Cấu trúc tinh thể • Các dãy tuần toàn của các nguyên tử • Các loại mạng tinh thể cơ bản • Hệ thống chỉ số cho các mặt tinh thể • Các cấu trúc tinh thể đơn giản • Hình ảnh trực tiếp của c
Trang 1SOLID-STATE PHYSICS
(VẬT LÝ CHẤT RẮN)
Text Book :
C.Kittel, "Introduction to Solid State Physics", 8th ed.,Wiley (2005)
Thư viện Tạ Quang Bửu, ĐHBK HN:
“Nhập môn Vật lý chất rắn, C Kittel”
1 Cấu trúc tinh thể
• Các dãy tuần toàn của các nguyên tử
• Các loại mạng tinh thể cơ bản
• Hệ thống chỉ số cho các mặt tinh thể
• Các cấu trúc tinh thể đơn giản
• Hình ảnh trực tiếp của cấu trúc
nguyên tử
• Các dữ liệu Phân tích cấu trúc
Trang 2Các dãy tuần toàn của các nguyên tử
Minh chứng thực nghiệm về các cấu trúc tuần hoàn:
• Các số nhận dạng tích phân
• Nhiễu xạ tia X (Lý thuyết Laue)
Tinh thể được tạo thành từ những khối đồng dạng
Các véc tơ dịch chuyển mạng tinh thể
Tinh thể= Mạng tinh thể + Bộ véc tơ dịch chuyển
Mạng tinh thể= tập hợp các điểm cho bởi
1
d
i
n
d = kích thước mạng tinh thể ai= các véc tơ dịch chuyển
Nếu các đôi hai điểm tương đương trong tinh
thể thỏa mãn (1), thì aiđược gọi là các véc tơ dịch chuyển cơ sở (gọi tắt là bộ véc tơ cơ sở)
(1)
Phần thể tích giới hạn bởi aiđược gọi là ô
cơ sở (cell)
Tinh thể bất biến đối với phép dịch chuyển
r r r l
Trang 3Cơ sở:
1
d
i
ρ a 0 i 1
Ô mạng (tinh thể) cơ sở
Recapitulation:
Hình khối được xác định bởi các cạnh ai được gọi là ô mạng
Ô mạng phải bảo đảm điền đầy không gian khi thực hiện tất cả các phép dịch chuyển khả
dĩ trong tinh thể
Hình khối được xác định bởi các cạnh là các véc tơ cơ sở ai được gọi là ô mạng cơ sở
Tinh theer có 1 nguyên tử trong ô mạng cơ sở của nó được gọi là tinh thể Bravais
Các đặc tínhcủa ô mạng cơ sở:
• Thể tích ô mạng là tối thiểu
• Số các nguyên tử chứa trong ô mạng là tối thiểu
• Chỉ chứa duy nhất 1 điểm mạng tinh thể
c
V a a a
Ô mạng Wigner-Seitz
Là ô mạng cơ sở sao cho điểm mạng tinh thể nằm ở tâm và được giới hạn bởi các mặt
phẳng trung trực của các đoạn thẳng nối tâm ô mạng đó tới các điểm mạng lân cận gần
nhất
Trang 4Các loại mạng tinh thể cơ bản
Chỉ tồn tại trong tự nhiên các loại mạng thỏa mãn các phép quay C n với n = 2, 3, 4 và 6
tương hợp với đối xứng dịch chuyển
Tồn tại tất cả là 32 nhóm điểm tinh thể (còn gọi là lớp mạng)
Các mạng tinh thể với cùng nhóm điểm (đối xứng) lớn nhất được nhóm vào cùng một
hệ thống mạng tinh thể Trong không gian ba chiều (3-D) chỉ tồn tại 7 hệ thống mạng
tinh thể
Người các tinh thể cơ sở (được ký hiệu bởi các ký tự P hoặc R ), một số hệ thống mạng
tinh thể có thể cho phép lồng ở tâm một/các mạng tinh thể khác (được chỉ bằng các ký
hiệu C, A, F, hoặc I ).
→ Có tất cả 14 mạng Bravais (loại mạng tinh thể) trong không gian 3-D và 5 trong
không gian hai chiều (2-D)
Người ta cũng chia chi tiết các mạng tinh thể trong 240 nhóm đối xứng
2-D Bravais Lattices
Trang 52
4
2
2
2
2
2
,
90
90
,
4
, ,
90
32
t
b
b v f
d v
q q
i
h
h
a b c
a b c
a b c
S D C
a b c tetragonal
System Specifications Bravais lattices Classes
C C D
6
4
3
, , , , , , , ,
, , , ,
90
h v
h
v
v f
h d
h
h h
C
C D rhombohedral a b c
C S C D trigonal
C D C C
a b
D D
D
c hexagonal
C D
a b c
Γ = P = primary , Γ b = C = base centered, Γ v = I = body centered, Γ f = F = face centerd
Các mạng tinh thể lập phương
Trang 6Hệ thống chỉ số cho các mặt tinh thể
Chỉ số Miller của các mặt tinh thể Ta xác định theo các bước sau:
1 Biểu diễn khoảng cách tới các điểm cắt của mặt tinh thể trên các trục theo đơn vị
các hằng số mạng a1, a2 , a3
2 Lấy đảo ngược của các giá trị đó
3 Chuyển chúng về các số nguyên (nhỏ nhất) với cùng tỷ lệ: (h,k,l).
Các điểm cắt ở 3a1, 2a2, and 2a3 Các số nghịch đảo là : (1/3, 1/2, 1/2)
Các chỉ số Miller = (233)
Trang 7Các cấu trúc tinh thể đơn giản
Sodium Chloride (NaCl)
Cấu trúc Cesium Chloride Cấu trúc xếp chặt (Close-Packed)
Cấu trúc lục giác xếp chặt
(Hexagonal Closed-Packed)
ABCABC… → fcc ABABAB… → hcp
Trang 8Cấu trúc lập phương Zinc Sulfide (còn gọi là zinc blende hay giả kẽm)
Hình ảnh trực tiếp về cấu trúc nguyên tử
Ảnh hiển vi điện tử tunnel (Scanning Tunneling Microscopy)
Bề mặt (111) của fcc Pt ở 4K
Khoảng cách đến lân cận gần nhất = 2.78A
Trang 9Các cấu trúc tinh thể không lý tưởng
Xếp chặt:
ABCABC… → fcc
ABABAB… → hcp
Sắp xếp ngẫu nhiên
Đa thù hình (Polytypism): sắp xếp với chu kỳ dài
Ví dụ, ZnS có >150 polytypes; chu kỳ dài nhất =360 lớp
SiC có >45 polytypes; chu kỳ dài nhất=594 lớp
Nguyên nhân: do các bước xoắn gây ra bởi sai hỏng sắp
xếp trong quá trình tạo mầm nuôi tinh thể
Crystal Structure Data