1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BT hóa vô cơ THPT

9 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 351,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn.. Câu 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp FeS2 và Cu

Trang 1

Sưu tầm và biên soạn: Nhân Lê MỘT SỐ CÔNG CỤ CẦN DÙNG:

+ Ne nhường = Ne nhận

+ Tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm

+ Định luật bảo toàn nguyên tố ( ví dụ: BTNT.N: NaNO3 = 2N2O + NO )

+ nHNO3 phản ứng = 4nNO + 2nNO2 + 10nNH4NO3 + 10nN2O + 12nN2 + 2nO (oxit) + Chú ý bài toán có kim loại nhiều hóa trị như Fe

Và một số phản ứng sau:

2H+ + NO3- + 1e NO2 + H2O

4H+ + NO3- + 3e  NO + 2H2O

10H+ + 2NO3- + 8e  N2O + 5H2O

12H+ + 2NO3- + 10e  N2 + 6H2O

10H+ + NO3- + 8e  NH4+ + 3H2O

2H+ + 2e  H2

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam HNO3, thu được 1,568 lít NO2 (đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn Nồng độ % của dung dịch HNO3 có giá trị là ?

Gợi ý cách giải:

Chất rắn thu được là Fe2O3  nFe2O3 = 0,061 mol ; nNO2 = 0,07 mol

Gọi a, b lần lượt là số mol Fe3O4 và FeS2 chứa trong hỗn hợp X ban đầu

 3a + b = 2.0,061 = 0,122 (1)

Dùng bán phản ứng OXH – Khử  a + 17b = 0,07 (2)

 a = 0,04008 ; b = 0,00176

 nHNO3 phản ứng = 0,14 + 8a – 16b = 0,14 + 8.0,04008 – 16.0,00176 = 0,43248 mol Gọi x là số mol HNO3 còn  Dung dịch thu được sau phản ứng chứa:

Fe3+: 0,122 ; H+: x ; NO3- và SO42- khi cho tác dụng với NaOH thì xảy ra phản ứng với các ion như sau:

H+ + OH-  H2O và Fe3+ + 3OH-  Fe(OH)3

 nOH- = x + 0,366 = 0,4  x = 0,034 mol  Tổng nHNO3 ban đầu = 0,46648 mol

 % HNO3 = 46,648%

Câu 2: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lít NO ( sản phẩm khử duy nhất) Thêm tiếp H2SO4 vào X thì lại thu được thêm 1,792 lít khí NO duy nhất nữa và dung dịch Y Dung dịch Y hòa tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra (các khí đo ở đktc) Khối lượng của Fe đã cho vào là?

A 11,2 gam B 16,24 gam C 16,8 gam D 9.6 gam

Gợi ý cách giải:

Dựa vào dữ kiện đề  nNO = 0,28 mol ; nCu = 0,13 mol

Dung dịch Y hòa tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra nên có phản ứng sau:

Cu + 2Fe3+  Cu2+ + 2Fe2+

Trang 2

Bảo toàn electron 

28

m

+ 0,26 = 0,84  m = 16,24 gam

Câu 3: Hòa tan hết 0,03 mol hỗn hợp X gồm MgS, FeS và CuS trong dung dịch HNO3, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,15 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO

có tỉ khối so với H2 là 20,33 Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, không có khí thoát ra Số mol HNO3 tối đa đã phản ứng là?

Gợi ý cách giải:

Gọi a, b lần lượt là số mol của NO2 và NO

46 30 2.20,33.0,15 6,1 0,05

Dùng bán phản ứng OXH – Khử:

 nHNO3 phản ứng = 0,2 + 0,2 – 8(x + y + z) = 0,4 – 8.0,03 = 0,16 mol

Các phản ứng cần nhớ:

FeS + 4H2O  Fe3+ + 8H+ + SO2-4 + 9e

CuS + 4H2O  Cu2+ + 8H+ + SO2-4 + 8e

MgS + 4H2O  Mg2+ + 8H+ + SO2-4 + 8e

Câu 4: Dung dịch X chứa HCO3- ; Ba2+; Na+; Cl- ; tổng số mol Na+ và Cl- là 0,15 mol Chia

X thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 phản ứng với lượng dư dung dịch NaOH, kết thúc phản ứng thấy có 9,85 gam kết tủa xuất hiện Cho dung dịch NaHSO4 tới dư vào phần 2, sinh ra 1,68 lít khí (đktc) Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là?

A 27,55 gam B 22,9 gam C 29,2 gam D 25,75 gam

Gợi ý cách giải:

Ta có: ½ X + NaHSO4  nCO2 = 0,075  nHCO3-(X) = 2.0,075 = 0,15

½ X + NaOH  nBaCO3 = 0,05 < 0,075  Ba2+ hết, CO2-3 còn

 nBa2+ (X) = 2.0,05 = 0,1 mol

BTĐT  2nBa2+ + nNa+ = nHCO-3 + nCl- nCl- - nNa+ = 0,05

Kết hợp dữ kiện đề  nCl- = 0,1 mol ; nNa+ = 0,05 mol

 Khối lượng muối trong X = 137.0,1 + 61.0,15 + 35,5.0,1 + 23.0,05 = 27,55 gam

Câu 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S trong dung dịch HNO3, sau các phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chỉ có 2 chất tan, với tổng khối lượng các chất tan

là 72 gam Giá trị của m là ?

Gợi ý cách giải:

Đặt nFeS2 = a ; nCu2S = b

BTĐT  3nFe3+ + 2nCu2+ = 2nSO42-  3a + 4b = 2(2a + b)  a = 2b

Tiếp tục ta lại có: mchất tan = 56a + 64.2b + 96(2a + b) = 72

Giải hệ tìm được a và b  m = 120.0,2 + 160.0,1 = 40 gam

Câu 6: Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp X gồm H2, N2 trong bình kín có xúc tác thích hợp, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Cho ½ hỗn hợp Y đi qua ống đựng CuO dư, đun nóng thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm nhiều nhất là 3,2 gam Tỉ khối hơi của X

so với H2 là?

Trang 3

Gợi ý cách giải:

Phản ứng: N2 + 3H2 2NH3

Bđ: a (0,5-a) 0

Pư: x 3x 2x

Còn: a-x (0,5-a-3x)

H2 + CuO  Cu + H2O

0,5-a-3x 0,5-a-3x

2NH3 + 3CuO  3Cu + N2 + 3H2O

2x 3x

 m chất rắn giảm = 0,5 – a – 3x + 3x = 0,5 – a = 6,4/16 = 0,4  a = 0,1

 M trung bình của X = 28.0,1 2.0, 4

0,5

+

= 7,2

 Tỉ khối của X so với H2 là 7,2/2 = 3,6

Câu 7: Cho 46,37 gam hỗn hợp H gồm Al, Zn, Fe3O4, CuO vào dung dịch chứa H2SO4 36% và HNO3 3,78%, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,11 mol hỗn hợp khí

T gồm H2, NO và dung dịch X (không chứa ion Fe3+ và ion H+) chứa 109,93 gam các chất tan Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, thu được dung dịch Y chứa 130,65 gam các chất tan Cô cạn Y và nung chất rắn thu được trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 51,65 gam chất rắn mới Nồng độ % của Al2(SO4)3 có trong X gần nhất với ?

Gợi ý cách giải:

 Từ dữ kiện khối lượng đề bài cho: nH2SO4 = nSO42- = 130, 65 109, 93

62.2 96

− = 0,74 mol

 mdd = 200g  nHNO3 = 0,12 mol

Đặt số mol của H2, NO, H2O tạo thành lần lượt là a, b, c

0,11

2.0,74 0,12 4 0,12 –

46, 73 98.0, 74 63.0,12 109, 93 2 30 18

+

 a= 0,01 ; b = 0,1 ; c= 0,75

Đặt số mol của Al, Zn, Fe3O4, CuO lần lượt là x, y, z, t

 27x + 65y + 232z + 80t = 46,37

 BTĐT  3x + 2y + 6z + 2t + 0,02 = 2.0,74

 mmuối = 27x + 65y + 56.3z + 64t + 18.0,02 + 96.0,74 = 109,93

 mchất rắn sau nhiệt phân = 102

2

x

+ 81y + 160 3

2

y

+ 80t = 51,65

 x= 0,1 ; y = 0,15 ; z = 0,06 ; t = 0,25

m dung dịch = 46,37 + 200 – 2.0,01 – 30.0,01 = 243,35 gam

 C% = 7,0%

Trang 4

Câu 8: Hòa tan hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeCO3 trong dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 5,75 và dung dịch chứa m gam muối Mặt khác hòa tan hoàn toàn lượng hỗn hợp rắn A như trên trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X chứa 96,8 gam một muối và 4,48 lít (đktc) gồm 2 khí, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Giá trụ của m là?

Gợi ý cách giải:

Dựa vào dữ kiện đề bài  nH2 = 0,06 mol ; nCO2 = 0,06 mol

A + HNO3 ta được: 0,4 mol Fe(NO3)3 và 2 khí là CO2 và NO

 nNO = 0,2 – 0,06 = 0,14 mol

2

: 0, 3

: 0, 06

:

:

Fe

CO

O x

H O y

 BT electron  3.0,4 = 3.0,14 + 2x  x = 0,39

0, 4

 nFeCl2 = 0,3 ; nFeCl3 = 0,1  m = 127.0,3 + 162,5.0,1 = 54,35 gam

Câu 9: Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu, CuO ( trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp X) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 NaNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và NO Tỉ khối của T so với H2 là 14,667 Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam

kết tủa Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A 30,5 B 32,2 C 33,33 D 31,1

Gợi ý cách giải

Ta có: nNO3- = 0,225 ; nN2 = 0,05 ; nNO = 0,1

 nNH4+ = 0,025

 56,375

: 0,8718 2, 4

0,1282

: 2 1 16

m

OH

+



Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, Mg, MgO và CuO vào 200 gam dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat trung hòa của kim loại, hỗn hợp khí Y gồm 0,01 mol N2O và 0,02 mol NO Cho X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 89,15 gam kết tủa Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 84,386 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A 0,85 B 1,06 C 1,45 D 1,86

Gợi ý cách giải

BTNT.N  NaNO3 = 0,04 mol

H2SO4: a  nO = a – 0,09 mol ( giải thích: nH+ = 2nO + 0,01.10 + 0,02.4 )

Trang 5

89,15 4: ( )

: 15,6 – 16 – 0,09 : 2 – 0,04

Do nung trong không khí nên sẽ có phản ứng: 2FeO + O  Fe2O3

 nFe2+ = 84, 386 233.0, 29 (15, 6 0, 07.16) 2 0, 012

16

=

 C% = 152.0, 012

15, 6 + 200 1, 04 − =0,85%

Hoặc nFe2+ = 2 84,386 – 89,15 – 0,27.18 ( ( ) )

Câu 11: Hòa tan hỗn hợp X gồm m gam Al và Al2O3 trong 1,4 lít dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp khí Z có khối lượng 2,52 gam khí N2O

và NO Cô cạn dung dịch Y được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được ( m + 4,8) gam chất rắn Mặt khác để tác dụng với các chất trong Y thì cần tối đa 1,67 lít dung dịch KOH 1M Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Al có trong X ?

A 25,78% B 34,61% C 38,14% D 40,94%

Gợi ý cách giải:

Dựa vào dữ kiện đề  nN2O = 0,03 ; nNO = 0,04 và nO = 0,3

 nelectron = 0,6

BT electron  0,03.8 + 0,04.3 + 8nNH4+ = 0,6  NH4+ = 0,03

H+  nAl = 0,2

Dung dịch gồm: 3

2

: 1,67 : 1,4 – 0,03.2 – 0,04 – 0,03 1,27

K NO AlO

 +

=



BTĐT  nAlO2- = 0,4  nAl2O3 = 0,1  %Al = 0, 2.27 34, 61%

0, 2.27 0,1.102 = +

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 41,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,6 mol HCl Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và thoát ra 4,48 lít (đktc) khí Z gồm NO và H2 Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 11,5 Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc tách kết tủa, đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 40 gam chất rắn Mặt khác cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu

được m gam kết tủa Giá trị m gần nhất với ?

A 235,2 B 240,5 C 245,7 D 251,1

Gợi ý cách giải:

Đặt a, b, c lần lượt là mol Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2

Ta có: nNO = 0,15 ; nH2 = 0,05

BTNT.N  nNH4Cl = 2c – 0,15 BTNT.Cl  AgCl = 1,6

Trang 6

24 232 180 41,6

40 3 80 80 40

8 10 2 – 0,15 0,15.4 0,05.2 1,6

 0, 05 0,5

0,1

a

b

c

=

 =

=

  nNH4Cl = 0,05

BT.e  nAg = 0,5.2 + 0,05 + 0,1 – 0,15.3 – 0,05.2 – 0,05.8 = 0,2  m = 251,2g

Câu 13: Hòa tan hết 14,76 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, MgCO3, Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,05 mol HNO3 và 0,45 mol H2SO4, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch

X chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, N2O và H2 (trong đó H2

có số mol là 0,08 mol) Tỉ khối của Y so với He bằng 135/29 Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOh phản ứng là 40 gam, thu được 16,53 gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của N2 trong hỗn hợp Y là ?

A 20,74% B 25,93% C 15,56% D 31,11%

Gợi ý cách giải

 nMg(OH)2 = 0,285

Dung dịch X gồm Mg2+: 0,285 Al3+: x NH4+: y SO2-4: 0,45

BTĐT  3x + y + 0,285.2 = 0,9

NaOH phản ứng = 0,285.2 + 4x + y = 1  x = 0,1 ; y = 0,03

BT.H  nH2O = 0,335

BTKL  mY = 2,7  nY = 0,145

Gọi a, b, c lần lượt là số mol của CO2, N2, N2O

 44 28 44 0, 065 0,16 2, 7

2 12 10 0,16 0, 3 0, 95

Câu 14: Hòa tan hết 18,12 gam hỗn hợp X gồm Al, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol NaHSO4 và a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O, CO2 Tỉ khối của Z so với H2 bằng 20,25 Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 56 gam; thu được 8,56 gam hidroxit Fe(III) duy nhất Giá trị của a là ?

A 0,20 B 0,18 C 0,12 D 0,16

Gợi ý cách giải

Đặt x, y lần lượt là mol của FeCO3, Fe(NO3)2

 nNH4+ = 1,4 – 0.28.4 – 0,08.3 = 0,04

 BT.Fe  x + y = 0,08 116x + 180y = 18,12 – 0,28.27

 x = 0,06 ; y = 0,02

Đặt b, c lần lượt là mol của NO, N2O

BT.N  0,02.2 + a = b + 2c + 0,04

 1,12 + a = 0,06.2 + 4b + 10c + 0,04.10

 0, 06.44 30 44 20, 25.2

0, 06

= + +

Trang 7

 a = 0,16 ; b = 0,04 ; c = 0,06

Câu 15: Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi

chiếm 16,8% về khối lượng) bằng dung dịch A chứa hỗn hợp b mol HCl và 0,2 mol HNO3 (vừa đủ) thu được 1,344 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa và dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là ?

A 83,29 B 76,81 C 70,33 D 78,97

Gợi ý cách giải:

Đặt x là mol của Ag

 nO = 0,21 mol

20 gam X

: : : 0, 21

Cu a

Fe b

O



   2 3

0,5

=

= BTKL   64 56 16,64

80 80 22, 4

0,16

a b

=

= H+  b + 0,2 = 0,42 + 0,06.4  b = 0,46 mol

BT electron  0,12.2 + 0,16.3 = 0,21.2 + 0,06.3 + x  x = 0,12

 m = 78,97 gam

Bài tập tự kiểm tra:

Cho luồng khí CO qua ống sứ chứa 56,64 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và Fe3O4 nung nóng, thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y Hấp thu toàn bộ khí Y vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 32 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch sau phản ứng thu được 8 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hết rắn X trong 360 gam dung dịch HNO3 35,7% thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối có khối lượng 148,2 gam và hỗn hợp các khí, trong đó oxi chiếm 61,538% về khối lượng Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung

dịch Z gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A 17% B 15% C 20% D 23%

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3 ( trong đó

Fe3O4 chiếm 20% số mol, FeS2 chiếm 50% số mol trong hỗn hợp) bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa (m+ 35,14) gam muối và 36,288 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2 và CO2 Tỉ khối của Z so với H2 bằng 1862

81 Biết

NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m gần nhất với ?

A 27,01 B 37,89 C 56,84 D 44,03

Nhiệt phân 5,99 gam hỗn hợp rắn gồm Al, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2 ( trong đó O chiếm 34,725% về khối lượng) Sau một thời gian thu được rắn X và 0,672 lít hỗn hợp khí Hòa tan hoàn toàn X bằng một lượng dung dịch HCl, thu được dung dịch Y ( không chứa

NH4+) và 0,448 lít hỗn hợp khí gồm H2 và NO có tỉ khối so với He là 4 Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch AgNO3 1M thu được m gam kết tủa và giải phóng

Trang 8

0,224 lít khí NO duy nhất Thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị gần nhất

của m là ?

A 28 gam B 27 gam C 29 gam D 25 gam

Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác) Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa Cô cạn T được chất rắn M Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít

(đktc) hỗn hợp khí Q ( có tỉ khối so với He bằng 9,75) Giá trị của m gần nhất với giá trị ?

A 8,9 B 7,6 C 12,8 D 10,4

Hòa tan hết 8,53 gam hỗn hợp E chứa Mg, ZnO, ZnCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa HNO3 (x mol) và H2SO4 thu được dung dịch X chỉ chứa 26,71 gam muối trung hòa và 2,464 lít hỗn hợp khí Y gồm H2, NO, CO2 với tổng khối lượng 2,18 gam Nếu cho Ba(OH)2 dư vào X thấy xuất hiện 56,465 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Mg trong E

gần nhất với ?

A 26% B 30% C 42% D 45%

Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y Cho hết Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z chỉ chứa 83,41 gam muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T, trong đó

có chứa 0,01 mol H2 Thêm NaOH vào Z(đun nóng) đến khi toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hidroxit và khí ngừng thoát ra thì cần vừa đủ 0,57 mol NaOH Lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 11,5 gam chất rắn Giá trị của

m gần nhất với ?

A 3,2 B 2,5 C 3,4 D 2,7

Cho 10,17 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgO(x mol), Al2O3 và Mg(OH)2 (2x mol) ( trong

đó phần trăm khối lượng oxi của oxit trong X chiếm 7,866%) vào dung dịch đồng thời chứa Ba(NO3)2, Mg(NO3)2 và 0,9 mol HCl Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 46,34 gam muối và hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O và 0,01 H2 (biết tỉ khối của Z so với He là 8,2) Cho Y tác dụng với dung dịch chứa NaOH và Na2SO4 dư, thu được 0,01

mol khí và 23,24 gam kết tủa Thành phần phần trăm của Al trong X gần nhất với giá trị

nào sau đây ?

A 18,7% B 12,3% C 26,8% D 23,9%

Ngày đăng: 28/02/2020, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w