1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Quy Trình Sản Xuất Nước Uống Đóng Chai Từ Thảo Mộc Thiên Nhiên Quy Mô Phòng Thí Nghiệm

168 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thức uống gần đây đượcchú ý đến là một số loại trà làm trẻ, khỏe, đẹp da...Trong số đó nổi trội lên có tràthảo mộc, một loại thức uống được tổng hòa từ nhiều loại thảo mộc thiên nhiên nê

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn : Ths Bùi Đức Chí Thiện

TP Hồ Chí Minh, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiêncứu và các kết luận trong đồ án này là trung thực, và không sao chép bất cứ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đượcthực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu đúng theo yêu cầu

Sinh viên thực hiện đồ án:

Nguyễn Thanh Xuân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiêp, tôi đã nhận được nhiều sự góp ý và chỉbảo nhiệt tình bởi thầy cô và bạn bè Với tất cả sự chân thành, tôi xin chân thànhcảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, cùng tất cả thầy cô đặcbiệt khoa Công nghệ sinh học - Thực phẩm - Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợicho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt tôi xin gửi lởi cảm ơn chân thành đến thầy Bùi Đức Chí Thiện đã tậntâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm báo cáo đồ án tốt nghiệp

Trong quá trình làm đồ án với nguồn kiến thức còn hạn hẹp nên không tránhkhỏi sự sai sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phê bình từ thầy cô để tôihọc hỏi thêm nhiều kinh nghiệm và đó sẽ là những hành trang quý giá giúp tôi hoànthiện kiến thức của mình

Cuối cùng tôi xin chúc ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô thật nhiều sứckhỏe để tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức của mình đến các thế hệ trẻ sau này.Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC BẢNG X DANH MỤC HÌNH XII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về trà thảo mộc 3

1.1.1 Giới thiệu chung về trà thảo mộc 3

1.1.1.1 Nguồn gốc, tình hình tiêu thụ trà thảo mộc tại Việt Nam và thế giới 3

1.1.1.2 Lời ích của việc uống trà thảo mộc 4

1.1.1.3 Uống trà thảo mộc an toàn 5

1.1.1.4 Tình hình nghiên cứu trên thế thới 6

1.1.2 Giới thiệu một số sản phẩm được sản xuất từ thảo mộc có trên thị trường 8

Trang 5

1.2.2 Cam thảo 11

1.2.2.1 Giới thiệu chung 12

1.2.2.2 Thành phần hóa học 12

1.2.2.3 Tác dụng 12

1.2.2.4 Liều dùng 13

1.2.2.5 Kiêng kỵ 13

1.2.3 Cúc hoa 13

1.2.3.1 Giới thiệu chung 13

1.2.3.2 Thành phần hóa học 14

1.2.3.3 Tác dụng 14

1.2.3.4 Liều dùng 15

1.2.3.5 Kiêng kỵ 15

1.2.4 Kim ngân hoa 15

1.2.4.1 Giới thiệu chung 16

1.2.4.2 Thành phần hóa học 16

1.2.4.3 Tác dụng 17

1.2.4.4 Liều dùng 18

1.2.4.5 Kiêng kỵ 18

1.2.5 La hán quả 18

1.2.5.1 Giới thiệu chung 18

1.2.5.2 Thành phần hóa học 19

1.2.5.3 Tác dụng 19

Trang 6

1.2.5.4 Liều dùng 20

1.2.5.5 Kiêng kỵ 20

1.2.6 Câu kỷ tử 20

1.2.6.1 Giới thiệu chung 21

1.2.6.2 Thành phần hóa học 21

1.2.6.3 Tác dụng 21

1.2.6.4 Liều dùng 22

1.2.6.5 Kiêng kỵ 22

1.2.7 Hạ khô thảo 22

1.2.7.1 Giới thiệu chung 22

1.2.7.2 Thành phần hóa học 23

1.2.7.3 Tác dụng 23

1.2.7.4 Liều dùng 23

1.2.7.5 Kiêng kỵ 23

1.2.8 Hoa mộc miên 23

1.2.8.1 Giới thiệu chung 24

Trang 7

1.2.9.2 Tính chất hóa học 25

1.2.9.3 Công dụng 26

1.2.9.4 Chỉ tiêu chất lượng đường 27

1.2.10 Nước 27

1.2.11 Axit xitric 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.1.1 Nguyên liệu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu 31

2.2.2 Quy trình sản xuất trà thảo mộc dự kiến 32

2.2.3 Thuyết minh quy trình 33

2.2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm cụ thể 35

2.2.4.1 Thí nghiệm xác định tỷ lệ giữa các nhóm nguyên liệu 35

2.2.4.2 Thí nghiệm xác định tỷ lệ thảo mộc/nước 37

2.2.4.3 Thí nghiệm xác định thời gian chiết 39

2.2.4.4 Thí nghiệm xác địnhOBrix thích hợp 41

2.2.4.5 Thí nghiệm xác định nhiệt độ thanh trùng 43

2.2.4.6 Thí nghiệm xác định thời gian thanh trùng 45

2.2.5 Phương pháp nghiên cứu 47

2.2.5.1 Phương pháp phân tích 47

2.2.5.2 Phương pháp đánh giá cảm quan 48

Trang 8

2.2.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 48

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

3.1 Kết quả xác định hàm lượng ẩm trong nguyên liệu 49

3.2 Xác định tỷ lệ giữa các nhóm nguyên liệu 49

3.2.1 Kết quả xác định tỷ lệ giữa các nhóm nguyên liệu 49

3.2.1.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về màu sắc của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát nguyên liệu 47

3.2.1.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về mùi vị của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát nguyên liệu 50

3.2.1.3 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về tổng thể của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát nguyên liệu 52

3.2.2 Kết quả xác định tỷ lệ giữa thảo mộc và nước 53

3.2.2.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về màu sắc của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát thảo mộc và nước 53

3.2.2.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về mùi vị của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát thảo mộc và nước 54

3.2.2.3 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về tổng thể của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát thảo mộc và nước 55

Trang 9

3.2.3.3 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích vế tổng thể của sản phẩm ở

các thời gian khảo sát dịch chiết nước thảo mộc 59

3.2.4 Kết quả xác địnhoBrix thích hợp cho sản phẩm 60

3.2.5 Kết quả xác định nhiệt độ thanh trùng 61

3.2.5.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về màu sắc của sản phẩm ở các nhiệt độ thanh trùng khác nhau 61

3.2.5.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về mùi của sản phẩm ở các nhiệt độ thanh trùng khác nhau 63

3.2.6 Kết quả xác định thời gian thanh trùng 64

3.2.6.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về màu sắc của sản phẩm ở các thời gian thanh trùng khác nhau 64

3.2.6.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về mùi của sản phẩm ở các thời gian thanh trùng khác nhau 65

3.3 Đề xuất quy trình sản xuất 68

3.4 Kết quả sản xuất thử theo quy trình nghiên cứu được 72

3.4.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về màu sắc của mẫu nghiên cứu và hai mẫu sản phẩm trên thị trường 73

3.4.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về mùi vị của mẫu nghiên cứu và hai mẫu sản phẩm trên thị trường 73

3.4.3 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về tổng thể của mẫu nghiên cứu và hai mẫu sản phẩm trên thị trường 74

3.4.4 Chi phí nguyên vật liệu cho một sản phẩm 75

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

4.1 Kết luận 78

Trang 10

4.2 Kiến nghị 78TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần hóa học và hoạt tính của nấm linh chi 11

Bảng 1.2 Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện theo TCVN 6958:2001 27

Bảng 1.3 Chỉ tiêu hóa lý đường tinh luyện theo TCVN 6958:2001 27

Bảng 2.1 Dụng cụ và thiết bị 30

Bảng 2.2 Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ giữa các nhóm nguyên liệu 37

Bảng 2.3 Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ giữa thảo mộc/nước 39

Bảng 2.4 Bố trí thí nghiệm xác định thời gian chiết 41

Bảng 2.5 Bố trí thí nghiệm xác định độ brix thích hợp cho sản phẩm 43

Bảng 2.6 Bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ thanh trùng 45

Bảng 2.7 Bố trí thí nghiệm xác định thời gian thanh trùng 47

Bảng 3.1 Hàm lượng ẩm trong nguyên liệu 49

Bảng 3.2 Kết quả xếp hạng về màu sắc của sản phẩm ở tỷ lệ các nhóm nguyên liệu 50

Bảng 3.3 Kết quả xếp hạng về mùi vị của sản phẩm ở tỷ lệ các nhóm nguyên liệu 51

Bảng 3.4 Kết quả xếp hạng về tổng thể của sản phẩm ở tỷ lệ các nhóm nguyên liệu 52

Bảng 3.5 Kết quả xếp hạng về màu sắc của sản phẩm ở các tỷ lệ thảo mộc và nước khác nhau 53

Bảng 3.6 Kết quả xếp hạng về mùi vị của sản phẩm ở các tỷ lệ thảo mộc và nước khác nhau 54

Trang 12

Bảng 3.7 Kết quả xếp hạng về tổng thể của sản phẩm ở các tỷ lệ thảo mộc và nước

khác nhau 55

Bảng 3.8 Kết quả xếp hạng về màu sắc của sản phẩm ở các thời gian chiết 57

Bảng 3.9 Kết quả xếp hạng về mùi vị của sản phẩm ở các thời gian chiết 58

Bảng 3.10 Kết quả xếp hạng về tổng thể của sản phẩm ở các thời gian chiết 59

Bảng 3.11 Kết quả xếp hạng về vị ngọt của sản phẩm ở các độ brix khảo sát 60

Bảng 3.12 Kết quả xếp hạng về màu sắc của sản phẩm ở các nhiệt độ thanh trùng khác nhau 62

Bảng 3.13 Kết quả xếp hạng về mùi của sản phẩm ở các nhiệt độ thanh trùng khác nhau 63

Bảng 3.14 Kết quả xếp hạng về màu sắc của sản phẩm ở các thời gian thanh trùng khác nhau 72

Bảng 3.15 Kết quả xếp hạng về mùi của sản phẩm ở các thời gian thanh trùng khác nhau 72

Bảng 3.16 Kết quả xác định các chỉ tiêu hóa lý trong sản phẩm 73

Bảng 3.17 Kết quả kiểm tra vi sinh vật có trong sản phẩm 73 Bảng 3.18 Kết quả xếp hạng của 3 mẫu thử bằng phép thử so hàng thị hiếu về màu

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Doanh thu nước giải khát không cồn 3

Hình 1.2 Tình hình sử dụng nước giải khát trung bình người trên năm 4

Hình 1.3 Nấm linh chi 8

Hình 1.4 Cam thảo 11

Hình 1.5 Cúc hoa 13

Hình 1.6 Kim ngân hoa 16

Hình 1.7 La hán quả 18

Hình 1.8 Câu kỷ tử 20

Hình 1.9 Hạ khô thảo 22

Hình 1.10 Hoa mộc miên 23

Hình 1.11 Công thức phân tử đường saccharose 24

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 31

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất trà thảo mộc dự kiến 32

Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ giữa các nhóm nguyên liệu 36

Hình 2.4 Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ thảo mộc/nước 38

Hình 2.5 Sơ đồ thí nghiệm xác định thời gian chiết 40

Hình 2.6 Sơ đồ thí nghiệm xác định độ brix thích hợp cho sản phẩm 42

Hình 2.7 Sơ đồ thí nghiệm xác định nhiệt độ thanh trùng 44

Hình 2.8 Sơ đồ thí nghiệm xác định thời gian thanh trùng 46

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện khảo sát tỷ lệ các nhóm nguyên liệu 52

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện khảo sát tỷ lệ thảo mộc và nước 56

Trang 14

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện khảo sát thời gian chiết 59

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện độ brix khảo sát thích hợp 61

Hình 3.5 Biểu đồ thề hiện nhiệt độ thanh trùng 64

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện thời gian thanh trùng 66

Hình 3.7 Quy trình sản xuất hoàn thiện nước uống trà thảo mộc từ các loại thảo mộc thiên nhiên quy mô phòng thí nghiệm 68

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện mức độ ưa thích giữa ba mẫu 75

Hình 3.9 Sản phẩm nước uống đóng chai từ thảo mộc thiên nhiên 77

Trang 15

MỞ ĐẦU Đặt vấn đề

Khuyến nghị của nhiều nhà khoa học đầu ngành tại Hội thảo đồ uống và Sứckhỏe diễn ra vào đầu tháng 04/2017 do Viện ứng dụng Y học Việt Nam (thuộc Tổnghội Y học Việt Nam), tổ chức tại Hà Nội là cần giảm lượng đồ uống có cồn thay vàođấy tăng cường sử dụng các đồ uống có nguồn gốc thiên nhiên như trái cây, các loạitrà thảo mộc có hàm lượng đường thấp

Phát biểu tại hội thảo, PGS.TS.Nguyễn Thị Lâm, Nguyên Phó Viện trưởng việnDinh dưỡng, khẳng định, Lâu nay, vấn đề uống gì để tốt cho sức khỏe luôn thu hút

sự quan tâm của đông đảo người dân Chủ đề hội thảo Đồ uống và sức khỏe là cầnthiết trong giai đoạn hiện nay Các thức uống từ thảo dược, nếu chúng ta biết lựachọn thì rất tốt cho sức khỏe, từ mát cho gan đến kiểm soát đường huyết nhờ cácthảo mộc khác nhau

Cùng với xu hướng phát triển của thế giới, của thời đại thì mỗi người Việt Namcũng đã, đang và ngày càng quan tâm đến sức khỏe, đến những đồ ăn thức uống cólợi cho cơ thể của mình Hiện nay, với rất nhiều người tiêu dùng thông minh, lựachọn thức uống không chỉ đơn thuần là thỏa mãn cơn khát Thức uống gần đây đượcchú ý đến là một số loại trà làm trẻ, khỏe, đẹp da Trong số đó nổi trội lên có tràthảo mộc, một loại thức uống được tổng hòa từ nhiều loại thảo mộc thiên nhiên nênrất có lợi cho sức khỏe Mỗi loại thảo mộc sẽ có những tác dụng khác nhau đối vớisức khỏe Hầu như các loại thảo mộc nếu sử dụng hợp lý chúng sẽ mang lại rấtnhiều tác dụng cho sức khỏe

Thật vậy, từ nghiên cứu của các nhà khoa học đa đưa ra các chứng cứ cho thấycác hoạt chất có trong trà thảo mộc có khả năng thanh lọc các độc tố trong cơ thể.Trà thảo mộc đạ thật sự trở thành một loại thức uống cần thiết cho sức khỏe của mỗichúng ta

Trang 16

Vì những lý do trên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ thảo mộc thiên nhiên quy mô phòng thí nghiệm”

Mục đích của đề tài:

Bước đầu nghiên cứu, phối chế các vị thảo mộc với tỷ lệ phù hợp và xác địnhcác thông số thích hợp tại mỗi công đoạn để hoàn thiện được quy trình sản xuấtnước uống từ các loại thảo mộc, hướng tới một sản phẩm tốt và vệ sinh và an toànthực phẩm cho người tiêu dùng

Nội dung nghiên cứu:

- Tổng quan nguyên liệu

- Đo độ ẩm của nguyên liệu

- Tiến hành thí nghiệm

- Đo các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh

- Xây dựng quy trình, bố trí các thí nghiệm xác định được các thông số thích hợpcho các công đoạn trong quy trình

- Sản xuất sản phẩm, đánh giá chất lượng sản phẩm

- Xử lý số liệu

- So sánh với sản phẩm đã có trên thị trường

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về trà thảo mộc.

1.1.1 Giới thiệu chung về trà thảo mộc.

1.1.1.1 Nguồn gốc, tình hình tiêu thụ trà thảo mộc tại Việt Nam và trên thế giới.

Từ xưa người ta đã biết sử dụng thảo mộc để làm thuốc, làm thức ăn hay chếbiến thành các loại nước uống bằng phương pháp thủ công Ngày nay với nhu cầungày càng cao của người tiêu dùng, các sản phẩm nước uống đóng chai từ thảo mộc

đã được sản xuất trên quy mô công nghiệp được sử dụng rộng rãi, mà tiên phong làTập đoàn Nước giải khát Tân Hiệp Phát tạo ra sản phẩm Dr.Thanh với 9 loại thảomộc cung đình

Trà thảo mộc là loại trà được chế biến từ thân, lá, hoa, quả hay rễ cây thiênnhiên Chúng có rất nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe nhờ chứa nhiều polyphenol làchất chống oxy hóa, phòng ngừa ung thư và nhiều hợp chất có lợi khác

Hình 1.1: Doanh thu nước giải khát không cồn

Thị phần theo doanh thu của sản phẩm nước giải khát không cồn tại Việt Namcho thấy: nước khoáng ngày càng thu hẹp, giảm từ hơn 40% (2013) xuống chỉ còn5,4% (2014) Nước ép hoa quả, nước tăng lực, ngược lại, tăng trưởng rất mạnh,khoảng 8-9 lần chỉ trong một năm Doanh thu từ các sản phẩm từ trà vẫn giữ đượcthị phần lớn nhất 37,6% Nguồn: Euromonitor/VietinbankSC.

Trang 18

Nước uống từ thảo mộc không xa lạ gì với các nước phát triển như Mỹ, Ý, Anh,Pháp, Na Uy Canada, Nhật, Úc nhu cầu sử dụng hàng ngày của họ rất cao Thậmchí, tại Mỹ người dân còn chi hàng tỷ đô la mỗi năm để mua thảo mộc và nhu cầunày vẫn còn tăng Điều này cho thấy, tác dụng của thảo mộc với sức khỏe con người

là rõ ràng

Hình 1.2: Tình hình sử dụng nước giải khát trung bình người trên năm

Trung bình một năm người Việt tiêu thụ 23 lít nước giải khát/người, trong khi mứctrung bình của thế giới là 40 lít Điều này cũng khiến thị trường nước giải khát củaViệt Nam vẫn còn là miếng bánh ngon cho các doanh nghiệp khai thác

1.1.1.2 Lợi ích của việc uống trà thảo mộc.

Trà thảo mộc không chỉ là một thức uống giải khát mà còn có rất nhiều lợi ích chosức khỏe:

Trang 19

Uống trà thảo mộc giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim Một nghiên cứu của HàLan nhận thấy nếu chúng ta uống 2 - 3 tách trà đen mỗi ngày thì nguy cơ mắc đautim đột từ thấp hơn người không uống trà tới 70% Uống trà có thể giữ cho cáchuyết mạch trơn mượt và không bị nghẽn.

Bảo vệ hệ miễn dịch: một cuộc thử nghiệm trên 21 người tình nguyện uống 5tách trà mỗi ngày trong 4 tuần, người ta thấy rằng hoạt động của hệ miễn dịch trongmáu của người uống trà cao hơn

Giúp răng chắc khỏe: có ý kiến cho rằng uống trà làm cho răng xấu, đó là vìuống trà mà bỏ thêm đường Còn thật ra khi uống trà không đường bạn sẽ có hàmrăng chắc khỏe do trong trà có chứa tanin và fluoride có thể làm răng sát lại gầnnhau Ngoài ra uống trà còn giúp xương cứng cáp, bững chắc hơn

1.1.1.3 Uống trà thảo mộc an toàn.

Trà thảo mộc giúp có tác dụng tốt cho cơ thể, sức khỏe và vẻ đẹp Tuy nhiên khôngnên vượt quá liều lượng vì có thể gây ra những tác hại cho cơ thể

Theo dược sĩ Phạm Thị Liền, Phó khoa Dược bệnh viện y học cổ truyền TP.HồChí Minh cho biết: nhìn chung đông y không kỵ nhau nếu có thể dùng 2, 3 loại trà

để chữa bệnh, tuy nhiên mỗi loại trà ngừa, chữa bệnh khác nhau nên người dùngnếu chỉ để giải khát không sao Nhưng dùng với liều lượng chữa bệnh cần lưu ý.Khi bị cao huyết áp nếu mua trà chữa cao huyết áp uống trong thời gian dài sẽ

bị hạ huyết áp, rất nguy hiểm Nổi nhiều mụn có thể do nóng gan hoặc suy gannhưng nếu tự ý uống trà nhuận tràng có thể gây suy gan nặng thêm

Uống trà xanh vào buổi tối sẽ gây mất ngủ, tiểu đêm, hoặc ăn thực phẩm chứanhiều protein sẽ không tốt Khi dùng trà thảo mộc nên chọn sản phẩm của nhữngnhà sản xuất uy tín, trên bao bì ghi rõ thành phần, khối lượng, số đăng kí

Các loại trà nói chung đều chứ cafein, chất này có khả năng đi qua nhau thai,vào tới thai nhi và ảnh hưởng tới thai nhi trong bụng nên các bà mẹ mang thai phải

Trang 20

đặc biệt chú ý Bác sĩ khuyên rằng thai phụ không nhất thiết phải tránh uống trà mà

là sử dụng hợp lý các loại trà hằng ngày, không nên uống nhiều hơn 2 - 3 tách tràmỗi ngày

1.1.1.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

Nấm linh chi cung cấp một lượng đáng kể các chất có hoạt tính sinh học nhưpolysaccharide, tanin, triterpenoid, steroid Trong đó polysaccharide được xem lànhóm chất rất qaun trọng bởi vì chúng có khả năng chống lại tế bào ung thư (Sakai

và Chihara, 1995) Việc trích ly các hoạt chất có tính sinh học có trong nấm linh chiphụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như loại dung môi, nhiệt độ trích ly, thời gian tríchly trong tất cả các dung môi thì nước được xem là hoại dung môi tốt nhất cho quátrình trích ly bởi vì nước không độc hại, không dễ cháy, giá thành rẻ và có thể ứngdụng trong sản xuất thực phẩm một cách dễ dàng (Herrer et al 2006)

Tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ có thể trích ly được các nhóm chất khác nhaubao gồm các hợp chất phân cực được trích ly ở nhiệt độ thấp và các hợp chất khôngphân cực được trích ly ở nhiệt độ cao (trên 100oC) Trích ly ở nhiệt độ dưới 100oC

sẽ xảy ra quá trình hòa tan các phân tử polysaccharide mạch ngắn và tanin hòa tan,ngược lại trích ly trên 100oC sẽ xảy ra quá trình hòa tan các phân tử hemicellulose(Sattler et al 2008) Nghiên cứu của Askin et al (2007) cho rằng việc tăng nhiệt độtrích ly trên 100oC sẽ làm tăng đáng kể hàm lượng polysacchride trong nấm linh chi

đỏ, tuy nhiên nhiệt độ không được vượt quá 200oC do quá trình phân hủy các hợp

Trang 21

tăng nhiệt độ lên 170oC thì kích thước của polysaccharide sẽ dao động trong khoảng0,5-3µm (1µ chiếm tỷ trong cao nhất).

Kết quả nghiên cứu của Askin et al (2007) cho rằng khi tăng nhiệt độ trên

200oC và giữ nhiệt trên 30 phút, hàm lượng các chất hữu cơ (polysaccharide) giảmmạnh Khi tăng nhiệt độ trích ly 110-130oC thì rút ngắn được thời gian trích ly màhiệu suất trích ly vẫn không thay đổi (Adachi et al., 2013)

Trang 22

1.1.2 Giới thiệu về một số trà thảo mộc có trên thị trường.

Tên sản

phẩm Hình ảnh Thành phần và quy cách đóng gói Công dụng

Dr.Thanh

- Thành phần: kim ngânhoa 3,4%, hoa cúc 3,2%, lahán quả 2,1%, hạ khô thảo1,8%, cam thảo 1,6%, đảnhoa 1,5%, hoa mộc miên0,7%, bung lai 0,5%, tiênthảo 0,5%, nước đường

- Quy cách đóng gói: chaiPET 350ml, 500ml; chaithủy tinh 240ml; hộp giấy250ml

Giải nhiệt, thanh lọc

cơ thể, chống oxihóa

Ô long

linh chi

- Thành phần: Nước,đường, fructose, linh chi,vitamin C, chất điều chỉnh

Trà hoa - Thành phần: Trà xanh,hoa cúc

Thanh nhiệt giảiđộc, giải cảm, mátgan, làm sáng mắt.Trị mất ngủ, hạ

Trang 23

La hán

quả Tana

- Thành phần: Quả la hán500mg, Methol 5mg, Kha

tử 500mg, Tá dược vđ 1viên

- Quy cách đóng gói: Hộp

3 vỉ x 8 viên

Giúp bổ phổi, giảm

ho trong các trườnghợp: ho gió, hokhan, ho có đờm, horát họng, ho do thờitiết thay đổi Giúpgiảm khản tiếng,làm thơm miệng

Niệu Bảo

- Thành phần: Cao Kimngân hoa 100mg, Cao Kimtiền thảo 140mg,ImmuneGamma 50mg

- Quy cách đóng gói: Hộp

2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén

Tăng cường giảiđộc, lợi tiểu, hỗ trợmiễn dịch, giúpgiảm nguy cơ táibệnh đường tiết niệumạn tính

Trà linh

chi Hùng

Phát

- Thành phần: Linh Chi40%, Atiso

- Quy cách đóng gói: 25 túitrà/hộp 50g

Tăng cường giảiđộc, bảo vệ gan, dễtiêu hóa, ăn ngonmiệng

Kim

Ngân

Vạn Ứng

- Thành phần: Kim ngânhoa 1000mg, Ké đầu ngựa500mg, tá dược: Lactosemonohydrat, Natri starchglycolat, Silic dioxide…

vừa đủ 1 viên nang

- Quy cách đóng gói: Hộp

4 vỉ x 10 viên

Trị mụn trứng cá cóviêm, da mặt sầnsùi, lở loét, mụnnhọt, dị ứng mẩnngứa, nổi mụn nước,viêm mũi

Trà nấm

lincha

Thành phần: trà,nấm linhchi, mật ong, nước

Quy cách đóng gói: hộpgiấy 1 lít, chai PET 360ml

Hỗ trợ đào thải gốc

tự do, giúp phục hồisức khỏe nhanh vàtinh thần sảng khoái,giảm căng thẳng, áplực

Trang 24

1.2 Tổng quan về nguyên liệu.

1.2.1 Nấm linh chi.

1.2.1.1 Giới thiệu chung.

Tên khoa học: Ganoderma lucidum

Tên gọi khác: Tiên thảo, Nấm trường thọ,

vạn niên nhung Hình 1.3: Nấm linh chi

Thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae)

Đặc điểm:

Nấm Linh Chi: cây nấm gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm Cuống nấm dàihoặc ngắn hay không cuống, đính bên có hình trụ đường kính 0,5-3cm Cuống nấmcứng, ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ,nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm

Mũ nấm hoá gỗ, xoè tròn, khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt, hình bầudục hoặc thận Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh- vàngnghệ- vàng nâu – vàng cam – đỏ nâu – nâu tím, nhẵn, được phủ bởi lớp sắc tố bóngnhư láng vecni Mũ nấm có đường kính 2-15cm, dày 0,8-1,2cm, phần đính cuốngthường gồ lên hoặc hơi lõm Mặt dưới phẳng, màu trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ li ti,

là nơi hình thành và phóng thích bào tử nấm Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp

vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra ngoài

Trang 25

Bảng 1.1 Thành phần hóa học và hoạt tính.

Polysacharid b-D-glucan GanodosporeicA,B,C,D-6

Chống ung thư, tăng tính miễndịch, hạ đường huyết, tăngtổng hôp protein, tăng chuyểnhóa acid nucleic

Steriod GanodosteronLanosporeic acid A

Lonosterol

Giải độc gan

Ức chế sinh tổng hợpcholesterol

Triterpenoid

Ganodermic acid mf, T-OGanodemic acid R,SGanodemic acidB,D,F,H,K,S,Y GanodemadiolGanosporelacton A,B Lucidon

A Lucidol

Ức chế giải phóng Histamin

Hạ huyết áp

Ức chế ACEChống khối uBảo vệ gan

Protein Lingzhi-8 Chống dị ứng phổ rộng, điềuhòa miễn dịchAcid béo Oleic acid Ức chế giải phóng HistaminNucleosid Adenosid dẫn xuất Ức chế kết dính tiểu cầu, thưgiãn cơ, giảm đau

Trang 26

1.2.2.1 Giới thiệu chung.

Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch hoặc Glycyrrhiza glabra L.

Tên gọi khác: Quốc lão, Linh thảo, Mật cam

Thuộc họ cánh bướm (Fabaceae)

Đặc điểm:

Cây cam thảo là một cây thuốc quý Cam thảo là một cây sống lâu năm thân cóthể cao tới 1m hay 1.5m Toàn thân cây có lông rât nhỏ Lá kép lông chim lẻ, lá chét9-17, hình trứng, đầ nhọn, mép nguyên, dài 2-5.5 cm Vào mùa hạ và mùa thu nởhoa màu tím nhạt, hình cánh bướm dài 14-22 mm Quả giáp cong hình lưỡi liềm dài3-4 cm, rộng 6-8 cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông Trong quả có hai đến 8hạt nhỏ dẹt, đường kính 1.5-2 mm màu xám nâu, hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng

1.2.2.2 Thành phần hóa học.

Trong Cam Thảo có Glycyrrhetinic acid Glycyrrhizin, Uralenic acid,Liquiritigenin, Isoliquitigrenin, Liquiritin, Neoliquiritin, Neoisoliquiritin, Licurazid(Trung Dược Học)

Các saponin là nhóm hợp chất quan trọng nhất trong cam thảo, trong đó acidglycyrrhizic là chất quan trọng nhất Acid glycyrrhizic là một saponin nhóm olean,chỉ có trong bộ phận ở dưới mắt đất, hàm lượng từ 10 – 14% trong dược liệu thô.Trong cam thảo còn có các dẫn chất triterpenoid khác như: acid liquiritic, acid

Trang 27

Trước đây tây y chỉ coi cam thảo như một vị thuốc phụ có tác dụng hỗ trợ, làmcho đơn thuốc dễ uống, trái lại đông y coi vị cam thảo có khả năng chữa rất nhiềubệnh và dùng trong hầu hết các đơn thuốc.

Dịch chiết cam thảo có tác dụng chống loét dạ dày Thành phần flavonoid củacao chiết Cam Thảo cũng có tác dụng kháng Helicobacter pylogi trên thực nghiệm.Tác dụng chống co thắt được chứng minh trên ruột cô lập của chuột lang hoặcthỏ cho thấy có tác dụng đối kháng với histamin, acetylcholin Các tác dụng này chủyếu là do thành phần flavonoid

Các saponin của dịch chiết cam thảo có tác dụng long đờm Cam thảo có tácdụng kháng viêm Các flavonoid có trong cam thảo có tác dụng chống oxy hóa,ngăn ngừa vữa xơ động mạch, giảm tích lũy mỡ bụng, kháng khuẩn và hạ đườnghuyết

Nghiên cứu gần đây còn cho thấy Cam Thảo có tác dụng nâng cao khả năngmiễn dịch của cơ thể

Trang 28

1.2.3.1 Giới thiệu chung.

Tên khoa học: Chrysanthemum morifolium Ramat (Chrysanthemum sinese Sabine).

Tên gọi khác: Tiết hoa, Cúc diệp, Nữ hoa

Thuộc họ Cúc (Asteraceae)

Đặc điểm:

Thân đứng nhẵn, có rãnh Lá mặt dưới có lông và trắng hơn mặt trên có 3-5thùy trái xoan tròn đầu hay hơi nhọn, có răng ở mép Cuống lá có tai ở gốc Đầu to,các lá bắc ở ngoài hình chỉ, phủ lông trắng, các lá trong thuôn hình trái xoan Trongđầu có 1-2 hàng hoa hình lưỡi nhỏ, màu trắng, các hoa ở giữa hình ống nhiều, màuvàng nhạt Không có mào lông Tràng hoa hình ống có tuyến, 5 thùy Nhị 6, baophấn ở tai ngắn Bầu nhẵn, nghiêng Quả bế gần hình trái xoan, bông thường hayướp trà, rất hiếm

1.2.3.2 Thành phần hóa học.

Các glucosides như luteolin, chrysanthemin, stachydrin Các flavonoids vàflavone glycosides loại eudesmane-sesquiterpen như kikkanol A, B và C; loạigermacrane-sesquiterpen như kikkanol D, E, F

Tinh dầu dễ bay hơi : thujone, cineole, alpha-pinene, limonene, camphor,borneol, bornyl ace tate, Yejuhua lactone

Sắc tố : chrysanthemaxanthin

Trang 29

khởi do liposaccharides, và ức chế hoạt động của men aldose-reductase (ChemicalPharmacy Bulletin (Tokyo) Số 5-2000)

Khả năng trị gout: Trong trường hợp bệnh gout : men xanthine oxydase là chấtxúc tác sự oxy-hóa hypoxanthine thành xanthine và sau đó thành acid uric chấtđóng vai trò quan trọng gây ra gout Nghiên cứu tại ĐH Nam Kinh (trung Hoa) ghinhận dịch chiết hoa Cúc vàng bằng methanol cho thấy có tác dụng ức chế men này

ở nồng độ IC50 là 22 microgram/ ml (trong khi đó nồng độ allopurinol dùng làmđối chứng là 1.06 microg/ml) (Journal of Ethnopharmacology Số 73-2000)

Hoạt tính kháng sinh: Các dịch chiết từ hoa cúc vàng có tác dụng ức chế sự tăngtrưởng của nhiều vi khuẩn(15 loại) và nấm trong đó gồm Staphylococcus aureus,Shigella spp và cả vài siêu vi trùng loại Echo

Khả năng hạ huyết áp: Các chế phẩm từ hoa cúc vàng, khi cho dùng uống haychích qua màng phúc toan, đều làm hạ huyết áp mau chóng Các chế phẩm dùngtoàn cây có tác dụng độc hại hơn và hoạt tính kém hơn là trích từ hoa Nơi chó có áphuyết bình thường hay cao, dịch chiết từ hoa ở liều 100-200 mg/kg cơ thể gây ra hạhuyết áp nhưng không ảnh hưởng trên tim và gan (The Pharmacology of ChineseHerbs)

Tác dụng trị bệnh đường hô hấp: Trong một thử nghiệm tại Nhật trên 1000 bệnhnhân về tác dụng của Cúc vàng trong việc ngừa cảm, ghi nhận những người uốngnước sắc hoa cúc vàng mỗi tuần một lần, có thể giảm được13.2 % những cơn cảmlạnh (so với năm trước đó) Khi thử nghiệm trên 119 trường hợp sưng phổi kinhniên, 38 % giảm được các cơn bệnh (so với nhóm đối chứng)

1.2.3.4 Liều dùng: 6 - 20g

1.2.3.5 Kiêng kỵ: những người tỳ vị hư hàn, đau đầu do phong hàn không

nên dùng Bạch truật, rễ câu kỷ, tang căn bạch bì làm sứ cho cúc hoa (Bản thảokinh tập chú)

1.2.4 Kim ngân hoa.

Trang 30

Hình 1.6: Hoa kim ngân 1.2.4.1 Giới thiệu chung.

Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb

Tên gọi khác: Nhẫn đông hoa, Kim ngân hoa lộ, thổ ngân hoa,tỉnh ngân hoa

Thuộc họ cơm cháy (Caprifolianceae)

Đặc điểm:

Cây loại dây leo, thân có thể dài đến 9-10m, rỗng, có nhiều cành, lúc non mầuxanh, khi gìa mầu đỏ nâu, trên thân có những vạch chạy dọc Hoa khi mới nở cómầu trắng, nở ra lâu chuyển thành mầu vàng Hoa mọc ở kẽ lá, mỗi kẽ lá có 2 hoamọc trên 1 cuống chung Tràng hoa cánh hợp, dài từ 2,5-3,5cm, chia làm 2 môikhông đều Môi rộng lại chia thành 4 thùy nhỏ, 5 nhụy dính ở họng tràng, mọc thòdài ra ngoài hoa Nụ hoa hình gậy, hơi cong queo, dài 25cm, đường kính đạt đến

Trang 31

và trans-2-methyl-2-vinyl-5-(alpha-hydroxyisopropyl)-tetrahydrofuran, alcolbenzylic, alcol beta-phenylethylic

Hoa còn chứa acid clorogenic 6%, tanin, saponin

1.2.4.3 Tác dụng.

Tác Dụng Kháng Khuẩn: Thuốc có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn: tụ cầuvàng, liên cầu khuẩn, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ, trựckhuẩn ho gà, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn mủ xanh, não cầu khuẩn, trựckhuẩn lao cùng các loại nấm ngoài da, Spirochete, virus cúm (Trung Dược Học).Tác Dụng Kháng Viêm: làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụngthực bào của bạch cầu (Trung Dược Học)

Tác Dụng Hưng Phấn Trung Khu Thần Kinh: cường độ bằng 1/6 của cà phê(Trung Dược Học)

Tác dụng chống lao: Nước sắc Kim ngân hoa in Vitro có tác dụng chốngMycobacterium tuberculosis Cho chuột uống nướcsắc Kim ngân hoa rồi chochíchvi khuẩn lao cho thấy ít thay đổi ở phổi hơn lô đối chứng (Chinese HebralMedicine)

Kháng Virus: Nước sắc Kim ngân hoa có thể làm giảm sức hoạt động của PR8

ở virus cúm nhưng không có tác dụng ở phôi gà con đã tiêm chủng (Chinese HebralMedicine)

Tác dụng chuyển hóa Lipid: cho chuột béo phì dùng lượng lớn Cholesterol vỗbéo cho chuột đồng thời cho uống nướcsắc Kim ngân hoa, mức Cholesterol trongmáu của chúng thấp hơn so với nhóm đối chứng (Chinese Hebral Medicine)

Trong nhãn khoa: theo dõi 36 bệnh nhân không chọn trước, nướcsắc Kim ngânhoa được dùng cho những trường hợp kết mạc viêm mạn, giác mạc loét (ChineseHebral Medicine)

Trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn: dùng dịch chiết Kim ngân hoa chích vàohuyệt hoặcvào bắp có hiệu quả trong điều trị bệnh phổi viêm cấp nặng và lỵ Cũng

Trang 32

dùng trong 1 số trương hợp ruột dư viêm có mủ, quai bị lở ngứa (Chinese HebralMedicine).

Làm hạ Cholesterol trong máu, tăng bài tiết dịch vị và mật (Trung Dược Học).Tăng tác dụng thu liễm do có chất Tanin, có tác dụng lợi tiểu (Sổ Tay Lâm SàngTrung Dược)

1.2.4.4 Liều dùng: 12 - 20g

1.2.4.5 Kiêng kỵ: những người ở thể hư hàn hoặc những trường hợp mụn

nhọt đã có mũ vỡ loét không nên dùng

1.2.5 La hán quả.

Hình 1.7: Quả la hán 1.2.5.1 Giời thiệu chung.

Tên khoa học: Momordica grosvenori Swingle

Tên gọi khác: Giả khổ quả, quang quả mộc miết

Thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae)

Trang 33

Hạt bẹt hình tròn chữ nhật hoặc tựa hình tròn, sắc nâu, rìa hơi dày, giữa hơi lõm,trong có 2 lá mầm, vị ngọt Khi sử dụng làm thuốc nên chọn quả lớn tròn, cứng chắc,lắc không kêu, vỏ có màu nâu vàng mới là loại tốt.

Nguồn gốc: Đây là loài cây đặc sản của Quế Lâm, Trung Quốc được nhập khẩu vàonước ta từ nhiều năm

Còn có một chất gọi là D-mannitol có độ ngọt bằng 0,55%-0,65% đường mía.Trong thành phần còn có khoảng 8,67%-13,35% protein Trong mỗi 100g quả có313mg-510mg vitamin C, manganese (Mn), sắt (Fe), Nickel (Ni), kẽm (Zn), Thiếc(Sn), Selenium (Se), Iod (I) và 26 loại nguyên tố vô cơ khác

Trong hạt có 41,1% acid béo, bao gồm: Linoleic acid, Oleic acid, Palmitic acid,Stearic acid, Palmitoleic acid, Myristic acid, Lauric acid, trong đó hai loại Linoleicacid và Oleic acid chiếm tới 73,2%

1.2.5.3 Tác dụng.

Khả năng chống ung thư: các thử nghiệm trên thú vật ghi nhận các glycosid loạicucurbitan trích từ quả La hán có thể có một số hoạt tính ngừa ung thư

Làm hạ đường trong máu: thử nghiệm trên chuột, hiệu ứng được giải thích là do

ức chế men maltase (Journal of Agricultural and Food Chemistry Số 53-2005).Trong một thử nghiệm khác, mogrosid được so sánh với một thuốc đặc chế Tiêukhát hoàn (XiaoKeWan), thường dùng để trị tiểu đường tại Trung Quốc Kết quảghi nhận, mogrosid có khả năng giúp hạ đường huyết, hạ lipid nơi chuột bị gây bệnhbằng alloxan (Nutrition Research Số 28-2008)

Hoạt tính chống oxy hóa: chất trích từ quả La hán và các glycosid nhưmogrosid-4, mogrosid-5, 11-oxo-mogrosid-5, siamenosid… ức chế được các tiến

Trang 34

trình gây oxy hóa loại do đồng làm trung gian, loại oxy hóa lipoprotein có phân tửlượng thấp…các phản ứng chống oxy hóa này tùy thuộc lượng sử dụng.11-oxo-mogrosid được xem là có hoạt tính mạnh nhất Cũng trong thử nghiệm invivo này, các khả năng thu nhặt các gốc tự do của trích tinh quả và mogrosid đượcghi nhận là yếu hơn vitamin E (International Journal of Food Science and Nutrition

Số 58-2007)

Dịch chiết bằng alcol từ quả có hoạt tính ức chế sự khởi hoạt của siêu viEpstein-barr, mạnh hơn hoạt tính của beta-caroten (Cancer Letter Số 198-2003) Khicho chuột bị gây ung thư da, dùng mogrosid-5 hay 11-oxo-mogrosid-5, trong 10 –

15 ngày liên tục, các tiến trình ung thư chậm lại, số bướu papilloma cũng giảm hạ(so với chuột đối chứng) Khi thử trên chuột bị gây ung thư bằng peroxynitrit, cácđáp ứng cũng xảy ra tương tự (Pure Applied Chemistry Số 74-2002)

Hoạt tính chống dị ứng, kháng histamin: thử nghiệm trên chuột Các liều dùngmỗi ngày 300 mg và 1.000 mg lặp lại sau 2 đến 4 tuần cho thấy các hiệu ứng chốnghistamin được tích lũy dần dần… (Biology and Pharmacy Bulletin Số 28-2005).Chữa viêm họng, chữa chứng viêm thanh quản, chữa ho gà, chữa ho đờm vàngquánh, bổ phế, chữa táo bón, trị cảm nóng và khát

1.2.5.4 Liều dùng: 15 - 30g

1.2.5.5 Kiêng kỵ: La hán quả tính mát, thích hợp với chứng ho do "đàm

hỏa" (đờm nhiệt) Nếu là ho do "phế hàn" và do ngoại cảm, thì không nên dùng độc

vị (cần phối hợp với các vị thuốc khác)

Trang 35

1.2.6.1 Giời thiệu chung.

Tên khoa học: Fructus Lycii

Tên gọi khác: Câu khởi, khởi tử, địa cốt tử, khủ khởi

Trong 100g quả có 3,96mg Caroten, 150mg Canxi, 6,7mg P, 3,4mg sắt, 3mg Vit

C, 1,7mg axit nicotic, 0,23mg Amon sunfat (Từ Quốc Quân và Triệu Thủ Huấn)Trong Khởi tử có Lysin, Cholin, Betain, 2,2% chất béo và 4,6% chất Protein,Acid cyanhydric và có thể có Atropin (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).Carotene, Thiameme, Riboflavin, Vitamin C, b-Sitosterol, Linoleic acid (ChineseHerbal Medicine)

Valine, Glutamine, Asparagine (Nishiyama R, C A 1963, 59 (11): 13113b)

1.2.6.3 Tác dụng.

Thuốc có tác dụng tăng cường miễn dịch không đặc hiệu trên súc vật thựcnghiệm có tác dụng tàng cường khả năng thực bào của hệ lưới nội mô, thành phần

có tác dụng là Polysaccharide Kỷ tử (Trung Dược Học)

Thuốc có tác dụng tăng cường chức năng tạo máu của chuột nhắt (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược)

Chất Betain là chất kích thích sinh vật, cho vào thức ăn cho gà ăn có tác dụngtăng trọng và đẻ trứng nhiều hơn, cũng làm cho chuột nhắt tăng trọng rõ (TrungDược Học)

Thuốc có tác dụng hạ Cholesterol của chuột cống, chất Betain của thuốc có tácdụng bảo vệ gan chống thoái hóa mỡ, hạ đường huyết (Trung Dược Học)

Trang 36

Chất chiết xuất nước của thuốc có tác dụng hạ huyết áp ức chế tim, hưng phấnruột (tác dụng như Cholin) Chất Betain không có tác dụng này (Trung Dược Học).Nước sắc Kỷ tử có tác dụng hưng phấn tử cung cô lập của thỏ (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược).

Thuốc có tác dụng ức chế ung thư đối với chuột nhắt S180 Các học giả NhậtBản có báo cáo năm 1979 là lá và quả Kỷ tử có tác dụng ức chế tế bào ung thư trongống nghiệm (Trung Dược Học)

Các tác giả Trung Quốc trên thực nghiệm cũng phát hiện thuốc (lá, quả vàcuống quả của Kỷ tử (vùng Ninh Hạ) có tác dụng ức chế ở mức độ khác nhau hailoại tế bào ung thư ở người (Trung Dược Học)

1.2.6.4 Liều dùng: 8 - 20g

1.2.6.5 Kiêng kỵ: thận trọng với bệnh nhân tùy vị suy nhược, tiêu chảy kéo

dài (Trung Dược Học)

1.2.7 Hạ khô thảo.

1.2.7.1 Giới thiệu chung:

Tên khoa học: Prunilla vulgaris L

Tên gọi khác: Thiết tuyến hạ khô, yến diện, mạch

tuệ hạ khô thảo

Thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae)

Trang 37

Nguồn gốc: Ở Việt Nam cây này hiện nay mới phát hiện được ở Sapa (Lào Cai),Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Hà Giang vào các tháng 4, 5, 6 rất nhiều, sang đến tháng 8một số đã lụi đi Hiện tại đã được khai thác.

1.2.7.3 Tác dụng.

Hạ khô thảo có tác dụng làm mát gan, kháng khuẩn, lợi tiểu, tiêu viêm, hạ huyếtáp… Dùng chữa các chứng bệnh : viêm sưng vú, viêm tử cung, viêm da, viêm họng,viêm lưỡi, viêm miệng, vẩy nến, lở ngứa, mụn nhọt, lao, tràng nhạc, huyết áp tăng,nhức đầu, chóng mặt, đau nhức mắt… dùng hạ khô thảo uống trong trị đái đường,dùng ngoài chữa mụn nhọt, đau thắt Ở Pháp, người ta cho nó có các tính chất làm

se, tiêu sưng, làm giảm đường huyết, làm sạch.dùng hạ khô thảo uống trong trị đáiđường, dùng ngoài chữa mụn nhọt, đau thắt

1.2.7.4 Liều dùng: 8 - 16g

1.2.7.5 Kiêng kỵ: cẩn thận với người tỳ vị hư yếu.

1.2.8 Hoa mộc miên.

Hình 1.10: Hoa mộc miên

Trang 38

1.2.8.1 Giới thiệu chung:

Tên khoa học: Bombax malabaricum DC

Tên gọi khác: Hoa gạo

Thuộc họ Gạo (Bomcbaaceae)

Đặc điểm: Hoa màu đỏ mọc thành chùm, nở trước khi cây ra lá Quả nang to Hạt cónhiều lông như sợi bông trắng dài Ra hoa tháng 3, có quả tháng 5

Nguồn gốc: Cây gạo được trồng ở khắp các tỉnh miền Bắc nước ta nhất là hai bênđường Còn mọc ở Ấn Độ, Indonexya, Trung Quốc

1.2.8.2 Thành phần hóa học:

Hoa chứa nhiều acid amin, pectin, tanin, đường, nhiều nguyên tố vi lượng.Nhựa chứa acid catechutannic Hạt chứa 22,3% dầu béo khô với 0,5% stearin Rễcủa cây non có chứa protein 1,2%, chất béo 0,9%, phosphatid (cephaclin) 0,6%semul đỏ 0,5% tanin 0,4% arabinose và galactose 8,2% chất có pectin 6,9% và tro71,2% Chất nhầy trong vỏ biểu hiện của một ester salicophosphoric củamanogalactan

1.2.8.3 Tác dụng:

Hoa được dùng trị viêm ruột, lỵ Cũng dùng như trà uống vào mùa hè Nướchoa gạo được xem như một dung dịch bổ âm, dùng chữa thiếu máu suy nhược hoặc

Trang 39

Đường saccharose là một cacbohydrate có công thức phân tử C12H22O11 đượctạo thành từ 2 monosaccharide: α-d glucose và β-d fructose Chúng liên kết với nhaubằng liên kết glycoside giữa nguyên tử carbon số 1 của glucose và nguyên tử carbon

số 2 của fructose Saccharose không có tính khử như các monosaccharide

Hình 1.11: Công thức phân tử

Có khối lượng phân tử M = 342,29648 g/mol

Trạng thái nguyên chất là tinh thể trong suốt, không màu

Tỉ trọng d = 1,5789 g/cm3

Nhiệt độ nóng chảy t = 186÷1880C

Độ hòa tan: đường saccharose tan tốt trong nước, 211,5 g/100 ml (200C) Độhòa tan của đường tăng theo nhiệt độ Ngoài ra, độ hòa tan của đường saccharose cònphụ thuộc vào hàm lượng chất không đường có trong dung dịch đường

Tác dụng đối với men chuyển hóa: dưới tác dụng của men invertase thì trường hợpnày men invertase đóng vai trò như môi trường acid và quá trình cuyển hóa ở nhiệt

độ thường

Trang 40

Tác dụng với kiềm:

Phân tử đường saccharose không có nhóm hydroxyl glucozit nên không có tính khử.Saccharose có tính chất như 1 acid yếu kết hợp được với vôi tạo thành mono, di, tricanxi saccarat Canxi monosaccarat và disaccarat dễ bị phân hủy, trisaccarat khó bịphân hủy và tồn tại ở dạng tinh thể

Tốc độ phân hủy tăng theo độ pH Ở nhiệt độ sôi với pH từ 8 đến 9 saccharose chỉ

bị thủy phân 0,05% nhưng nếu cũng ở nhiệt độ trên mà pH = 12 thì sự phân hủy đótăng 0,5%

Ngày đăng: 07/03/2020, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w