Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các công tơ hữu công kiểu cãm ứng đợc chế tạo mới có các cấp chính xác 0,5 , 1 và 2 , đối với đo lờng điện năng hữu công dòng xoay chiều c
Trang 1
IEC quèc tÕ
521
XuÊt b¶n lÇn thø hai 1988
c«ng t¬ h÷u c«ng xoay chiÒu
c¸c cÊp 0,5; 1 vµ 2
Trang 2
Nội dung
Lời nói đầu
Lời tựa
Mục 1 Phạm vi áp dụng 6
2 Các đơn vị đo lờng 7
3 Các định nghĩa 7
4 Sự phân loại 14
5 Các yêu cầu về cơ khí 14
6 Các yêu cầu về điện 21
7 Ghi nhãn các công tơ 32
8 Độ chính xác 36
9 Khởi động và chạy không tải 46
10 Hiệu chỉnh 48
Phụ lục A- Các ký hiệu đồ thị đối với công tơ năng lợng hữu công Các bảng I Khoảng cách trong không khí và các đờng rò điện
II Các dòng điện cơ bản tiêu chuẩn
III Các điện áp tham khảo chuẩn
IV.Tổn thất công suất
V Tổn thất công suất biểu kiến
VI Phát nóng
VII Các thử nghiệm điện áp xoay chiều
VIII Các chỉ số điện áp
IX Cân bằng điện áp và dòng điện
X Các điều kiện tham chiếu XI Các giới hạn sai số theo phần trăm ( các công tơ đơn pha và công tơ nhiều pha với phụ tải cân bằng)
XII Các giới hạn sai số theo phần trăm ( các công tơ nhiều pha mang một phụ tải một pha , nhng với các điện áp nhiều pha đợc cân bằng đợc đặt vào các mạch điện áp) XIII Giải thích các kết quả thử nghiệm
XIV Hệ số nhiệt độ
XV Các đại lợng ảnh hởng XVI Các biến đổi do các quá dòng điện ngắn hạn
XVII Các biến đổi do tự phát nóng
XVIII Các dòng điện khởi động
XIX Dải hiệu chỉnh cực tiểu
Trang 3Lời nói đầu
1 Những quyết định hoặc thoả thuận chính thức của IEC về các vấn đề kỹ thuật,
đợc soạn thảo bởi các uỷ ban kỹ thuật trong đó có đại diện các uỷ ban quốc gia có quan tâm đến vấn đề đó tham gia, biểu thị sự nhất trí quốc tế cao về các chủ
rõ trong quy tắc quốc gia đó.
Lời tựaTiêu chuẩn này đã đợc soạn thảo bởi uỷ ban kỹ thuật số 13 của IEC :Thiết bị để đo lờng điện năng và điều khiển phụ tải
Xuất bản lần thứ hai thay thế xuất bản lần thứ nhất của ấn phẩm IEC 521(1976)
Văn bản của tiêu chuẩn này đợc dựa trên các tài liệu sau :
Quy tắc “ 6tháng” Báo cáo bỏphiếu 13( C0) 1002 13( C0) 1004Các thông tin đầy đủ về bỏ phiếu tán thành tiêu chuẩn này có thể thấy trong báo cáo bỏ phiếu đợc chỉ ra trong bảng trên
Trang 438 (1983) : Các điện áp tiêu chuẩn của IEC
50 (301, 302, 303) (1983) : Từ ngữ kỹ thuật điện quốc tế (IEV)
Chơng 301:Các thuật ngữ về các đo lờng trong điện Chơng 302: Các dụng cụ đo lờng
điện
Chơng 303: Các dụng cụ đo lờng điện tử
60 Thử nghiệm kỹ thuật cao áp
85 (1984): Đánh giá và phân loại nhiệt của cách
điện
145(1963): Các công tơ vô công (var - giờ)185(1966): Các máy biến áp dòng
211(1966): Các cái chỉ báo nhu cầu cực đại, cấp 1.0387(1972): Các ký hiệu đối với các công tơ điện xoay chiều
414(1973): Các quy tắc an toàn đối với các dụng cụ
đo lờng
điện chỉ báo và ghi vào các phụ kiện của chúng
514 (1975): Kiểm tra chấp nhận công tơ điện hữu
công xoay chiều cấp 2 529(1976) : Phân loại các mc bảo vệ đợc tạo ra bởi
những vỏ bọc695-2-1(1980): Các thử nghiệm liên quan đến nguy
cơ hoả hoạn Phần 2:Các phơng pháp thử nghiệm: Thí nghiệm dây nóng nực và hớng dẫn 817(1984) : Thiết bị thử nghiệm va đập đợc tác
Trang 54 Việc thử nghiệm cấp này của công tơ đòi hỏi sử dụng các tiêu chuẩn tham khảo có cấp chính xác cao, các nguồn dòng điện và
điện áp thực sự hình sin, và một nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cao
Vì các lợng điện năng rất lớn đợc đo với các công tơ hữu công xoay chiều cấp 0,5 , cần phải thực hiện các việc kiểm tra định kỳ thờng xuyên hơn các công tơ cấp 1 và cấp 2
5 Việc lắp đặt các công tơ này nên đợc thực hiện với sự cẩn thận lớn,loại trừ hoặc giảm nhỏ các yếu tố ảnh hởng bên ngoài tới mức tối thiểu
nh các từ trờng , tính không thẳng đứng và dải nhiệt độ môi trờng
Trang 6
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các công tơ hữu công kiểu cãm ứng
đợc chế tạo mới có các cấp chính xác 0,5 , 1 và 2 , đối với đo lờng
điện năng hữu công dòng xoay chiều của một tần số trong dải 45Hz tới 65Hz và chỉ đợc áp dụng cho những thử nghiệm mẫu của chúng∗
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lắp ráp các công tơ và các phụ kiện, bao gồm các máy biến dòng , khi đợc đóng kín trong hộp công tơ Chỉ tiêu này không áp dụng cho các cái chỉ báo nhu cầu cực đại ( xem
Trang 7Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các công tơ đối với các mục tiêu thửnghiệm hoặc cho các kiểu đặc biệt của các công tơ hữu công ( ví
dụ các công tơ đo vợt mức) , trừ đối với các công tơ nhiều giá
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các công tơ mà điện áp giữa các
đầu cực nối vợt quá 600V ( giữa các pha trong trờng hợp công tơ nhiềupha )
Ghi chú 1- Đối với những công tơ xách tay và các công tơ để dùng
ở ngoài trời,
các yêu cầu bổ xung có thể cần thiết2- Đối với những công tơ vô công (Var- giờ), xem ấn phẩm IEC 145
3.4 Roto của công tơ (hoặc trang bị động)
Trang 8điện với các thiết bị điều chỉnh chúng.
3.6 Phần tử hãm của công tơ
Bộ phận của công tơ sinh ra một ngẫu lực hãm bởi tác động từ thông của nó lên những dòng điện đợc cảm ứng trong phần tử động Bộ phận này gồm một hoặc nhiều nam châm và các thiết bị điều
chỉnh chúng
3.7 Bộ ghi (cái chỉ báo ) của một công tơ (cơ cấu đếm)
Là bộ phận của một công tơ làm cho giá trị đợc đo có thể đợc xác
định (IEV 302- 06-03 đã sửa đổi)
3.8 Đế công tơ
Phần sau của hộp công tơ thờng dùng để cố định và trên phần này
đợc gắn lắp khung, các đầu cực hoặc khối đầu cực và nắp đậy
Đối với một công tơ đợc lắp chụp bằng phẳng, đế công tơ có thể baogồm các cạnh bên của hộp
Trang 9
Là một phần dẫn điện có thể đợc sờ tới bởi ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn, khi công tơ đã đợc lắp đặt sẵn sàng để dùng
3.13 Đầu cực nối đất bảo vệ
Đầu cực đợc nối với các phần dẫn điện có thể chạm tới của một công tơ, vì mục tiêu an toàn
3.14 Khối đầu cực
Một giá đỡ đợc làm bằng vật liệu cách điện trên đó tất cả hoặc vài
đầu cực của công tơ đợc nhóm hợp cùng nhau
3.15 Nắp đậy đầu cực
Một nắp đậy phủ lên các đầu cực công tơ và, thờng là, các đầu cuối các dây dẫn của các cáp ở bên ngoài đợc nối với các đầu cực này
3.16 Mạch dòng điện
Cuộn dây của phần tử động cơ và các dây nối nội bộ của công tơ
đ-ợc chạy qua bởi dòng điện của mạch mà công tơ đđ-ợc nối với mạch đó.Ghi chú - Khi công tơ hợp nhất một máy biến dòng, mạch dòng cũng bao gồm cả các cuộn dây máy biến áp
3.17 Mạch điện áp.
Cuộn dây của phần tử động cơ và các dây nối nội bộ của công tơ,
đợc cấp với điện áp của mạch mà công tơ đợc nối với mạch đó
3.18 Mạch phù trợ
Những phần tử (các cuộn dây, các đèn , các tiếp điểm v.v ) và các dây nối của một thiết bị phù trợ trong hộp công tơ đợc dùng để nối vớimột thiết bị ngoài, đồng hồ, rơle , bộ đếm xung
3.19 Dòng điện cơ bản ∗ (I b )
Giá trị của dòng điện mà tính năng thích hợp của công tơ đợc ấn
định theo giá trị này
3.20 Dòng điện cực đại định mức * (I max)
Giá trị cao nhất của dòng điện mà công tơ phải thoả mãn những yêu cầu về độ chính xác của tiêu chuẩn này tại giá trị đó
3.21 Điện áp tham chiếu *
Các thuật ngữ điện áp và dòng điện chỉ các giá trị hiệu dụng, nếu
Trang 10Giá trị của điện áp mà tính năng thích hợp của công tơ đợc ấn định theo giá trị này.
3.24 Ngẫu lực cơ bản
Giá trị danh định của ngẫu lực trên rôto khi nghỉ, khi công tơ trong các điều kiện tham khảo và mang tải dòng điện cơ bản ở hệ số công suất bằng đơn vị
3.25 Hằng số công tơ.
Hằng số biểu thị mối quan hệ giữa năng lợng đợc ghi lại bởi công tơ
và số tơng ứng của các vòng quay rôto, hoặc tính bằng các vòng quay trên kilowatgiờ ( rev/kwh) hoặc wát -giờ trên vòng quay (wh/rev)
3.26 Nhiệt độ tham chiếu
Nhiệt độ xung quanh đợc quy định đối với các điều kiện tham chiếu
Trang 11Cách điện độc lập đợc áp dụng thêm vào cách điện chủ yếu, nhằm
đảm bảo bảo vệ chống sốc điện ( điện giật) trong trờng hợp sự cố cách điện chủ yếu
3.29.3 Cách điện kép
Cách điện bao gồm cả hai cách điện chủ yếu và cách điện bổ sung
3.29.4 Cách điện đợc tăng cờng.
Hệ thống cách điện duy nhất đợc đặt vào các phần mang điện, bảo
đảm một mức bảo vệ chống với sốc điện (điện giật) tơng đơng với cách điện kép
Ghi chú : Thuật ngữ “ hệ thống cách điện” không đòi hỏi rằng cách điện phải là
một tấm đồng nhất Hệ thống cách điện có thể bao gồm nhiều lớp không thể đợc thử nghiệm riêng lẻ nh cách điện chủ yếu hoặc cách điện bổ sung.
Trang 12
3.29.5 Công tơ có hộp cách điện của cấp bảo vệ II
Một công tơ với một hộp bằng vật liệu cách điện trong đó bảo vệ chống sốc điện (điện giật) không chỉ dựa vào cách điện chủ yếu,
mà trong đó các biện pháp an toàn phụ thêm, nh cách điện kép hoặccách điện đợc tăng cờng đợc cung cấp, những không có trang bị đối với nối đất bảo vệ và không phụ thuộc vào các điều kiện lắp đặt
Ghi chú 1- Kiểu của công tơ đợc biểu thị bằng một ( nhiều) công tơ mẫu đợc
dùng đối với các thử nghiệm kiểu đó, và các đặc tính cơ bản của
nó ( các dòng điện cơ bản và các điện áp tham chiếu ) đợc lựa chọn
từ những giá trị đã cho trong những bảng đợc nhà chế tạo đề nghị
2 Trong trờng hợp mà số ămpe vòng có thể sẽ dẫn tới một số vòng khác với một số nguyên, thì tích số của số vòng của những cuộn dây với giá trị của dòng cơ bản có thể khác với số của một (nhiều) công tơ tiêu biểu của kiểu của công tơ
Khuyến nghị chọn số kề cận ngay ở trên hoặc ở dới để có những
số nguyên của các vòng Vì lý do này số các vòng trên vôn của các cuộn dây điện áp có thể khác với số các vòng trên vôn của những công tơ mẫu tiêu biểu của kiểu, nhng không đợc quá 20%
3 Tỷ số của tốc độ cao nhất với tốc độ thấp nhất của các rôto của mỗi một trong những công tơ cùng kiểu không đợc vợt quá 1,5
Trang 13
3.31 Thử nghiệm kiểu
Thử nghiệm đợc thực hiện trong những điều kiện quy định để kiểm tra một trong những đặc tính của kiểu công tơ
3.31.1 Thủ tục phê chuẩn kiểu (công tơ)
Thủ tục theo nó sê-ri các thử nghiệm của kiểu đợc thực hiện trên một công tơ hoặc trên một số nhỏ các công tơ cùng kiểu có các đặc tính
đồng nhất, đợc lựa chọn bởi nhà chế tạo, để đảm bảo rằng kiểu này của công tơ thoả mãn tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn đối với cấp t-
ơng ứng của các công tơ
3.31.2 Thủ tục định phẩm chất
Thủ tục theo nó các thử nghiệm của kiểu đợc thực hiện trên một công tơ hoặc một số nhỏ các công tơ cùng kiểu có những đặc tính đồng nhất, đợc lựa chọn ngẫu nhiên, để xác minh rằng kiểu của công tơ không có các bất bình thờng nghiêm trọng có tính hệ thống Những thử nghiệm chính xác và số các công tơ đợc thử nghiệm phải đợc ấn
định bằng sự thoả thuận giữa các bên
Ghi chú - Trong thực tiễn, thấy rằng không có các bất bình thờng nghiêm trọng có tính hệ thống nào tồn tại khi, trên ba công tơ đợc thử nghiệm , hai công tơ thoả mãn những yêu cầu tơng ứng của tiêu chuẩn này đối với thử nghiệm đợc xem xét.
3.32 Sai số tính theo phần trăm
Sai số tính theo phần trăm đợc cho bởi công thức sau:
năng lợng đợc ghi bởi công tơ - năng lợng thựcSai số tính = - x 100%
theo phần trăm năng lợng thực
Ghi chú : Vì giá trị thực không thể xác định đợc, nó đợc xấp xỉ bằng một giá
trị với một độ không chắc chắn đợc quy định là có thể mang chúng
so sánh với các chuẩn mực đã đợc thoả thuận giữa nhà chế tạo và hộ sử dụng hoặc với các chuẩn quốc gia
3.33 Sự biến đổi sai số do một đại lợng ảnh hởng.
Sự khác nhau giữa các sai số tính bằng phần trăm của công tơ khi chỉmột đại lợng ảnh hởng giả định lần lợt hai giá trị quy định, một tronghai là giá trị tham chiếu
3.34 Đại lợng hoặc yếu tố ảnh hởng.
Trang 14Bất kỳ đại lợng hoặc yếu tố nào, nói chung hoặc ở ngoài công tơ, có thể ảnh hởng tới tính năng làm việc của nó ( IEV 301 - 08 - 09 đợc sửa
đổi )
3.35 Hệ số méo
Tỷ số của giá trị hiệu dụng của phân lợng điều hoà ( nhận đợc bằng cách lấy đại lợng xoay chiều không hình sin trừ đi phân lợng cơ bản của nó ) so với giá trị hiệu dụng của đại lợng hình sin Hệ số méo th-ờng đợc biểu thị bằng phần trăm
3.36 Hệ số nhiệt độ trung bình
Tỷ số của biến đổi của sai số phần trăm với thay đổi nhiệt độ tạo ra
sự biến đổi này
nh đã đợc xác định trong tiêu chuẩn này
Các công tơ phải đợc thiết kế và đợc cấu trúc theo cách nh thế nào
để tránh đa vào bất kỳ nguy hiểm nào trong làm việc bình thờng vàtrong các điều kiện bình thờng, nhằm đặc biệt đảm bảo :
- an toàn con ngời chống với sốc điện
Trang 15
- an toàn con ngời chống với tác động của nhiệt độ quá mức
- an toàn chống lan truyền hoả hoạn
Tất cả các bộ phận chịu ăn mòn trong các điều kiện vận hành bình thờng phải đợc bảo vệ một cách có hiệu quả Bất kỳ lớp phủ ngoài bảo
vệ nào phải không có khả năng h hỏng bởi thao tác bình thờng, cũng chẳng bị tác động h hại bởi phơi ra ngoài không khí, trong các điều kiện làm việc bình thờng
Công tơ phải có độ bền cơ thích đáng và phải chịu đựng đợc nhiệt
độ tăng cao có khả năng đạt tới trong các điều kiện làm việc bình thờng
Những cấu thành phải đợc gắn chặt một cách thích hợp và đợc cố
định chống với việc lới lỏng ra
Những giây nối điện phải đợc thiết lập nh thế nào đẻ ngăn ngừa bất
kỳ sự mở ra của mạch, bao gồm bất kỳ các điều kiện quá tải nào đợc quy định trong tiêu chuẩn này
Công tơ phải đợc cấu tạo nh thế nào để giảm cực tiểu nguy cơ làm ngắn mạch cách điện giữa các phần mang điện và các phần dẫn
điện có thể chạm tới đợc do sự lới lỏng nguy hiễm hoặc sự tháo lỏng cuộn dây, các vít vv
5.2 Hộp
Công tơ phải có một hộp che bụi hợp lý, hộp này có thể đợc kẹp chì
để cho bộ phận bên trong của công tơ chỉ có thể chạm tới đợc sau khi
đã tháo những cái kẹp chì
Nắp đậy phải không tháo ra đợc không dùng một vật nào đó nh công
cụ, đồng tiền (kim loại) hoặc bất kỳ dụng cụ nào khác
Hộp phải đợc cấu tạo và bố trí sao cho bất kỳ biến dạng không vĩnh cửu nào không thể ngăn cản làm việc tốt của công tơ
Độ bền cơ của hộp công tơ phải đợc thử nghiệm với một búa lò so (xem ấn phẩm IEC 817) Công tơ phải đợc lắp đặt trong vị trí làm việc bình thờng của nó và búa lò so phải tác động lên mặt ngoài củanắp đậy công tơ bao gồm các cửa sổ và trên nắp đậy đầu cực với một động năng là 0.22 ± 0.05 Nm
Kết quả của thử nghiệm đợc công bố là thoả mãn nếu hộp công tơ và nắp đậy đầu cực không biểu lộ h hại có thể ảnh hởng làm việc của công tơ
Hộp của một công tơ cấp 0,5 phải đợc cấu tạo nh thế nào để, nếu
đ-ợc lắp đặt theo quy trình của nhà chế tạo, công tơ đđ-ợc lệch quá 0,50
Trang 16theo mọi hớng so với vị trí thẳng đứng của nó ( xem tiểu mục 8.1, Bảng X , Ghi chú 2).
Nếu không có điều quy định nào khác, các công tơ có ý định đợc
đấu nối với lới điện cung cấp ở đó điện áp trong các điều kiện vận hành bình thờng vợt quá 250V so với đất, và hộp của công tơ đợc làmtoàn bộ hoặc một phần bằng kim loại, phải đợc trang bị với một cực nối đất
5.3 Các cửa sổ
Nếu nắp đậy công tơ không trong suốt, một hoặc nhiều cửa sổ phải
đợc trang bị để đọc bộ ghi và quan sát rôto Những cửa sổ này phải
đợc đậy bằng các tấm bằng vật liệu trong suốt không thể bị tháo ra không phá bỏ các kẹp chì
5.4 Các đầu cực- khối đầu cực- đầu cực nối đất bảo vệ
Các đầu cực có thể đợc nhóm hợp thành một hoặc nhiều khối đầu cực có các tính chất cách điện và độ bền cơ hợp lý Nhằm thoả mãn các yêu cầu nh vậy , khi lựa chọn các vật liệu cách điện đối với khối
đầu cực, thử nghiệm thích hợp các vật liệu nên đợc xem xét
Vật liệu mà khối đầu cực đợc làm bằng vật liệu đó phải có khả năng kinh qua những thử nghiệm đã cho trong tiêu chuẩn IOS 75 đối với một nhiệt độ 135 0 C
Những lỗ trong vật liệu cách điện làm thành một sự kéo dài ra của các lỗ đầu cực phải có đủ kích cỡ để cho phép đa vào dễ dàng vật cách điện của các dây dẫn
Nếu không có điều nào khác đợc quy định bởi hộ dùng, đầu cực hoặc những đầu cực điện áp thích hợp phải có thể đợc tách rời ra khỏi đầu cực vào hoặc những đầu cực vào của dòng điện
Việc đấu nối các dây dẫn vào các đầu cực phải đảm bảo tiếp súc hợp lý và chắc chắn sao cho không có nguy cơ của một tháo lỏng ra hoặc của phát nóng quá mức
Trang 17Các đấu nối bằng vít truyền lực tiếp súc và những cố định bằng vít
có khả năng bị lới lỏng ra và bắt chặt lại nhiều lần trong tuổi thọ của công tơ phải đợc bắt ốc vít trong một lỗ ren kim loại
Các mối nối điện phải đợc thiết kế sao cho áp suất tiếp súc không
đ-ợc truyền qua vật liệu cách điện
Khoảng cách trong không khí và các đờng rò điện của khối đầu cực
và khoảng cách trongkhông khí và các đờng rò điện giữa những
đầu cực và các phần xung quanh của hộp, nếu hộp bằng kim loại, không đợc nhỏ hơn các giá trị đã đợc quy định trong Bảng I đối với các điện áp hiện có khi làm việc trong các điều kiện tham khảo
Bảng IKhoảng cách trong không khí và các đờng rò điện
Điện áp ( V) Khoảng cách (mm) Đờng rò điện ( mm)
Những đầu cực, các ốc vít bắt cố định dây dẫn, và các dây dẫn bên ngoài hoặc bên trong không thể đi vào tiếp súc với các nắp đậy
đầu cực kim loại
Khoảng cách trong không khí giữa các nắp đậy đầu cực nếu bằng kim loại, và nếu bề mặt ngoài của cái ốc khi đợc bắt vít xuống dây dẫn có tiết diện lớn nhất dùng đợc, không đợc nhỏ hơn những giá trị thích hợp đã đợc chỉ trong bảng I
Trang 18
Đầu cực nối đất bảo vệ nếu có phải :a) về điện phải đợc nối đất những phần lim loại có thể chạm tới,
b) nếu có thể, làm một phần của đế công tơ,
c) thích hợp hơn là đợc đặt kề với khối đầu cực của nó
d) cho ghép nối dây dẫn có một tiết diện ít nhất tơng đơng với tiết diện của các dây dẫn của các mạch dòng điện cung cấp nhng với một giới hạn dới là 6 mm2 và giới hạn trên là 16mm2 (Những kích thớc này chỉ áp dụng khi các dây dẫn đồng đợc sử dụng )
e) đợc nhận dạng rõ ràng bằng ký hiệu đất.1
Tất cả các phần của mỗi đầu cực phải đợc thiết kế sao cho nguy cơ
ăn mòn sinh ra do tiếp súc với bất kỳ phần kim loại khác đợc làm cực tiểu hoá
Sau khi lắp đặt, không đợc lới lỏng đầu cực đất bảo vệ không dùng một vật nào đó nh một dụng cụ, đồng tiền kim loại hoặc bất kỳ thiết
bị nào tơng tự
5.5 (Các) nắp đậy đầu cực
Những đầu cực của một công tơ, nếu đợc nhóm lại thành một khối
đầu cực phải có nắp đậy riêng có thể đợc kẹp chì độc lập với nắp
đậy công tơ Nắp đậy đầu cực này phải phủ tràm các đầu cực hiện
có, những ốc bắt chặt dây dẫn và nếu khong có điều quy định nào khác, một chiều dài thích hợp của dây nhánh và cách điện của chúng
Khi công tơ đợc lắp đặt trên bảng, không có thể chạm đến các đầu cực không phá bỏ kẹp chì của (những ) nắp đậy công tơ
5.6 Công tơ có hộp đợc cách điện bằng loại bảo vệ II
Một công tơ có một vỏ bọc chắc bền và thực chất liên tục đợc làm hoàn toàn bằng vật liệu cách điện, bao gồm cả nắp đậy đầu cực, chúng bao bọc tất cả các phần kim loại , trừ các phần nhỏ, ví dụ , tấm nhãn, các đanh ốc, chân treo và các đỉnh tán đanh Nếu các phần tửnhỏ nh vậy có thể chạm tới bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn ( nh
đợc quy định trong ấn phẩm IEC 529) từ bên ngoài hộp, khi đó
những phần này phải đợc cách điện bổ sung tách khỏi phần mang
điện chống với h hỏng của cách điện chủ yếu hoặc lới lỏng phần mang điện Những tính chất cách điện của vec-ni, ê-may, bông giấy thờng, lớp ôxít trên phần kim loại, fim dính bám và lớp phủ hoặc vật liệu bảo vệ khác, đợc xem nh đủ đối với cách điện bổ sung
Trang 19a) khối đầu cực : 960 ± 15 0C
b) nắp đậy đầu cực và hộp : 650 ± 10 0C
Tiếp súc với sợi dây nóng rực có thể xẩy ra ở bất cứ nơi nào ngẫu nhiên Nếu khối đầu cực là một bộ phận nguyên vẹn với đế công tơ, cho phép chỉ thực hiện thử nghiệm trên khối đầu cực
5.8 Bộ ghi (cơ cấu đếm)
Bộ ghi có thể có kiểu ru-lô hoặc kiểu kim
Đơn vị chính để bộ ghi kiểu kim ghi lại phải là kilôwát - giờ (kwh) hoặc mê-ga-wát-giờ (Mwh)
Trong các bộ ghi kiểu ru-lô đơn vị chính trong đó bộ ghi ghi lại phải
đợc đánh dấu kề với bộ (1 tập hợp) các ru-lô Trông bộ ghi kiểu này chỉ
có rulô cuối cùng , nghĩa là , rulô ở tận cùng bên phải, có thể chuyển
động liên tục
Trong các bộ ghi kiểu kim, đơn vị trong đó bộ ghi ghi lại phải đợc
đánh dấu gần mặt số các đơn vị : 1 Kwh/div , hoặc 1Mwh/div và những bội thập phân có thể đánh dấu kề với các mặt số khác Ví dụ, trong một công tơ ghi theo các ru-lô wát giờ thì những mặt số các
đơn vị phải đợc đánh dấu là : 1kwh/div và , kề với các mặt số khác ở bên trái của các mặt số các đơn vị , phải đợc ghi là : 10-100-1000 , v.v
Các ru-lô, khi quay liên tục, hoặc các mặt số chỉ các giá trị thấp nhất phải đợc khắc độ và đợc đánh số theo mời vạch chia, mỗi vạch chia lại đợc chia thành mời phần, hoặc gồm một thiết bị khác bảo đảm cùng độ chính xác của việc đọc
Trang 20Các rulô của bộ ghi kiểu rulô hoặc các mặt số của các bộ ghi kiểu kimchỉ phân số thập phân của đơn vị phải, khi chúng trông thấy đợc, khoanh tròn bằng mầu hoặc tô mầu.
Bộ ghi phải có thể ghi , khởi phát từ zê-rô , trong một tối thiểu 1500 giờ năng lợng tơng ứng với dòng cực đại ở điện áp tham khảo và hệ sốcông suất bằng đơn vị Bất kỳ các giá trị nào cao hơn có thể đợc chấp thuận giữa các bên có liên quan
Các đánh dấu của bộ ghi phải không tẩy rửa đợc và đọc đợc dễ dàng
Trang 21
5.9 Chiều quay và đánh dấu của rô-to
Phần trớc của rô-to, đối với một ngời quan sát đứng đằng trớc công tơ
và nhìn nó, phải đợc dịch chuyển từ trái sang phải đối với chỉ số
d-ơng, chiều này phải đợc chỉ bởi một mũi tên cố định nhìn thấy rõ ràng
Mép và/hoặc mặt trên của đĩa phải mang một nhãn đọc đợc để dễ dàng cho phép đếm số vòng Đĩa có thể mang các nhãn cho phép những thử nghiệm hoạt nghiệm hoặc các thử nghiệm khác, những cáinhãn nh vậy phải đợc đặt sao cho không làm cản trở việc dùng nhãn chính có thể đợc sử dụng để đếm số vòng bằng tế bào quang điện
6 Các yêu cầu về điện
6.1 Các dòng điện cơ bản tiêu chuẩn
Bảng II
Các dòng điện cơ bản tiêu chuẩn
Các công tơ có nhánh rẽ Các dòng điện cơ bản tiêu chuẩn
( A)
đấu nối qua (các) máy biến dòng 0.2-0.3-0.6-1-1.5-2.5-5
Dòng điện cực đại định mức của công tơ phải có cùng giá trị nh dòng điện thứ cấp đợc mở rộng định mức của máy biến dòng
6.2 Điện áp tham khảo chuẩn
Bảng III
Điện áp tham chiếu tiêu chuẩn
Các công tơ có nhánh
rẽ Điện áp tham khảo tiêu chuẩn (V) Các giá trị ngoại tệ(V)
Đấu nối trực tiếp
127-220-230-240-380-400-415-480
277-500-600
100-120-200-Đấu nối qua các máy
biến điện áp
115-120-173-190-200
57.763.5100110Các điện áp đợc gạch đít đồng nhất với các điện áp trong ấn
-phẩm 38
Trang 22
6.3 Tổn hao công suất của các mạch
a) Các mạch điện áp
Công suất hữu công và công suất biểu kiến đợc tiêu thụ bởi mỗi mạch
điện áp của một công tơ ở điện áp tham chiếu, nhiệt độ tham chiếu
và tần số tham chiếu không đợc vợt quá những giá trị đợc chỉ ra trong Bảng IV
đợc chỉ ra trong Bảng V ở một giá trị dòng bằng dòng điện thứ cấp
định mức của máy biến dòng tơng ứng ở nhiệt độ tham chiếu và tần số tham chiếu của công tơ
Trang 23Ghi chú - Dòng thứ cấp định mức là giá trị của dòng điện thứ cấp của một máy biến dòng mà tính năng làm việc của máy biến dòng đợc dựa trên dòng thứ cấp này Các giá trị tiêu chuẩn của dòng thứ cấp đợc mở rộng định mức là 120%, 150%, và 200% của dòng định mức.
6.4 Phát nóng
Trong các điều kiện sử dụng bình thờng, các cuộn dây và cách điện không đợc đạt tới một nhiệt độ có thể tác động bất lợi cho vận hành của công tơ
Với một mạch dòng của công tơ mang tải dòng điện cực đại định mức và với mỗi mạch điện áp ( và với các mạch điện áp phụ trợ của chúng đợc nạp điện trong nhng chu kỳ có khoảng thời gian dài hơn các hằng số thời gian nhiệt của chúng) mang tải 1,2 lần điện áp tham chiếu, độ tăng nhiệt độ của các phần khác không đợc vợt quá những giá trị đã cho trong Bảng VI với nhiệt độ xung quanh không vợt quá 400
C
Trong thử nghiệm, khoảng thời gian thử nghiệm phải là 2 giờ, công tơ không đợc phơi bầy ra các dòng không khí hoặc bức xạ mặt trời trực tiếp
Sau khi thử nghiệm, công tơ không đợc để lộ ra một sự h hỏng nào,
và phải thoả mãn với các thử nghiệm điện áp của tiểu mục 6.5.2 và 6.5.3
Trừ các yêu cầu liên quan đến độ tăng nhiệt độ của các cuộn dây
đ-ợc quy định trong Bảng VI, những vật liệu cách điện phải phù hợp với các yêu cầu thích hợp của ấn phẩm IEC 85
Độ tăng nhiệt độ của những cuộn dây phải đợc xác định bằng
Trang 24Ghi chó : ChØ ¸p dông cho v¨n b¶n tiÕng ph¸p
Trang 25
6.5 Các tính chất điện môi
Công tơ và các thiết bị phụ trợ hợp nhất, nếu có, phải duy trì đặc tính điện môi thích hợp trong các điều kiện bình thờng của sử dụng, có để ý đến các ảnh hởng khí hậu và các điện áp khác nhau mà các mạch phải chịu đựng các điện áp đó trong các điều kiện của chúng
Do đó, công tơ phải chịu đựng các thử nghiệm điện áp đã đợc chi tiết trong các tiểu mục 6.5.2 và 6.5.3
Những thử nghiệm này phải đợc tiến hành duy nhất trên một công tơ
đã lắp hoàn chỉnh , bao gồm nắp đậy của công tơ ( trừ khi đã đợc quy định ở dới đây) và nắp đậy đầu cực, các ốc giữ các dây dẫn ởtrong vị trí tơng ứng với vặn chặt dây dẫn có tiết diện lớn nhất đợc hợp vào trong những đầu cực
Những thử nghiệm này phải đợc thực hiện chỉ một lần trên một công tơ, phù hợp với thủ tục đã cho trong ấn phẩm IEC 60
Trong các thử nghiệm kiểu mẫu, các thử nghiệm tính chất điện môi
đợc xem là có hiệu lực chỉ đối với bố trí đầu cực của công tơ đã kinhqua thử nghiệm khi các bố trí đầu cực khác, tất cả những thử nghiệmtính chất điện môi phải đợc tiến hành trở lại
Đối với mục tiêu của những thử nghiệm này, thuật ngữ “ đất” có
Trong khi các thử nghiệm điện áp xung và điện áp xoay chiều, nhữngmạch không nằm trong thử nghiệm đợc nối hoặc với khung hoặc với
đất nh đã chỉ dẫn dới đây
Các thử nghiệm điện áp xung đợc thực hiện đầu tiên và các thử
nghiệm điện áp xoay chiều sau đó
Trong khi các thử nghiệm này, không có phóng điện vòng, phóng
điện nổ tia hoặc xuyên thủng xảy ra