BL: T/c Mỗi tính chất vật lý Các yếu tố ảnh hưởng Giải thích Tính chất vật lý nguyê Tỷ trọng Thành phần Trọng lượng của nguyên tử sẽ gây ảnh hưởng tới tỷ trọng của khoáng vật Bán kín
Trang 1Họ và tên : Vũ Thị Thùy Linh
Lớp : K58 Kỹ thuật địa chất
MSV: 13000719
Bài tập về : Tính chất vật lý của khoáng vật
Câu 1 Tìm các yếu tố ảnh hưởng đến mỗi tính chất vật lý của khoáng vật Giải thích vì sao?
BL:
T/c Mỗi tính chất
vật lý
Các yếu tố ảnh hưởng
Giải thích
Tính
chất
vật lý
nguyê
Tỷ trọng Thành phần Trọng lượng của nguyên tử sẽ gây
ảnh hưởng tới tỷ trọng của khoáng vật
Bán kính ion -Xác định khoáng vật sẽ thuộc hệ
nào; -Trong các dãy thay thế đồng hình, sự tăng hoặc giảm tỷ trọng , tỷ
lệ với thay đổi thành phần hóa học Cấu trúc -Biểu hiện rõ qua các biến thể đa
hình và sự sắp xếp các ion
- Khoáng vật có sự sắp xếp chặt xít
có tỷ trọng lớn hơn so với khoáng vật có cấu trúc mạch, dải, lớp và khung
1
Trang 2n sinh Số phối trí Số phối trí tăng -> thể tích giảm ->
tỷ trọng tăng
Hóa trị cation, anion
Hóa trị cation giảm, Hóa trị anion tăng
->Tỷ trọng tăng
Cát khai Cấu trúc tinh thể Cấu trúc quyết định khoảng cách
các ion trong không gian , nếu dễ bị tách ra theo những mặt tinh thể sẽ quy định hướng cát khai
Độ cứng Kiểu liên kết hóa
học
Liên kết công hóa học trị (vd: kim cương độ cứng 10) > liên kết ion > liên kết kim loại > liên kết hóa học học > liên kết hydro
Mối liên kết giữa các nguyên tử là lực hút tĩnh điện
Sự sắp xếp các nguyên tử trong cấu trúc
Sự sắp xếp chặt xít có độ cứng tương đối cao
Khoáng vật với cấu trúc phối trí, cấu trúc khung có độ cứng cao
Khoáng vật với cấu trúc lớp có độ cứng thấp
Liên quan đến mật độ sắp xếp các nguyên tử; khả năng cát khai yếu sẽ
có độ cứng cao hơn
Hóa trị cation Các cation có hóa trị khác nhau sẽ
có độ cứng khác nhau,
Thay thế đồng hình
Kích thước ion giảm -> tăng mật độ -> tăng số phổi trí -> độ cứng tăng Sai hỏng điểm ảnh hưởng
Trang 3Độ trong suốt Tốc độ ánh sáng Dựa trên cơ sở khái niệm bản chất
điện từ của ánh sáng để ánh sáng truyền qua
Màu khoáng vật Các thành phần
khoáng vật
Do 1 số nguyên tố mang màu trong khoáng vật
Sự có mặt của các nguyên tố tạp chất, do khuyết tật
Cấu trúc Sự có mặt của các nguyên tố tạp
chất, do khuyết tật
Sự có mặt của 1 số ion hoặc nhóm ion những khoang trống của cấu trúc
Trung hòa điện tích
Trung hòa điện tích một số ion, làm thay đổi kiến trúc đông nhất tinh thể
Ánh của khoáng
vật
Chiết suất Có nghĩa là phụ thuộc vào 1 loạt
yếu tố như thành phần hóa học, sự khúc xạ của các ion, cấu trúc tinh thể , tỷ trọng kháng vật… tạo nên chiết suất, để phản xạ ánh sáng từ
bề mặt khoáng mặt của tinh thể khoáng vật
Bán kính ion ảnh hưởng đến hệ số phản xạ, vì
tăng bán kình ion -> giảm tỷ trọng -> giảm chiết suất
Bề mặt khoáng vật
Giảm khả năng sai số phản xạ
Tính phát quang Do tồn tại các cấu
tử thừa, nhóm nguyên tố gây
Khoáng vật phát sáng do khích thích, phát quang cho các màu khác nhau, do tính chất của khoáng vật
3
Trang 4chất
vật lý
thứ
sinh
phát quang
Do tồn tại trong thành phần nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
có khả năng kích thích sự phát quang hoặc kìm hãm khoáng vật không phát quang
Khoáng vật phát quang do khích thích của khoáng vật khác, phát sáng cho các màu khác nhau, do tính chất của khoáng vật hoặc tinh thể
Tính chất điện Đại lượng dẫn
điện, kiểu cấu tạo điện tử
Đây là bản chất của khoáng vật và cấu tạo điện tử, là những kim loại
tự sinh với mỗi liên kết kim loại
Hàm lượng tạp chất, cấu trúc khuyết tật, nhiệt
độ, chất kích thích
Sự xuất hiện tĩnh áp điện và hỏa điện trong tinh thể có hướng phân cực
Có thể xuất hiệu điện thế giữa 2 đầu khoáng vật (khoáng vật bán dẫn)
Tính chất từ Mối liên kết Mối liên kết kim loại : những loại
sắt từ Mối liên kết ion: khoáng vật thuận
từ hoặc phản từ
Do lực hút tĩnh điện dựa vào định luật Coulomb giữa các hạt tích điện trong tinh thể
Tính phóng xạ Sự biến đổi bên
trong hạt nhân
Do nguyên tố bên trong tinh thể luôn muốn đi đến cấu hình bền vững nhất bằng cách phân hủy hạt nhân tạo thành các tia phóng xạ Tính chất nhiệt Xác định các yếu Áp dụng phương pháp phân tích
Trang 5tố : hàm lượng và dạng tồn tại của nước, hóa trị của ion, nhiết độ chuyển pha, phân
ly mất nước và nóng chảy
Xác định điều kiện tạo thành , cách
xử lý ứng dụng các nguyên liệu khoáng
nhiệt để xác định các yếu tố có trong khoáng vật
Tính hòa tan Ảnh hưởng của
tính bền vững hóa học của khoáng vật , sự sai hỏng
và tạp chất
Tính phân đới, cấu trúc bên trong
Xác định theo mối quan hệ với nước hoặc là dung dịch nước của axit, của kiềm và các muối khác nhau
Do sự ăn mòn bề mặt khoáng vật
Tính chất bề
mặt của khoáng
vật
Tính không đồng nhất, sai hỏng trong cấu trúc, mổi liên kết hóa học
Do các quá trình sinh hóa lý bên ngoài thường bắt đầu từ bề mặt của hạt khoáng vật làm thay đổi Làm khoáng vật hấp phụ , …
Câu 2 Một trong các tính chất góp phần vào giá trị của đá quý là sự phản xạ của ánh sáng Giải thích vì sao ánh sáng có thể phản xạ trên bề mặt khoáng vật?
Bl:
Ánh của khoáng vật là cách ánh sáng tương tác và phản xạ với bề mặt của một tinh thể, hoặc khoáng vật
5
Trang 6Đối với 1 số loại đá quý ánh sẽ cho biết giá trị của khoáng vật đó.
Nguyên lý : 1 chùm tia sáng chiếu vào khoáng vật:
+1 phần chùm tia sáng khúc xạ và bị hấp thụ bới khoáng vật
+1 phần tia sáng bị phản xạ lại từ bề mặt khoáng vật ( do chiết suất trung bình của khoáng vật chênh lệch so với không khí, tạo thành chùm tia sáng phản xạ làm cho khoáng vật có ánh Hệ số phản xạ phụ thuộc vào chiết suất)
Ánh càng mạnh -> tốc độ truyền ánh sáng vào môi trường khoáng vật : càng thay đổi -> chiết suất của vật càng lớn
Và tác dụng ánh xạ ngay tại bề mặt khoáng vật vì đây là mặt phẳng phân cách giữa 2 môi trường với 2 chiết suất khác nhau
Câu 3. Phân biệt các cặp khoáng vật sau (nêu rõ tính chất vật lý hoặc quang học
để phân biệt chúng)
− Graphit và molybdenit
Tên khoáng
vật
(giống như than chì)
Công thức
hóa học
Độ cứng
Mohs
Trang 7Tính chất
khác
-Hòa tan : Molten Ni -Bất đẳng hướng, dẫn điện, cảm giác nhờn, dễ dàng đánh dấu
-Không thể nấu chảy (phân hủy ở
1185 ° C) -có một cảm giác nhờn và lá dấu vết trên ngón tay
Nguồn bài http://en.wikipedia.org/wiki/
Graphite
http://en.wikipedia.org/wiki/ Molybdenite
Nguồn ảnh http://de.wikipedia.org/wiki/
Graphit
Nguồn ảnh: http://www4.uwm.edu/
– Barit và feldspar và calcit và thạch anh
7
Baryt and Dolomit
Frizington, West
Cumberland Iron Field,
North and Western
Region ,Cumbria, Englan
d,
Feldspar crystal (18×21×8.5 cm) from Jequitinhonha valley , Minas Gerais , Southeastern Brazil.
Can xít khúc xạ đúp
từ Dixon, New Mexico.
Tinh đám thạch anh
Trang 8thức
hóa
học
O8 –CaAl2Si2O8
Màu Không màu, trắng,
ánh sáng đổ bóng
màu xanh nước
biển, vàng, xám,
nâu
Màu hồng, trắng, xám, nâu
Không màu hoặc trắng, xám, vàng, xanh lá
Trong suốt
Cát
khai
Cát khai hoàn hảo
song song với mặt
cơ sở và mặt lăng
trụ:
{001} hoàn hảo,
{210} hoàn hảo,
{010} không hoàn
hảo
hai hoặc ba ? Hoàn hảo ở mặt
[1011] 3 hướng với góc 74° 55'
Không
Vết
vỡ Không đều/Không bằng phẳng cùng mặt phẳng thớ Vỏ sò (concoit) Vỏ sò
Độ
cứng
Mohs
Ánh Thủy tinh, ngọc trai Thủy tinh Ánh thủy tinh
đến ánh ngọc trai ở các mặt cát khai
Thủy tinh
Màu
vết
vạch
Tính
trong
mờ
Trong mờ đến
trong suốt
trong suốt
trong suốt đến mờ
Trang 9Tỷ
trọng
riêng
Tính
chất
khác
loãng
-Có thể phát quang đỏ, xanh, vàng và các màu khác dưới tia sóng ngắn, dài, tia tử ngoại; lân quang
Áp điện
Nguồn http://
vi.wikipedia.org/
wiki/Barit
http://
en.wikipedia.org/
wiki/Feldspar
http://
vi.wikipedia.org/
wiki/Canxit
http://
vi.wikipedia.org/ wiki/Th%E1%BA
%A1ch_anh
− Pyrit và chalcopyrit và vàng
Chalcopyrite on Quartz- St Agnes
District, Cornwall, England, UK
Pyrite (fool's gold), Huanzala, Peru
Tinh thể vàng với độ tinh khiết hơn 99,99%
9
Trang 10Công
thức
hóa
học
Màu Màu vàng thau, có thể
óng ánh màu tía mờ
vàng đồng nhạt, vàng kim xỉn
Ánh kim vàng
Dạng
thườn
g tinh
thể
bốn mặt và giống hệ
bốn phương, thường là
khối, đôi khi có dạng
chùm
lập phương, các mặt có thể có sọc, cũng hay ở dạng bát diện và thập nhị diện (diện pyrit)
Thường tự mọc lẫn vào nhau, thành khối, tỏa tia, hột, viên và dạng vú chuông
Dạng khối hoặc dạng bột vàng nguyên chất 100%
có màu đen, hồng ngọc hay tía khi được cắt nhuyễn
Cát
khai
không đều
Không đều, đôi khi có dạng vỏ sò
Vỏ sò
Độ
cứng
Mohs
Màu
vết
vạch
Đen xanh lá nhạt đen ánh lục tới đen ánh
nâu; mùi lưu huỳnh
Tính
trong
mờ
Trang 11Tỷ
trọng
riêng
Tính
chất
khác
-Tan trong HNO3
-Có từ tính khi bị nung
nóng
- Không hòa tan trong nước
-Thuận từ
-Tính dẫn nhiệt và điện tốt
-Không bị tác động bởi phần lớn các chất ăn mòn
- Nghịch từ -Chiếu sáng
- Là kim loại quý hiếm, được sử dụng và ứng dụng làm tiền tệ
Nguồn http://vi.wikipedia.org/
wiki/Chalcopyrit
http://vi.wikipedia.org/
wiki/Pyrit
http://vi.wikipedia.org/ wiki/V%C3%A0ng
− Hematit và magnetit
Khoáng
vật
Hematit bang Michigan, Hoa Kỳ Magnetit ở bán đảo Kola, Nga
CT hóa
học
Dạng
thường
tinh
thể
11
Trang 12Màu Xám kim loại đến đỏ đất Đen xám
Cát
khai
Vết vỡ Không phẳng đến gần như vỏ sò Không phẳng
Độ
cứng
Mohs
Màu
vết
vạch
Chiết
suất
Tỷ
trọng
riêng
Tính
chất
khác
khoáng vật ( làm nam châm)
Nguồn http://vi.wikipedia.org/wiki/Hematit http://vi.wikipedia.org/wiki/Magnetit
Trang 13− Galenit và sphalerit
Krystaly galenitu Sphalerit - S.t Andreas Früh ( Andel)
CT hóa
Màu Xám chì, b cạc Nâu, vàng, đ , xanh, đenỏ, xanh, đen
D ng ạc
thườnn
g tinh
thể
Tinh th kh i l p phể ối lập phương, bát ập phương, bát ương, bát ng, bát
di n, t m và đôi khi khung xện, tấm và đôi khi khung xương ấm và đôi khi khung xương ương, bát ng Tinh th t hình D ng h t thể ự hình Dạng hạt thường ạc ạc ườnng
d ng bán t hình đ n tha hình
ở dạng bán tự hình đến tha hình ạc ự hình Dạng hạt thường ến tha hình
Colloform
Cát
khai Hoàn toàn theo kh i l p phối lập phương, bát ập phương, bát ương, bát ng Hoàn toàn theo [110]
V t vến tha hình ỡ N a d ng v sòửa dạng vỏ sò ạc ỏ, xanh, đen không phân đ n v sòến tha hình ỏ, xanh, đen
Đ ộ
c ng ứng
Mohs
Màu
v t ến tha hình
v chạc
Xám chì tr ng nâu, vàng nh tắng nâu, vàng nhạt ạc
13
Trang 14Tính
trong
mờn
Đ cục trong su t đ n m , đ c khi có ối lập phương, bát ến tha hình ờn ục
nhi u s tều sắt ắng nâu, vàng nhạt
T ỷ
tr ng ọc
riêng
Tính
ch t ấm và đôi khi khung xương
khác
ch t bán d nấm và đôi khi khung xương ẫn không phóng x , không có t tính, ạc ừ tính,
huỳnh quang và ba màu
Ngu nồn http://vi.wikipedia.org/wiki/
Galena
t/kh o : ảo :
http://vi.wikipedia.org/wiki/ Sphalerit
− Spinel và ruby
Spinel 4.13ct và 1.83ct Natural ruby crystals from Winza, Tanzania
Công
thức hóa
học
Màu nhiều màu sắc; đỏ và hồng đến lam,
lục đậm, nâu, đen
Gần với màu hồng, pha trộn giữa màu đỏ với màu đỏ thẫm
Trang 15Vết vỡ vỏ sò, không phẳng Vỏ sò , có mảnh vụn
Độ cứng
Mohs
Màu vết
trắng
Tính
trong mờ
Tỷ trọng
riêng
Tính chất
khác
không từ, không phóng xạ, đôi khi huỳnh quang (đỏ)
phát huỳnh quang màu đỏ dưới sóng dài
Nguồn http://vi.wikipedia.org/wiki/Spinel http://en.wikipedia.org/wiki/Ruby
Câu 4 Với mỗi tính chất vật lý liệt kê dưới đây, tìm khoáng vật có tính chất vật
lý đó (số trong ngoặc mỗi tính chất chỉ số khoáng vật cần tìm)
BL :
− Tập hợp dạng đất (1) : Kaolinit
15
Trang 16− Tập hợp dạng sợi (1) : Tremolit
− Không trong suốt (3) : Pirit, manhetit, graphit
− Trong suốt (3): Pha lê tự nhiên, spat băng đảo, topa
− Ánh kim loại (4) : Galena, Pyrit, Magnetit, graphit
− Ánh thuỷ tinh (4) Fluorit, thạch anh, Coridon, Granat
− Màu tự sắc đỏ (2) : Pirop, Rubi
− Màu ngoại sắc lục (2) : Actionlit, clorit
− Màu giả sắc (1) : Opan
− Vết vạch nâu đỏ (1): Hematit
− Vết vạch trắng (4) Barit , feldspar , calcit và thạch anh
− Cát khai hoàn toàn trên mặt lập phương (1)Halit
− Cát khai trung bình (1) Fenspart
− Không cát khai (1) Apatit
− Vết vỡ dạng vỏ sò (1) Calcit
− Độ cứng > 5.5 (3) Thạch anh, Topa, Kim cương
− Độ cứng < 4 (2) : Tan, Calcit
− Có từ tính (1): Manhetit
− Khoáng vật nặng (tỷ trọng >4) (3) :Barit, Bạc, Vàng, Kinova
Câu 5 Xác định chỉ số phản ánh tính chất ánh của khoáng? Đối với từng loại ánh, xác định các khoảng giá trị?
Bl:
Trang 17Ánh được xác định bằng tỷ số :
R=I1
I0 100 = (N −1)
2
+N2K2
(N +1)2+N2K2
R: Hệ số phản xạ (%)
I0 : Cường độ của ánh sáng tới
I1 : Cường độ của ánh sáng phản xạ
N: chiết suất trung bình của khoáng vật so với không khí
K: hệ số hấp thụ của môi trường (K=0 nếu khoáng vật trong suốt)
Phân loại ánh của khoáng vật
1.4 1.9 2.6 3.0 N
4 10 19 25 100
Câu 6. Giải thích nguyên nhân gây màu của: ruby, sapphir, spessatin, almandin, emeral, aquamarin, morganit, cordierit, kyanit, rubellit, turquois
Bl:
Nguyên nhân gây màu của :
Ruby: (Al2O3:Cr )do có nguyên tố Cr3+ ¿ ¿ mang màu đỏ có trong thành phần khoáng vật
17
Kim cương
Trang 18 Sapphir (Al2O3) : Mọi màu, ngoại trừ đỏ (hồng ngọc) và cam hồng (padparadscha), nguyên nhân do màu của nhôm
Almandin: (Fe2+
3Al2Si3O12): sắt nhôm garnet , màu đỏ đậm, nghiêng sang màu tím.Fe2 + 3Al2Si3O12, màu là màu của sắt
{ Ba biến thể của beryl: morganit,aquamarin và heliodor}
Emeral:( Be3Al2(SiO3)6::Cr ) Màu xanh của ngọc lục bảo xuất pht từ hàm lượng nhỏ Cr và đôi khi cả vanađi
Aquamarin: (Be3Al2(SiO3)6 ) Beryl tinh khiết không màu, nhưng nó thường
có lẫn tạp chất : Màu lam nhạt của aquamarine là do Fe2+
Morganit (Be3Al2(SiO3)6 ) Beryl tinh khiết không màu, nhưng nó thường có lẫn tạp chất ; Màu hồng của morganit là do các ion Mn2+
Cordierit: ((Mg,Fe)2Al4Si5O18) : là một khoáng vậtsilicat vòng,
của magie,sắt, nhôm, mang màu pha trộn của khoáng vật
Kyanit (Al2SiO5): khoáng vật silicat màu xanh đặc trưng xuất hiện phổ biến trong các pecmatit hoặc đá trầm tích bị biến chất giàu nhôm Có thể bị thay thế bằng các nhôm silicat như muscovit, pyrophyllit hay
kaolinit
hơn hoặc ít hơn (Fe + Mg); Màu sắc có thể được cải thiện bằng cách chiếu xạ Ví dụ :"Hot" hồng đến hồng đỏ (thường thấy) là kết quả của chiếu xạ không màu, giống màu xanh lá cây và màu hồng nhạt (không
Na(L
i 1.5Al1.5)Al6(Si6O18)(BO3)3(OH)3
(OH )
Trang 19 Turquoise :( CuAl6(PO4)4(OH)8·4H2O) là một khoáng chất phốt
phát ngậm nước của nhôm và đồng, màu từ xanh nước biển ngả sang xanh lá cây
( nguồn tham khảo : http://(vi.)(en.)(de.)wikipedia.org/wiki/ , http:// www.gemdat.org/ , http://www.mindat.org/
) Câu 7. Phân biệt cát khai và vết nứt?
Bl:
Trên khoáng vật có thể quan sát thấy vết nứt rất giống cát khai
Tuy nhiên nó vẫn có rất nhiều điểm khác:
+ M t tinh th h c nh t đ nh.ặt tinh thể học nhất định ể ọc ấm và đôi khi khung xương ịnh
+ Hướng : xuất hiện theo 1,2,3,4,6 ng : xu t hi n theo 1,2,3,4,6 ấm và đôi khi khung xương ện, tấm và đôi khi khung xương
hướng : xuất hiện theo 1,2,3,4,6 ng tt h c.ọc
+M t cát khai đi qua nh ng m t song ặt tinh thể học nhất định ững mặt song ặt tinh thể học nhất định
song v i nhau trong không gian và ơng, bát
cách xa nhau nh t.ấm và đôi khi khung xương
+ Ch có t ng đi m riêng.ỉ có ở từng điểm riêng ở dạng bán tự hình đến tha hình ừ tính, ể + Hướng : xuất hiện theo 1,2,3,4,6 ng trùng v i m t ph ng song ớng : xuất hiện theo 1,2,3,4,6 ặt tinh thể học nhất định ẳng song tinh, m c ghép epitaxi ho c trùng v i ọc ặt tinh thể học nhất định ớng : xuất hiện theo 1,2,3,4,6
hướng : xuất hiện theo 1,2,3,4,6 ng phân b các bao th (bao th : ối lập phương, bát ể ể s/p c a s phân h y dung d ch c ng ủa sự phân hủy dung dịch cứng ự hình Dạng hạt thường ủa sự phân hủy dung dịch cứng ịnh ứng
or theo đ i phát tri n c a tt ).ớng : xuất hiện theo 1,2,3,4,6 ể ủa sự phân hủy dung dịch cứng + do tác d ng c a áp su t đ nh hục ủa sự phân hủy dung dịch cứng ấm và đôi khi khung xương ịnh ướng : xuất hiện theo 1,2,3,4,6 ng
Tài liệu tham khảo chung toàn bài : Khoáng vật học – Đỗ Thị Vân Thanh.
19