1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiến thức cơ bản về máy tính

85 782 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại cơng về tin học
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Thể loại bài giảng
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các chơng trình ứng dụng đợc trình bày dới dạng biểu tợng và đợc thực hiện bằng cách nhấn chuột, các lệnh này có thể kèm theo thực đơn ngang và dọc làm cho việc thao tác dễ dàng và nha

Trang 1

Chơng 1 Đại cơng về Tin học (4 LT)

I Tin học

1 Khái niệm về tin học

Khái niệm:Tin học là một ngành khoa học nghiên cứu các phơng pháp công nghệ và các kĩ thuật xử lí thông tin bằng các thiết bị tự động

2 Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học

tổ chức khai thác máy tính có hiệu quả

• Cấu trúc dữ liệu: là lĩnh vực của tin học nghiên cứu cách tổ chức và biểu diễn thông tin (số, văn bản, âm thanh, các sự kiện và luật dẫn) trong máy tính điện tử nhằm tạo ra sự thuận tiện trong việc xử lý, lu trữ và truyền dữ liệu

• Kiến trúc máy tính và hệ điều hành: Kiến trúc máy tính là lĩnh vực nghiên cứu các mô hình máy tính Máy tính điện tử là một máy tự động đợc điều khiển bằng ch-

ơng trình Máy tự động này thực hiện chức năng chủ yếu là xử lý dữ liệu Hệ thống các phần mềm (chơng trình) quán xuyến toàn bộ hoạt động của máy tính điện tử đợc gọi là

hệ điều hành Mục tiêu nghiên cứu xây dựng các hệ điều hành là nâng cao hiệu suất khai thác máy tính cho ngời sử dụng

• Trí tuệ nhân tạo và ngời máy: Là lĩnh vực nghiên cứu các nguyên lý và phơng pháp tổ chức để máy tính thực hiện đợc các chức năng tơng tự nh ở con ngời Từ nghe, nói, nhìn, vận động đến hình thức cao là t duy Ngời máy hiện đại đợc trang bị một máy tính điện tử cùng với các thiết bị vận động phức tạp Ngời máy đang dần đợc thay thế cho con ngời trong các lao động nặng nhọc và nguy hiểm

• Giao tiếp ngời - máy: Là lĩnh vực nghiên cứu các hình thức và phơng tiện trao đổi thông tin giữa ngời - đối tợng điều khiển máy tính điện tử - đối tợng bị điều khiển

-Lĩnh vực kĩ thuật: Tin học nghiên cứu công nghệ chế tạo các thiết bị MTĐT.

3 ứng dụng của tin học

Máy tính là một tiến bộ của khoa học kĩ thuật của thời đại ngày nay, nó đợc ứng dụng rộng rãi trong hầu hết mọi lĩnh vực của sản xuất, kinh tế và đời sống

Những dạng ứng dụng điển hình của tin học (MTĐT):

Trang 2

- Tính toán trong các ngành khoa học kĩ thuật

Một trong những bài toán cồng kềnh nhất là bài toán dự báo thời tiết Ngời ta phải thu thập và phân tích thông tin từ các trạm khí tợng, trạm vệ tinh, thực hiện một khối l-ợng khổng lồ các tính toán cần thiết Nếu không dùng MTĐT thì trong trờng hợp dữ liệu phức tạp, để dự báo thời tiết cho ngày hôm sau phải tính toán mất mấy ngày mới xong, khi ấy những thông báo về thời tiết còn có ý nghĩa nữa hay không Để điều khiển vệ tinh nhân tạo bay theo một quỹ đạo định sẵn nếu không dùng MTĐT thì không thể tính nổi hoặc khi tính xong thì không kịp điều khiển đợc nữa MTĐT rất có ích trong những trờng hợp nh vậy

- Quản lí cơ sở dữ liệu.

Một dạng ứng dụng quan trọng của MTĐT là quản lí những cơ sở dữ liệu lớn, ví dụ MTĐT có thể đợc dùng trong ngành th viện giúp ta tra cứu tài liệu, sách báo MTĐT cũng đợc sử dụng trong một số ngành cần phải lu trữ và tra cứu hồ sơ của các công dân

ở một nớc, hồ sơ cán bộ của một ngành hay một cơ quan

Trong công việc này MTĐT nh là một chiếc máy chữ nhng u việt hơn rất nhiều,

ví dụ: Nó có thể điều chỉnh sửa chữa những chữ viết sai, có thể thay đổi thứ tự những

đoạn văn bản nh đa đoạn này lên trên, đoạn này xuống dới, có thể thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ và khoảng cách các dòng, có thể phân công mỗi ngời soạn một đoạn văn bản rồi ghép lại theo trình tự định trớc

- Làm công việc của một chuyên gia

Mô phỏng hoạt động trí tuệ con ngời, nhờ đó MTĐT có thể làm công việc của một thầy thuốc

4 Thông tin và dữ liệu

a) Khái niệm thông tin, dữ liệu

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng xuyên đợc tiếp xúc với thông tin, ví dụ

nh thông tin về giá cả, thông tin về thời tiết, thông tin về tình hình thế giới Vậy thông

Trang 3

Dữ liệu là vật liệu thô mang thông tin, dữ liệu là nguồn gốc, là vật liệu sản xuất ra tin, dữ liệu sau khi đợc tổng hợp và xử lí sẽ cho ta thông tin Hay có thể nói rằng thông tin là nội dung của dữ liệu một khi đợc con ngời diễn giải ra Vậy ta có thể đa ra khái niệm về dữ liệu nh sau.

Dữ liệu là sự biểu diễn của thông tin và đợc thể hiện bằng các tín hiệu vật lí, các số liệu, hoặc các kí hiệu.

b) Phân loại thông tin

Ta đã biết Thông tin đợc thể hiện bằng các tín hiệu vật lí

Dựa trên đặc điểm thể hiện thông tin, liên tục hay gián đoạn về thời gian của các tín hiệu ngời ta chia thông tin làm 2 loại:

+ Thông tin liên tục: các tín hiệu thể hiện thông tin này thờng là các đại lợng đợc tiếp nhận vô hạn, liên tục

Ví dụ: thông tin về mức thuỷ triều của nớc biển, thông tin về dự báo thời tiết

+ Thông tin rời rạc: các tín hiệu thể hiện thông tin này thờng là các đại lợng đợc tiếp nhận có giới hạn

Ví dụ: thông tin về số lợng sản phẩm đợc bán ra của một quầy hàng trong một ngày.Dựa trên đặc điểm lu trữ thông tin Chúng ta có thể phân loại Thông tin- Dữ liệu nh sau:

- Văn bản, chữ viết: Sách báo, truyện, thông t, công văn

- Các loại số liệu: Số liệu thống kê về nhân sự, thời tiết, kho tàng

- Âm thanh: Tiếng nói, âm nhạc, tiếng ồn

- Hình ảnh: Phim ảnh, ti vi, tranh vẽ

- Đồ hoạ

Trang 4

c) Vai trò của thông tin

- Thông tin góp phần làm tăng sự hiểu biết.

Ví dụ: Hàng ngày ta theo dõi đài, ti vi, đọc báo về tình hình thời sự sẽ giúp ta tăng

sự hiểu biết về tình hình trong nớc và thế giới

- Thông tin giúp ta căn cứ cho những quyết định.

Ví dụ: Nhìn vào biển báo giao thông "Cấm xe đi ngợc chiều", lập tức ta phải quyết

định rẽ phải, hay rẽ trái để có thể đi đến địa điểm định trớc mà không vi phạm luật giao thông

- Thông tin giúp cho xã hội trật tự và ổn định.

Ví dụ: Trong một xí nghiệp, hay trong một lớp học nếu không có những nội quy, quy định, điều lệ ai muốn làm gì thì làm, dẫn đến xí nghiệp hay lớp học sẽ hỗn loạn Nhng nếu xí nghiệp hay lớp học đó đợc hoạt động chi phối bởi nhng nội quy, quy định hoặc điều lệ xí nghiệp thì tình hình xí nghiệp, lớp học sẽ đi vào ổn định, trật tự ngay.Thông tin đặc biệt là Tri thức khoa học - kĩ thuật là tài sản chung cho mỗi quốc gia, của cả nhân loại Ai cũng có quyền đợc thừa hởng kho thông tin đó và làm giầu thêm cho nó

5 Đơn vị đo thông tin

Các đại lợng vật lí đều có đơn vị đo

Ví dụ chiều dài (m), khối lợng (kg)

Trong tin học đơn vị đo thông tin là bit

- Bit (Binary digit) là một vị trí trong dòng thông tin để biểu diễn một trong 2 trạng thái 1 hoặc 0 Bit là đơn vị thông tin nhỏ nhất

- Byte là một tổ hợp của 8 bit (Trong bảng mã ASCII, ngời ta dùng một byte để biểu diễn một kí tự)

- Kilo byte (KB) : 1KB = 2 10 byte = 1024 byte

- Mega byte (MB) : 1MB = 2 10 KB = 1024 KB

- Giga byte (GB) : 1GB = 2 10 MB = 1024 MB

Nhờ các đơn vị đo thông tin trên mà ngời ta có thể hình dung đợc độ lớn của các khối thông tin đợc xử lí trên máy tính và dung lợng của bộ nhớ trong, hoặc bộ nhớ ngoài

6 Xử lí thông tin

a Sơ đồ tổng quát của quá trình xử lí thông tin

Xử lí thông tin là quá trình phân tích và lựa chọn một phơng án hành động để đạt đợc một mục đích nào đó.

Trong cuộc sống bất cứ hoạt động nào của con ngời cũng đều hớng tới mục đích cụ thể Để đạt đợc mục đích đó, con ngời cần nắm đợc điều kiện và các tác động cụ thể

ảnh hởng tới hoạt động này Từ đó phân tích lựa chọn các phơng án hành động cụ thể

Ta có thể mô tả một cách tổng quát quá trình xử lí thông tin nh sau:

Thông tin vào

Quá trình

xử lí

TT ra và lưu trữ

Trang 5

b Xử lí thông tin trong máy tính điện tử

Máy tính ĐT là công cụ hiện đại do con ngời chế tạo, cho phép tự động xử lí dữ liệu theo một chơng trình đã định trớc

MTĐT là công cụ xử lí thông tin tự động Nhng MTĐT không thể tự nó quyết định khi nào phải làm gì? Để làm đợc việc đó ngay từ đầu con ngời phải cung cấp đầy đủ cho MTĐT các mệnh lệnh, chỉ thị để hớng dẫn MTĐT thực hiện các yêu cầu đề ra.Quá trình xử lí thông tin trong MTĐT có thể gồm các bớc sau:

1) Ngời sử dụng phải nhập dữ liệu vào máy thông qua thiết bị bàn phím, con chuột

2) Ra lệnh cho máy thực hiện các thao tác một cách tự động tuần tự theo các quy tắc đã chỉ dẫn, bằng các câu lệnh của chơng trình do con ngời đã lập sẵn

3) Máy lu trữ dữ liệu vào, dữ liệu ra và quá trình vừa xử lí để sử dụng cho các lần sau

4) Máy đa kết quả ra bằng những thông tin dới dạng dữ liệu

Tóm lại MTĐT thực hiện các thao tác theo nguyên tắc " Tự động thực hiện các thao tác theo một chơng trình hành động đã vạch sẵn từ trớc"

Sơ đồ xử lí thông tin trong MTĐT nh sau:

II Cấu trúc tổng quát của MTĐT

1 Phần cứng

Phần cứng là các thiết bị vật lí của máy tính: nh màn hình, chuột, bàn phím

1.1 Sơ đồ cấu trúc

Sơ đồ khối cơ bản của máy tính nh sau:

trờng đại học hồng đức thanh hoá 5

Máy

Màn hình

BN ROM

BN RAM

Trang 6

1.2 Bộ xử lí trung tâm (CPU: Central Processing Unit)

Chức năng: - Xử lí thông tin và điều khiển hệ thống của máy tính

Bộ xử lí trung tâm gồm:

+ Bộ số học và logic: thực hiện các phép toán số học và logic

+ Bộ điều khiển: quyết định các thao tác cần phải làm đối với hệ thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển

+ Các thanh ghi: dùng để ghi nhớ địa chỉ, ghi nhận câu lệnh đang thực hiện, lu trữ toán hạng và kết quả trung gian

Cấu tạo vật lí của bộ vi xử lí trung tâm rất gọn nhẹ, chỉ nhỏ bằng nửa bao diêm.Chu trình hoạt động của CPU: CPU hoạt động theo chơng trình nằm trong bộ nhớ,

nó thực hiện theo một chu trình sau:

1) Nhận lệnh: Nhận lệnh từ bộ nhớ

2) Giải mã lệnh: Giải mã để xác định hành động của lệnh

3) Nhận dữ liệu: Dữ liệu có thể nhận từ bên trong CPU hay từ cổng vào ra

4) Xử lí dữ liệu: Thực hiện các phép toán số học hay logic

5) Cất kết quả: Sau khi xử lí dữ liệu, kết quả có thể cất trả lại thanh ghi, hay đa

* Bộ nhớ ROM (Read Only Memory)

ROM là bộ nhớ tĩnh hay còn gọi là bộ nhớ chỉ đọc mà không thể ghi thông tin vào

đợc Bộ nhớ ROM chứa phần mềm hệ thống, phần mềm đợc nhà sản xuất máy tính cài

đặt khi xuất xởng Thông tin cố định, và không bị mất khi mất nguồn điện

* Bộ nhớ RAM (Random Access Memory)

Bộ số học

và logic

Máy vẽ

Trang 7

RAM là bộ nhớ động dùng để chứa dữ liệu trong quá trình xử lí thông tin Thông tin

lu trữ tạm thời và bị mất thông tin khi mất nguồn điện

+ Bộ nhớ ngoài: chức năng dùng để lu trữ thông tin với khối lợng lớn, là bộ nhớ trao đổi dữ liệu với CPU thông qua cổng vào ra, dung lợng lớn hơn rất nhiều so với bộ nhớ trong, tốc độ trao đổi dữ liệu chậm hơn

Bộ nhớ ngoài thông dụng hiện nay là: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa Cidy

- Đĩa cứng: đặc trng là có nhiều đầu đọc/ghi truy nhập đồng thời với CPU, tốc độ trao đổi thông tin nhanh hơn đĩa mềm, dung lợng lớn hơn hàng trăm lần so với đĩa mềm Đĩa cứng thờng đặt tên là C, D, E

- Đĩa mềm: đặc trng có một đầu đọc/ghi truy nhập với CPU, tốc độ trao đổi thông tin với CPU chậm hơn so với đĩa cứng nhng có u điểm là thuận tiện khi di chuyển, ổ

đĩa mềm thờng đợc đặt tên là A, B

- Đĩa CD: Dung lợng lớn, cho phép hiển thị cả hình ảnh, âm thanh ổ đọc đĩa quang của máy tính có thể đọc luôn đĩa quang nghe nhạc, có nghĩa trong khi sử dụng máy tính, máy tính có thể phục vụ luôn âm nhạc cho NSD

Dùng để cung cấp dữ liệu cho máy tính

- Bàn phím là thiết bị đầu vào phổ thông nhất hiện nay

Bàn phím máy vi tính loại 101- 104 phím gồm có những phần nh sau:

Trang 8

Các phím điều khiển: gồm Shift, Alt, Ctrl, các phím này không có tác dụng khi

chỉ ấn một mình, chúng thờng đợc sử dụng phối hợp với các phím khác, các tính năng tuỳ thuộc vào phần mềm sử dụng

Các phím vùng số: Cụm các phím này có 2 chức năng:

+ Nếu đèn Numlock sáng thì các phím vùng số đợc dùng để nhập các con số.+ Nếu đèn Numlock tối thì các phím dùng để dịch chuyển con trỏ

Bốn phím có hình mũi tên là các phím dịch chuyển con trỏ màn

hình xuống, lên , sang trái, sang phải tơng ứng

Phím Home đa con trỏ màn hình về vị trí đầu dòng.

Phím End đa con trỏ màn hình về vị trí cuối dòng.

Phím PgUp, PgDn di chuyển con trỏ lên xuống theo từng trang màn hình,

khoảng 15 dòng một lần ấn

Phím Del là phím xoá kí tự trên màn hình tại vị trí con trỏ.

Phím Back Space là phím xoá kí tự bên trái con trỏ và dời con trỏ sang trái một

kí tự, tức là khi ấn phím này thì kí tự đang nằm ở bên trái con trỏ màn hình bị xoá

Phím Insert bật/tắt chế độ chèn hoặc đè khi soạn thảo văn bản.

Phím Tab là phím nhảy cách, mỗi lần ấn phím này con trỏ màn hình nhẩy đi

không phải là một kí tự mà có thể nhiều kí tự, khoảng cách nhảy dài hay ngắn tuỳ thuộc vào phần mềm và ngời sử dụng

Một số tổ hợp phím thờng dùng:

Ctrl_Atl_Del: Khởi động lại máy tính thờng dùng khi máy bị treo.

Ctrl_Break: Chấm dứt thực hiện chơng trình đang chạy.

Ctrl_S hoặc Pause: Dừng tạm thời quá trình hiện ra trên màn hình, ấn một phím

bất kì để tiếp tục

Shift_PrinScreen: In nội dung hiện ra trên màn hình sang máy in.

- Con chuột (mouse)

Con chuột là một thiết bị vào rất phổ biến hiện nay, đặc biệt khi dùng phần mềm Windows

Con chuột có thể có 2 phím bấm hay 3 phím bấm song phím quan trọng nhất vẫn là phím bấm bên trái, nơi đặt ngón tay trỏ vào Khi di chuyển con chuột trên "bàn chuột" hay trên bàn thì con trỏ chuột sẽ di chuyển theo và có thể hình dáng thay đổi tuỳ thuộc vào vị trí

Nháy chuột (click) là động tác ấn phím trái của chuột xuống song lại thả nhanh ra ngay Nháy chuột dùng để chọn một cái gì đó trên màn hình

2- Thiết bị xuất: Màn hình, máy in

Dùng để đa kết quả tính toán, đa các thông tin đợc xử lí ra bên ngoài

- Màn hình (Monitor)

Màn hình là loại thiết bị ra, nó có 2 chế độ: Văn bản và Đồ hoạ

Trang 9

Trong chế độ văn bản máy tính chỉ có thể hiện lên trên màn hình các kí tự, không thể vẽ các hình, khi này màn hình chia ra thành cột và dòng chữ, thờng là 80 cột và 25 dòng chữ

Trong chế độ đồ hoạ màn hình đợc chia ra làm nhiều điểm ảnh, bạn có thể vẽ mọi loại hình vẽ, kể cả vẽ chữ với nhiều kích thớc khác nhau

- Máy in (Printer)

Máy in là thiết bị xuất thông dụng bên cạnh màn hình, máy in nhận thông tin từ máy tính để in ra trên giấy

2 Phần mềm

Khái niệm: Phần mềm là những chơng trình đợc viết bằng các ngôn ngữ lập trình

dùng để xử lí dữ liệu và điều khiển các thao tác của máy tính.

Phân loại phần mềm: có 4 loại chính sau.

1- Phần mềm hệ thống (Hệ điều hành)

Hệ điều hành là tập hợp các chơng trình có chức năng:

- Tổ chức, điều khiển, các thiết bị của máy tính một cách tự động

- Là môi trờng giao tiếp giữa ngời và máy tính

2- Phần mềm ứng dụng: Là các chơng trình phục vụ cho các ứng dụng cụ thể

Ví dụ : Có nhiều loại ứng dụng nh WORD, soạn thảo chữ Việt nh BKED, bảng tính

nh EXCEL, AutoCAD

3- Chơng trình Tiện ích: Là các chơng trình đợc nhiều ngời sử dụng dùng để khai thác máy nhanh và thuận tiện Ví dụ: NC (NortonCommander), NU (Norton Utilities)

4- Ngôn ngữ lập trình: Là các chơng trình giúp ngời sử dụng lập ra các chơng trình của chính họ Đối với phần mềm hệ điều hành, chơng trình tiện ích, ngời sử dụng chỉ biết thao tác, khai thác để dùng một cách tơng đối thụ động Với ngôn ngữ lập trình ngời sử dụng có thể sáng tạo ra các phần mềm của riêng mình Ngôn ngữ lập trình gồm có: ngôn ngữ máy, Pascal, C, Foxpro,

1.2 Chức năng

Các chức năng cơ bản hệ điều hành

+ Điều khiển việc thực thi mọi chơng trình

+ Quản lí phân phối và thu hồi bộ nhớ

Trang 10

+ Điều khiển các thiết bị bao gồm cả việc khởi động máy tính.

+ Điều khiển và quản lí việc vào/ ra dữ liệu

+ Làm nhiệm vụ trung gian ghép nối giữa máy tính với ngời sử dụng

- Hệ điều hành thời gian thực

Là một hệ có khả năng cung cấp một trả lời cho một sự kiện bên ngoài trong một thời gian rất ngắn HĐH này thờng dùng trong các hệ thống máy tính điều khiển 1 quá trình nào đó Ví dụ dùng máy tính điều khiển t0 trong lò hơi, nếu t 0 tăng đột ngột hay tăng quá t0 quy định thì lập tức sẽ có thông báo " t0 quá cao hãy giảm xuống" hay lập tức sẽ có còi báo cho chúng ta biết để xử lí

- Hệ điều hành đa chơng trình

Cho phép nhiều CT cùng đợc thực hiện với bộ xử lí MT MT duy trì nhiều chơng trình chạy 1 lúc để giảm thời gian rỗi của bộ xử lí trung tâm và tăng hiệu quả

- Hệ điều hành đa xử lí

Hệ điều hành đa xử lí phối hợp thực hiện đồng thời các CT trên nhiều bộ xử lí Các

bộ xử lí có những khả năng khác nhau Với HĐH đa xử lí thì hệ phân chia chơng trình cho các bộ xử lí thực hiện, có thể chơng trình vào ở bộ xử lí này nhng kết quả lại ra ở

bộ xử lí khác Kết quả của một CT là giống nhau, bất kể nó đợc thực hiện trên bộ vi xử

Ví dụ baitap.pas ( chơng trình đợc viết bằng ngôn ngữ Pascal)

Trang 11

lan

th mục gốc \

virusBKAV

- Không đợc đặt tên tệp trùng với 1 số tên dành riêng cho các thiết bị hoặc các lệnh của DOS nh PRN, COM1, COM2, LPT1, LPT2, NUl, COPY, TYPE v.v

- Không đợc đặt tên tệp trùng với tên tệp đã có

b Th mục

Khái niệm: Th mục là hình thức phân vùng trên đĩa (bộ nhớ ngoài) để việc lu trữ các tệp có khoa học và hệ thống.

Ngời sử dụng có thể phân đĩa ra thành nhiều vùng riêng biệt, trong mỗi vùng có thể

lu trữ một phần mềm riêng hoặc các tệp riêng của từng ngời sử dụng Mỗi vùng nh vậy gọi là một th mục Một đĩa có một th mục gốc, kí hiệu là (\ ), th mục gốc thờng đứng ngay sau tên ổ đĩa trên màn hình và nó đợc tạo ra khi định dạng đĩa

Từ th mục gốc có thể tạo ra các th mục khác, gọi là th mục cấp 1, từ th mục cấp 1 ta lại tạo ra th mục cấp 2 vv , th mục cấp trên của th mục cấp 1 gọi là th mục mẹ Th mục cũng đợc đặt tên theo quy tắc nh đặt tên tệp, nhng không có phần mở rộng

c Đờng dẫn

Đờng dẫn là cách ghi đầy đủ chỉ đến vị trí của file hoặc th mục trong 1 cây th mục

Ví dụ: ta có cây th mục sau:

Đờng dẫn đầy đủ là đờng dẫn có tên ổ đĩa, th mục gốc, các th mục con Sử dụng đờng

dẫn đầy đủ thờng có trong các câu lệnh mà đối tợng tác động không có trên ổ đĩa và th mục hiện hành

Trang 12

Ví dụ trong câu lệnh sau: ổ đĩa và th mục hiện thời là A: và th mục gốc Câu lệnh xoá tệp BTAP.PAS trên th mục BAITAP của th mục TP tại ổ đĩa C: nh sau:

A:\ > DEL C:\ TP\ BAITAP\ BTAP.PAS

đờng dẫn đến tệpCũng nh vậy nhng ổ đĩa hiện thời là C: , th mục gốc là hiện thời

C:\ >DEL TP\ BAITAP\ BTAP.PAS

đờng dẫn đến tệp

d ổ đĩa và th mục hiện hành

ổ đĩa hiện thời, th mục hiện thời chỉ thời điểm ổ đĩa, th mục đang hoạt động.

ổ đĩa hiện thời gọi là ổ đĩa chủ hay ổ đĩa đang hoạt động Th mục hiện thời gọi là

th mục hoạt động, th mục hiện thời biết đợc trên màn hình là th mục đứng ngay trớc dấu > của hệ thống Tại một thời điểm máy chỉ làm việc với 1 ổ đĩa, 1 đờng dẫn và một th mục hoặc một tệp

Ví dụ trên màn hình ta thấy nh sau:

C:\ LAN>DEL BAOCAO.DOC

ổ đĩa hiện thời th mục hiện thời

e Các kí tự đại diện

Khái niệm: Các kí tự đại diện là các kí tự có thể kí hiệu cho một hoặc nhiều kí tự.

Dấu ? đại diện cho một kí tự bất kì trong tên tệp

Dấu * đại diện cho một dãy các kí tự bất kì trong tên tệp

Ví dụ: HaNoi1, HaNoi2, HaNoi3, HaNoi4 thì kí hiệu HaNoi? sẽ biểu thị cho các tệp trên, còn kí hiệu Ha* hoặc HaNoi* cũng biểu thị cho các tệp trên và một số tệp có các tên đầu là HaNoi: nh HaNoimoi, HaNoibao

Hoặc ?anh.doc có thể là Anh.doc, vanh.doc v.v

*.pas có thể thay cho tất cả những tệp có phần mở rộng là pas

Lop*.doccó thể thay cho lop1.doc, lop2.doc, lopcntt.doc v.v

II Hệ điều hành MS-DOS

1 Giới thiệu về hệ điều hành MS - DOS

DOS là từ viết tắt của (Disk Operating System) là HĐH, dùng để khai thác đĩa, nh quản lí không gian bộ nhớ có trên đĩa, quản lí các tệp tin trên đĩa với các thao tác xoá, copy, tạo th mục

Trang 13

MS -DOS là từ viết tắt của (MicroSoft Disk Operating System) Đây là hệ điều hành

do hãng Microsoft viết ra Microsoft là tên của một hãng phần mềm nổi tiêng ở Mĩ

do Bill Gates, một chuyên gia tin học trẻ sáng lập và làm giám đốc năm 1975 khi mới

20 tuổi Hiện nay hãng Microsoft là hãng phần mềm lớn nhất, ngự trị toàn cầu, ông chủ của nó là một tỉ phú trẻ và là một trong những ngời giàu nhất trên thế giới Tài sản riêng của Bill Gates năm 1999 khoảng 110 tỉ USD

2 Những câu lệnh cơ bản của hệ điều hành MS- DOS

Tập lệnh cơ bản của MS-DOS đợc chia làm 2 loại: lệnh nội trú và lệnh ngoại trú

Cú pháp chung của các lệnh MS - DOS

tên tệp/th mục: là những tham số bắt buộc phải đa vào

các tham số: là những tham số có thể đa vào

: Kí hiệu phím enter

 Những thông tin nằm trong dấu [ ] là những thông tin tuỳ chọn, những thông tin nằm trong < > là những thông tin bắt buộc, nếu không có không thực hiện đợc lệnh

2.1 Lệnh nội trú

Lệnh nội trú: là những lệnh nằm trong phần khởi động của hệ thống Sau khi khởi

động HĐH, các lệnh nội trú đợc nạp vào bộ nhớ trong của máy tính Để thực hiện lệnh nội trú NSD cần đánh vào tên lệnh và các thông số

Cú pháp : MD [đờng dẫn] <tên th mục con cần tạo>

Công dụng : tạo ra th mục con

Ví dụ: C:\>MD A:\ TP\ DOHOA tạo th mục dohoatrong th mục TP tại th mục gốc ổ

đĩa A

C:\> MD thuchanh tạo th mục thuchanh trong th mục gốc của ổ đĩa C

3). Lệnh xoá th mục

Cú pháp: RD [đờng dẫn] <tên th mục con cần xoá>

Công dụng: xoá th mục con

Trang 14

Điều kiện thực hiện:

- Th mục cần xoá phải là th mục rỗng

- Th mục hiện hành phải là th mục cấp trên trực tiếp của th mục cần xoá

4) Lệnh chuyển th mục

Cú pháp: CD [đờng dẫn] <tên th mục mới>

Công dụng: chuyển vị trí th mục hiện hành tới th mục khác

Ví dụ : - Từ th mục gốc ổ đĩa C về th mục BKED

C:\>cd bked

Sau khi nhấn enter, ta có C:\ bked>

- Từ th mục hiện hành bất kì về th mục gốc của ổ đĩa C: CD\

Ví dụ C:\Bked\Bk250>CD\ sau khi thực hiện lệnh ta có C:\

- Chuyển về th mục mẹ CD

C:\ TP\BIN\BAITAP>CD

Kết quả sau khi thực hiện lệnh C:\TP\ BIN\>

5) Lệnh xem nội dung th mục

Cú pháp: DIR [/p] [/w] [/s]

Công dụng: xem danh sách các tệp tin và th mục con của ổ đĩa hiện hành

Trong đó:

[/p] : hiển thị nội dung theo từng trang màn hình

[/w] : hiển thị nội dung th mục theo hàng ngang

[/s] : hiển thị nội dung của tất cả các th mục con

Thông tin do lệnh DIR cung cấp bao gồm:

- Nhãn đĩa (tên ổ đĩa)

- Danh sách các tệp tin gồm: tên tệp, kích thớc tệp, ngày giờ tạo tệp tin

- Các th mục con của th mục đang xem gồm: tên th mục, ngày giờ tạo th mục

- Dung lợng th mục và dung lợng còn trống trên ổ đĩa

Ví dụ

C:\> Dir : xem nội dung th mục gốc của ổ đĩa C

C:\> Dir A: xem nội dung th mục gốc của ổ đĩa A

C:\> Dir TP \ Btap: xem nội dung th mục Btap của th mục TP

C:\> Dir WINDOWS/P: xem nội dung th mục WINDOWS theo từng trang màn hình

C:\> Dir BAITAP \ *.PAS: hiển thị các tệp tin có phần mở rộng là PAS trong th mục

Trang 15

Công dụng: sao chép các tệp tin từ vị trí này sang vị trí khác

Trong đó:

Nguồn: tên ổ đĩa, tên đờng dẫn và tên tệp tin cần sao chép

Đích: tên ổ đĩa, tên đờng dẫn và tên tệp tin đợc chép đến

Ví dụ

C:\>Copy bked\*.txt A:\monhoc\*.txt

Lệnh này sao chép tất cả các tập tin có phần mở rộng là TXT trong th mục bked ở ổ

C sang th mục monhoc ở ổ đĩa A

- Dạng 2

Cú pháp: Copy <nguồn1> + <nguồn2> + <đích>

Công dụng: nối các tệp tin có sẵn thành một tệp mới

Trong đó:

Nguồn1, nguồn2 là tên ổ đĩa, tên th mục và tên tệp cần sao chép

Đích: tên ổ đĩa, tên đờng dẫn và tên tệp tin đợc sao chép

Nếu bỏ qua tên ổ đĩa, tên th mục và tên tệp tin đích thì máy sẽ nối các tệp tin nguồn với nhau và đặt vào trong tệp tin nguồn thứ nhất

Ví dụ: C:\ monhoc>copy toan1.txt + toan2.txt toan.txt

Nối 2 tệp tin toan1.txt và toan2.txt vào tệp tin toan.txt trong th mục

monhoc

C:\ monhoc>copy toan1.txt+toan2.txt. Nối 2 tệp tin toan1.txt và toan2.txt

đặt vào tệp tin toan1.txt trong th mục monhoc

7) Lệnh tạo tệp (Copy con)

Cú pháp: copy con [đờng dẫn] <tên tệp cần tạo>

Công dụng: tạo tệp tin mới có tên từ bàn phím

Đây là lệnh soạn thảo theo dòng trong DOS (xuống dòng rồi con trỏ không quay

đ-ợc lên trên nữa) Sau khi hoàn tất ấn F6 để lu tệp tin vừa soạn thảo vào đĩa, ấn enter để thực hiện Nếu không muốn lu ấn Ctrl + C để thoát về DOS

8) Lệnh xoá tệp tin

Cú pháp: Del[đờng dẫn] <tên tệp cần xoá>

Công dụng: xoá một hay nhiều tệp tin

Ví dụ C:\> del A:\toan\toan1.txt xoá tệp tin toan1.txttrong th mục toan của ổ

đĩa A

C:\fox>del xoá tất cả tệp tin trong th mục fox

 Lệnh del không xoá đợc các tệp tin có thuộc tính ẩn (hide), và chỉ đọc (ready only) Muốn xoá bạn phải dùng lệnh ATTRIB để đổi thuộc tính của tệp tin trớc khi thực hiện lệnh

9) Lệnh đổi tên tệp tin

Trang 16

Cú pháp: REN <tên tệp cũ> <tên tệp mới>

Công dụng: đổi tên một tệp tin hoặc một nhóm tệp tin

Trong đó: Tên tệp cũ là tên của một hay một nhóm tệp tin ta muốn đổi tên

Tên tệp mới là tên mới của một hay một nhóm tệp đợc đổi tên

Có thể dùng các kí tự đại diện * và ? trong tên tệp tin khi thực hiện lệnh REN

Ví dụ C:\> Ren A:\ Monhoc\ Toan1.txt Toan2.lst

C:\> Ren *.txt *.lst

 - Lệnh REN chỉ đổi tên tệp tin, không làm dịch chuyển tệp tin

- Tên mới của tệp tin không đợc trùng với tên tệp tin đã có trong th mục

10). Lệnh xem nội dung tệp tin

Công dụng: Xem và sửa đổi ngày hệ thống

C:\> Date ấn enter màn hình hiển thị ngày của hệ thống Nếu không muốn sửa đổi ngày tháng năm, ấn enter Nếu muốn sửa đổi thì nhập vào theo thứ tự tháng, ngày, năm

Lệnh ngoại trú : là lệnh cần đến tệp chơng trình nằm trên đĩa Muốn thực hiện một

lệnh ngoại trú phải cài tệp lệnh đó trên đĩa

Các lệnh ngoại trú thờng dùng

1) Lệnh FORMAT

Cú pháp: Format d:[/q] [/f:size] [/s]

Trang 17

Trong đó d: chỉ định ổ đĩa cần Format.

/q: định dạng nhanh (dùng cho đĩa tình trạng còn tốt, vì nó không xem xét lại các vùng xấu trên đĩa)

/f:size: chỉ dung lợng của đĩa mềm đợc format, size sử dụng các giá trị sau 1.2, 1 44

/s: tạo đĩa hệ thống

Công dụng: tạo dạng cho đĩa mềm hay đĩa cứng để dùng với MS-DOS

 Lệnh format sẽ giúp máy tổ chức lại toàn bộ đĩa Do đó nếu đĩa đã có dữ liệu thì quá trình format sẽ xoá toàn bộ dữ liệu trên đĩa

2) Lệnh xem cây th mục

Cú pháp: TREE [đờng dẫn] <tên th mục> [/f] [| More]

Trong đó tham số [/f]: các tệp tin trong th mục đợc hiển thị Nếu không có tham số này thì chỉ các th mục đợc hiển thị

[| more]: Hiển thị từng trang màn hình

Công dụng: Hiển thị cây th mục và danh sách các tệp tin

3) Lệnh xoá cây th mục

Cú pháp: DELTREE [d:] [đờng dẫn]

Công dụng: Xoá tất cả các tệp tin và th mục con các cấp đợc chỉ định bởi đờng dẫn trong ổ đĩa [d:]

Ví dụ C:\dos>deltree a:\luong

Xóa tất cả tệp tin và th mục con có trong th mục luong ở ổ đĩa A, lúc này lệnh

deltree nằm ở th mục dos của ổ đĩa C

III Giới thiệu môi trờng Windows

Windows là một bộ chơng trình do hãng Microsoft sản xuất Đây là một hệ điều hành làm việc khá ổn định, giúp NSD khai thác tính năng của máy vi tính dễ dàng và thú vị

Ưu điểm của Windows:

- Giao diện đồ hoạ đợc trình bày đẹp kết hợp với thiết bị chuột nên việc sử dụng thuận tiện

- Các chơng trình ứng dụng chạy dới Windows đều có hình thức trình bày và cách

sử dụng tơng tự nhau nên học sử dụng nhanh, có tính kế thừa từ ứng dụng này sang ứng dụng khác

- Các chơng trình ứng dụng đợc trình bày dới dạng biểu tợng và đợc thực hiện bằng cách nhấn chuột, các lệnh này có thể kèm theo thực đơn ngang và dọc làm cho việc thao tác dễ dàng và nhanh chóng

- Cho phép chạy nhiều ứng dụng cùng lúc với khả năng trao đổi, sao chép dữ liệu giữa các ứng dụng làm cho việc biên tập thuận tiện

Trang 18

Windows 95 kế thừa những u điểm của môi trờng giao diện đồ hoạ Windows 3.1,

đồng thời bổ sung thêm nhiều tiện ích, cải tiến giao diện ngời dùng

Vài nét đặc trng của Windows 95

- Phát triển giao diện đồ hoạ ngời dùng đến mức gần nh hoàn thiện

- Có khả năng bảo vệ dữ liệu khi gặp trục trặc hệ thống, hỗ trợ những tên tệp dài

- Hỗ trợ tối đa cho các ổ đĩa CD-ROM Cài đặt cấu hình dễ dàng

Cách lựa chọn lúc khởi động máy:

Bấm phím F8 ngay khi dòng Starting Windows 95 xuất hiện, hệ thống sẽ cung cấp một thực đơn gồm các mục sau:

Microsoft Windows 95 Starup Menu

6 Command prompt only

7 Safe mode command prompt only

8 Previous vertion of MS-DOS

- Tuỳ chọn 1: khởi động hệ thống bình thờng nh trờng hợp không bấm phím F8

- Tuỳ chọn 2: lu thông tin về quá trình khởi động vào tệp BOOTLOG.TXT

- Tuỳ chọn 3: chạy ở chế độ bảo vệ và vào thẳng giao diện đồ hoạ

- Tuỳ chọn 4: chạy ở chế độ bảo vệ với cấu hình mạng (chỉ có tác dụng đối với máy đã nối mạng)

- Tuỳ chọn 5: chờ xác nhận từng dòng lệnh trong các tệp cấu hình, sau đó chuyển vào chế độ giao diện đồ hoạ

- Tuỳ chọn 6: nạp tất cả các cấu hình cần thiết cho Windows 95 nhng không vào chế độ giao diện đồ hoạ mà hiển thị dấu nhắc DOS Tại chế độ này khởi động Windows bằng cách gõ lệnh Win từ dấu nhắc

- Tuỳ chọn 7: khởi động máy theo chế độ bảo vệ

- Tuỳ chọn 8: khởi động máy theo cấu hình của hệ điều hành MS-DOS 16 bit

Trang 19

Nh vậy lớp ứng dụng Windows 95 bao gồm:

- Taskbar: chứa nút Start, danh sách các cửa sổ ứng dụng đang mở, đồng hồ

biểu tợng chơng trình

ảnh nền

Trang 20

Tuy nhiên hộp Control Box còn đợc thay thế bởi biểu tợng của trình ứng dụng

3 Thanh ứng dụng Taskbar

Thanh ứng dụng Taskbar chứa nút Start và danh sách các ứng dụng đã đợc kích hoạt Tất cả các cửa sổ ứng dụng khi cực tiểu đều co về trên thanh Taskbar, điều này cho phép NSD lựa chọn các ứng dụng

- Di chuyển thanh Taskbar

Tuỳ theo ý thích NSD có thể di chuyển thanh Taskbar một trong bốn vị trí khác nhau trên màn hình, muốn thay đổi vị trí cần nháy chuột và kéo lên nền của Taskbar, kích thớc của Taskbar cũng đợc thay đổi bằng cách nháy chuột và kéo lên các biên phía trong của nó tại nơi xuất hiện mũi tên hai chiều

- Các thao tác trên nền của Taskbar

Nháy phải chuột trên nền của taskbar xuất hiện menu sau:

Các thành phần của Taskbar đợc thể hiện trong hình sau:

- Always on top: Taskbar luôn xuất hiện trên màn hình ở tất cả các ứng dụng

- Auto hide: Taskbar bị che dấu cho đến khi con trỏ chuột di chuyển đến vị trí của nó

- Show small icons Star menu: thay đổi kích thớc các biểu tợng trên menu Start

- Show clock ẩn/hiện đồng hồ chỉ giờ trên Taskbar

các cửa sổ ứng dụng đang mở xếp lợp lên nhau các cửa sổ ứng dụng xếp cạnh nhau theo chiều ngang các cửa sổ ứng dụng xếp cạnh nhau theo chiều đứng cực tiểu hoá các cửa sổ đang mở, đa về taskbar cho biết các thuộc tính của Taskbar và thay đổi các thành phần trong Start Menu Program

Trang 21

4 Nút Sart

Nút Sart của Windows 95 thực hiện nhiều chức năng quan trọng:

- Chạy các ứng dụng

- Gọi cửa sổ trợ giúp, tìm tệp

- Truy cập Contrl Panel, thoát khỏi Windows 95

Nháy chuột vào nút Sart sẽ xuất hiện menu sau:

- Programs: thực hiện các trình ứng dụng trên Windows

- Documents: mở các tài liệu văn bản đồ hoạ

- Find: tìm kiếm tệp

- Help: mở cửa sổ trợ giúp

- Run: chạy các tệp chơng trình có trên đĩa

- Shut Down : tắt máy, khởi động lại máy, hoặc thoát khỏi Windows

Nháy nút phải chuột trên nút Sart sẽ xuất hiện menu sau:

Trang 22

- Open: mở cửa sổ Sart Menu, cho phép quản lí các ứng dụng theo nhóm.

- Explore: kích hoạt trình quản lí tệp, th mục trên đĩa

- Find: tìm kiếm tệp hoặc th mục

5.2 Biểu tợng Recycle Bin (thùng rác)

Recycle Bin chứa tất cả các tệp, chơng trình bị xoá bỏ khi thao tác trên Windows 95, giúp NSD có thể phục hồi lại Có thể phục hồi lại các tệp, chơng trình bị xoá (hoặc xoá hẳn) bằng thao tác sau:

- Nháy đúp lên biểu tợng Recycle Bin, cửa sổ sau đây xuất hiện, nó chứa tất cả các tệp, chơng trình bị xoá

- Nháy chuột lên tên tệp, chơng trình cần khôi phục

- Chọn Recovered, Windows 95 sẽ tự động khôi phục tệp hoặc biểu tợng, ch-

ơng trình theo nguồn gốc ban

đầu

- Muốn xoá bỏ hẳn không lu vào thùng rác bấm phím Shift đồng thời khi thực hiện thao tác Delete

Trang 23

6 Các biểu tợng Shortcut

- Tạo mới một biểu tợng

Đối với các ứng dụng thờng xuyên đợc sử dụng, NSD cần tạo biểu tợng cho chúng trên Desktop để tăng tốc độ làm việc

Các bớc tạo một biểu tợng mới:

+ Nháy nút phải chuột trên Desktop để mở shortcut menu, chọn New\ chọn shortcut (hình dới đây thể hiện cách chọn)

+ Nhập đờng dẫn đến tệp chơng trình trong hộp Command line (có thể nháy nút Browse để dò tìm tệp chơng trình trên đĩa)

+ Nháy Next nhập tên biểu tợng chơng trình vào hộp Select a name for a shortcut.+ Lựa chọn biểu tợng và nháy nút finish để hoàn tất việc tạo biểu tợng chơng trình (hình dới là cách tạo một biểu tơng Shortcut mới)

Muốn gọi thực hiện chơng trình ứng dụng, chỉ cần nháy đúp chuột lên biểu tợng

của nó trên màn hình

7 Control Panel

Trình ứng dụng Control Panel dùng để cài đặt hoặc thay đổi cấu hình phần cứng của

hệ thống, có thể kích hoạt Control Panel bằng hai cách:

- Nháy nút Start chọn setting\Control Panel

- Nháy đúp biểu tợng My Computer, chọn Control Panel (xuất hiện cửa sổ Control Panel)

+ Cài thêm cấu hình phần cứng mới nh Card âm thanh, Card Fax, Card Video nháy đúp vào biểu tợngAdd New Hardware, nháy nút Next để máy tự động dò

tìm

+ Thiết lập ngày giờ hệ thống: nháy chuột vào biểu tợng Date/time

+ Thiết lập các thông số của bàn phím nháy chuột vào biểu tợng bàn phím

Trang 24

+ Thiết lập ngày giờ hệ thống, nh thay đổi cách hiển thị ngày tháng, quy cách số, kí hiệu tiền tệ , của các quốc gia nháy chuột lên biểu tợng Regional Settings v.v

+ Xem các thông tin về hệ thống và thay đổinhững cài đặt nâng cao, nháy chuột vào biểu tợng System.

8 Explorer

Explorer là công cụ trợ giúp đắc lực của Windows 95, có thể xem Explorer nh một cửa sổ nhìn vào hệ thống, nó thay thế cho File Manager trong các phiên bản trớc của Windows, Explorer đợc bổ sung thêm các tính năng giúp cho việc truy tìm và quản lí thông tin, tổ chức giao diện ngời dùng thuận tiện và đơn giản hơn so với File Manager

8.1 Khởi động Explorer

Nháy nút Sart, chon Program, chọn Windows Explorer, cửa sổ Explorer đợc kích hoạt:

Trong cửa sổ Explorer

- Phần bên trái liệt kê tất cả tài nguyên hiện có của máy tính nh ổ đĩa cứng, đĩa Cidy, máy in

- Nháy tên đối tợng (ổ đĩa, thmục), chọn đối tợng hiện hành cho phần bên trái

- Nháy vào kí hiệu (+) có tác dụng mở rộng thêm một cấp trong cấu trúc tệp

- Nháy vào kí hiệu (-) có tác dụng giảm bớt một cấp trong cấu trúc tệp

- Phần bên phải liệt kê chi tiết bao gồm các th mục con và tệp của đối tợng đang đợc vệt sáng trỏ đến ở nửa bên trái của cửa sổ

8.2 Các thao tác trên th mục và tệp

- Tạo một th mục con mới

Trang 25

+ Tại nửa trái cửa sổ nháy chuột vào tên th mục mà sẽ chứa th mục con cần tạo + Từ menu chính của cửa sổ Explorer chọn File\ New\ Folder, trong hộp văn bản New Floder ở nửa trái cửa sổ gõ vào tên th mục mới

- Lựa chọn tệp và th mục

+ Lựa chọn một đối tợng: nháy chuột vào biểu tợng th mục hay tệp

+ Chọn nhiều đối tợng: nháy vào đối tợngđầu ấn và giữ phím Shift đồng thời nháy vào đối tợng cuối

+ Chọn nhiều đối tợng không liên tục: Nhấn giữ phím Ctrl đồng thời nháy vào từng đối tợng

- Xoá bỏ các đối tợng đã chọn

+ Nháy chuột vào đối tợng cần chọn, nháy nút phải chuột, xuất hiện menu dọc, chọn Delete, chọn Yes để đa các đối tợng vào thùng rác(sau này cần có thể khôi phục lại đ-ợc)

- Sao chép di chuyển th mục và tệp

+ Lựa chọn đối tợng cần sao chép ở bên nửa phải cửa sổ

+ Nháy nút phải chuột và rê sang th mục đích ở bên nửa trái cửa sổ, thả chuột

- Chạy một chơng trình thực hiện đợc

+ Cho hiện tên tệp chơng trình ở nửa phải cửa sổ

+ Nháy đúp biểu tợng chơng trình

9 Thoát khỏi Windows 95

- Nháy biểu tợng Sart trên thanh Taskbar, chọn mục Shut Down

- Lựa chọn một trong các phơng án:

+ Shut Down the computer?: tắt máy tính chờ đến khi câu it's now safe to turn of your computer xuất hiện thì ấn công tắc nguồn

+ Restart the computer?: khởi động lại máy tính, nạp lại hệ điều hành

+ Restart the computer in MS-DOS mode?: Khởi động lại máy tính ở chế độ dòng lệnh, khởi động lại Windows 95, gõ Win ấn enter

- Nháy chuột vào nút Yes xác nhận một trong ba tuỳ chọn trên, muốn bỏ qua ba tuỳ chọn ấn No

Bài 7 Phần mềm WINWORD (6 tiết)

I Giới thiệu vào và ra winword

1 Giới thiệu

WinWord là phần mềm xử lí văn bản chạy trong môi trờng Windows với nhiều khả năng phong phú, là một công cụ đáp ứng đợc hầu hết các yêu cầu cho ngời sử dụng khi soạn thảo văn bản

Trang 26

WinWord sử dụng dễ dàng, thuận tiện, có hệ thống thực đơn chuẩn, khả năng đồ hoạ

đợc nâng lên rất cao, hệ thống cửa sổ linh hoạt, có khả năng làm việc đợc với những tài liệu có kích thớc lớn và có nhiều phơng tiện tự động hoá trong công việc soạn thảo.WinWord chấp nhận chế độ hiển thị WYSIWYG (what you see is what you get), có nghĩa là bạn nhìn thấy cái gì, thì bạn nhận đợc nh thế ấy

WinWord có chơng trình kiểm tra lỗi chính tả, lỗi câu bằng tiếng Anh, giúp cho việc soạn thảo bằng tiếng Anh tăng tốc độ Mặt khác nó còn có khả năng tạo biểu bảng mạnh, dễ dùng, có thể cài một số công thức tính toán trong biểu bảng đã đợc tạo ra

WinWord có khả năng giao tiếp với các trình ứng dụng khác nh Excel, Access, Power point , giúp cho quá trình soạn thảo linh hoạt

2 Khởi động Winword

Có thể khởi động theo các cách sau:

1) Bấm chuột vào Start trên màn hình Windows\ chọn lệnh Program\ Chọn Microsoft Word bấm trái chuột

2). Từ dấu nhắc của hệ điều hành MS-DOS: Gõ lệnh win  winword vào sau dấu

nhắc HĐH MS-DOS, ấn Enter

3 Màn hình giao tiếp của WinWord

Màn hình chính của WinWord xuất hiện, gồm các phần sau đây:

Thanh tiêu đề Thanh Menu Thanh định dạng Thanh công cụ chuẩn

Trong đó:

Menu Popup

Drawing Bar Ruler

Scroll Bar

Bảng thực

đơn dọc

Cây thước

Thanh cuộnThanh công cụ vẽ

Trang 27

1) Thanh tiêu đề (title bar): Thanh này chứa tên trình ứng dụng Microsoft Word

và tên tệp văn bản đang soạn thảo, bên trái thanh có hộp thực đơn điều khiển, bên phải

có các nút lệnh cực tiểu, cực đại của màn hình giao tiếp

2) Thanh thực đơn (menu bar)

Thanh này chứa các thực đơn lệnh của WinWord, gồm 9 thực đơn sau:

File EDit View Insert Format Tools Table Window Helpnhững kí tự có dấu gạch chân là những kí tự đại diện Mỗi một mục trên ứng với một thực đơn dọc, có thể mở thực đơn theo các cách sau:

1) Sử dụng chuột (thờng sử dụng)

Di con trỏ chuột đến thực đơn muốn chọn rồi bấm nút trái chuột, nếu muốn thôi không sử dụng thực đơn thì di con trỏ chuột ra khỏi thực đơn và bấm trái chuột hoặc bấm phím ESC

3) Thanh công cụ chuẩn (standard)

Thanh này chứa các biểu tợng của lệnh thờng dùng, lựa chọn bằng chuột, có thể thêm/bớt 1 số biểu tợng tuỳ ý bằng cách chọn thực đơn View\chọn Toolbars \chọn Customize lúc này xuất hiện hộp thoại Customize, chọn thẻ lệnh Commands trong cửa sổ Customize, sau đó ta có thể dùng chuột gắp các biểu tợng lên thanh công cụ (nếu muốn thêm) hoặc ngợc lại nếu muốn bỏ bớt Muốn biết ý nghĩa các biểu tợng thì

di con trỏ chuột (không bấm chuột) đến biểu tợng chờ vài giây sẽ xuất hiện tên của biểu tợng

Bật tắt thanh công cụ chuẩn bằng cách chọn thực đơn View\ chọn Toolbars\ chọn Standard

Lấy lại thanh công cụ chuẩn nh ban đầu bằng cách chọn thực đơn View chọn Toolbars\ chọn Customize \ chọn thẻ lệnh Toolbars trong của sổ Customize sau đó chọn nút lệnh Reset, xuất hiện cửa sổ Reset Toolbars từ cửa sổ Reset Toolbars, chọn Normal trong hộp Listbox, chọn nút lệnh OK bấm trái chuột, sau đó về cửa sổ Customize chọn nút lệnh OK bấm trái chuột

4) Thanh công cụ định dạng (Formatting)

Trang 28

Thanh này chứa các biểu tợng dùng cho việc định dạng văn bản nh kiểu chữ, phông chữ, , bật tắt thanh này vào thực đơn View\ chọn Toolbars\ chọn formatting để đánh dấu Thêm bớt một số biểu tợng, cách làm tơng tự nh đối với thanh công cụ chuẩn.

5) Cây thớc (ruler): Cây thớc cho biết phạm vi của văn bản, trên đó xác định

các vị trí của điểm chèn khi ấn phím Tab Bật tắt cây thớc vào thực đơn View\ chọn ruler (đối với thớc phía trên văn bản), đối với thớc bên trái văn bản vào thực đơn Tools \ chọn Option\ chọn thẻ lệnh View của cửa sổ Option\ chọn ô vertical ruler đánh dấu vào bên trái

6) Vùng soạn thảo văn bản (Text Area)

Đây là vùng lớn nhất dùng để nhập văn bản, gõ văn bản theo nguyên tắc gõ Telex (

gõ trong Bked)

7) Thanh trạng thái

Cho biết một số chi tiết về tài liệu đang soạn thảo nh số trang, số dòng, cột, giờ Bật tắt thanh này vào thực đơn Tools\ chọn Option\ chọn thẻ lệnh View\ chọn ô statusbas đánh dấu vào bên trái

8) Các thanh cuốn (Scroll bar)

Các thanh này ở dới và bên phải màn hình, bên trong có các mũi tên cuốn và hộp cuốn đợc sử dụng để di chuyển tài liệu trong cửa sổ của màn hình soạn thảo

Bật tắt các thanh này vào thực đơn Tools\ chọn lệnh Option\ chọn thẻ lệnh View\ chọn ô Horizontal scrroll bar đánh dấu vào bên trái (nếu chọn thanh cuốn dọc bên phải màn hình), chọn ô Vertical scroll bar đánh dấu vào bên trái (chọn thanh cuốn ngang d-

ới màn hình đang soạn thảo tài liệu)

4 Xử lí các cửa sổ

WinWord cho phép làm việc với nhiều văn bản trên các cửa sổ khác nhau Khi vừa khởi động, WinWord mở một tệp với tên ngầm định là Document1 Để mở một tệp mới ta có thể chọn một trong các cách sau:

- Sử dụng thanh công cụ (hay sử dụng)

Di con trỏ chuột đến biểu tợng  trên thanh công cụ chuẩn, bấm trái chuột

- Sử dụng thực đơn: Vào thực đơn file\ chọn New\ chọn Normal trong hộp listbox của cửa sổ New\ chọn nút lệnh OK

Muốn mở một văn bản đã có trên đĩa, dùng các cách sau:

- Sử dụng thanh công cụ: Di con trỏ chuột đến biểu tợng  trên thanh công cụ chuẩn, bấm trái chuột

- Sử dụng thực đơn: Vào thực đơn file\ chọn open\ chọn file cần mở trong hộp hội thoại open\ chọn nút lệnh OK

 Tại một thời điểm chỉ có một tệp đợc làm việc hay xử lí, muốn làm việc với tệp khác đã mở, gõ Alt-W, hiện danh sách các tệp đã mở trong thực đơn Windows, chọn tệp đã mở bằng cách di chuột đến tên tệp đã mở và bấm trái chuột Để tiết kiệm bộ nhớ

Trang 29

1) Đối với văn bản lu lần đầu tiên.

Tài liệu mới ta đang gõ có tên tạm thời là Document1 Sau khi gõ đợc một phần văn bản của tài liệu để phòng sự cố bất ngờ về điện dẫn đến việc mất thông tin đang

gõ, ta phải lu tệp tin lên đĩa Phần mở rộng do Word tự động thêm vào là Doc Tên tệp tin bắt đầu bằng một chữ cái Để lu tệp tin ta tiến hành các bớc nh sau:

- Di con trỏ chuột đến biểu tợng  trên thanh công cụ chuẩn, bấm trái chuột

- ấn tổ hợp phím Ctrl- S

- Vào thực đơn File\ chọn Save bấm trái chuột

Cả ba cách trên đều xuất hiện hộp thoại Save As nh sau:

- Trong hộp thoại Save As, tại hộp File name ta gõ vào tên của tệp tin Nếu muốn lu tệp tin lên ổ đĩa hoặc th mục khác, ta chọn ổ đĩa và th mục trong hộp danh sách Save

in, sau đó chọn nút lệnh OK và bấm trái chuột

2) Lu tệp tin đã có tên trên đĩa (nghĩa là muốn lu khi sửa chữa văn bản).

Ta chọn các cách sau:

- Di con trỏ chuột đến biểu tợng  trên thanh công cụ chuẩn, bấm trái chuột

- ấn tổ hợp phím Ctrl- S hoặc phím Shift- F12

- Vào thực đơn File\ chọn Save bấm trái chuột

3) Lu tệp tin với một tên mới.

Vào thực đơn File\ chọn Save As, xuất hiện hộp thoại Save As, ta tiến hành các

b-ớc tơng tự nh khi lu lần đầu tiên

Trang 30

4) Lu tệp tin có cài mật khẩu.

Khi không muốn ngời khác xem nội dung tài liệu của mình, có thể bảo mật bằng cách cài mật khẩu vào tệp tin, khi đã cài mật khẩu, phải nhớ lu mật khẩu, vì khi mở tệp tin có cài mật khẩu phải trả lời đúng mật khẩu, nếu không tệp tin không thể mở đợc, coi nh bị mất luôn Cách cài mật khẩu nh sau: chọn lệnh Save As trong thực đơn File,

xuất hiện hộp thoại Save As

- chọn nút lệnh Option trong hộp thoại Save As

- chọn Lisbox của hộp Password To open gõ vào nội dung của mật khẩu, lúc này ta thấy xuất hiện những dấu *

- chọn nút lệnh OK xuất hiện hộp thoại Confirm Password\ chọn listbox của hộp văn bản Reenter Protection Password của hộp thoại Confirm Password ta lại gõ vào mật khẩu giống nh lần trớc đã gõ\ chọn nút lệnh OK quay trở về hộp thoại Save As\ chọn nút lệnh OK của hộp thoại Save As Lúc này tệp tin đợc lu có mật khẩu nh ta đã

gõ kèm theo

6 In văn bản

Có thể in văn bản theo các cách sau: (với điều kiện tài liệu đang đợc mở):

1) Di con trỏ chuột đến biểu tợng  trên thanh công cụ chuẩn, bấm trái chuột

2) ấn tổ hợp phím Ctrl- P

3) Vào thực đơn File\ chọn Print bấm trái chuột Xuất hiện hộp thoại Print

+ Chọn các thông số cần thiết trong hộp thoại Print

- Print what: Chọn đối tợng để in

- Copies: Chọn số bản cần in

- Page Range: Chỉ định phạm vi in

- All: In toàn bộ văn bản

- Current Page: In trang văn bản hiện tại

- Selection: In khối văn bản trong tài liệu đã đợc đánh dấu

- Pages: In những trang đã đợc chỉ định, phân cách nhau bởi dấu phẩy nếu là những trang in không liên tục, và dấu - nếu là những trang in liên tục

+ Chọn nút lệnh OK bấm trái chuột

 Cách1 và Cách 2 in toàn bộ văn bản

7 Thoát khỏi WinWord.

Có một số cách thoát khỏi WinWord nh sau:

Trang 31

di chuyển con trỏ qua phải một kí tự.

di chuyển qua trái một kí tự

di chuyển con trỏ xuống một dòng

di chuyển con trỏ lên một dòng

Home di chuyển con trỏ về đầu dòng văn bản

End di chuyển con trỏ về cuối dòng văn bản

Ctrl-Home di chuyển con trỏ về đầu văn bản

Ctrl- End di chuyển con trỏ về cuối văn bản

PgUp/PgDn di chuyển con trỏ lên phía trên hoặc xuống phía dới văn bản khoảng

15 dòng / lần

Nhấn đồng thời Ctrl-G hoặc F5 để di chuyển nhanh con trỏ đến trang nào đó Khi ấn phím F5 hoặc Ctrl-G hộp thoại Go To xuất hiện Gõ trang cần đến vào hộp Enter page number, chọn nút lệnh OK bấm trái chuột

- Phím xoá kí tự

Delete: xoá kí tự tại vị trí con trỏ

Back Space: xoá kí tự bên trái con trỏ

- Phím Insert: dùng để chuyển đổi giữa chế độ chèn kí tự và đè kí tự

Phím Alt+ kí tự đại diện dùng để chọn thực đơn bằng bàn phím

2 Nguyên tắc nhập một văn bản trong WinWord.

- Không gõ phím Enter để ngắt các dòng trong một đoạn văn bản (Winword tự động xuống dòng khi soạn thảo văn bản)

- Nhấn phím Enter để ngắt đoạn trong văn bản

- Nếu văn bản có kẻ biểu bảng, vẽ sơ đồ, hoặc dán các hình ảnh thì khi bắt đầu soạn thảo, phải căn lề (trái, phải), chọn chế độ dãn dòng, dãn chữ.v.v , rồi mới soạn thảo, nếu để soạn xong mới chỉnh sửa thì biểu bảng bị xô lệch, tốn rất nhiều thời gian trong việc chỉnh sửa

Trang 32

3 Thao tác trên một khối chọn.

Khối chọn là một phần của tài liệu, đợc xác định bởi vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng Trong công việc hiệu chỉnh văn bản, phần lớn đều thực hiện trên những khối chọn

Shift + kí tự bên phải con trỏ

Shift + kí tự bên trái con trỏ

Shift + kí tự từ con trỏ đến dòng phía trên nơi con trỏ đứngShift + kí tự từ con trỏ đến dòng phía dới nơi con trỏ đứngShift + home từ con trỏ đến đầu dòng

Shift + end từ con trỏ đến cuối dòng

Shift + page up từ con trỏ lên phía trên tài liệu khoảng 15 dòng/lầnShift + page down từ con trỏ xuống phía dới tài liệu khoảng 15 dòng/lầnShift + Ctrl + end từ con trỏ đến cuối văn bản

Shift + Ctrl + home từ con trỏ đến đầu văn bản

Ctrl + A chọn toàn bộ văn bản

2) Sử dụng chuột.

- Đa con trỏ chuột đến đầu khối

- Nhấn và giữ nút trái chuột, rê chuột đến vị trí cần chọn

- Nhả chuột khi đã chọn xong

Nếu chọn một từ, dời con trỏ chuột đến từ muốn chọn và bấm đúp nút trái chuột.Nếu chọn một câu ấn và giữ phím Ctrl trong khi rê chuột đến vị trí bất kì trên câu muốn chọn và bấm nút trái chuột

 Khi muốn huỷ bỏ việc chọn khối chỉ cần nhấn một trong các phím di chuyển chuột hoặc dời con trỏ đến vị trí bất kì trên màn hình và bấm nút trái chuột

3.2 Sao chép một khối văn bản.

Các bớc tiến hành nh sau:

- Chọn khối muốn sao chép Sau đó thực hiện tiếp một trong các cách sau:

+ ấn Ctrl + C

+ chọn lệnh Copy trong thực đơn Edit

+ dời con trỏ chuột đến biểu tợng Copy trên thanh công cụ và bấm nút trái chuột

Trang 33

+ Dời con trỏ chuột đến nơi mới Sau đó chọn một trong các cách:

- Nhấn Ctrl + V hoặc

- Chọn lệnh Paste trên thực đơn Edit hoặc

- Dời con trỏ chuột đến biểu tợng Paste trên thanh công cụ và bấm nút trái chuột

3.3 Di chuyển một khối

Thực hiện theo các bớc nh sau:

- Chọn khối văn bản cần di chuyển Sau đó chọn tiếp một trong các cách sau:

+ Nhấn phím Ctrl + X hoặc

+ Chọn lệnh Cut trong thực đơn EDit

+ Di con trỏ chuột đến nút lệnh Cut  trên thanh công cụ chuẩn và bấm nút trái chuột

- Dời điểm chèn đến vị trí mới cần di chuyển khối văn bản đến đó

- Chọn một trong các cách sau để di chuyển khối đã chọn tới vị trí mới:

+ Nhấn phím Ctrl + V hoặc

+ Chọn lệnh Paste trên thực đơn EDit hoặc

+ Dời con trỏ chuột đến nút lệnh Paste trên thanh công cụ chuẩn và bấm trái chuột

3.4 Xoá vĩnh viễn một khối văn bản.

- Chọn khối văn bản cần xoá ấn phím Delete

 Khi vô ý xoá nhầm một khối văn bản, muốn phục hồi lại những gì đã xoá bỏ, (với điều kiện cha lu vào đĩa), chọn một trong các cách sau:

+ Chọn lệnh Undo Clear trong thực đơn Edit

+ dời con trỏ chuột đến nút lệnh Undo  trên thanh công cụ chuẩn và bấm trái chuột

Trang 34

Thay đổi cỡ kí tự (Font size): Nháy chuột vào mũi tên xuống trong hộp Font size, chọn số chỉ cỡ Font nh hình dới:

 Nếu muốn tăng cỡ Font lên một đơn vị thì bấm Ctrl + ], nếu muốn giảm cỡ Font

đi một đơn vị thì bấm Ctrl + [

Thay đổi kiểu kí tự (Type Style) Có 3 cách thể hiện:

- Đậm (Bold), Nghiêng (Italic), Gạch d ới (Underline)

Có thể kết hợp nhiều kiểu chữ Ví dụ: Đậm nghiêng, nghiêng gạch dới Muốn chọn kiểu nào thì bấm chuột vào một trong các kí tự B, I, U trên thanh công cụ (hoặc sử

dụng tổ hợp phím Ctrl+B, Ctrl+I, Ctrl+U)

Muốn định dạng đầy đủ, chọn Font trong menu Format, hộp thoại sau xuất hiện:

Nếu chọn nút Default thì các thông số định dạng sẽ đợc thực hiện cho mỗi lần khởi động Word hoặc mở một tài liệu mới

nháy chuột vào mũi tên này để chọn cỡ font

Trang 35

2 Định dạng đoạn văn bản (Paragraph)

Vào menu Format, chọn Paragraph, hộp thoại sau xuất hiện

-Trong hộp thoại: Mục Indentation:

Left/Right: Đặt lề trái/phải cho đoạn văn bản

Mục Special: Đặt lùi vào cho dòng đầu của đoạn văn bản

Mục Spacing:

Before: Khoảng cách giữa đoạn đợc chọn và đoạn trớc

After: Khoảng cách giữa đoạn đợc chọn và đoạn sau của văn bản đang soạn thảo.Mục Line spacing: đặt khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn bản

+ Left/Right: Canh đều theo biên trái/phải

+ Center: Canh vào giữa

+ Justified: canh đều hai biên trái và phải

Trang 36

3 Các loại định dạng khác

3.1 Tạo khung và làm nền cho đoạn văn bản (Border)

Để tạo khung và làm nền cho một đoạn văn bản, trớc tiên chọn đoạn văn bản cần tạo, sau đó vào thực đơn dọc Format, chọn Border and Shading hộp thoại sau xuất hiện:

Chọn thẻ lệnh Borders, tại mục Preview

- Nháy chuột tại các vị trí cạnh muốn làm khung (Border)

Tại mục Style

- Nháy chuột để chọn các kiểu nét đờng kẻ muốn làm khung

Tại mục Color

- Nháy chuột để chọn các kiểu màu cho đờng kẻ muốn làm khung

Nếu muốn chọn màu nền

3.3 Định khoảng cách Tab Stop

Mỗi lần gõ phím Tab, con trỏ sẽ dừng tại một vị trí Khoảng cách từ vị trí dừng của Tab này đến Tab khác gọi là chiều dài của Tab Stop Khoảng cách ngầm định là 0,5 inch

Thay đổi chiều dài của Tab Stop có thể thực hiện nh sau

- Vào thực đơn dọc Format chọn Tabs, hộp thoại sau xuất hiện:

Trang 37

- Gõ giá trị khoảng cách vào hộp Tab Stop (có thể chọn kiểu trình bày trong mục Leader 1,2,3,4)

- Chọn OK hay gõ Enter

3.4 Định số cột cho đoạn văn bản(Column)

Có thể trình bày văn bản thành nhiều cột nh dạng bài báo bằng thao tác:

- Chọn chế độ Layout( thực hiện lệnh View/Page Layout)

- Thực hiện lệnh Format/Columns xuất hiện hộp thoại:

Trong hộp thoại:

- Gõ số cột để chia đoạn văn bản theo ý muốn trong hộp Number of Columns

Trang 38

- Chọn kiểu trình bày các cột trong mục Presets.

- Chọn OK hoặc ấn enter

3.5 Đánh dấu (hay đánh số) ở đầu các đoạn văn bản

Có thể đánh dấu chấm đen hình tròn (Bullets) hay đánh số hay đánh các kí tự ở đầu các đoạn văn bản theo các cách sau:

1) Chọn các đoạn muốn định Bullets hay Numbering, sau đó nháy chuột lên biểu ợng để định Bullets hoặc định Numbering

t-2) Chọn các đoạn định đánh dấu Bulletes hay Numbering, sau đó thực hiện lệnh Format\ Bullets, xuất hiện hộp thoại, trong hộp thoại chọn thẻ lệnh Bulleted, xuất hiện hộp thoại:

Muốn chọn kiểu đánh dấu nào thì bấm chuột vào kiểu

Trang 39

1.1 Thiết lập cỡ giấy và hớng in (chọn Page size)

- Nháy chuột vào mũi tên xuống ở mục Page size để chọn cỡ giấy Có thể chọn các

cỡ đợc định nghĩa sẵn Muốn tạo trang in có kích thớc tùy ý thì thay đổi các thông số quy định chiều rộng (With) và chiều cao(Hight)

- Chọn hớng in dọc khổ giấy đánh dấu mục Portrait / hoặc Landscape hớng in ngang

- Chọn OK để xác nhận các thông số mới thiết lập Có thể chọn Default để lu các thông số vào tệp khuôn mẫu, ngầm định sử dụng cho các tệp về sau

Trang 40

+ Chọn vị trí đánh số trang

- Đầu trang: Top of Page ( Header) hoặc cuối trang Bottom of Page (Footer)

- Bên trái, phải, giữa hoặc bên trong/ ngoài mép giấy đối với trờng hợp in theo hai mặt đối xứng của trang giấy

+ Có hoặc không hiển thị số trang ở trang đầu tiên của tài liệu

Muốn hiển thị số trang ở trang đầu tiên thì đánh dấu vào hộp Show Number on First Page, ngợc lại không muốn hiển thị trang đầu tiên thì không đánh dấu hộp này.+ Muốn đánh số trang theo ý muốn, nháy chuột vào nút lệnh Format, xuất hiện hộp thoại mới, trong hộp thoại này gõ số bắt đầu đánh vào hộp Start At hoặc tiếp theo số trang của phần trớc đánh dấu mục Continue from previous section , kiểu cách đánh số ( thứ tự hoặc không thứ tự), chọn kiểu trong mục Number format, sau đó chọn OK để xác nhận các thiết lập hoặc Cancel để bỏ qua

3 Trình bày trang màn hình

3.1 Các kiểu xem trong tài liệu

Có thể sử dụng bốn chế độ khác nhau để xem tài liệu trên cửa sổ màn hình

Từ thực đơn dọc View chọn một trong bốn kiểu sau:

- Normal ( Chế độ bình thờng ): Đây là chế độ mặc nhiên của Word, phần lớn các kiểu định dạng đặc biệt đều nhìn thấy trên màn hình Trong chế độ này sẽ không thấy đợc các tiêu đề và số trang, không thực hiện đợc các thao tác vẽ đồ hoạ

- Outline(chế độ tổng quan): thờng dùng để xem những mục tiêu đề lớn của tài liệu, giấu đi các chi tiết nhỏ hoặc chuyển chúng đến vị trí mới

- Page Layout(chế độ trình bày trang): tài liệu sẽ đợc hiện lên giống nh lúc đợc in

ra Các tiêu đề đầu và cuối trang, số trang đều đợc thể hiện Muốn sử dụng các thao tác

vẽ đồ hoạ phải chuyển qua chế độ này

- Master Document( chế độ tổng quan tài liệu): tơng tự nh chế độ Outline nhng ở mức độ cao hơn

- Nháy chuột vào biểu tợng Zoom hoặc vào thực đơn dọc View, chọn Zoom

- Chọn một trong các con số quy định % (Percent) văn bản đợc hiển thị hoặc tăng/ giảm con số tuỳ ý trong hộp Percent

3.4 Hiển thị tài liệu trớc khi in

Xem tổng quát tài liệu trớc khi in, có thể sử dụng hai cách:

- Nháy chuột vào biểu tợng Print Preview trên thanh công cụ

- Vào menu File/ chọn Print Preview

Ngày đăng: 20/09/2013, 13:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Giáo trình Windows 95 Word Excel - Phan Quốc Phổ - Trờng đại học Bách khoa Hà nội - NXBKHKT năm 1998.A B22 Số con Mức lơng 23 &gt;2 359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Windows 95 Word Excel
Tác giả: Phan Quốc Phổ
Nhà XB: Trờng đại học Bách khoa Hà nội
Năm: 1998
1. Giáo trình Tin học căn bản - Quách Tuấn Ngọc - NXBGD năm 1995 2. Giáo trình Tin học căn bản - Bùi Thế Tâm - NXBTC năm 1997 3. Nhập môn Tin học - Hoàng Phơng - Hoàng Long - NXBTK năm 1997 Khác
4. Giáo trình Tin học đại cơng - Trờng ĐHKTQD Hà Nội- NXBĐH và GD chuyên nghiệp năm 1991 Khác
5. Tin học cơ sở (Tin học ứng dụng-Tập 1) - NXBGD năm 1995 Khác
6. Giáo trình tin học văn phòng - Võ Văn Tuấn Dũng - PTS Bùi Thế Tâm - NXBTK n¨m 1996 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối cơ bản của máy tính nh sau: - Kiến thức cơ bản về máy tính
Sơ đồ kh ối cơ bản của máy tính nh sau: (Trang 5)
Sơ đồ xử lí thông tin trong MTĐT nh sau: - Kiến thức cơ bản về máy tính
Sơ đồ x ử lí thông tin trong MTĐT nh sau: (Trang 5)
Bảng  thùc - Kiến thức cơ bản về máy tính
ng thùc (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w