1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)

111 349 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả cho thấy, từ phần cao ethylacetat trong dịch chiết ethanol của cành lá cây chè vằng, 3 flavonol glycosid là rutin F1: thu được ở dạng bột tinh thể hình kim có màu vàng cam, công

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI TỪ CÂY VẰNG SẺ

(JASMINUM SUBTRIPLINERVE BLUME)

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy, cô giáo khoa công nghệ sinh học trường đại học Mở Tp.HCM đã dạy bảo và trang bị cho em những kiến thức bổ ích làm nền tảng cho em thực hiện đề tài

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô Th.S Nguyễn Thị Lệ Thủy, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian làm khóa luận

Và nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn đến ba mẹ người đã sinh thành dưỡng dục và nuôi dạy em nên người để em có được ngày hôm nay

Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình và bạn bè những người đã hỗ trợ, cổ vũ động viên em thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ iv

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 Giới thiệu cây vằng sẻ 3

1.1 Phân loại 3

1.2 Đặc điểm hình thái 3

1.3 Phân bố 5

1.4 Công dụng 6

1.5 Một số nghiên cứu về thành phần hóa học 7

1.6 Một số nghiên cứu về hoạt tính sính học của cây vằng sẻ 9

2 Giới thiệu cây cỏ ngọt 11

2.1 Phân loại 11

2.2 Đặc điểm hình thái 11

2.3 Phân bố 13

2.4 Công dụng 13

2.5 Thành phần hóa học của cây cỏ ngọt 14

2.6 Tác dụng dược lý 14

3 Giới thiệu về cam thảo 16

3.1 Phân loại 16

3.2 Phân bố 16

3.3 Đặc điểm hình thái 16

3.4 Công dụng 17

3.5 Thành phần hóa học 18

3.6 Tác dụng dược lý 18

4 Khái quát về hoạt tính kháng oxy hóa 19

Trang 4

4.4 Vai trò của gốc tự do trong cơ thể 20

4.5 Chất kháng oxy hóa 22

5 Giới thiệu phương pháp trích ly 24

5.1 Khái niệm 24

5.2 Trích ly chất lỏng 25

5.3 Trích ly chất rắn 25

5.4 Các phương pháp trích ly 26

5.5 Các dung môi trích ly 27

5.6 Các yếu tố ảnh hưởng quá trình trích ly 28

CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

1 Vật liệu nghiên cứu 30

1.1 Địa điểm nghiên cứu 30

1.2 Đối tượng nghiên cứu 30

1.3 Dụng cụ, thiết bị- hóa chất 31

2 Nội dung nghiên cứu 32

2.1 Sơ đồ nghiên cứu 32

2.2 Sơ đồ quá trình trích ly 33

2.3 Khảo sát thành phần, tính chất và khả năng kháng oxy hóa nguyên liệu 35

2.3.1 Khảo sát thành phần và tính chất nguyên liệu 35

2.3.2 Khảo sát khả năng kháng oxy hóa của vằng sẻ 36

2.4 Khảo sát sự ảnh hưởng của quá trình trích ly đến chất lượng dịch trích 37

2.5 Khảo sát sự ảnh hưởng của quá trình phối chế đến chất lượng sản phẩm 43

2.6 Khảo sát sự ảnh hưởng của chế độ thanh trùng đến chất lượng sản phẩm 45

2.7 Nghiên cứu chất lượng sản phẩm 47

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50

1 Kết quả khảo sát thành phần, tính chất và khả năng kháng oxy hóa của

vằng sẻ ………50

1.1 Kết quả khảo sát thành phần và tính chất vằng sẻ 50

1.2 Kết quả khảo sát khả năng kháng oxy hóa của vằng sẻ 52

Trang 5

trình trích ly vằng sẻ 54

2.2 Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng nhiệt độ và thời gian trong quá trình trích ly

vằng sẻ 55

2.3 Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng tỷ lệ nguyên liệu: dung môi trong quá trình

trích ly cam thảo 57

2.4 Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng nhiệt độ và thời gian trong quá trình

trích ly cam thảo 60

3 Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của quá trình phối chế đến chất lượng

sản phẩm 62

4 Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của chế độ thanh trùng đến chất lượng

sản phẩm 64

5 Kết quả nghiên cứu chất lượng sản phẩm 66

5.1 Kết quả cảm quan 66

5.2 Kết quả vi sinh 68

5.3 Kết quả hóa lý 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC i

Trang 6

i

Trang 7

ii

lá ngón 5

Bảng 1.2: Các hợp chất tinh khiết trong cao ete và cloroform của cây vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume 9

Bảng 2.1: Bố trí khảo sát thành phần và tính chất nguyên liệu 35

Bảng 2.2: Bố trí thí nghiệm khảo sát khả năng kháng oxy hóa của dịch vằng sẻ 37

Bảng 2.3: Khảo sát sự ảnh hưởng nguyên liệu: nước trong quá trình trích ly

cây vằng sẻ 38

Bảng 2.4: Khảo sát sự ảnh hưởng nhiệt độ và thời gian trích ly cây vằng sẻ 39

Bảng 2.5: Khảo sát sự ảnh hưởng nguyên liệu: nước trong quá trình trích ly

cam thảo 40

Bảng 2.6: Bố trí thí nghiệm khảo sát nhiệt độ và thời gian trích ly cam thảo 42

Bảng 2.7: Bố trí thí nghiệm khảo sát tỉ lệ phối chế giữa dịch trích ly vằng sẻ với cam thảo và cỏ ngọt 44

Bảng 2.8: Bảng điểm cảm quan về màu, mùi và vị của sản phẩm 45

Bảng 2.9: Bảng bố trí thí nghiệm khảo sát chế độ thanh trùng cho sản phẩm 46

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm 47

Bảng 2.11: Mức chất lượng sản phẩm theo TCVN 3215-79 48

Bảng 3.1 : Chỉ tiêu lý hóa của cây vằng sẻ và cam thảo 50

Bảng 3.2:Kết quả khảo sát kháng oxy hóa vằng sẻ 52

Bảng 3.5: Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng tỉ lệ nguyên liệu: dung môi trích ly 54

vằng sẻ 54

Trang 8

iii

Bảng 3.7: Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng tỉ lệ nguyên liệu: dung môi trích ly

cam thảo 58

Bảng 3.8: Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng nhiệt độ và thời gian trong quá trình

trích ly cam thảo 60

Bảng 3.9: Kết quả điểm cảm quan quá trình phối chế dịch trích ly vằng sẻ,

cam thảo và cỏ ngọt 62

Bảng 4.0: Kết quả theo dõi chất lượng sản phẩm sau thanh trùng 64

Bảng 4.1: Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm nước đóng chai từ vằng sẻ 67

Bảng 4.2: Kết quả phân tích vi sinh 69

Bảng 4.3: Kết quả khảo sát khả năng kháng oxy hóa sản phẩm 70

Trang 9

iv

Hình 1.2: Cấu trúc của một số hợp chất flavonoid và terpenoid 8

Hình 1.3: Cỏ ngọt Stevia rebaudiana 13

Hình 1.4: Cây cam thảo tươi và cam thảo khô 17

Hình 2.1:Cây vằng sẻ 30

Hình 2.2: Cỏ ngọt khô 31

Hình 2.3: Cam thảo 31

Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu 32

Hình 2.2: Quy trình chế biến nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ dự kiến 33

Hình 3.1: Kết quả định tính flavonoid 51

Hình 3.2: Kết quả định tính alkaloid bằng thuốc thử dragendorff 51

Hình 3.4: Khả năng khá oxy hóa của vằng sẻ và vitamin C 53

Hình 3.5: Kết quả định tính flavonoid của sản phẩm cuối 70

Hình 3.6: Biểu đồ so sánh khả năng kháng oxy hóa của sản phẩm với vitamin 71

Hình 3.7: Nước uống đóng chai từ vằng sẻ 71

Trang 10

nó không chỉ là thực phẩm đơn thuần mà còn có tác dụng phòng và chữa bệnh

Nước uống đóng chai từ những cây thảo dược như trà xanh, atiso, lạc tiên… không chỉ nhằm mục đích giải khát cho người ở lứa tuổi trung niên, người già nói riêng và cho tất cả người tiêu dùng nói chung, nó còn là một sản phẩm có lợi cho sức khoẻ

Cây vằng sẻ được biết đến với nhiều tác dụng chữa bệnh khác nhau trong các bài thuốc dân gian Theo đông y, chè vằng có vị hơi đắng, tính mát Có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết, tiêu viêm Theo tiến sĩ Đỗ Tất Lợi, lá chè vằng có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, làm tăng nhanh tái tạo tổ chức, làm mau lành vết thương, thông huyết, điều kinh, đau bụng, Tại miền Nam, lá vằng được dùng dưới dạng thuốc sắc hay pha như trà để chữa sưng vú, mụn nhọt; còn dùng để chữa rắn rết hay côn trùng cắn Theo kinh nghiệm dân gian ở một số vùng, lá vằng tươi nấu nước gội đầu sẽ làm mịn tóc và chữa được nấm tóc

Tuy cây chè vằng được biết đến nhiều trong dân gian nhưng còn khá mới mẻ trong việc sản xuất nước giải khát, do đó việc sản xuất nước giải khát từ cây chè vằng là rất khả thi

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “ Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống

đóng chai từ cây vằng sẻ (Jasminum Subtriplinerve Blume)” được nghiên cứu nhằm

Trang 11

có liên quan đến chất lượng và thời gian bảo quản, từ đó đề xuất quy trình công nghệ hoàn thiện với các thông số tối ưu Nghiên cứu chất lượng sản phẩm, tạo ra một sản phẩm nước uống có hương vị đặc trưng và hợp vệ sinh

Trang 12

SVTH: Lê Thị Bích Phương 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Giới thiệu cây vằng sẻ

1.1 Phân loại[7]

Tên khoa học: Jasminum subtriplinerve Blume

Phân loại khoa học

 Họ: Oleaceae

 Chi: Jasminum

 Loài: Jasminum subtriplinerve

Thường gọi là chè vằng, chè nước man, cẩm văn, cẩm vân, dây vắng, mỏ sẻ,

mỏ quạ Theo nhân dân, có ba loại vằng, vằng lá nhỏ (vằng sẻ) dùng tốt hơn cả, vằng lá to (vằng trâu) cũng được dùng, còn vằng núi không dùng làm thuốc

1.2.2 Lá

Lá mọc đối, hình mũi mác, phía cuống tù hay hơi tròn, đầu lá nhọn dài 4-7,5

cm, rộng 2-4,5 cm, những lá phía trên nhỏ hơn lá phía dưới, mép nguyên, trên có 3 gân rõ rệt Cuống lá nhẵn, dài 3-12 mm

Trang 13

SVTH: Lê Thị Bích Phương 4

1.2.3 Hoa

Hoa mọc thành xim nhiều hoa (chừng 7-9 hoa), cánh hoa màu trắng, đài hoa

có ống ngắn, 8-10 thùy rất hẹp và nhọn, tràng có ống dài phình lên ở đầu Hoa thường nở vào tháng 3-tháng 4

1.2.4 Quả

Quả hình cầu, đường kính 7-8 mm (bằng hột ngô) Khi chín có màu đen, trong quả có một hạt rắn chắc Mùa quả chín tháng 7-10

Hình 1.1: Vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume

(a)Cây vằng sẻ, (b) Quả xanh-quả chín, (c) Lá

Ngoài ra, vằng sẻ dễ nhầm lẫn với lá ngón Gelsemium elegans Benth vì hình

dạng bên ngoài, thân, cành tương đối giống nhau Cây lá ngón là một cây cực độc,

còn có tên là Hồ Mạn Trường Cây vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume có thể

phân biệt với cây lá ngón nhờ vào một số đặc điểm lá, hoa và quả

c

Trang 14

Hoa Màu trắng với 10 cánh hoa

Mọc thành chùm ở kẽ

lá hoặc đầu cành, phân nhánh nhiều lần, hình ống nhỏ, xoè 5 cánh, màu vàng

Quả Hình cầu cỡ hạt ngô, chín màu

đen, có một hạt rắn chắc

Hình hạt đậu, nang, thon dài, khi chín tự mở, chứa nhiều hạt, nhỏ, có diềm mỏng và phát tán theo

gió

(www.vi.wikipedia.org)

1.3 Phân bố[7]

Vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume phân bố phổ biến và khá tập trung ở

khu vực các nước Đông Nam Á, Nam Á, các tỉnh phía nam Trung Quốc và đảo Hải Nam

Trang 15

dễ dàng nên vằng sẻ là một nguồn thảo dược đáng được quan tâm khai thác

1.4 Công dụng[2]

Ở một số vùng, lá vằng sẻ được sử dụng làm nước uống hằng ngày trong gia đình nhằm kích thích tiêu hoá, ăn ngon miệng, đem lại giấc ngủ ngon, thanh nhiệt, giải độc cơ thể

Đặc biệt đối với phụ nữ sau sinh, chè vằng có nhiệm vụ ngăn ngừa nhiễm trùng, chữa chứng nóng sốt, viêm hạch bạch huyết, viêm tử cung và tuyến vú Vằng

sẻ thường được dùng như loại thực phẩm bổ đắng uống ngon, với mùi thơm và vị đắng nhưng hậu vị ngọt đặc trưng phù hợp với đa số người dân nông thôn ở một số địa phương

Các nhà khoa học đã nghiên cứu và cho biết trong vằng sẻ có các thành phần hoá học giúp chống viêm kháng khuẩn, đẩy nhanh hồi phục sức khoẻ, mau lành vết thương, trị đau bụng

Lợi sữa, giảm cân, giải độc, tiêu hao mỡ thừa, hỗ trợ tiêu hoá và trao đổi chất, đem lại vóc dáng cân đối, thon gọn cho phụ nữ sau sinh

Theo Đỗ Huy Bích, vằng sẻ được dùng để chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, thống kinh

Trang 16

SVTH: Lê Thị Bích Phương 7

1.5 Một số nghiên cứu về thành phần hóa học

Năm 1984, Nguyễn Thị Ninh Hải[3]

và cộng sự đã xác định bước đầu thành phần hóa học của cây vằng sẻ gồm 4 nhóm hợp chất chính: terpenoid, flavonoid, glycosid đắng và phần nhựa chứa syringin

Nghiên cứu dược lý chứng minh lá của nó có chứa terpenoid, flavonoid, glycosid đắng, nhựa và alkaloid

Năm 2007, Nguyễn Thị Hồng Hương[6]

và cộng sự thực hiện nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc của 3 chất flavonol glycosid có trong cành, lá chè vằng dựa trên dữ liệu phổ MS và phổ NMR của từng hợp chất

Kết quả cho thấy, từ phần cao ethylacetat trong dịch chiết ethanol của cành lá cây chè vằng, 3 flavonol glycosid là rutin (F1: thu được ở dạng bột tinh thể hình kim có màu vàng cam, công thức phân tử là C27H30O16), astragalin (F3: thu được ở dạng bột tinh thể hình kim có màu vàng sáng, công thức phân tử là C21H30O11) và isoquercitrin (F4: thu được ở dạng bột tinh thể hình kim có màu vàng đậm, công thức phân tử là C21H20O12) đã được phân lập và 5 hợp chất phenyletanoid glycosid

là verbascosid, isoverbascosid, apioverbascosid, isooleoverbascosid và

6’-O-menthiafoloyl-verbascosid

Năm 2011, Nguyễn Hồng Hương và Nguyễn Thị Quỳnh Hương[5] cũng đã công bố một flavonol glycosid là nicotiflorin đã được phân lập và xác định dựa trên

dữ liệu khối phổ

Trang 18

SVTH: Lê Thị Bích Phương 9

Năm 2008, Đái Huệ Ngân[9] cũng đã công bố các kết quả cô lập 8 hợp chất

tinh khiết trong cao ete dầu và cloroform của cây vằng sẻ Jasminum subtriplinerve

Blume

Bảng 1.2: Các hợp chất tinh khiết trong cao ete và cloroform của cây vằng sẻ

Jasminum subtriplinerve Blume

(Nguồn:Đái Huệ Ngân 2008)

1.6 Một số nghiên cứu về hoạt tính sính học của cây vằng sẻ

1.6.1 Tác dụng kháng viêm

Giai đoạn năm 1984-1986 nhóm của Võ Thị Ngọc Sơn[10]

và cộng sự đã công bố những nghiên cứu ban đầu về một số hoạt tính của cao vằng sẻ Cả 2 báo cáo cùng tiến hành nghiên cứu tác dụng kháng viêm của vằng sẻ với các phương pháp và liều lượng khác nhau

Trang 19

SVTH: Lê Thị Bích Phương 10

Trong nghiên cứu hoạt tính kháng viêm, nhóm tác giả Nguyễn Thị Ninh Hải[10] còn nghiên cứu tác dụng trên tuyến ức của chuột cống con, do các thuốc chống viêm thường có mối tương quan giữa tác dụng gây thu teo tuyến ức và tác dụng chống giai đoạn mãn tính của phản ứng viêm Kết quả thu được cho thấy vằng

sẻ có tác dụng gây teo tuyến ức

1.6.2 Hoạt tính kháng oxy hoá

Năm 2008, Nguyễn Thị Diễm Hương[4]

và cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu về hoạt tính chống oxy hoá của các cao trích từ thân và lá của cây vằng

sẻ dựa vào khả năng bẫy gốc tự do DPPH (SC%) và phương pháp ức chế gốc tự do

NO Khảo sát hoạt tính kháng oxy hoá theo phương pháp dùng thuốc thử DPPH

Kết quả thu được cho thấy, cao EtOH và cao EA thu được bằng phương pháp trích lỏng-lỏng có hoạt tính kháng oxy hoá khá tốt, với các giá trị SC(%) 56.35 và 57.64 ở nồng độ 200 μg/mL, cao hơn hẳn các cao còn lại, so với giá trị SC(%) của mẫu chứng acid ascorbic là 63.67 ở nồng độ 44 μg/mL

1.6.3 Hoạt tính lợi mật, giảm co thắt

Cao vằng sẻ có tác dụng lợi mật trên chuột lang, làm giảm co bóp tự nhiên của tử cung và giảm co thắt ruột gây bởi axetycholin và briclorid trong ruột cô lập, đồng thời không làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận thuốc ngủ trên thần kinh trung ương

Ngoài ra, cao vằng sẻ còn có tác dụng làm giảm nhu động ruột

1.6.4 Hoạt tính giảm đau, giảm sốt, làm lành vết thương

Cao nước vằng sẻ được ghi nhận có khả năng làm giảm sốt gây bởi natri nucleat, thúc đẩy nhanh quá trình làm lành của vết thương Ngoài ra, cao vằng sẻ có tác dụng làm tăng tiết mật và tăng trọng lượng cắn mật trên chuột lang Cao vằng sẻ trong cồn 40 oC rất ít độc và không làm thay đổi các chỉ số huyết học và sinh hoá

Trang 20

Tên khoa học: Stevia rebaudiana Bertoni

Phân loại khoa học

 Họ: Asteraceae

 Chi: Stevia

 Loài: Stevia rebaudiana

Ngoài ra, cỏ ngọt còn được gọi là cỏ mật, cỏ đường, cúc ngọt, trạch lan

2.2 Đặc điểm hình thái[2]

Cỏ ngọt là cây thân thảo, đa niên, có thân rễ khỏe, mọc cạn từ 0- 30 cm (tùy thuộc vào độ phì nhiêu, tơi xốp và mực nước ngầm của đất) Rễ của cây cỏ ngọt gieo từ hạt ít phát triển hơn rễ từ cành giâm

2.2.1 Thân

Cỏ ngọt có dạng thân bụi, chiều cao trung bình khi thu hoạch là 50 – 60 cm, trong điều kiện thâm canh có khi cao tới 80 – 120 cm Phân cành cấp 1 nhiều, chỉ đến khi ra hoa mới phân cành cấp 2, cấp 3 Cành cấp 1 thường xuất hiện ở những nách lá cách mặt đất 10 cm

Thông thường thân cỏ ngọt cho 25 – 30 cành.Tổng số cành trên cây có thể đạt đến 140

Thân và cành cỏ ngọt tròn, có nhiều lông, đường kính thân chỗ to nhất từ 5– 8

mm, thân già có màu tím nâu, phần non màu xanh, có khả năng ra rễ bất định

Trang 21

SVTH: Lê Thị Bích Phương 12

2.2.2 Lá

Lá cỏ ngọt mọc đối theo từng cặp hình thập tự, phiến lá hình trứng ngược, có

12 – 16 răng cưa ở mép Cây con gieo từ hạt có 2 lá mầm tròn tới cặp lá thứ tư mới

có răng cưa ở mép lá Lá già dài từ 5 – 7 cm, rộng từ 1,5 – 2 cm, có 3 gân song song

và các gân phụ phân nhánh Trên một thân, số lá có thể đạt tới 70 – 90 lá

2.2.3 Hoa

Hoa cỏ ngọt thuộc loại hoa đầu phức hợp, nhỏ, mọc ở đầu cành hay kẽ lá mọc thành hình sim 2 ngã, ở cuống chùm hoa có hai lá chét nhỏ, trong đó có 4 – 7 hoa đơn lưỡng tính Mỗi hoa đơn hình ống có cấu trúc gồm một đế hoa với 5 đài màu xanh, 5 cánh tràng màu trắng khoảng 5mm, các lá bắc tiêu giảm, nhị 4 – 5 dính trên tràng có màu vàng sáng, cả chỉ nhị rời còn bao phấn dính mép với nhau Bầu hạ 1 ô,

1 noãn, vòi nhụy mảnh chẻ đôi, các nhánh hình chỉ cao hơn bao phấn do đó mà khả năng tự thụ phấn thấp hoặc không có.Mùa hoa từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau (theo dương lịch)

2.2.4 Quả

Quả và hạt của cây cỏ ngọt nhỏ, thuộc loại quả bế, khi chín màu nâu thẫm, 5 cạnh dài từ 2 – 2,5 mm Hạt có 2 vỏ hạt, có phôi nhưng nội nhũ trần do vậy tỷ lệ nảy mầm

2.2.5 Rễ

Rễ của cây gieo từ hạt ít phát triển hơn so với cành giâm Hệ rễ chùm lan rộng

ở đường kính 40cm và có độ sâu từ 20 – 30cm, hệ rễ phát triển tốt trong điều kiện đất tơi xốp, đủ ẩm Là cây lâu năm có thân rễ khỏe, mọc nông từ 0 – 30 cm tùy thuộc vào độ phì nhiêu, tơi xốp và mực nước ngầm của đất

Trang 22

Bé, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Hà Nội, Hà Tây, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Yên Bái

2.4 Công dụng[2]

2.4.1 Chữa đái tháo đường

Nhiều tài liệu đã xác định tác dụng chống đái tháo đường của cỏ ngọt và stevioside, nhưng cũng có công trình nghi ngờ tác dụng này Dù sao cỏ ngọt và stevioside có vị ngọt sẽ làm giảm nhu cầu chất bột và chất đường của người bệnh,

vì thế sẽ làm giảm đường huyết

2.4.2 Chữa béo phì

Cỏ ngọt và stevioside làm giảm nhu cầu chất bột và chất đường của cơ thể nên cũng có tác dụng chữa béo phì

Trang 23

SVTH: Lê Thị Bích Phương 14

2.4.3 Dùng thay thế đường saccharose

Trong công nghiệp thực phẩm để làm chất điều vị cho bánh, mứt, kẹo, nước giải khát

2.5 Thành phần hóa học của cây cỏ ngọt[2]

Lá cỏ ngọt chứa 6,2% protein, 5,65 chất béo, 15% stevioside và khoảng 42% chất hòa tan trong nước

Trong cây có chứa chất ngọt có tên là stevioside, là một heteroside tan trong nước và có vị ngọt gấp hơn 200 lần đường mía Phần đường có 2 mạch: một mạch

là sophorose nối theo dây nối acetal với nhóm OH ở C-13 và mạch còn lại là một glucopyranose nối theo dây nối ester với nhóm carboxyl ở vị trí C-19 Đến nay, nhiều dẫn chất diterpenoid glycosid khác được phân lập tiếp và đã xác định được cấu trúc stevioside, steviolbioside, rebaudioside A, rebaudioside B, rebaudioside C (Dulcosid), rebaudioside D, rebaudioside E, Dulcoside A

Ngoài những diterpenoid glycoside trên trong cỏ ngọt còn có một số dẫn chất diterpenoid khác, triterpenoid, sterol, tanin, tinh dầu Hàm lượng stevioside trong cỏ ngọt thay đổi tùy theo địa dư, khí hậu, giống, thời gian thu hoạch, dao động từ 3-20% Sau stevioside là rebaudioside A, hàm lượng cũng thay đổi và bằng 1/4 đến 1/2 của stevioside

2.6 Tác dụng dƣợc lý

Cỏ ngọt cũng được dùng như một loại trà dành cho những người bị bệnh tiểu đường, béo phì hoặc cao huyết áp Một thí nghiệm được tiến hành trên 40 bệnh nhân cao huyết áp độ tuổi 50, cho thấy, loại trà này có tác dụng lợi tiểu, người bệnh thấy dễ chịu, ít đau đầu, huyết áp tương đối ổn định

Trong công nghiệp thực phẩm, cỏ ngọt được dùng để pha chế làm tăng độ ngọt

mà không làm tăng năng lượng của thực phẩm Ngoài ra, loại cây này còn được dùng trong chế biến mỹ phẩm, chẳng hạn sữa làm mượt tóc, kem làm mềm da Nó

Trang 24

SVTH: Lê Thị Bích Phương 15

vừa có tác dụng nuôi dưỡng tất cả các mô, tái tạo làn da mới vừa chống nhiễm khuẩn, trừ nấm Một số nghiên cứu cho rằng cỏ ngọt có tác dụng ngăn sự thụ tinh trên chuột, sản phẩm chuyển hoá của steviol có gây biến dị gel Tuy nhiên các tác dụng này chưa được xác nhận.Cao cỏ ngọt và steviosid được dùng rộng rãi làm chất ngọt ở Nhật và một số nước khác, chỉ riêng ở Nhật mỗi năm tiêu thụ đến 700 tấn cỏ ngọt và chưa thấy có các phản ứng độc hại

Thử nghiệm lâm sàng ở Paraguay (1970) trên những bệnh nhân đái tháo đường thấy trung bình mức glucose- huyết áp giảm 35% Một thử nghiệm khác ở Braxin (1981) với liều mỗi lần 0,25 g stevioside, ngày 4 lần cũng làm đường huyết giảm rõ rệt

Trang 25

SVTH: Lê Thị Bích Phương 16

3 Giới thiệu về cam thảo

3.1 Phân loại[21]

Tên khoa học: Glycyrrhyza uralensis Fisch

Phân loại khoa học:

 Họ:Fabaceae

 Chi: Glycyrrhyza

 Loài: Glycyrrhyza uralensis

Cam thảo còn được gọi là cam thảo bắc, sinh cam thảo, quốc bảo Cam có nghĩa là ngọt, thảo là cây cỏ Cam thảo là cây có vị ngọt vì vậy dùng để gọi tên

3.2 Phân bố[2]

Cây cam thảo trước đây không có ở nước ta Tại Liên Xô cũ, Trung Quốc và nhiều nước khác cây cam thảo mọc hoang và trở thành một thứ cỏ khó diệt trừ, chỉ một mẫu thân rễ có thể trở thành một bụi cam thảo và cứ như vậy lan ra rộng mãi Những khu vực cam thảo mọc hoang là những nơi có đất khô, đất có canxi, đất cát

3.3.1 Lá

Lá kép lông chim lẻ, lá chét từ 9-17, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên, dài 5,5 cm, rộng 1,5-3 cm

Trang 26

Quả giáp cong hình lưỡi liềm dài 3-4 cm , rộng 6-8 cm, màu nâu đen, mặt quả

có nhiều lông Trong quả có 2-8 hạt đỏ dẹt, đường kính 2,5-2 mm màu xám nâu hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng Tại Trung Quốc mùa quả tháng 7-9

Hình 1.4: Cây cam thảo tươi và cam thảo khô

3.4 Công dụng[2]

Cam thảo là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y Ngoài ra nó còn được dùng trong kỹ nghệ thuốc lá, nước giải khát và chế thuốc chữa cháy Cam thảo có vị ngọt, tính bình, vào 12 đường kinh Có tác dụng bổ tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc Muốn thanh hỏa thì dùng sống, muốn ôn trung thì nướng

Trong y học, ngoài công dụng làm cho thuốc ngọt dễ uống, làm tá dược chế thuốc viên, thuốc ho, thuốc giải độc, hiện nay cam thảo có 2 công dụng chủ yếu:

Trang 27

Những hoạt chất chính trong cam thảo là chất glyxyridin (glycyrrhizin) có tỷ

lệ từ 6-14% có khi lên tới 23%

3.6.3 Tác dụng khác

Một số tác giả khác còn cho rằng cam thảo có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm, chữa táo bón

Trang 28

SVTH: Lê Thị Bích Phương 19

4 Khái quát về hoạt tính kháng oxy hóa

4.1 Khái niệm gốc tự do[16]

Trong hóa học, gốc tự do được khái niệm là những nguyên tử, nhóm nguyên

tử hoặc phân tử có những electron không ghép cặp ở lớp ngoài cùng Các electron này có năng lượng cao, rất kém bền nên dễ dàng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học như phản ứng oxi hóa – khử, phản ứng polyme hóa, … Gốc tự do thường được chia làm 3 loại: gốc tự do trung tính, gốc tự do cation và gốc tự do anion Trong thực tế, gốc tự do trung tính tồn tại nhiều nhất Gốc tự do có thể tồn tại độc lập, tuy nhiên thời gian tồn tại của các gốc tự do thường rất ngắn (khoảng một phần triệu đến một phần nghìn giây)

4.2 Sự hình thành gốc tự do

Sự đứt nối đồng ly trong các nối cộng hóa trị là nguyên nhân chính thường dẫn đến sự hình thành các gốc tự do, và quá trình này cần năng lượng Gốc tự do nào cần nhiều năng lượng để hình thành thì sẽ kém bền hơn so với gốc tự do cần ít năng lượng để hình thành

Các gốc tự do được sinh ra và tích luỹ trong quá trình sống, chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh tật và làm tăng tốc độ quá trình lão hoá cơ thể con người Trong quá trình phản ứng hóa học, đôi khi một electron bị kéo ra khỏi phân tử, và phân tử

đó trở thành một gốc tự do, với số điện tử lẻ Các gốc tự do luôn tìm cách chiếm đoạt các electron của các phân tử khác để đạt trạng thái cân bằng Quá trình này hình thành nên một chuỗi các gốc tự do liên tiếp nhau, gây rối loạn hoạt động của

Trang 29

4.4 Vai trò của gốc tự do trong cơ thể[11]

4.4.1 Tác dụng có lợi

Ở nồng độ cao, gốc tự do rất nguy hiểm và có hại cho các phân tử sống trong

cơ thể Tuy nhiên khi tồn tại ở nồng độ trung bình, gốc tự do lại rất có lợi và cần thiết cho các hoạt động của cơ thể sống

Trong quá trình trao đổi chất và trong chuỗi hô hấp tế bào: Hầu hết các dạng sống đều cần đến gốc tự do cho các quá trình sống diễn ra trong cơ thể ở mức độ vi

mô Trong tế bào, hàng triệu phản ứng hóa học xảy ra hàng ngày để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống cũng như tạo nên các chất cần thiết để xây dựng cơ thể Trong đó, các phản ứng đòi hỏi sự di chuyển điện tử là rất nhiều và nhất là trong chuỗi hô hấp tế bào Quá trình hô hấp tế bào nhằm tạo ra năng lượng cho hoạt động sống là một quá trình oxy hóa – khử và gốc tự do là một sản phẩm trung gian được sinh ra

Trong hệ thống miễn dịch: Khi cơ thể bị các vật lạ hoặc vi sinh vật tấn công, một hệ miễn dịch chống lại các tác nhân này là rất cần thiết Đóng vai trò chính ở đây là tế bào lympho T và các gốc tự do, phần lớn là các ROS được tạo bởi sự hoạt động của các đại thực bào góp phần tiêu diệt vi sinh vật Bên cạnh đó, các gốc tự do còn giúp quét dọn các tế bào già, chết trong cơ thể, tạo điều kiện cho các tế bào mới

Trang 30

4.4.2 Tác dụng có hại

Stress oxy hóa (oxidative stress): là kết quả của sự hình thành gốc tự do vượt quá mức kiểm soát của các hệ thống chống oxy hóa trong cơ thể Stress oxy hóa dẫn đến hậu quả là phát sinh nhiều loại bệnh của tuổi già như Parkinson , Alzheimer và một số bệnh về thần kinh khác; xơ vữa động mạch, bệnh đái tháo đường, bệnh phổi, bệnh ung thư, viêm khớp, thoái hóa võng mạc, đục thủy tinh thể, suy giảm hệ thống miễn dịch

Quá trình peroxid hóa lipid: Các tế bào được bao bọc bởi một lớp màng lipid kép Do trong cấu trúc lipid chứa nhiều các acid béo không no nên gốc tự do rất dễ dàng xúc tiến phản ứng với các acid béo này, quá trình được gọi là quá trình peroxid hóa lipid

Việc làm hư hại lipid thường được xúc tác bởi các ion kim loại chuyển tiếp làm ảnh hưởng đến tính linh động của màng dẫn đến một số bệnh như đái tháo đường, bệnh trên hệ tim mạch Các gốc tự do lipid có thể phản ứng với nhau, gây xáo trộn cấu trúc màng tế bào Quá trình peroxid hóa lipid làm thay đổi độ nhớt, tính thấm của màng tế bào và chức năng của các kênh ion trên màng Điều này sẽ gây nguy hiểm cho các thành phần bên trong tế bào

Làm hư hỏng protein: Protein bị peroxid hóa có thời gian tồn tại dài hơn do đó chúng có thể khuyếch tán trong tế bào và mô trong thời gian dài vì thế chúng có thể phản ứng với các phân tử protein khác và khơi mào cho phản ứng dây chuyền

Trang 31

SVTH: Lê Thị Bích Phương 22

Quá trình lão hóa: Các sinh vật đa bào thường chịu ảnh hưởng của một quá trình biến đổi theo thời gian liên quan đến sự thoái hóa của các bộ phận chức năng sinh học Quá trình này được gọi là quá trình lão hóa hay chúng ta thường gọi là già hóa

Lão hóa là một quá trình phức tạp trong đó các tổn hại do oxy hóa đóng vai trò rất quan trọng Các phản ứng sinh hóa bên trong tế bào tạo ra các gốc tự do hoạt động, các gốc này nhanh chóng phản ứng với các phân tử quanh nó là nguyên nhân chính gây xáo trộn hoạt động của các ty lạp thể, bám vào các ADN gây đột biến bên trong các tế bào Vì thế, các gốc tự do là nguyên nhân của sự tự hủy hoại và lão hóa ở cấp tế bào

Ngoài ra, gốc tự do có thể phản ứng với collagen, một protein chính trong các

mô liên kết, trong gân, xương, sụn, da, làm lão hóa các bộ phận này Các vết nhăn xuất hiện trên da do collagen bị hư hại là dấu hiệu chính cho sự lão hóa

4.5 Chất kháng oxy hóa

Chất kháng oxi hóa là những chất có khả năng ngăn ngừa, chống lại và loại bỏ tác dụng độc hại của các gốc tự do một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Chất kháng oxi hóa có thể trực tiếp phản ứng với các gốc tự do hoạt động tạo ra những gốc tự do mới kém hoạt động hơn, từ đó có thể ngăn cản các chuỗi phản ứng dây chuyền được khơi mào bởi gốc tự do

Có nhiều cách phân loại các chất kháng oxi hóa như dựa trên nguồn gốc, một trong những cách đó là dựa trên bản chất enzyme hoặc không enzym của chất kháng oxi hóa

4.5.1 Chất kháng oxy hóa có bản chất enzyme

Đây là hệ thống chống oxy hóa nội sinh tồn tại trong tế bào và giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống Tế bào sinh ra và lớn lên luôn bị tổn hại bởi các gốc tự do sinh ra trong các quá trình sinh lý như hô hấp và các bệnh lý Hệ thống

Trang 32

SVTH: Lê Thị Bích Phương 23

bao gồm các enzyme sau: superoxid dismutase, catalase,glutathion peroxidase, peroxid hữu cơ

4.5.2 Chất kháng oxy hóa không có bản chất enzyme

Chất chống oxy hóa không có bản chất enzyme là những hợp chất do cơ thể sinh ra (nguồn gốc nội sinh) như vitamin A, glutathion, glycin, methionin, hoặc các chất chống oxy hóa có trong rau quả gồm có các nhóm vitamin C, vitamin E, flavonoid, lignan, alkaloid, courmarin, terpen, carotenoid… Các chất này được xếp vào nhóm các chất chống oxy hóa không có bản chất là enzyme

 Vitamin E

Vitamin E là tên gọi chung để chỉ các phân tử ( bao gồm tocopherol và các tocotrienol) có tính chất hoạt động vitamin E trong dinh dưỡng Vitamin E trong tự nhiên tồn tại dưới 8 dạng khác nhau, trong đó có có 4 toccopherol và 4 tocotrienol Các tocopherol và tocotrienol đều có dạng alpha, beta, gamma và delta, được xác định theo số lượng và vị trí của các nhóm methyl trên vòng chromanol Mỗi dạng có hoạt động sinh học hơi khác nhau Chức năng chính của alpha-tocopherol trong cơ thể người dường như là một chất chống oxy hóa

Vitamin E là một chất chống oxy hóa hòa tan trong lipid, phân phối rộng khắp trong tế bào và được coi như là hàng phòng thủ trước tiên chống lại quá trình peroxyd hóa lipid Vitamin E bảo vệ các acid béo chưa bão hòa và cholesterol trong màng tế bào

 Vitamin C

Vitamin C (acid ascorbic) được tìm thấy nhiều trong thực phẩm tươi, rau quả

và trái cây Nó đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nhiều hoạt động của cơ thể

Trang 33

SVTH: Lê Thị Bích Phương 24

Vitamin C là giúp cho cấu trúc collagen ổn định, cần thiết cho sự lành vết thương, tăng sức đề kháng cho cơ thể Vitamin C cũng là một chất chống oxy hóa rất quan trọng Vitamin C hoạt động như một chất chống oxy hóa trong môi trường nước của cơ thể – cả nội bào lẫn ngoại bào Vitamin C có phản ứng tái sinh mà vitamin E- cũng là một chất chống oxy hóa không có được Hơn nữa, vì vitamin C phục hồi và tái tạo vitamin E từ dạng bị oxy hóa trong cơ thể, nên nó tăng cường hiệu lực chống oxy hóa của vitamin E

 Nhóm các hợp chất polyphenol

Polyphenol là nhóm các hợp chất tự nhiên có nhiều nhóm chức phenol trong cấu trúc phân tử Nhóm này gồm có các hợp chất phenol đơn giản, tannin và các hợp chất flavonoid

Với cấu trúc có nhiều nhóm phenol, chúng có khả năng ngăn chặn các chuỗi phản ứng dây chuyền gây ra bởi các gốc tự do bằng cách phản ứng trực tiếp với gốc

tự do đó tạo thành một gốc tự do mới bền hơn, hoặc cũng có thể tạo phức với các ion kim loại chuyển tiếp vốn là xúc tác cho quá trình tạo gốc tự do Flavonoid là nhóm hợp chất polyphenol rất phổ biến trong giới thực vật

5 Giới thiệu phương pháp trích ly

Trang 34

Giai đoạn kế tiếp: là giai đoạn tách pha, hai pha tách ra dễ dàng hay không tùy thuộc vào sự sai biệt khối lượng riêng giữa hai pha Một pha là pha trích gồm chủ yếu dung môi và dung chất, một pha gọi là pha rafinat Thường thì các cấu tử trong hỗn hợp và dung môi đều ít nhiều hòa tan vào nhau vì thế trong hai pha đều có sự hiện diện của cả ba cấu tử

độ quá trình trích ly Tuy nhiên với sản phẩm tự nhiên, nhiệt độ trích ly quá cao có thể làm tăng độ hòa tan của các chất không mong muốn vào dung dịch

Quá trình trích ly chất rắn có thể thực hiện gián đoạn, bán liên tục hoặc liên tục Trong mỗi trường hợp quá trình có thể là tiếp xúc pha theo bậc hoặc tiếp xúc pha liên tục Có 2 phương pháp để tạo sự tiếp xúc pha là phun tưới chất lỏng qua lớp vật liệu rắn hoặc nhúng chất rắn chìm hoàn toàn trong chất lỏng Việc lựa chọn

Trang 35

SVTH: Lê Thị Bích Phương 26

thiết bị trong một trường hợp bất kì phụ thuộc phần lớn trên trạng thái vật lý của chất rắn

Quá trình trích ly chất rắn được sử dụng nhiều trong công nghiệp luyện kim,

nó đóng vai trò quan trọng trong quy trình luyện nhôm, cobalt, mangan, kẽm Nhiều sản phẩm hữu cơ thiên nhiên được thu hồi bằng quy trình trích ly chất rắn như: dầu thực vật được thu hồi từ các loại hạt chứa dầu như đậu nành, bông vải… bằng cách cho tiếp xúc với dung môi hữu cơ, tannin được tách ra từ vỏ bằng cách cho tiếp xúc với nước và nhiều dược phẩm khác nhau được thu hồi từ lá thuốc, cây thuốc… Trà

và cà phê được trích ly bằng cách cho tiếp xúc với nước nóng

5.4 Các phương pháp trích ly

5.4.1 Trích ly gián đoạn

Nguyên liệu và dung môi được cho vào ngâm một thời gian nhất định chiết mixen ra, cho dung môi mới vào ngâm chiết và cứ thế cho đến khi nồng độ mixen đạt đến giá trị cân bằng

Nhược điểm: Thời gian chiết dài và nồng độ mixen thấp

Ưu điểm: Nguyên liệu tiếp xúc với dung môi nên dễ dàng cho việc khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly Thiết bị đơn giản, dễ sử dụng

5.4.2 Trích ly liên tục

Đây được xem là phương pháp phổ biến hơn do có hiệu suất cao và thời gian ngắn, nó được thực hiện bằng cách ngâm nguyên liệu trong dòng dung môi chuyển động ngược chiều hoặc dội nước tưới liên tục, nhiều đợt dung môi hoặc mixen loãng lên lớp nguyên liệu chuyển động

Nhược điểm: Hệ số sử dụng thiết bị thấp, có thể dễ cháy nổ hơn khi dung môi tiếp xúc với không khí trong thiết bị, hệ thống tuần hoàn dung môi phức tạp, phải bơm nhiều

Trang 36

SVTH: Lê Thị Bích Phương 27

Ưu điểm: Nồng độ mixen cao, tỉ lệ sử dụng dung môi và nguyên liệu giảm, đồng thời mixen thu được sạch hơn do nó được tự lọc bởi lớp nguyên liệu trích ly Trong công nghiệp, người ta sử dụng cả 2 phương pháp Giai đoạn đầu, ngâm nguyên liệu trong dòng dung môi chuyển động Giai đoạn hai là tưới dung môi sạch hoặc mixen loãng lên nguyên liệu Như vậy, có thể tận dụng những ưu điểm của hai phương pháp

 Dung môi phải trơ với các cấu tử có trong dịch trích

 Dung môi phải an toàn, không gây độc hại cho người sử dụng, không có hiện tượng ăn mòn thiết bị, khó cháy nổ

 Dung môi phải dễ tìm, giá thành thấp, có thể thu hồi để tái sử dụng

 Những dung môi phổ biến hiện nay trong công nghiệp thực phẩm là nước, một số dung môi hữu cơ và CO2 siêu tới hạn

Nước là dung môi phổ biến nhất trong công nghệ thực phẩm Nước thường được sử dụng để trích ly saccharose trong công nghệ sản xuất đường từ củ cải đường, trích ly các chất chiết từ trà, cà phê trong công nghệ sản xuất trà và cà phê hòa tan, trích ly các chất chiết từ thảo mộc trong công nghệ sản xuất thức uống không cồn…

Trang 37

SVTH: Lê Thị Bích Phương 28

Dung môi hữu cơ được sử dụng để trích ly chất béo từ thực vật trong công nghệ sản xuất dầu béo Người ta thường dùng các chất như hexan, heptan hay cyclohexan để tách béo từ đậu nành, đậu phộng, hạt bông, hạt hướng dương,… Ngoài ra, còn sử dụng ethanol để trích ly các chất mùi, chất màu từ nguyên liệu rau trái, thảo mộc,…

CO2 siêu tới hạn ngày càng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp trong công nghiệp thực phẩm, CO2 siêu tới hạn thường được sử dụng để trích ly caffeine từ trà và cà phê để tạo các loại trà và cà phê có lượng caffeine thấp Ngoài

ra, CO2 siêu tới hạn còn dùng để trích chất đắng từ hoa houblon và trích ly các cấu

tử hương từ các loại trái cây, gia vị hoặc các hoạt chất sinh học từ thảo mộc

5.6 Các yếu tố ảnh hưởng quá trình trích ly[8]

Hàm mục tiêu của quá trình trích ly là hiệu suất thu hồi cấu tử cần chiết tách

Đó là tỷ lệ giữa hàm lượng cấu tử trong dung dịch trích so với hàm lượng của nó trong nguyên liệu đem trích ly Giá trị hiệu suất thu hồi cấu tử càng cao thì việc thực hiện quá trình trích ly sẽ đạt hiệu quả kinh tế càng cao

Kích thước nguyên liệu: kích thước càng nhỏ thì diện tích bề mặt tiếp xúc

giữa nguyên liệu và dung môi càng lớn Do đó, việc trích ly các cấu tử từ nguyên liệu vào dung môi sẽ nhanh hơn và dễ dàng hơn Tuy nhiên nếu kích thước nguyên liệu quá nhỏ sẽ tốn chi phí cho quá trình nghiền Ngoài ra, việc phân riêng pha lỏng

và pha rắn khi kết thúc quá trình trích ly sẽ trở nên khó khăn hơn

Tỉ lệ giữa dung môi và nguyên liệu: với cùng lượng nguyên liệu, nếu tăng

lượng dung môi thì hiệu suất trích ly sẽ tăng theo do sự chênh lệch nồng độ giữa các cấu tử cần trích ly với dung môi càng lớn Tuy nhiên nếu lượng dung môi quá nhiều

sẽ làm loãng dung dịch và chi phí cho việc loại tách dung môi ra khỏi dịch trích sẽ tăng lên Do đó, chúng ta phải luôn tính toán để chọn ra tỉ lệ phù hợp

Trang 38

SVTH: Lê Thị Bích Phương 29

Nhiệt độ trích ly: khi nhiệt độ tăng sự chuyển động của các cấu tử nhanh hơn,

do đó tốc độ hòa tan và khuếch tán của các cấu tử trong nguyên liệu vào dung môi

sẽ tăng theo Ngoài ra khi tăng nhiệt độ dung môi sẽ giảm độ nhớt do đó sẽ làm tăng quá thấm? của dung môi vào nguyên liệu làm tăng hiệu suất trích ly Tuy nhiên, nếu nhiệt độ quá cao sẽ dẫn đến mất một số thành phần dinh dưỡng hoặc các cấu tử hương có trong nguyên liệu đồng thời cũng tăng tốn chi phí năng lượng

Thời gian trích ly: Nếu tăng thời gian trích ly thì hiệu suất chiết sẽ tăng theo,

tuy nhiên nếu kéo thời gian trích ly quá dài hiệu suất trích ly cũng không tăng thêm đáng kể

Trang 39

SVTH: Lê Thị Bích Phương 30

CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu nghiên cứu

1.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trong phòng thí nghiệm Sinh hóa– khoa Công nghệ sinh học trường Đại học Mở TP.HCM, cơ sở 3 Bình Dương

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Cây vằng sẻ (Jasminum subtriplinerve Blume) được TS Phạm Văn Ngọt

định danh Cây được sử dụng bộ phận lá và thân để nghiên cứu Mẫu cây được thu hái tại Hải Lăng, Quảng Trị từ tháng 9 đến tháng 12 Cây sau khi hái về được rửa sạch, phơi khô làm nguyên liệu nghiên cứu

Hình 2.1:Cây vằng sẻ

Trang 40

SVTH: Lê Thị Bích Phương 31

Cỏ ngọt: sử dụng cỏ ngọt khô mua tại công ty Trường Sơn

Hình 2.2: Cỏ ngọt khô Cam thảo mua ở tiệm thuốc bắc trên đường Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình Dương

Ngày đăng: 01/07/2017, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4.Nguyễn Thị Diễm Hương, Phan Hồng Sơn, Bùi Đặng Thiên Hương, Hồ Thị Cẩm Hoài, Nguyễn Thị Thanh Mai (2012), Khảo sát hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cây vằng sẻ (Jasminum Subtriplinerve Blume), tạp chí phát triển KH&CN, tập 15,số T3_2012, trang 37-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jasminum Subtriplinerve
Tác giả: Nguyễn Thị Diễm Hương, Phan Hồng Sơn, Bùi Đặng Thiên Hương, Hồ Thị Cẩm Hoài, Nguyễn Thị Thanh Mai
Năm: 2012
5.Nguyễn Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Hồng Hương (2011), Góp phần nghiên cứu nicotiflorin trong cây chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume), Tạp chí dược học số 419, 3/2011, trang 29-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jasminum subtriplinerve
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Hồng Hương
Năm: 2011
6.Nguyễn Thị Hồng Hương, Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ, Trịnh Văn Quỳ, Markus Ganzera, Hermann Stuppner (2007), Góp phần nghiên cứu các flavonoid trong cây chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume), Tạp Chí Dược học số 379, 11/2007, trang 29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jasminum subtriplinerve
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hương, Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ, Trịnh Văn Quỳ, Markus Ganzera, Hermann Stuppner
Năm: 2007
1.Võ Văn Bang – Vũ Bá Minh (2004), Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học – thực phẩm (tập 3), Truyền khối, NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM, trang 268 – 309 Khác
2.Đỗ Huy Bích (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội, trang 427-429, 326,495 Khác
3.Nguyễn Thị Ninh Hải, Nguyễn Văn Bàn, Đoàn Thị Nhu, Lê Thu Thủy (1984), Bước đầu nghiên cứu hoá học và thử tác dụng sinh vật các nhóm hoạt chất cây chè vằng, Tạp chí dược học, trang 16-17 Khác
7.Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB y học Hà Nội, trang 121-122 Khác
8.Lê Văn Việt Mẫn (2011), Công nghệ chế biến thực phẩm, NXB Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh, trang 210-210 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Hình 1.1 Vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume (Trang 13)
Hình 1.2: Cấu trúc của một số hợp chất flavonoid và terpenoid - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Hình 1.2 Cấu trúc của một số hợp chất flavonoid và terpenoid (Trang 17)
Hình 1.3: Cỏ ngọt Stevia rebaudiana - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Hình 1.3 Cỏ ngọt Stevia rebaudiana (Trang 22)
Hình 2.2: Quy trình chế biến nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ dự kiến - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Hình 2.2 Quy trình chế biến nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ dự kiến (Trang 42)
Bảng 2.1: Bố trí khảo sát thành phần và tính chất nguyên liệu - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Bảng 2.1 Bố trí khảo sát thành phần và tính chất nguyên liệu (Trang 44)
Bảng 2.8: Bảng điểm cảm quan về màu, mùi và vị của sản phẩm - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Bảng 2.8 Bảng điểm cảm quan về màu, mùi và vị của sản phẩm (Trang 54)
Bảng 2.11: Mức chất lượng sản phẩm theo TCVN 3215-79 - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Bảng 2.11 Mức chất lượng sản phẩm theo TCVN 3215-79 (Trang 57)
Hình 3.2: Kết quả định tính alkaloid bằng thuốc thử dragendorff - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Hình 3.2 Kết quả định tính alkaloid bằng thuốc thử dragendorff (Trang 60)
Hình 3.4: Khả năng khá oxy hóa của vằng sẻ và vitamin C - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Hình 3.4 Khả năng khá oxy hóa của vằng sẻ và vitamin C (Trang 62)
Hình 3.3:Biểu đồ so sánh khả năng kháng oxy hóa - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Hình 3.3 Biểu đồ so sánh khả năng kháng oxy hóa (Trang 62)
Hình 3.6: Biểu đồ so sánh khả năng kháng oxy hóa của sản phẩm với vitamin - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh khả năng kháng oxy hóa của sản phẩm với vitamin (Trang 80)
Hình 1.2. Đồ thị đường chuẩn theo phương pháp Hagedorn và Jensen. - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Hình 1.2. Đồ thị đường chuẩn theo phương pháp Hagedorn và Jensen (Trang 94)
Bảng 1.9: Bảng ANOVA Table for of means hàm lượng chất khô by nghiệm thức - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Bảng 1.9 Bảng ANOVA Table for of means hàm lượng chất khô by nghiệm thức (Trang 101)
Bảng 1.16: Bảng ANOVA Table of means for hàm lượng chất khô by nghiệm thức - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Bảng 1.16 Bảng ANOVA Table of means for hàm lượng chất khô by nghiệm thức (Trang 105)
Bảng 1.22: Bảng ANOVA Table of means for diem cam quan by nghiệm thức - Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ cây vằng sẻ (jasminum subtriplinerve blume)
Bảng 1.22 Bảng ANOVA Table of means for diem cam quan by nghiệm thức (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w