ nhận thức cao hơn, vợt qua thế giớihiện tợng hữu tình để nhận thức cái tuyệt đối, bất diệt, vôhình ẩn dấu đằng sau những cái cụ thể hữu hình đó là tinhthần vũ trụ tối cao Nhận thức tinh thần vũ trụ là mục đích tốicao của nhận thức
2 Các hệ thống triết học cổ đại ấn Độ
Theo cách phân chia truyền thống, triết học ấn Độ cổ đại
có chín hệ thống, trong đó có sáu hệ thống đợc coi là chínhthống (thừa nhận quyền uy của Vêđa); ba hệ thống khôngchính thống hay gọi là tà giáo (không thừa nhận quyền uy củaVêđa) Tuy nhiên có một số hệ thống đợc coi là chính thống nh-
ng trong thực tế có hoặc có rất ít nội dung t tởng chung vớiVêđa
Dới đây là quan điểm của các trờng phái triết học
Sáu hệ thống triết học chính thống
a Triết học Mimànsa:
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
13
Trang 15- Theo quan điểm vô thần, bác bỏ sự tồn tại của thầnthánh, mặc dù họ tuyên bố là ngời theo Vêđa; Con ngời chịuhậu quả của chính hành vi mình gây ra.
- Thừa nhận sự vật tồn tại khách quan, sự vật đợc cảmnhận tồn tại ngoài ý thức và không phải là ý thức
- Phân biệt hai loại cảm giác “ảo” và “thực” cũng nh vaitrò của chúng đối với nhận thức
- Những ngời Mimànsa hậu kì đã chuyển sang thừa nhận
có thần thánh
b Triết học Vêdànta:
Vêdànta nghĩa là “Kết thúc Vêđa” với ý nghĩa phát huy ttởng của Upanishad, phát triển những yếu tố duy tâm thầnhọc, đề cập đến quan niệm Bràhman với Atman và mối quan
hệ giữa chúng Xoay quanh những vấn đề đó có những câutrả lời khác nhau của chính những ngời thừa nhận theoVêdànta
Quan điểm thứ nhất: họ dựa vào thuyết về sự đồng nhất
và khác nhau, thuyết nhất nguyên có giới hạn; thuyết nhấtnguyên lỡng phân Song chung qui họ coi Bràhman là vĩnhhằng trùm đầy vũ trụ, còn Atman chỉ là một bộ phận củaBràhman và làm thế nào để đa Atman trở về lại Bràhman
Quan điểm thứ hai: cho rằng Atman cũng phải đợc coi
trọng mặc dù nó là một bộ phận của Bràhman, họ chống lại lối
tu khổ hạnh đày đọa linh hồn cá thể Lúc bấy giờ ngời ta choquan điểm này là chủ nghĩa khoái lạc ấn Độ
c Triết học Samkhya:
- T tởng vô thần, phủ nhận sự tồn tại của thần thánh, bác
bỏ tinh thần Bràhman và phủ nhận sự tồn tại của thần
- Điểm xuất phát để giải thích toàn bộ sự tồn tại của thếgiới là vật chất Họ phân biệt hai loại vật chất: tinh và thô, loạitinh là cơ sở của loại thô Loại tinh không thể nhận thức bằngtrực quan
- Vật chất là vĩnh hằng nhng không đứng yên mà biến
đổi từ dạng này sang dạng khác - Đó là t tởng vật chất vận
động không ngừng Phái này cũng đẫ đi tới quan niệm biệnchứng và quan niệm nhân quả Họ cho rằng bất cứ vật thể nàocủa thế giới vật chất cũng là một thể thống nhất không ổn
định gồm 3 yếu tố: sattva (yếu tố sáng, vui tơi); tamas (yếu
tố nặng - tối); rajas (yếu tố trung gian kích thích sự biến
đổi) Nh vậy, Samkhuya sơ kì là duy vật Vì thế Vedanta coiphái này là kẻ đối lập nguy hiểm Nhng Samkhuya hậu kỳ đãthừa nhận Purusa (là linh hồn) bên cạnh Prakrti (vật chất đầutiên)
d- Yoga:
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
14
Trang 16Yoga là học thuyết triết học tôn giáo, gần gũi với pháiSamkhya nhng thừa nhận có thần, thợng đế, là hệ thống líluận về phơng pháp tu luyện cổ ấn Độ Trong hệ thống Yoga,thợng đế là “linh hồn đặc biệt” không khác các linh hồn cá thể
là mấy Thợng đế không sáng tạo ra thế giới, cũng không dẫndắt thế giới, không thởng cũng không phạt Yoga đa ra phơngpháp rèn luyện kết hợp rèn luyện thể xác với t duy qua támnguyên tắc cơ bản gọi là “bát bảo tu pháp”
- Một là: Yama: hoà ái tình thơng yêu rộng rãi, tu luyện về
đạo đức: không sát sinh, không nói dối, không trộm cắp,không dâm dục, không có của riêng (chế ngũ giới)
- Hai là: Niyama: tiết dục, tự ức chế, giữ cho tâm bất
động trớc ngoại cảnh, lòng đợc thanh tĩnh (nội chế)
- Ba là: Asana: an vị giữ thân thể theo những vị trí nhất
định, toàn thân phải nghiêm trang không cử động (toạ pháp)
- Bốn là: Pranayama: điều khiển, kiểm tra sự thở, điều
hoà, khoan thai nhẹ nhàng (điều tức pháp)
- Năm là: Prátyahara: điều khiển cảm giác t duy, chế ngự
cảm giác để cảm giác không bị lôi kéo vào những khoái cảmnhục dục (chế cảm)
- Sáu là: Dharama: chú ý, tập trung không để ngoại cảnh
lọt vào tâm
- Bảy là: Dhyana: thiền định, tập trung t tởng vào một
đối tợng chính
- Tám là: Samadhi: tuệ, thiền đến cao độ, hoàn toàn làm
chủ đợc tâm, tập trung t tởng cao độ Kết quả luyện tập sẽ
đạt đến tuệ; sự bừng sáng t duy
Trong phần lớn các tôn giáo ở ấn Độ, những bài Yoga đợc coi
là một trong những con đờng để giải thoát linh hồn khỏi giớitrần tục để đạt tới siêu thoát Nếu thực hiện Yoga sẽ có sứcmạnh siêu nhiên Điều đáng nói về mặt triết học là ở chỗ pháiYoga đã thấy sự thống nhất giữa thể xác và linh hồn
e và f- Phái Nyaya - Vaisesika:
Thời kì đầu là hai phái riêng nhng gắn liền với nhau, dần
về sau hợp thành một Đây là trờng phái duy vật có đóng góp
về ba phơng diện: một là thuyết nguyên tử; hai là lý luận nhậnthức và ba là lôgíc học hình thức
Thuyết nguyên tử:
Họ cho rằng thế giới là do nguyên tử (Paramànu) tạo nên.Tất cả mọi vật đều có tính kích thớc, đều có thể chia mãi,
đến lúc không thể chia nhỏ đợc nữa - đó là nguyên tử Nguyên
tử tồn tại vĩnh hằng, vô thuỷ, vô chung, nguyên tử của đất khácnguyên tử của nớc… T tởng nh vậy về vật chất còn mang tínhchất máy móc, giản đơn, nhng thể hiện một ý hớng t duy trừu
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
15
Trang 17tợng triết học và gần với thuyết nguyên tử của Đêmôcrít ở HyLạp.
Nhận thức luận:
- Thừa nhận tính khách quan của khách thể đợc nhậnthức Họ chống lại quan điểm cho rằng nhận thức dựa vào kinhnghiệm là giả, theo họ cho rằng nhận thức có thể là tin cậy(prema) nhng có thể là không tin cậy (aprama), tiêu chuẩn đểphân biệt là phản ánh không nghi ngờ (Asamdigha) và trungthành với hình ảnh của đối tợng Thực tiễn là thớc đo duy nhất
để kiểm tra nhận thức, hợp với bản chất của đối tợng, không
đúng là không phù hợp với bản chất của đối tợng và thoả mãn
đ-ợc mục đích con ngời đề ra
Có bốn hình thức nhận đợc coi là không tin cậy:
Ký ức (Snarti) nghi ngờ (Samsaya) sai lầm (Viparigaya) mới là giả thiết cha có chứng cớ chắc chắn (Tarka)
Bốn là: suy đoán (Upanaya);
Năm là: kết vào hữu thần luận, họ thừa nhận có thần và
thần dùng nguyên tử để tạo nên thế giới
Ba hệ thống chính thống (Phái tà giáo)
a Đạo Jaina (Phái Jaina)
Phái Jaina là một tôn giáo nhng có những luận điểm triếthọc Triết học cơ bản của phái này là thuyết không tuyệt đối(Anekantavada), thế giới chung quanh con ngời vừa tĩnh lại vừa
động, vừa biến lại vừa bất biến, cái vĩnh hằng là bản thể, còncái không vĩnh hằng luôn luôn biến đổi là các dạng của bảnthể
- Về bản thể có quan điểm cho đó là vật chất, nhng cũng
có quan điểm phiếm thần luận mọi vật đều có linh hồn
- Là một tôn giáo phái này rất chú ý đến vấn đề nhânsinh quan, vấn đề giải thoát Nếu phật giáo cho rằng “đời là
bể khổ” thì phái này phân biệt: sống ác mới là khổ, còn sốngtheo điều thiện sẽ có hạnh phúc
- Jaina có hai tông phái:
+Tông phái Svetambara (mặc áo trắng)
+Tông phái Digambara (ở truồng bốn mùa, khắc ký, khổ
tu, tuyệt thực từng thời kỳ một)
b Phái Lokayata:
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
16
Trang 18Triết học Lokayata đợc coi là trờng phái triết học duy vật,
vô thần triệt để nhất trong các trờng phái triết học cổ đại ấn
Độ Họ cho rằng tất cả mọi sự vật hiện tợng đều do bốn yếu tố
đầu tiên: đất, nớc, lửa và gió tạo thành Con ngời và sinh vật
đều do bốn yếu tố vật chất đó kết hợp lại mà có Họ phê pháncái gọi là đấng sáng tạo tối cao, linh hồn bất tử và sự siêu thoátcuối cùng của linh hồn
Mỗi yếu tố vật chất đầu tiên có các nguyên tử tơng ứng
Đặc tính các vật thể phụ thuộc vào chỗ nó đợc cấu tạo từnhững nguyên tử nào vào, tỷ lệ, số lợng của sự kết hợp cácnguyên tử
Về nhận thức luận họ cho cảm giác, tri giác là nguồn gốcduy nhất của nhận thức Họ phủ nhận tính xác thực của nhậnthức suy lý, gián - tiếp
Họ cho rằng con ngời chỉ sống một lần trên trần thế, vìvậy phải sống cho cuộc đời ngày mai ở thế giới bên kia Do đó,các trờng phái đối lập ấn Độ cổ đại không những cho họ là tàgiáo vô thần mà còn cho họ theo phái khoái lạc
c Phật giáo:
Phật giáo xuất hiện vào thế kỷ thứ VI (tr.CN) là một trào lutôn giáo triết học do Thái tử Siddhàrta (Tất Đạt Đa) con vua nớcTịnh Phạn, một nớc nhỏ thuộc phía Bắc ấn Độ cổ đại (naythuộc đất Nêpan) sáng lập Ông sinh 624 (tr.CN) (theo phật tửTích Lan và theo quyết định của Hội Phật giáo thế giới) Ôngmất vào đêm rằm tháng 4 năm 544 (tr.CN) thọ 80 tuổi Vìmuốn tìm cách giải thoát nhân loại ra khỏi sự đau khổ trongvòng luân hồi, năm 29 tuổi ông xuất gia tu đạo và “đắc đạo”năm 35 tuổi
Đạo Phật ra đời trong làn sóng phản đối sự ngự trị của
đạo Bàlamôn và chế độ đẳng cấp, đòi tự do, bình đẳng xãhội Tìm cách lý giải nguyên nhân của khổ đau nhân thế vàtìm cách dứt bỏ nó để giải thoát nhân loại khỏi sự đau khổ
đó Kinh điển của Phật hiện nay rất đồ sộ, gồm ba bộ phận:
Kinh (Sùtra): ghi lại lời của Siddharta (hiệu là Buddha)thuyết pháp
Luật (Vinaya): giới điều mà giáo đoàn Phật giáo phải tuântheo
Luận (Sàstra): các tác phẩm luận giải về Phật giáo của cáchọc giả - cao tăng về sau
Phật giáo là một tôn giáo - triết học lớn của ấn Độ và truyềnbá ra nhiều nớc trên thế giới Chúng ta chỉ nghiên cứu t tởngtriết học có tính chất tổng quát của Phật giáo trên hai phơng
diện bản thể luận và nhân sinh quan
Bản thể luận Phật giáo:
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
17
Trang 19Cốt lõi của triết lý phật giáo về bản thể luận là “đạo lýduyên khởi” thể hiện qua việc luận giải nội dung ba phạm trù cơbản:
- Một là: phạm trù vô ngã: bao gồm t tởng cho rằng bản chất
của sự vật không tồn tại ngoài sự vật, sự vật mất đi thì bảnchất không còn
Họ cho rằng thế giới nhất là thế giới hữu tính - con ngời
đ-ợc cấu tạo từ các yếu tố vật chất (sắc) và tinh thần (danh).Danh và sắc chỉ hội tụ với nhau trong một thời gian ngắn rồi lạichuyển sang trạng thái khác sinh sinh, hoá hoá, tan hợp hợp tan,
do đó vạn vật chỉ là dòng biến hoá h ảo vô cùng không có gì
là thờng định, là thực; không thực có cảnh, có vật, có ngời
“không có cái tôi” (vô ngã) Đó chính là chân lý cho ta biết cáichân thể tuyệt đối của vũ trụ
- Hai là: phạm trù vô thờng: bao hàm t tởng nói rằng mọi sự
vật đều biến đổi, không có cái gì là trờng tồn bất biến
Họ cho rằng bản chất của sự tồn tại của thế giới là mộtdòng chuyển biến liên tục (vô thờng) Không do một vị thầnthánh nào tạo ra vạn vật và cũng không có cái gì là vĩnh hằngtuyệt đối Họ bác bỏ quan niệm về Brahman và Atman củaKinh Upanisad
- Ba là: phạm trù duyên (là điều kiện): bao hàm t tởng cho
rằng mọi hiện tợng không do thần linh, thợng đế sáng tạo mà nó
là nguyên nhân của bản thân, nó tuân theo qui luật nhân quả Duyên giúp cho nhân biến thành quả Họ cho rằng mọi sựvật hiện tợng luôn luôn biểu hiện theo chu trình: sinh - trụ - dị
diệt do nguyên nhân nội tại của bản thân nó, tuân theo luậtnhân - quả mãi mãi, cái nhân nhờ có cái duyên mới sinh ra quả,quả mới lại do duyên mà thành nhân khác, nhân khác lại nhờ códuyên mà thành quả mới, cứ nh thế nối nhau vô cùng, vô tận, vàmuôn vàn sự vật, hiện tợng và muôn loài cứ biểu hiện mãi mãi
Nh vậy, các quan niệm trên đây đã thể hiện t tởng duyvật và một số yếu tố biện chứng sơ khai về thế giới
Triết lý nhân sinh quan và con đờng giải thoát:
- Thuyết luân hồi:
Phật giáo bác bỏ Brahman và Atman nhng lại tiếp thu t ởng luân hồi, nghiệp chớng của Upanisad Luân hồi (Samsara)
t-có nghĩa là bánh xe quay tròn Khi một con ngời chết đi lại
đầu thai vào một thể xác khác (có thể là ngời, loài vật hoặccây cỏ)
Nghiệp (Karma) là cái do hành động của ta gây ra
Trong cuộc đời hiện hữu của mỗi con ngời đều gánh chịuhậu quả của những hành vi kiếp trớc gây ra Sự gánh chịu hậuquả đó gọi là nghiệp báo Nếu làm điều tốt, lành, tu nhân tu
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
18
Trang 20đức ở kiếp này thì có nghiệp tốt báo ứng điều lành, điều tốtcho đời sau Ngợc lại nếu ở kiếp này làm điều ác, điều xấuthì có nghiệp báo xấu phải gánh chịu điều xấu cho đời sau(luật nhân - quả) Mục đích cuối cùng của Phật giáo là tìm racon đờng giải thoát đa chúng sinh ra khỏi vòng luân hồi bấttận.
- Quan niệm về đời ngời:
Họ cho rằng “đời là bể khổ” phật Thích Ca nói: “ta chỉdạy có một điều khổ và diệt khổ” Phật giáo đa ra thuyết “tứdiệu đế” để giải thoát cho chúng sinh khỏi mọi nỗi khổ, kiếpnghiệp báo luân hồi Tứ diệu đế đợc coi là “4 chân lý” vĩ
đại, tuyệt diệu, thiêng liêng mà mọi ngời phải nhận thức đợc
+ Một là: Khổ đế (Duhkha - Satya) là triết lý về bản chất
cuộc đời của con ngời là bể khổ và chia thành tám loại khổ(bát khổ)
1) Sinh khổ
2) Lão khổ
3) Bệnh khổ
4) Tử khổ
5) Thụ biệt khổ (gặp gỡ- ly biệt)
6) Sở cầu bất đắc khổ (muốn mà không đợc)
7) Oán khổ (căm ghét nhau)
8) Ngũ thụ uẩn khổ (năm yếu tố tạo thành con ngời)
Vậy sự sinh ra con ngời là khổ
+ Hai là: Nhân đế là nguyên nhân sự khổ (còn gọi là tập
đế) Mọi cái khổ đều có nguyên nhân Phật đa ra Thuyết
“Thập nhị nhân duyên”(12 nguyên nhân)
- Vô minh: Không sáng suốt, không nhận thức đợc sự vật,hiện tợng là giả, là ảo mà cứ cho đó là thực
- Duyên ái: Ham muốn dục vọng
- Duyên thủ: Yêu thích rồi muốn giữ lấy, chiếm lấy
- Duyên hữu: Hành động tạo nghiệp
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
19
Trang 21- Duyên sinh: Đã có tạo nghiệp tức là có nghiệp nhân thì
ắt có nghiệp quả, tức là phải sinh ra ta
Duyên lão tử: Đã có sinh ra phải có già có chết Sinh lão
-tử là kết quả cuối cùng của một quá trình, đồng thời cũng lànguyên nhân của một vòng luân hồi mới
+ Ba là: Diệt đế - Phật khẳng định có thể tiêu diệt đợc
cái khổ, có thể chấm dứt đợc luân hồi
+ Bốn là: Đạo đế là con đờng diệt khổ, giải thoát, thực
chất là xoá bỏ vô minh và nhập vào niết bàn (Nirvana) tức là
đạt tới trạng thái hoàn toàn yên tĩnh, sáng suốt, chấm dứt đợcsinh tử luân hồi
8 con đờng (bát chính đạo) để tiêu diệt vô minh
- Chính kiến: hiểu biết đúng đắn nhất là tứ diệu đế
- Chính t duy: suy nghĩ đúng
- Chính ngữ: giữ lời nói chân chính
- Chính nghiệp: làm điều thiện
- Chính mệnh: phải tiết chế dục vọng, giữ các điều răn
- Chính tính tiến: siêng năng học tập, tìm kiếm vàtruyền bá chân lý của Phật
- Chính niệm: thiện trong suy nghĩ, thờng hằng nhớ Phật,niệm Phật
- Chính định: phải tĩnh lặng, tập trung t tởng mà suynghĩ về tứ diệu đế, về vô ngã, vô thờng, khổ
Nh vậy, đạo Phật nguyên thuỷ có t tởng vô thần, có nhữngyếu tố duy vật và t tởng biện chứng, khuyên ngời ta suy nghĩthiện và làm điều thiện; nhng cũng thể hiện tính chất duytâm chủ quan coi vạn vật là ảo là giả, do cái tâm vô minh củacon ngời ta, và vẫn là triết lý duy tâm về xã hội, về đời ngời
3 T tởng triết học thời kỳ Hồi giáo
(Tự nghiên cứu)
III Một số kết luận về triết học ấn Độ cổ – trung đại
Triết học ấn Độ cổ, trung đại đã đặt ra và bớc đầu giảiquyết nhiều vấn đề của triết học Trong khi giải quyết nhữngvấn đề thuộc bản thể luận, nhận thức luận và nhân sinhquan, triết học ấn Độ đã thể hiện đợc tính biện chứng và tầmkhái quát khá sâu sắc; đã đa lại nhiều đóng góp quý báu vàokho tàng di sản triết học của nhân loại
Một xu hớng khá đậm nét trong triết học ấn Độ cổ, trung
đại là quan tâm giải quyết những vấn đề nhân sinh dới góc
độ tâm linh tôn giáo với xu hớng “hớng nội”, đi tìm cái Đại ngãtrong cái Tiểu ngã của một thực thể cá nhân Có thể nói: sựphản tỉnh nhân sinh là một nét trội và có u thế của nhiều họcthuyết triết học ấn Độ cổ, trung đại (trừ trờng phái Lokayata),
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
20
Trang 22và hầu hết các học thuyết triết học này đều biến đổi theo xuhớng từ vô thần đến hữu thần, từ ít nhiều duy vật đến duytâm hay nhị nguyên Phải chăng, điều đó phản ánh trạng tháitrì trệ của “phơng thức sản xuất châu á” ở ấn Độ vào t duytriết học; đến lợt mình, triết học lại trở thành một trong nhữngnguyên nhân của trạng thái trì trệ đó.
b lịch sử triết học trung quốc cổ đại
i hoàn cảnh lịch sử
1 Xã hội Trung Quốc cổ đại từ thế kỷ XVII - XI (tr.CN)
Là thời đại Ân - Thơng, buổi bình minh của nền văn minhTrung Quốc Chế độ nô lệ gia trởng kiểu phơng Đông Thời kìmanh nha của sự hình thành nhà nớc, đã phát minh ra chữviết; làm ra lịch, lấy hệ thống Can chi để tính ngày Về tôngiáo, thờ thần tổ tông T tởng thần tổ tông chi phối thế giớiquan trong thời kì này
2 Khoảng thế kỷ XI (tr.CN) nhà Ân bị tiêu diệt, lập nên nhà Chu
- Ruộng đất và mọi thành viên xã hội đều thuộc quyền
quản lí của vua nhà Chu
- Có sự phân biệt và đối lập giữa thành thị và nôngthôn, phân biệt ngời quân tử (quý tộc) và tiểu nhân (kẻ hèn),chứ không phân biệt giàu nghèo trên cơ sở tài sản
- Về tôn giáo ngoài truyền thống tế Đế tổ, Tiên vơng củangời Ân, ngời Chu còn thêm t tởng kính trời, thờ thợng đế, “hợpmệnh trời” T tởng chính trị chủ yếu của giai cấp quý tộc Chu
là “Nhận dân”, “Hớng dân” và “Trị dân” T tởng chính trị đợctôn giáo hoá Mọi chính sách đều đợc giải thích là “vângmệnh trời”, “thuận theo mệnh trời”
3 Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ III (tr.CN) gọi là thời Xuân Thu - Chiến Quốc
Đồ sắt xuất hiện, làm cho sản xuất nông nghiệp và thủcông nghiệp phát triển Thơng nghiệp phát triển, nhiều thànhthị thơng nghiệp ra đời Giai cấp quý tộc nhà Chu mất quyền
sở hữu tối cao về ruộng đất và dân Một tầng lớp ngời mới lên
có tiền mua chiếm ruộng đất Các nớc ch hầu không chịu phụctùng nhà Chu, tự xng Bá Tầng lớp địa chủ mới lấn át quý tộc, thị
tộc cũ Đây là thời kỳ “Bách gia ch tử”(trăm nhà trăm thầy),
“Bách gia tranh minh”(trăm nhà đua tiếng) Chính trong quá
trình đó đã đẻ ra những hệ thống triết học, chính trị kháhoàn chỉnh, mở đầu cho lịch sử t tởng Trung Quốc có ngônngữ và ý nghĩa chặt chẽ, có ảnh hởng sâu sắc trong lịch sử ttởng Trung Quốc cho mãi tới thời cận đại
4 Nét đặc thù của triết học Trung Quốc cổ - trung đại
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
21
Trang 23Nền triết học Trung Quốc cổ đại ra đời vào thời kỳ quá
độ từ chế độ chiếm hữu nô lệ lên xã hội phong kiến Trong bốicảnh lịch sử ấy, mối quan tâm hàng đầu của các nhà t tởngTrung Quốc cổ đại là những vấn đề thuộc đời sống thực tiễnchính trị - đạo đức của xã hội Tuy họ vẫn đứng trên quan
điểm duy tâm để giải thích và đa ra những biện pháp giảiquyết các vấn đề xã hội, nhng những t tởng của họ đã có tácdụng rất lớn, trong việc xác lập một trật tự xã hội theo mô hìnhchế độ quân chủ phong kiến trung ơng tập quyền theonhững giá trị chuẩn mực chính trị - đạo đức phong kiến ph-
ơng Đông
Bên cạnh những suy t sâu sắc về các vấn đề xã hội, nềntriết học Trung Quốc thời cổ còn cống hiến cho lịch sử triếthọc thế giới những t tởng sâu sắc về sự biến dịch của vũ trụ.Những t tởng về Âm dơng, Ngũ hành tuy còn những hạn chếnhất định, nhng đó là những triết lý đặc sắc mang tínhduy vật và biện chứng của ngời Trung Quốc thời cổ, đã có ảnhhởng to lớn tới thế giới quan triết học sau này không những củangời Trung Quốc mà cả những nớc chịu ảnh hởng của nền triếthọc Trung Quốc
ii- các trờng phái tiêu biểu của triết học Trung Quốc cổ đại
1 Phái Âm Dơng - Ngũ Hành
a Thuyết âm dơng - Ngũ hành: là thuyết thể hiện quan
niệm duy vật chất phác về tự nhiên và ở đó cũng thể hiệnquan điểm biện chứng sơ khai về tự nhiên và xã hội
+ Âm - Dơng là hai mặt, hai thế lực đối lập nhau nhng lại
thống nhất với nhau trong vạn vật, là khởi nguyên của mọi sinhthành, biến hoá Âm - Dơng không loại trừ nhau mà tạo điềukiện tồn tại cho nhau, động lực của mọi vận động, phát triển
+ Dơng Âm là mặt trời mặt trăng; sáng tối; cao
-thấp; cha - mẹ; chồng - vợ; nhanh - chậm; thông minh - ngu
đần; thịnh - suy…
+ Trong Thái dơng (dơng lớn) có thiếu âm (âm nhỏ) trong
thái âm (âm lớn) có thiếu dơng (dơng nhỏ) Dơng nhỏ trong
âm lớn phát triển đến cùng thì có sự chuyển hóa từ âm lớnsang dơng lại Và cứ nh thế sự vận động, phát triển khôngngừng theo vòng tuần hoàn khép kín (dơng trởng âm tiêu,
âm trởng dơng tiêu)
b Thuyết Ngũ hành
Ngũ hành (5 yếu tố) là Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ ThuyếtNgũ hành cho rằng các yếu tố vật chất ấy có quan hệ tơngsinh (cái này sinh cái kia) và tơng khắc (cái này thắng cái kia)theo chu trình có tính chất tuần hoàn
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
22
Trang 24Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinhHoả, Hoả sinh Thổ…
Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kimkhắc Mộc, Mộc khắc Thổ…
5 yếu tố trên còn đợc dùng để giải thích bốn hớng: Tây(Kim), Bắc (Thuỷ), Đông (Mộc), Nam (Hoả), Thổ (ở giữa) và 4mùa: Thu (Kim), Đông (Thuỷ), Xuân (Mộc), Hạ (Hoả) Lý luận Âm– Dơng chất phác, thừa nhận tính khách quan của thế giới theohớng duy vật Nhng về sau, lý luận Âm - Dơng, Ngũ hành đợccác nhà t tởng vận dụng, xuyên tạc để giải thích các hiện tợngxã hội theo lập trờng duy tâm của họ
2 TƯ TƯởNG TRIếT HọC TRONG KINH DịCH
- Trong Kinh Dịch đa ra làm 8 quẻ, tức là 8 khái niệm baoquát tất cả các hiện tợng tự nhiên, xã hội, t duy: Càn (trời), Khôn(đất), Chấn (sấm), Cấn (núi), Tốn (gió), Đoài (đầm), Khảm (nớc),
Ly (lửa) Tám quẻ đơn kết hợp với nhau tạo thành 64 quẻ kép,mỗi quẻ có 6 hào, tổng cộng có 384 hào
- Kinh Dịch là sách để bói toán, nhng trong đó có chứa
đựng những t tởng duy vật, chất phác và biện chứng sơ khai + Khởi nguyên thế giới là hai khí Âm, Dơng, giao cảm vớinhau mà thành trời đất, vạn vật
+ Mọi sự vật luôn luôn ở trạng thái động, tơng tác lẫnnhau, vật này mất đi, vật khác xuất hiện, tất cả trong mộtdòng chảy bất tận
+ Mỗi sự vật là một thể thống nhất của các mặt đối lập:một Dơng một Âm tơng tác với nhau tạo nên sự vật Mặt thứnhất là mặt chủ động, định hớng mặt thứ hai bị động, phụthuộc
+ Trong Kinh Dịch đã đề cập đến mối quan hệ giữa lợng
và chất và tính chu kỳ trong sự phát triển của sự vật: “cùng tất
sẽ biến, biến sẽ thông, thông sẽ đợc vững bền”, tức là sự vậtphát triển đến một hạn độ nhất định (cùng) thì sẽ thay đổi,chuyển sang mặt đối lập (vật cực tất phản - biến), rồi lại bớcvào một chu kỳ mới (thông)
- Tuy nhiên trong Kinh Dịch có nhiều hạn chế: chứa đựngnhiều nội dung thần bí, mê tín; t tởng biện chứng rất hẹp hòi,thiển cận, cha thấy sự phát triển dẫn đến sự ra đời của cáimới; chủ trơng điều hoà mâu thuẫn (“trung”) và chủ trơng(“chính vị”)
3 phái nho gia
a Khổng Tử- ngời sáng lập học thuyết Nho
- Con ngời và thời đại của Khổng Tử
+ Khổng Tử (551-480 tr.CN) tên là Khâu, tự Trọng Ni, sinh
ở nớc Lỗ, trong một gia đình quý tộc nhỏ đang bị sa sút
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
23
Trang 25+ Thời đại Khổng Tử là thời đại loạn lạc: “Vơng đạo suyvi”, “Bá đạo” nổi lên lấn át Vơng đạo nhà Chu Khổng Tử than
phiền về tình trạng đó “vua không phải là vua, tôi không phải
tôi, cha không phải cha, con không phải con” Đứng trên lập
tr-ờng của bộ phận cấp tiến trong giai cấp quý tộc Chu, ông chủtrơng khôi phục lại trật tự xã hội kiểu nhà Chu
- Về học thuyết chính trị: Khổng Tử xây dựng học
thuyết về Nhân - Lễ - Chính danh
+ Nhân là khái niệm trung tâm trong học thuyết chính
trị của Khổng Tử Nội dung cơ bản của “Nhân” là:
- Nhân là yêu thơng ngời, cái gì mình không muốn cho
mình thì đừng làm cho ngời khác (kỷ sở bất dục, vật thi nhân), mình muốn lập thân thì cũng giúp cho ngời khác lậpthân (kỉ dục lập nhi lập nhân, kỉ dục đạt nhi đạt nhân)
- Đạo Nhân là đạo của ngời quân tử
- Nhân gắn liền với việc tôn trọng những quy tắc của Lễ
+ Lễ là phạm trù bao gồm nghi lễ và tế lễ, chế độ chính
trị, quy phạm đạo đức Trong mối quan hệ với Nhân thì Lễ làhình thức, Nhân là nội dung
+ Chính danh là điều căn bản của việc làm chính trị,
đ-a xã hội “loạn” trở lại trị, xây dựng một xã hội “vuđ-a rđ-a vuđ-a, tôi rđ-atôi, cha ra cha, con ra con” Phải làm đúng danh phận củamình không ở vị trí ấy không bàn công việc ấy vì “danh bấtchính, ngôn bất thuận”
Học thuyết chính trị của Khổng Tử mang tính chất điềuhòa mâu thuẫn giai cấp, khuyên ngời ta an phận (nghèo mà vui,hoà vi quý), ngời trên tôn trọng kẻ dới, ngời dới không oán tráchngời trên
T tởng “thợng hiền” (tôn trọng ngời hiền tài) của Khổng Tửmang nhiều ý nghĩa tích cực T tởng “thân thân” (thân yêungời thân) có hai mặt (tiến bộ và bảo thủ)
- Về t tởng triết hoc:
Khổng Tử nhiều lúc nói đến “Trời” nh là quy luật, trật tự
tự nhiên (“trời có nói gì đâu, bốn mùa vẫn thay đổi, trăm vậtvẫn sinh trỏng”)
Mặt khác có lúc ông cho ý chí của Trời là “Thiên mệnh”qui định vận mệnh của xã hội và của con ngời
Ông chủ trơng tôn kính quỷ thần, mặt khác phải xa lánhquỷ thần
- Quan niệm về con ngời: Khổng Tử cho rằng tính ngời do
trời phú cho, lúc đầu vốn gần nhau, về sau do tập tục, quan
hệ xã hội nên khác nhau, xa nhau (Tính tơng cận, tập tơngviễn)
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
24
Trang 26Khổng Tử chủ trơng xây dựng những mẫu ngời của giaicấp phong kiến: ngời quân tử - kẻ sĩ - ngời làm chính trị.
b Mạnh Tử - ngời bảo vệ và phát triển t tởng Nho giáo của Khổng Tử
“Chính tâm” thì có thể biết đợc cái “Tính” của ngời, của vạnvật, trời đất Lấy cái “Tâm” của mình làm gốc rễ của tất cả
Đó là quan niệm duy tâm chủ quan
- Tách rời nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính Chorằng nhận thức cảm tính là cái “tiểu thế” của kẻ tiểu nhân,nhận thức lý tính là cái “đại thể” của ngời quân tử
- Về tính ngời ông cho rằng ngời ta sinh ra ai cũng đủnhững đức tính tốt (Nhân - Nghĩa - Lễ - Trí và Hiếu thân,Trung quân, Kính trởng v.v ), nhng chỉ có ngời quân tử là cókhả năng giữ đợc mà thôi
- Về chính trị: phát triển quan điểm Nhân của Khổng Tửthành học thuyết Nhân chính, chủ trơng không dùng vũ lựcthôn tính lẫn nhau giữa các nớc, chống điều lợi, chống việc
“trên dới tranh lợi lẫn nhau”
Ông chủ trơng chính trị đợc lòng dân Dân là quý nhất
kế đến là xã tắc, còn vua là thờng(dân vi quý, xã tắc thứ chi,quân vi khinh) Phải để ngời dân có tài sản riêng thì mới yêntâm làm ăn(có “hằng sản” mới có “hằng tâm”) Đó là nhữngmặt tiến bộ trong t tởng chính trị của Mạnh Tử
c Học thuyết của Khổng Tử, Mạnh Tử đợc phát triển qua các thời đại về sau
Thời Hán có Đổng Trọng Th (178 - 104 tr.CN) phát triểnnhững yếu tố duy tâm trong học thuyết Khổng, Mạnh, lập nênHán Nho, diện định lại tất cả các sách vở, kinh điển, chọn ra
và phân thành 5 loại gọi là Ngũ kinh (Kinh Thi, Kinh Th, Kinh Lễ,Kinh Nhạc, và Kinh Xuân Thu) Ông đa ra quan điểm vua làThiên Tử (con Trời) đợc “Trời trao chính quyền” và thay Trời trịdân Mọi hiện tợng tự nhiên và trật tự xã hội đều do Trời sắpxếp, qui định Ông còn cho rằng giữa Trời và ngời có thểthông quan, hiểu biết lẫn nhau Trời có thể ban ơn hay trừngphạt ngời (bằng ma thuận, gió hoà hay thiên tai, bão lụt v.v ) Ông đa ra thuyết Tam cơng, Ngũ luân, Ngũ thờng làmquy tắc, quan hệ ứng xử hết sức khắc nghiệt, phi nhân bản
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
25
Trang 27Học thuyết Nho giáo từ thời Đông Hán trở đi mới đợc cáctriều đại phong kiến coi là hệ t tởng chính thống, độc tôn nhànớc.
Học thuyết Nho giáo còn đợc tiếp tục phát triển qua cácthời Tống - Minh Từ Hán - Đờng đến Tống - Minh mỗi thời kì cónhững nét khác nhau, nhng những nội dung chính của Nhogiáo đợc giai cấp địa chủ phong kiến sử dụng trong việc “tuthân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ” có thể quy lại những nétlớn nh sau:
- Thế giới quan: Thiên mệnh
- Đờng lối chính trị: đức trị, lễ trị, nhân trị
- Nhận thức luận có màu sắc tiên nhiệm (thiên phú)
- Quan điểm biện chứng: biến dịch, tuần hoàn
- Xây dựng mẫu ngời: quân tử, trợng phu, kẻ sỹ
- Nguyên tắc làm ngời: Tam cơng, Ngũ luân, Ngũ ờng, (Nhân - Nghĩa, Lễ, Trí, Tín), Chính danh
- Mục đích: đảm bảo một xã hội tôn ti, trật tự, dới phụctùng bề trên, giữ nguyên hiện trạng, thứ bậc
4- phái mặc gia
a Mặc Định (480-420 tr.CN), ngời sáng lập phái Mặc Gia Mặc Định sinh ở nớc Lỗ, xuất thân từ tầng lớp ngời tự do,sản xuất nhỏ T tởng của ông và phái Mặc Gia phản ánhnguyện vọng của tầng lớp đó
- Về thế giới quan, ông đứng trên lập trờng duy tâm và
hữu thần luận: Trời, Thợng đế chi phối và sắp đặt tất cả; “ýtrời” quy định là “ngời ta cùng yêu thơng nhau, làm lợi chonhau mà không muốn ngời ta ghét nhau, làm hại nhau”
- Về nhận thức luận, có yếu tố duy vật, coi trọng vai trò
của kinh nghiệm trong quá trình nhận thức, đề cao vai trò củacảm giác, nhng không phân biệt đợc cảm giác đúng với cảmgiác sai, cho rằng ảo giác cũng là cảm giác đúng và lấy đóchứng minh rằng có thần linh Ông đề ra lí luận “tam biểu”nổi tiếng để xác định sự đúng sai của lời nói và việc làm(lập luận phải có căn cứ; lập luận phải có chứng minh; lập luậnphải có hiệu quả)
+ Xem “cái gốc” của nó (có đúng với việc làm của thánh
v-ơng đời xa không)
+ Xem “cái nguồn” của nó (xem ý kiến của trăm họ)
+ Xem “cái dụng” của nó (có lợi cho nớc, cho dân không)
Về chính trị, xã hội, ông đề ra thuyết “Kiêm ái” và mơ
-ớc xây dựng một xã hội trong đó mọi ngời không có sự phânbiệt sang - hèn, trên - dới (Thợng đồng) và “thơng yêu nhau, làmlợi cho nhau” Đồng thời ông cũng phê phán những quan điểmcủa Khổng Tử nh t tởng an phận “nghèo mà vui”, t tởng “mệnh
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
26
Trang 28trời” quyết định sự giàu sang Ông chủ trơng nhà nớc phải biết
sử dụng ngời hiền tài, không đánh nhau (“phi công”)
b Phái Hậu Mặc
- Khắc phục đợc những hạn chế trong thế giới quan tôngiáo duy tâm của Mặc Tử, xây dựng thế giới quan duy vật Phêphán kịch liệt thuyết “mệnh trời” của Nho gia, “bất khả tri”của phái Trang - Chu, duy tâm có tính chất nguỵ biện củaCông Tôn Long và siêu hình của Mạnh Tử
- Phát triển yếu tố duy vật trong lý luận nhận thức củaMặc Tử Cho rằng nhận thức phải thông qua “Năm đờng” (nămgiác quan), muốn biết chính xác hơn phải có sự hoạt động của
5- phái đạo gia
Ngời sáng lập là Lão Tử (còn gọi là Lão Đam) họ Lý, tên Nhĩ,sinh cùng thời với Khổng Tử T tởng của Lão Tử đợc Trang Tử, D-
ơng Chu, Doãn Văn, Thận Đào, Hà Yến và Vơng Bật phát triển.Trong số các tác giả của phái Đạo Gia có Lão Tử và Trang Tử giữvai trò và có ảnh hởng quan trọng hơn cả
a T tởng triết học của Lão Tử
- “Đạo" là khái niệm trung tâm trong học thuyết của Lão Tử
và phái Đạo Gia Trong quan niệm của Lão Tử, “Đạo” vừa nh làtính qui luật tự nhiên, vừa nh là thực thể tinh thần tuyệt đối.Một mặt ông cho rằng “Đạo” là cơ sở của vạn vật, làm cho mọivật sinh, biến, diệt Mặt khác, ông cho rằng Đạo có trớc vạn vật
Đạo sinh ra “Khí thống nhất”, khí thống nhất sinh ra 2 thứ “âmdơng” đối lập, hai thứ âm dơng đối lập sinh ra 3 lực lợng “trời,
đất, ngời”, ba lực lợng này sinh ra “vạn vật”
- Gắn liền với phạm trù Đạo là phạm trù “Đức” Đức là thứ “lý
sâu sắc và phổ biến”, là “hình dáng của vật” Đạo làm cho
“vạn vật sinh trởng”, Đức làm cho “vạn vật tơi tốt” Đạo quántriệt cả thiên hạ, Đức của nó sẽ trở nên phổ biến… “Ta có thểbiết đợc thiên hạ là nhờ vào điểm đó”
- Quan niệm “vô vi”- Lão Tử chủ trơng không làm trái với tự
nhiên, trở về với trạng thái tự nhiên chất phác Ông phủ định mọiquan niệm luân lý, và mọi thứ văn hoá tinh thần của xã hộihiện thực, phủ định tri thức một cách cực đoan
- Về chính trị: ông cho rằng “Chính phủ yên tĩnh vô vi,
thì nhân dân sẽ biến ra chất phác, chính phủ tích cực làmviệc, thì nhân dân sẽ có tai họa”, “pháp luật càng nghiêmminh thì trộm cắp càng lắm” Ông đòi hỏi giai cấp thống trị
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
27
Trang 29cũng nh nhân dân “vô vi mà thái bình”, trở lại với các xã hội trớckhi xuất hiện nhà nớc, nớc nhỏ ít dân, gần nhau nhng khôngqua lại với nhau.
- Lý luận nhận thức duy tâm tiên nhiệm “không ra khỏi
nhà cũng biết thiên hạ”
- Lý luân biện chứng sơ khai: vạn vật luôn luôn ở trạng thái biến động Hai mặt đối lập có sự chuyển hóa “cái họa đã ở
trong cái phúc, cái phúc đã ẩn núp trong cái họa” Vận động
theo vòng tuần hoàn, cuối cùng trở về chỗ cũ Chủ trơng xoá bỏmâu thuẫn bằng cách thủ tiêu một mặt của nó
“Trâu, ngựa 4 chân, thế là trời; buộc đầu ngựa, xỏ mũi trâuthế là ngời, cho nên nói rằng: chớ lấy ngời hại trời”
- Về nhận thức: Ông cho rằng đối tợng nhận thức của loài
ngời là những hình ảnh giả tợng, do đó sự xem xét, đánh giácũng không có phải trái, đúng sai Chẳng hạn sự đẹp, xấu,thiện, ác… là do con ngời tuỳ theo cảm tính, phong tục, thờithế mà đặt ra, cho nên về mặt khách quan là không có sựthật Do vậy ông chủ trơng t duy không phán đoán: không kháiniệm, mà phải lấy cái “tâm thanh tịnh”, “một mình qua lại vớitrời đất”
- Về mặt nhân sinh quan: chủ trơng “thoát tục”, “thuận
theo tự nhiên” mà “chơi tiêu dao” coi sống chết bằng nhau,quên “vật” và “ta”, “trời đất với ta cùng là một” coi đời là mộtgiấc mộng
6- Phái Pháp Gia
T tởng của phái Pháp Gia là phản ánh t tởng, ý chí của giaicấp địa chủ vào cuối thời Chiến Quốc Hàn Phi là đại biểu tiêubiểu nhất cho phái này
Hàn Phi (280-233 tr.CN), là học trò của Tuân Hống, là ngời
có t tởng duy vật tiêu biểu của thời Xuân Thu - Chiến Quốc
- Hàn Phi kế thừa và phát triển yếu tố duy vật về tự nhiêncủa Lão Tử và Tuân Tử
Ông cho rằng Đạo là cái phổ biến, vĩnh hằng không thay
đổi, là cái “một” thần bí, không thể hiểu đợc Còn Đức là cái
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
28
Trang 30công của Đạo, là cái “bản thân mình hiểu đợc” Sở dĩ hiểu đợcvì Đức có “cái lý sâu sắc phổ biến”, tức là cái một đã phânchia thành sự vật có hình dáng cụ thể và biến hoá bất thờng.Con ngời phải nắm lấy cái lý (tức qui luật) của vạn vật luôn luônbiến hoá mà hành động cho phù hợp.
- Về chính trị: Hàn Phi chủ trơng đổi mới chế độ chính
trị theo con đờng pháp trị Ông phê phán t tởng sùng bái Tiên
V-ơng (Nghiêu, Thuấn) của phái Nho Gia, đa ra lý luận “chứngnghiệm” làm chuẩn mực cho nền pháp trị Ông nói “Đời khácthì việc khác, việc khác thì pháp độ phải khác”, cái thiết yếucủa pháp luật là phải trình bày rõ ràng và công khai ra trăm
họ Mọi vật luôn biến đổi, cho nên không có thứ pháp luật nàoluôn luôn đúng” phải “chứng nghiệm” mà thờng xuyên thay
đổi cho phù hợp Ông cho rằng bản chất con ngời là tự t lợi, dovậy phải định ra pháp luật, hớng thởng phạt để duy trì trật tựxã hội
Học thuyết chính trị của Hàn Phi đợc nhà Tần đề cao và
sử dụng và đã đa nhà Tần đến thành công trong việc thốngnhất đất nớc
7 TƯ TƯởNG TRIếT HọC CủA TUÂN Tử
Tuân Tử (298 – 238 tr.CN), tên là Huống, tự là Khanh, là
nhà triết học duy vật kiệt xuất trong lịch sử triết học TrungQuốc cổ đại
- Ông cho rằng trời (giới tự nhiên) vận hành có qui luậtriêng, không phụ thuộc vào con ngời và xã hội “Trời vẫn làm nhthế, không vì vua Nghiêu mà nó còn, không vì vua Kiệt mà nómất”, “Trời không vì ngời sợ rét mà bỏ mùa đông, đất khôngvì ngời mà sợ xa mà rút ngắn lại”
- Ông phân chia thế giới vật chất thành các dạng và cácquá trình tiến hoá của nó từ thể khí đến vật chất vô sinh (nhnớc, lửa), đến vật chất hữu sinh bậc thấp là cây cỏ có “sinhmệnh” nhng không có “tri giác”, đến loài cầm thú có tri giácnhng không có khuôn phép đạo đức, và con ngời là bậc caonhất, “có khí, có sinh, có tri, lại có lễ nghĩa, do vậy là giốngquí nhất trong thiên hạ”
- Trong khi khẳng định qui luật khách quan của tự nhiên,Tuân Huống đề cao vai trò chủ quan tích cực của con ngời
Ông nói: “tôn thờ trời sao bằng biết sử dụng thuận theo mệnhtrời mà làm”
- Tuân Tử cũng thể hiện quan điểm vô thần, phủ địnhquan niệm tôn giáo thần bí, phê phán tệ mê tín, sùng bái quỉthần, thuật bói toán…
- Về nhận thức luận: Con ngời có khả năng nhận đợc qui
luật (trật tự) khách quan của tự nhiên Nhận thức của con ngời
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
29
Trang 31bắt đầu từ cảm giác, do giác quan đem lại Mỗi giác quan cótính năng riêng biệt, phản ánh một mặt hiện tợng nào đó của
sự vật bên ngoài, do vậy muốn nhận thức đúng, sâu sắc cầnphải dựa vào cái “tâm” (t duy)
- Về quan điểm xã hội và nhà nớc, ông chủ trơng phải
tăng cờng sản xuất ra của cải, thực hành tiết kiệm, lấy sảnxuất nông nghiệp làm cơ bản; phân rõ ngành nghề trong xãhội (sĩ-nông-công-thơng); phải hạn chế nhu cầu, dục vọng; lấy
lễ nghĩa làm cơ sở, làm nguyên tắc đạo đức để phân chiathứ bậc và cung cách giao tiếp trong xã hội; khẳng định trật tựphong kiến theo đẳng cấp trên dới sang hèn là hợp lí, khôngthể thiếu đợc để duy trì trật tự xã hội Ông nói “vua là thuyền,thứ dân là nớc Nớc chở thuyền, nớc cũng có thể lật thuyền”
- Về qua điểm luân lí, ông đa ra thuyết “tính ác”, phản
đối thuyết “tính thiện” của Mạnh Tử Ông cho rằng bản năngcon ngời vốn là đi tìm sự thoả mãn dục vọng, sinh lý, nếu hoạt
động tự nhiên theo bản năng ấy thì xã hội sẽ có trộm cớp, vôluân Do vậy cần phải có lễ nghĩa, khuôn phép, hình phạt
để ngăn ngừa tính ác bẩm sinh
Một trong những trào lu triết học nổi tiếng thời Chiếnquốc mu toan dùng ngón “chơi chữ” và khái niệm làm trở ngạiviệc nhận thức chân lý khách quan của ngời, đó là những nhànguỵ biện, còn gọi là trờng phái triết học Danh gia
Trong số những nhà đại diện cho Danh gia là Huệ Thi vàCông Tôn Long và cũng là hai đại biểu có hai khuynh hớng khácnhau của Danh gia
a Chủ nghĩa tơng đối của Huệ Thi
Huệ Thi (khoảng 370 – 310 tr.CN), ngời nớc Tống tỉnh HàNam bây giờ Ông từng làm tớng quốc cho Nguỵ Huệ vơng vànổi tiếng là ngời hiểu sâu, biết rộng lại giỏi biện luận Đơngthời, Huệ Thi là bạn rất thân với Trang Chu và thờng cùng vớiTrang Tử mở các cuộc đàm luận về học thuật Huệ Thi đa rathuyết vạn vật nổi tiếng Trong học thuyết của mình, ông đã
đa ra 10 mệnh đề, có tính chất chiết trung, nguỵ biện và
t-ơng đối luận nh: “Cái lớn nhất không có gì ở ngoài, gọi là đạinhất; cái nhỏ nhất không thể chứa gì ở trong, gọi là tiểu nhất”,
“Cái không có độ dày thì không chứa thêm đợc gì, nhng độlớn của nó ngàn dặm”, “Trời thấp bằng đất, níu cao bằng
đầm”, “Mặt trời vừa đứng bóng, vừa xế tà”…
Huệ Thi đã phóng đại một cách phiến diện và siêu hìnhmặt tơng đối của sự vật, phủ nhận sự khác nhau về chất giữacác sự vật và những kết luận rơi vào chủ nghĩa tơng đối
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
30
Trang 32Ông cũng là ngời giỏi biện bác và có kiến thức sâu rộng
về khoa học tự nhiên và có tâm huyết về chính trị Triết họccủa ông cũng chứa đựng những yếu tố biện chứng, khi ôngquan niệm vạn vật trong vũ trụ luôn biến đổi, chúng có tính t-
ơng đối và hàm chứa trong nó những mặt đối lập liên hệchuyển hoá qua lại với nhau Nhng do tuyệt đối hoá tính chất t-
ơng đối của sự vật thực tại, tách rời nó với những điều kiện,những mối liện hệ cụ thể, nên về cơ bản, triết học của HuệThi mang tính chất nguỵ biện và tơng đối luận
b.“Sự phân chia cứng trắng” và chủ nghĩa duy tâm khách quan của Công Tôn Long
Nói đến các biện giả, chúng ta không thể không nói đếnCông Tôn Long Ông sinh vào khoảng (320 – 250 tr.CN), thuộctriều đại nhà Triệu, Công Tôn Long có quan hệ rất mật thiết vớicông tử nớc Triệu là Bình Nguyên quân Triệu Thắng Khi ôngsinh ra thì Huệ Thi đã già và Công Tôn Long đợc coi là mộttrong những biện giả danh tiếng thời đó
Trong học thuyết của mình, Công Tôn Long đã cho rằng,cái “toàn bộ” và cái “cá biệt” (ngựa và ngựa trắng) có sự khácnhau, nhng ông lại đem tách rời cái “toàn bộ” với cái “các biệt”một cách siêu hình, phủ nhận con ngựa cụ thể thực tế có cáithuộc tính riêng của nó (trắng) nhng cũng có thuộc tính chungcủa con ngựa; cái “toàn bộ” tách rời cái “cá biệt” và tồn tại độclập Thực chất ông đã tách “danh” hay khái niệm ra khỏi cái mà
nó phản ánh – “thực”, và tuyệt đối hoá nó để đi tới phủ nhận
sự tồn tại của các sự vật, hiện tợng trong hiện thực
T tởng chủ yếu của Công Tôn Long đa ra có tính chấtnguỵ biện, chiết trung và duy tâm chủ nghĩa
III Diễn biến của t tởng triết học cổ – trung đại trong xã hội phong kiến Trung Quốc
1 Thời Hán
206 Tr.CN – 25 Sau CN (Tây Hán, còn gọi là Tiền Hán); 25 –
220 (Đông Hán, còn gọi là Hậu Hán)
Thời Tây Hán thành thị suy tàn, tính chất “phi kinh tế”,
“ăn bám” của nó ngày càng thể hiện rõ nét, kéo theo là sựnghèo nàn và phát triển chậm chạp trên lĩnh vực t tởng triếthọc Các nhà t tởng thời kỳ này hoạt động phân tán, chủ yếu
họ trở về với những học phái đã có từ thời Tiên Tần, đặc biệtvới Lão-Trang Họ chú ý nghiên cứu các ngành khoa học tự nhiên
Trang 33(khoảng 122 tr.CN) với tác phẩm Hoài Nam Tử Tiếp thu và phát
triển những yếu tố duy vật trong t tởng triết học của Lão Tử,
Hoài Nam Tử đã giải quyết vấn đề bản nguyên của thế giới trên
lập trờng duy vật, phủ nhận Thợng đế, khẳng định sức mạnhcủa con ngời trớc giới tự nhiên…
Thời kỳ này xuất hiện nhà triết học duy tâm tôn giáo nổitiếng Đổng Trọng Th (180-105 tr.CN), học thuyết của ông saunày (từ Đông Hán trở đi) đợc coi là hệ t tởng chính thống, làkhuôn mẫu đạo đức xã hội của các triều đại phong kiến TrungQuốc Đổng Trọng Th tự coi mình là ngời tiếp tục t tởng củahọc phái Nho gia, nhng thực tế ông đã xuyên tạc, tiếp thu vàkhếch trơng những yếu tố duy tâm trong học thuyết củaKhổng Tử, Mạnh Tử, của phái “âm dơng-Ngũ hành” và các tr-ờng phái khác để nhào lặn nên thứ học thuyết của mình, mộthọc thuyết mang nặng màu sắc chính trị duy tâm thần bí
và khắc nghiệt Do sự biến dạng cơ bản của nó cho nên saunày ngời ta gọi th Nho giáo do Đổng Trọng Th khởi xớng lập nên
là Hán nho Ông viết tác phẩm Xuân Thu phồn lộ trình bày học
thuyết của mình
Thời kỳ này còn có T Mã Thiên (145-86 tr.CN), “ngời cha củanền sử học Trung Quốc”, ngời có những quan điểm duy vật về
lịch sử Bộ Sử ký đồ sộ 130 thiên của ông không những bất hủ
bởi nguồn sử liệu phong phú, chính xác mà còn bởi cách nhìnnhận, đánh giá có tính chất duy vật, tiến bộ của ông đối với sựphát triển của lịch sử…
Vơng Sung (27-105) là nhà triết học duy vật xuất sắc,
ng-ời tiêu biểu cho trào lu t tởng đấu tranh chống chủ nghĩa duy
tâm tôn giáo thời Hán Trong Luận Hoành, một tác phẩm có
tính chất bút chiến gồm 85 thiên, về cơ bản ông đã đứng trênlập trờng duy vật để giải quyết những vấn đề cơ bản củatriết học
2 Thời Nguỵ, Tấn đến thời Tuỳ Đờng
Tình hình hoạt động t tởng của thời kỳ này có thể chiathành hai giai đoạn chính Thời Nguỵ, Tấn, trớc sự phản ứngquyết liệt bằng vũ trang của quần chúng nhân dân, tầng lớp
đại địa chủ quan liêu quý tộc dao động hoảng sợ: một mặt,chúng tìm về t tởng “vị ngã”, “toàn sinh” của học thuyết LãoTrang, trốn tránh hiện thực hoặc tìm thú vui hởng lạc; mặtkhác, chúng khai thác mặt tiêu cực duy tâm trong học thuyếtLão Trang, dựng nên môn “Huyền học”, hệ t tởng triết học duytâm t biện thay cho hệ t tởng duy tâm tôn giáo hà khắc thờiHán Thời Tuỳ, Đờng, Phật giáo đợc du nhập vào Trung Quốc từtrớc nay phát triển mạnh mẽ, hình thành những tông phái lớn; ttởng triết học Phật giáo (đặc biệt là Thiền tông) có ảnh hởng
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
32
Trang 34sâu sắc đến phái “Huyền học”; và ngợc lại, đã dẫn đến sựxuất hiện phái Thiền tông đặc hữu của Trung Quốc Trong suốtthời kỳ từ Nguỵ, Tấn đến Đờng, các t trào có khuynh hớng duyvật tiếp tục phát triển, họ đấu tranh chống lại t tởng duy tâm
t biện của phái “Huyền học”, phê phán t tởng duy tâm tôn giáocủa Phật giáo Từ nửa sau thế kỷ thứ VII xuất hiện t trào cókhuynh hớng “phục cổ”, họ chủ trơng quay về su tầm, tập hợp
và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống, bảo vệ vănhoá dân tộc trớc sự gia tăng ảnh hởng của Phật giáo Điểm khácbiệt cơ bản của thời kỳ này so với với từ thời Tần, Hán về trớc là,trong cuộc đấu tranh giữa các t trào triết học, những vấn đềcơ bản về thế giới quan nh “Hữu” - “Vô”, “Bản” - “Mạt”, “Hữuthần” - “Vô thần” đợc đa ra tranh luận sôi nổi, là nội dungchính của cuộc đấu tranh giữa các phái…
3 Thời Tống - Minh đến thời Thanh
Dới thời Tống, quan hệ sản xuất phong kiến đã đạt đến
đỉnh cao nhất, và cũng là giai đoạn bắt đầu suy tàn củaquan hệ sản xuất phong kiến, những mầm mống của nền kinh
tế t bản chủ nghĩa đã xuất hiện,… phơng thức bóc lột cũngchuyển sang phơng thức mới: ngời nông dân phụ thuộc trựctiếp vào chúa phong kiến; chúa phong kiến thực hiện bóc lộtngời nông dân bằng địa tô là chủ yếu Việc hình thành sởhữu lớn về ruộng đất, và giai cấp địa chủ dùng địa tô đểthực hiện quyền sở hữu đó, là cơ sở kinh tế đích thực chochế độ phong kiến phát triển…
Tất cả những đặc điểm về kinh tế, xã hội, học thuật …
đã quy định đặc điểm của quá trình phát triển t tởng triếthọc giai đoạn này Đây là thời kỳ hình thành “trờng phái triếthọc chính thống” của chế độ phong kiến, đồng thời cũng làthời kỳ nảy sinh nhiều trào lu t tởng triết học mới lạ Điều đángchú ý là các nhà triết học thời kỳ này đã tập trung đi sâu vàonhững vấn đề thuộc về bản chất của thế giới, một vấn đề trớc
đây thờng đợc trình bày một cách thiếu hệ thống, còn mờnhạt Thời kỳ này có thể chia làm hai giai đoạn phát triển: thờiTống (t tởng triết học trong thời kỳ toàn thịnh của chế độphong kiến); thời kỳ Minh trở đi (t tởng triết học trong thời kỳsuy vong của chế độ phong kiến)
Triết học thời Tống (960-1279):
Các nhà triết học thời Tống đều đứng trên danh nghĩabảo vệ và phát triển Nho giáo để trình bày ý kiến của mình,nhng thực tế trong t tởng của họ thể hiện rất rõ sự thống nhất
t tởng của Nho-Phật-Lão Chính đặc điểm đó đã hình thànhmột phong cách riêng của các nhà Nho thời Tống, của học thuật
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
33
Trang 35thời Tống mà ngời sau thờng dùng những danh từ nh “TốngNho”, “Đạo học”, “Lý học” để chỉ nó…
Triết học thời Minh, Thanh:
Triều Minh là một triều đại hùng mạnh trong khu vực lúcbấy giờ Tuy nhiên từ trong lòng nó, những nhân tố kinh tế củamột trật tự xã hội mới, nảy sinh từ thời Tống, đang ngày mộtphát triển, đa triều Minh nói riêng và chế độ phong kiến nóichung vào con đờng suy tàn không tránh khỏi
Về mặt t tởng, từ triều Minh trở đi, cuộc đấu tranh t tởngphân ra làm hai tuyến khá rõ nét: phái duy tâm bảo thủ muốnduy trì củng cố trật tự của xã hội phong kiến và phái đại diệncho những thế lực kinh tế mới lên tấn công vào trật tự của xãhội phong kiến…
Đến năm 1840 nổ ra cuộc chiến tranh Nha-Phiến, chủnghĩa t bản tràn vào Trung Quốc Lịch sử Trung Quốc bớc sangmột giai đoạn mới, thời kỳ “nửa thực dân nửa phong kiến”
IV Kết luận về triết học trung quốc cổ - trung đại
- Triết học Trung Quốc cổ đại xuất hiện trong thời kì xãhội nô lệ bắt đầu tan rã, chuyển sang chế độ xã hội phongkiến, không giống nh triết học Hy Lạp cổ đại là triết học củathời kỳ chiếm hữu nô lệ đang cực thịnh
- Đề cập đến hầu hết các vấn đề của triết học: vật chất,
ý thức, lý luận nhận thức, lôgic hình thức, quan điểm triết lýnhân sinh
- Vấn đề xã hội, chính trị và con ngời đợc u tiên đề cậphơn so với các vấn đề khác
- Các yếu tố duy vât, duy tâm, biện chứng và siêu hình,vô thần và hữu thần thờng đan xen lẫn nhau
- Triết học Trung Quốc thời Xuân Thu - Chiến Quốc và cácthời kỳ sau này đã đóng góp những hạt nhân hợp lí vào khotàng tri thức của lịch sử triết học thế giới và đã có ảnh hởng tớinhiều lĩnh vực tri thức của Trung Quốc và của các nớc lân cậnkhác, trong đó có Việt Nam trong lịch sử quá khứ
c- những nét đặc trng của lịch sử t tởng việt nam
Tồn tại bên cạnh một nớc lớn Trung Quốc, nhiều lần bị cácthế lực phong kiến Trung Quốc xâm lợc và đô hộ, Việt Namkhông thể tránh khỏi chịu ảnh hởng của những trào lu t tởng từbên ngoài tràn vào Đồng thời trong quá trình dựng nớc và giữnớc, chiến đấu chống ngoại xâm để giành độc lập dân tộc vàbảo vệ Tổ Quốc, ở Việt Nam đã hình thành và phát triểnnhững nét độc đáo, đặc sắc của t tởng dân tộc, khác biệtvới hai hệ t tởng lớn của hai nớc bên cạnh là Trung Quốc và ấn Độ
Cần chú ý là ở Việt Nam không có những nhà triết họchay những tác phẩm triết học riêng biệt nên chỉ có thể tìm
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
34
Trang 36thấy những t tởng triết học trong các khảo luận hay các tácphẩm văn học.
1 T tởng yêu nớc là t tởng xuyên suốt lịch sử t tởng Việt Nam
T tởng yêu nớc đợc hình thành trong quá trình đấu tranhchống lại sự bành trớng và xâm lợc của các nớc lớn bên ngoài Vìvậy t tởng yêu nớc phải đợc tìm trong sự nhận thức của con ng-
ời Việt Nam về quy luật dựng nớc và giữ nớc, trong truyềnthống dân tộc, trong t tởng của các vị anh hùng dân tộc, cácnhà trí thức yêu nớc
T tởng yêu nớc đợc thể hiện trớc hết ở lý luận về độc lập
dân tộc và chủ quyền quốc gia Lý luận đó đợc ngời Việt Nam
nhận thức, bổ sung và nâng cao, làm phong phú thêm bằngthực tiễn dựng nớc và giữ nớc
- Ông cha chúng ta luôn khẳng định Việt Nam là một nớc
có núi sông bờ cõi riêng, có lịch sử riêng, có nền văn hiến lâu
đời, có phong tục tập quán riêng, không phụ thuộc vào TrungQuốc, có thể sánh ngang hàng với các triều đại ở Trung Quốc Đó
là điều cốt lõi để chống lại âm mu thôn tính, sát nhập, đồnghoá của Trung Quốc, khẳng định niềm tự hào, ý chí quậtcuờng của dân tộc ta Trong bài thơ của Lý Thờng Kiệt có nói:
Nam quốc sơn hà Nam đế c
Tiệt nhiên định phận tại thiên th
(Sông núi nớc Nam vua Nam ở, rành rành đã đựơc phân định
ở sách trời)
Trong Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi cũng khẳng định: Nớc Đại Việt ta từ trớc,
Vốn xng văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đờng, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phơng
- Luôn luôn khẳng định nớc ta là một, dân tộc ta là một
Dù bị chia cắt lâu dài hàng trăm năm dới thời Trịnh - Nguyễnphân tranh, dù bị thực dân Pháp, đế quốc Mỹ âm mu chia rẽdân tộc, những t tởng về một nhà nớc thống nhất, một dân tộcthống nhất không bao giờ bị thủ tiêu
- T tởng đoàn kết các dân tộc trong nớc không phân biệtmiền xuôi, miền núi để cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổquốc đợc thể hiện trong truyền thuyết về nguồn gốc dân tộc,trong ca dao, tục ngữ dân gian, trong chiến lợc, sách lợc của cáctriều đại
- Khẳng định và bảo vệ nền văn hoá dân tộc là điềukiện cần thiết để bảo vệ độc lập dân tộc
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
35
Trang 37+ Trớc hết là nhà Hán, sau đó là nhà Đờng ra sức xoá bỏnền văn hoá vốn có của nớc ta, tìm cách xoá bỏ tên nớc, tên dântộc, làm cho dân ta quên hết nguồn gốc, lịch sử của mình.Nhng dân ta không chịu khuất phục Bằng cách ra sức truyềntụng những câu chuyện về một nớc Văn Lang, về họ HồngBàng, về Lạc Long Quân, về Thánh Gióng v.v , truyền tụng vănhọc dân gian và những thần thoại yêu nớc là một thái độ chốngxâm lợc, đồng hóa để bảo vệ văn hoá dân tộc.
+ Ông bà chúng ta đã ra sức bảo vệ những phong tục, tậpquán dân tộc để chống lại sự đồng hoá của ngời Hán (tục đểrăng đen, tóc dài, xăm mình…) Trong bài hịch Nguyễn Huệcũng có nói: đánh cho dài tóc, đánh để răng đen, đánh đểbiết Nam quốc anh hùng chi hữu chủ…
+ Trung Quốc bắt chúng ta học chữ Hán nhng chúng takhông mất tiếng nói của dân tộc mình Tuy phải học chữ Hánnhng vẫn đọc theo tiếng Việt
Trần Quốc Tuấn để lại di chúc: “Phải khoan th sức dân đểlàm kế bền gốc sâu rễ” Nguyễn Trãi cũng nói đến nguyênnhân thất bại của họ Hồ là:
“ Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nớc lòng dân oán hận”.
Do đó: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo”.
- Phơng pháp đánh giặc của ông cha ta là: lấy ít đánhnhiều, đánh chỗ địch không phòng bị, dùng kế mai phục
- Chú ý đến thời và tuỳ thời, mỗi thời có cách đánh riêng
2 ảnh hởng t tởng bên ngoài vào Việt Nam
Trong quá trình phát triển của lịch sử, Việt Nam khôngtránh khỏi ảnh hởng của t tởng bên ngoài Nhng ông cha ta đã
kế thừa và làm cho các t tởng đó phù hợp với bản sắc riêng củadân tộc mình, chứ không bị đồng hoá Ba trào lu t tởng có
ảnh hởng lớn nhất ở Việt Nam (trớc khi có chủ nghĩa Mác - Lênin
du nhập vào) là Phật giáo, Đạo giáo và Nho giáo
+ Phật giáo: Phật giáo truyền vào nớc ta rất sớm, trớc hết là
từ phía Nam ra, từ ấn Độ sang, sau đó là từ Trung Quốc qua.Phật giáo đã góp phần không nhỏ trong công cuộc dựng nớc vàgiữ nớc Trong các triều Ngô, Đinh, Lê (Tiền Lê) nhiều danh s
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
36
Trang 38Phật giáo có lúc đợc phong chức tối cao, làm cố vấn cho nhàvua, thực sự tham gia điều khiển nhà nớc về nội trị cũng nhngoại giao, cả về chính trị, quân sự nữa Suốt hai triều Lý,Trần, Phật giáo đợc coi là quốc giáo, Vua cũng theo phật và đitu.
Các tông phái Phật giáo có ảnh hởng rộng nhất trong nhândân ta là Tịnh độ tông và kế đến là Thiền tông Tịnh độtông thì phổ biến còn Thiền tông thì hẹp về thực lực nhng lạisâu sắc về t tởng đợc các vua Trần ủng hộ và chủ trơng Phậtgiáo đã đem lại những t tởng vị tha trong sạch, từ bi cứu khổcứu nạn, tinh thần bình đẳng chất phác, lòng thơng yêu ngời
nh thơng thân mình Một mặt, Phật giáo đã bồi dỡng, tô
điểm thêm những đức tính quí giá vốn có của truyền thốngdân tộc, mặt khác, tất nhiên không tránh khỏi sự phát triển vềphía mê tín, tiêu cực
+ Đạo giáo: t tởng của phái Đạo gia từ Trung Quốc truyền
sang nớc ta trong các thời Hán, Đờng, đợc một số nhà nho ở nớc
ta a chuộng và lấy làm nguồn an ủi của họ Đó là những t tởngyếm thế, t tởng yêu thiên nhiên, thích sống tiêu dao, nhàn hạ,
tự do, coi đời và giàu sang phú quí nh là một giấc chiêm bao
+ Nho giáo: Nho giáo truyền vào nớc ta vào thời Bắc
thuộc Trong các triều Ngô, Đinh và Tiền Lê nó cha đóng vai tròquan trọng Đến thời Lý Trần bắt đầu có ảnh hởng mạnh mẽ Từ
Lê, Nguyễn - Nho giáo trở thành quốc giáo
Những lý luận Tam cơng, Ngũ luân, Ngũ thờng có ảnh ởng sâu đậm đến t tởng chính trị, đạo đức ở nớc ta Tuynhiên có nhiều khía cạnh khác biệt với Trung Quốc
h Khái niệm “nhân, nghĩa” có nội dung cụ thể gắn liềnvới việc yêu nớc, yêu dân, đợc sử dụng vào việc chống xâm lợc,
đối lập với sự hung tàn và bạo ngợc của kẻ địch “Việc nhânnghĩa cốt ở yên dân”, “Đem đại nghĩa thắng hung tàn, lấychí nhân thay cờng bạo” (Nguyễn Trãi)
- Khái niệm “Trung” nặng về nội dung yêu nớc hơn làtrung thành mù quáng với một ông vua, một triều đại
- Cơng, Thờng ở nớc ta thiên về sự đồng tâm, hoà thuận,hơn là tôn ti trật tự khắc nghiệt của Hán Nho
3 Sự kế thừa và phát triển t tởng triết học Việt Nam của Hồ Chí Minh
Hồ Chủ tịch đã kế thừa và phát triển lên đỉnh cao nhữnggiá trị cao quí của t tởng dân tộc và nhân loại, đã vận dụngsáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của ViệtNam
Những điểm nổi bật trong t tởng Hồ Chí Minh là:
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
37
Trang 39+ T tởng yêu nớc, thơng dân “trung với nớc, hiếu với dân",suốt đời phấn đấu, hy sinh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc,vì hạnh phúc của nhân dân, vì độc lập tự do của đất nớc;
“Không có gì quí hơn độc lập tự do”, “Thà hy sinh tất cảquyết không chịu mất nớc, quyết không làm nô lệ” Độc lậpdân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
+ Lấy thực tiễn Việt Nam làm điểm xuất phát cho mọi ờng lối, chủ trơng của cách mạng Gắn liền lý luận với thựctiễn
đ-+ Nêu cao vai trò của đoàn kết Ra sức xây dựng khối
đoàn kết dân tộc “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thànhcông, thành công, đại thành công”
+ Coi sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của nhân dân.Dân là ngời chủ, cán bộ là đầy tớ của nhân dân
+ Nêu cao đạo đức cách mạng, cần kiệm liêm chính, chícông vô t
+ Biết đánh giá đúng kẻ thù, biết địch biết ta, triệt đểkhai thác mâu thuẫn kẻ thù để phân hoá chúng, thêm bạn bớtthù
Kiên quyết chiến thắng kẻ thù, nhng đồng thời có thái độkhoan dung đối với kẻ thù đã đầu hàng, những ngời lầm đờnglạc lối biết ăn năn hối cải
+ Sử dụng sức mạnh tổng hợp của dân tộc và thời đại.+ Nắm vững thời cơ, chủ động tạo thế và lực Không nênnóng vội đốt cháy giai đoạn, nhng đồng thời kiên quết chớpthời cơ để đa đến thắng lợi
+ Nhận thức và giải quyết đúng đắn các mâu thuẫn xãhội gắn chặt với những điều kiện cụ thể của đất nớc, vừa
đảm bảo tính nguyên tắc vừa mềm dẻo, linh hoạt, chống thái
độ cực đoan trong việc giải quyết mâu thuẫn
Tóm lại, lịch sử t tởng Việt Nam đã phát triển song song với
lịch sử dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta Những giá trị t tởngquí báu mà ông cha chúng ta đã tích lũy đợc suốt mấy nghìnnăm lịch sử đã có ảnh hởng sâu sắc đến sự tồn tại và pháttriển của dân tộc Mặc dù chịu ảnh hởng của nhiều trào lu t t-ởng bên ngoài nhng dân tộc ta không bị đồng hoá bởi những
hệ t tởng đó mà còn có cải biến nó cho phù hợp với điều kiệncủa nớc ta
Đặc biệt trong thời kỳ hiện đại nổi lên t tởng Hồ ChíMinh, là sự kết tinh và nâng lên một bớc mới những tinh hoacủa hệ t tởng dân tộc, là sự kế thừa có chọn lọc những tinhhoa của t tởng nhân loại, là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩaMác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nớc ta, đã đợc dân tộc
Triết học 2009 -TS Bùi Văn Dũng
38
Trang 40Việt Nam vợt qua nhiều thử thách cam go và giành đợc nhữngthắng lợi vẻ vang.
Ngày nay, nghiên cứu lịch sử t tởng Việt Nam và t tởng HồChí Minh nói riêng là việc làm cần thiết không những để hiểuquá khứ vẻ vang của dân tộc mà chủ yếu là để phục vụ cho sựnghiệp cách mạng của nớc ta trong thời gian tới
Chơng III Khái lợc Lịch sử Triết học một số nớc phơng tây