Các quyết định hoặc thỏa ớc chính thức của IEC về các vấn đề kỹ thuật, đợc soạn thảo bởi các ủy ban Kỹ thuật, trong đó có đại diện của tất cả các ủy ban Quốc gia đặc biệt quan tâm đến cá
Trang 1Tiªu chuÈn IEC
68-2-45
XuÊt b¶n lÇn thø nhÊt 1980
C¸c thö nghiÖm m«i tr-êng
PhÇn 2 :
Thö nghiÖm-
Thö nghiÖm XA vµ híng dÉn
Ng©m trong dung dÞch lµm s¹ch
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu
Lời tựa
Các điều khoản
1 Phạm vi áp dụng 4
2 Mục tiêu 4
3 Các dung dịch và các điều kiện thử nghiệm 4
4 Các phép đo ban đầu 5
5 Các phơng pháp gia công 5
6 Cách hồi phục 6
7 Các phép đo cuối cùng 6
8 Các thông tin cần cho trong quy định riêng liên quan 6
Phụ lục A Hớng dẫn thử nghiệm XA
Phụ lục B Dụng cụ thích hợp cho thử nghiệm ở dung dịch đang sôi
Trang 3ủy ban kỹ thuật điện quốc tế
các thủ tục thử nghiệm cơ bản về Môi trờng
Phần 2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm XA và hớng dẫn:
Ngâm trong các dung dịch làm sạch
_
Lời nói đầu
1 Các quyết định hoặc thỏa ớc chính thức của IEC về các vấn đề kỹ thuật,
đợc soạn thảo bởi các ủy ban Kỹ thuật, trong đó có đại diện của tất cả các ủy ban Quốc gia đặc biệt quan tâm đến các vấn đề đó, thể hiện một sự nhất trí Quốc tế trên các chủ đề đợc xem xét.
2 Các quyết định này là các khuyến nghị Quốc tế đợc các ủy ban Quốc gia
thừa nhận theo ý nghĩa đó.
3 Với mục đích thúc đẩy một sự thống nhất Quốc tế, IEC mong muốn là tất cả các
ủy ban Quốc gia chấp nhận văn bản của khuyến nghị IEC đa vào các thể lệ Quốc gia, trong chừng mực mà các điều kiện Quốc gia cho phép Mọi sự khác biệt giữa khuyến nghị của IEC và thể lệ Quốc gia tơng ứng, trong mức độ có thể, phải
đ-ợc làm rõ trong tiêu chuẩn Quốc gia
Lời tựa
Tiêu chuẩn này đợc xây dựng bởi Tiểu ban 59C Các thử nghiệm cơ khí và khí hậu khác nhau thuộc ủy ban Kỹ thuật số 50 của IEC Thử nghiệm về khí hậu và cơ khí
Nhiều bản dự thảo đã đợc đa ra tranh luận tại các hội nghị tổ chức ở Hague năm 1975 và ở Moscow năm 1977 Kết quả của hội nghị Moscow là đã đa ra đợc dự thảo, tức tài liệu 50 C (Văn phòng Trung ơng) 19 để trình để các ủy ban Quốc gia phê chuẩn theo quy tắc 6 tháng vào tháng 6 năm 1978
Các bản sửa đổi - tài liệu 50 C (Văn phòng Trung ơng) 25 đợc trình
để các ủy ban Quốc gia phê chuẩn theo quy trình 2 tháng vào tháng
8 năm 1979
Các ủy ban Quốc gia các nớc sau đây tuyên bố hoàn toàn tán thành
ấn phẩm này
- Cộng hòa Nam Phi - Ai Cập - Hà Lan
Trang 4- Đan Mạch - Nauy - Thổ Nhĩ Kỳ
- Liên Xô
ấn phẩm khác của IEC đợc đề cập đến trong ấn phẩm này
ấn phẩm 653: các xem xét tổng quát về rửa sạch bằng siêu âm
Trang 5các thủ tục thử nghiệm cơ bản về Môi trờng
Phần 2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm XA và hớng dẫn:
Ngâm trong các dung dịch làm sạch
_
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình thử nghiệm, trong đó các mẫu thử cần thử nghiệm đợc ngâm trong một dung dịch, ở một nhiệt độ quy định, trong một thời gian quy định
Nếu các tài liệu quy định riêng yêu cầu, thì sau khi ngâm trong d ung dịch và đợc sấy khô, các mẫu thử cần đợc cọ xát bằng vải bông hút nớc hoặc giấy gói hàng bằng mutxơlin Bản hớng dẫn thử nghiệm cho ở phần phụ lục
2 Mục tiêu
Xác định hậu quả của các dung dịch dùng để rửa đến các thành phần điện tử và các thành phần thích hợp khác dùng để lắp trên các bảng mạch in khi các thành phần này phải nhúng vào các dung dịch để rửa đợc quy định sau đây:
Ghi chú: Thử nghiệm này không dùng để mô phỏng các hậu quả của
3 Các dung dịch và các điều kiện thử nghiệm
3.1 Dung dịch
Hai dung dịch trong các loại thông dụng nhất đợc dùng để tiến hành thử nghiệm này
Ghi chú: Sự chịu đợc các dung dịch này không có nghĩa là chịu
đợc các dung dịch khác
3.1.1 Hỗn hợp gồm triclorua - 1,1,2 trifluoroethane 70 5 % về trọng lợng và
2 - propanola (rợu izopropila) 30 5 % về trọng lợng
Các sản phẩm này phải là loại có chất lợng công nghiệp
Ghi chú: 1 Theo khuyến nghị ISO/R817 (1974) chất triclorua-1,2
R113 trong phần tiếp sau của ấn phẩm.
2 Hỗn hợp này có thể là một sản phẩm thơng mại đợc các nhà cung cấp hóa chất bán ra.
3.1.2 Nớc lọc hoặc nớc đã đợc khử chất khoáng có suất điện trở
không dới 500 m tơng ứng với suất dẫn điện là 2 mS/m
Ghi chú: Trong các trờng hợp đã đợc xác minh bằng kỹ thuật, các dung dịch khác có hoạt tính tơng tự nh các dung dịch đã đợc khuyến nghị ở đây có thể đợc
quy định trong các quy định riêng liên quan.
Trang 63.2 Các điều kiện thử nghiệm
3.2.1 Nhiệt độ của các dung dịch.
Đối với dung dịch đợc quy định ở mục 3.1.1 phải chịu một trong các nhiệt độ sau:
23 5o C 48,6o C đến 50, 5o (Nhiệt độ sôi)
Ghi chú: Các nhiệt độ từ 48.6 o C đến 50,5 o C là cácđiểm sôi tại các giới hạn cấu tạo của hỗn hợp R113/ - propanola (rợu izopropila) khi thực hiện hồi lu hoàn toàn ở 101,3kPa (1013 mbar), nhiệt độ sôi lý thuyết là 49,2 o C.
Đối với dung dịch quy định ở mục 3.1.2 cần áp dụng nhiệt độ sau 55 5oC
Ghi chú: Với các dung dịch khác (xem ghi chú của mục 3.1.2) nhiệt độ phải
là 23 5 o C hay nhiệt độ sôi quy định trong quy định riêng liên quan.
3.2.2 Thời gian nhúng:
5 0,5 min trong tất cả mọi trờng hợp
4 Các phép đo ban đầu
Nếu thử nghiệm đợc tiến hành để xác định các hậu quả bề mặt của cách đánh dấu vỏ bảo vệ, lớp phủ v.v thì mẫu thử phải đợc kiểm tra bằng mắt thờng
Nếu thử nghiệm đợc tiến hành để xác định các đặc tính của mẫu thử, thì các phép đo về điện và/hoặc về cơ phải đợc tiến hành theo các quy định riêng liên quan
5 Các phơng pháp gia công
Tài liệu riêng liên quan phải quy định phải dùng phơng pháp nào trong các phơng pháp sau đây:
5.1 Phơng pháp 1 (dùng cách cọ xát)
Mẫu thử phải đợc ngâm hoàn toàn trong một loại thuộc các dung dịch đã đợc quy định ở mục 3.1, tại một trong các nhiệt độ đã cho ở mục 3.2.1, và trong thời gian đợc quy định ở mục 3.2.2
Sau khi đã đợc đa ra khỏi dung dịch mẫu thử phải đợc sấy khô trong ít nhất 5 min, sau đó phải dùng bông hút nớc, hoặc giấy gói hàng bằng mutxơlin cọ xát lên mặt
đợc đánh dấu để xác định tính bền vững của việc đánh dấu Tiêu
chuẩn riêng liên quan phải chỉ ra chất liệu dùng để cọ xát
Trang 7Phải dùng 10 động tác trên hai hớng đối lập nhau, mỗi hớng
5 động tác với một lực 5 0,5N trên bề mặt khoảng 1 cm2 với tốc độ hai động tác một giây Một thử nghiệm tơng
tự cho ở mục A.2.3 của phụ lục A Mỗi mẫu thử dợc thử
phải dùng một mẫu vải bông hút nớc hoặc giấy mutxơlin mới
Ghi chú: Có thể dùng vải bông hút nớc đợc bán thông thờng nh loại dùng cho phẫu thuật Cũng có thể dùng giấy mútxơlin đợc quy định ở mục 6.86 của tiêu chuẩn IS0 4046 (1978) ấn phẩm này cho định nghĩa nh sau: là loại giấy mỏng, mềm, bền, thờng dùng để gói hàng và để gói các vật mảnh dẻ,
có khối lợng trên đơn vị bề mặt là từ 12 g/m 2 đến 25g/m 2 Cho phép
dùng các mùi xoa bằng giấy đợc dùng trong thơng mại.
5.2 Phơng pháp 2 (không cọ xát)
Mẫu thử phải đợc nhúng hoàn toàn vào một trong các dung dịch đã nêu ở mục 3.1, tại một trong các nhiệt
độ cho ở mục 3.2.1, và trong thời gian đợc quy định
ở mục 3.2.2
6 Cách hồi phục
Nếu đòi hỏi phải tiến hành các phép đo cuối cùng về điện
và cơ, thì mẫu thử phải đợc giữ trong các điều kiện khí quyển thử nghiệm tiêu chuẩn trong ít nhất 1 h hoặc nhiều nhất 2 h, hoặc trong một thời gian đợc quy định trong các quy định riêng liên quan, sau khi đã đợc lấy ra khỏi dung dịch
7 Các phép đo cuối cùng
Nếu thử nghiệm đợc tiến hành để xác định các hậu quả
bề mặt của cách đánh dấu, trên vỏ bảo vệ, trên lớp phủ v.v , thì mẫu thử phải đợc kiểm tra bằng mắt
thờng
Nếu thử nghiệm đợc tiến hành để xác định các hậu quả về các đặc tính của mẫu thử, thì các phép đo về
điện và/hoặc cơ phải đợc tiến hành theo quy định của
quy định riêng liên quan
8 Các thông tin cần cho trong quy định riêng liên quan.
Khi thử nghiệm này đợc quy định trong quy định riêng liên quan, thì cần nêu chính xác các chi tiết sau đây trong mức độ mà các điều kiện đó đợc áp dụng
Trang 88.1 Loại dung dịch cần dùng (mục 3.1)
8.4 Phơng pháp gia công (phơng pháp 1 hoặc 2) (điều 5) 8.5 Chất liệu của mẫu chèn (vải hay giấy mutxơlin) (mục 5)
8.6 Thời gian hồi phục nếu nh khác với 1h và 2h (điều 6)
8.8 Tiêu chuẩn nghiệm thu
8.8.1 Về các hậu quả bề mặt
8.8.2 Về các thông số điện và/hoặc cơ
Phụ lục A
Hớng dẫn thử nghiệm X A
A1 Tổng quát
Rất nhiều thành phần hay linh kiện rời để lắp vào các bảng mạch in có thể phải chịu các quá trình lau rửa
Để mô phỏng các hậu quả của mỗi thao tác lau rửa, để kiểm tra sức chịu các dung dịch của các linh kiện đó, cần áp dụng thử nghiệm XA
Thử nghiệm này gồm hai phơng pháp:
1 Xác định các hậu quả bề mặt trên các chữ ghi đánh dấu, trên vỏ bảo vệ, trên lớp phủ v.v
2 Xác định các hậu quả đối với các đặc tính của các mẫu chuẩn
Thử nghiệm này phải đợc tiến hành ít nhất là 48 h sau khi
đã hoàn tất thử việc đánh dấu, vì mực để đánh dấu kết thúc bởi phản ứng khí quyển
A2 Lau rửa
A2.1 Các xem xét cơ bản: các phơng pháp, các dung dịch
Trang 9Các bảng mạch in hàn, là các bảng mạch in và các thành phần có thể đợc lau sạch bằng nhiều cách khác nhau
Trong phần lớn các cách này, việc ngâm hoàn toàn các bảng mạch in vào các dung dịch khác nhau là điều cần thiết Trong trờng hợp này, các thành phần bảng in phải chịu đựng đợc việc ngâm vào một chất dung dịch đã chọn trong
một thời gian ngắn
Thông thờng dung dịch để lau rửa đợc sử dụng tùy thuộc vào chất chảy hợp kim đợc chọn để hàn các thành phần lên các bảng in
A2.1.1 Các bảng mạch in đợc trát bằng dòng nhựa
Các bảng mạch in có thể đợc lau sạch một cách hữu hiệu bằng hỗn hợp các dung dịch flurocarbon và rợu đợc dùng một cách rộng rãi và có sẵn trong thơng mại dới nhiều tên hãng khác nhau
Muốn loại bỏ các dòng và cặn của các dòng colophony đó, các bảng in phải đợc:
- Nhúng vào một dung dịch nguội (ở nhiệt độ môi trờng) hoặc
là
- Nhúng vào một dung dịch đang sôi, hoặc là
- Lần lợt nhúng vào dung dịch nguội sau đó vào dung dịch
đang sôi
A2.1.2 Các bảng mạch in đợc trát bằng các dòng hòa tan đợc trong n-ớc
Các bảng đó đợc lau sạch bằng hơi nớc nóng, hoặc bằng cách ngâm vào nớc nóng
A2.2 Cách chọn dung dịch và các điều kiện thử nghiệm
A2.2.1 Dung dịch
Trên thực tế, để loại bỏ các dòng colophony và cặn của nó, ngời ta dùng nhiều dung dịch hữu cơ khác nhau,
mà một vài loại có tính tấn công mạnh, dễ cháy hoặc
độc hại
Các thử nghiệm đã đợc tiến hành trong công nghiệp cho thấy rằng các dung dịch tơng dịu đợc chế biến bằng các hỗn hợp R113 và rợu lại mang đến các kết quả tốt trong việc lau rửa và nói chung không gây ảnh hởng đến các linh kiện rời
Ghi chú: Các thành phần có các gioăng cao su (ví dụ nh các tụ điện
đợc thử nghiệm hoặc lau chùi bằng dung dịch có halogen,
Trang 10vì các dung dịch này thâm nhập vào cao su và có thể gây
Hai loại dung dịch đợc dùng rộng rãi trong thực tế vì khá thích nghi với các nguyên tắc dòng phun đã đợc chọn làm dung dịch thử nghiệm , đó là:
- Hỗn hợp R113 ,70 5% về trọng lợng với rợu izopropila 30 5% về trọng lợng.
- Nớc lọc không có khoáng chất có suất dẫn điện 2ms/m
- Hỗn hợp R113 với rợu izopropila đợc thông dụng hơn vì có
đặc tính mang độc tố thấp, không bắt cháy, có
độ ổn định và khả năng làm sạch đạt yêu cầu
Ghi chú: Nếu dung dịch có tỷ trọng hoặc điểm sôi nằm trong
không bắt lửa Tuy nhiên, nếu bốc hơi quá nhiều hoặc sôi
quá mạnh, thì nồng độ rợu trong dung dịch có thể đủ cao có
Vì các lý do kỹ thuật, các dung dịch khác có hoạt tính tơng tự với các dung dịch đã đợc giới thiệu ở đây, có thể đợc sử dụng nh các quy định riêng liên quan đã chỉ dẫn
Ghi chú: Các dung dịch hữu cơ khác dùng để rửa nh
hydrocacbua (rợu mạnh, benzen, toluen v.v ) hoặc các dung dịch chlo hloroethane,richlorethylène,
perchloroethylene, chlorua mlthylem v.v) khi đợc khuyến khích dùng cho việc tẩy rửa, do độc tố của chúng cũng nh tính dễ cháy và tính không ổn định, hoặc do tính tấn công mạnh của chúng có thể làm h hỏng nhiều vật liệu và linh kiện.
A2.2.2 Các điều kiện thử nghiệm
Để gần sát với thực tế và để hạn chế số lợng về điều kiện lau rửa khác nhau, ngời ta đã chọn các điều kiện thử nghiệm sau đây:
Dung dịch Nhiệt độ của dung
dịch Thời giannhúng Cách xử lý cơkhí
1 Hỗn hợp của
o 5oC 5 0,5 min Cọ xát, nếu
cần
và rợu izopropila 2 Nhiệt độ sôi
(từ 48, 6oC đến 50,5oC)
5 0,5 min Cọ xát, nếu
cần
2 Nớc lã 55 5oC 5 0,5 min Cọ xát, nếu
cần
Ghi chú: Khi có bàn cãi, thì mỗi lần thử nghiệm dùng dung dịch mới.
Không áp dụng cách đặt một năng lợng siêu âm kết
nghiệm này không dùng để mô phỏng hậu quả của
năng lợng siêu âm Vấn đề đặt vào các cỡng bức lau rửa bằng siêu âm đã đợc bàn cãi trong ấn phẩm IEC 653
Trang 11Các vấn đề chung về lau rửa bằng siêu âm.
Các nhiệt độ quy định là các nhiệt độ mà các dung dịch
pháp lau rửa thông dụng.
Nên tránh cho da tiếp xúc với hỗn hợp R113 và rợu izopropila, vì khi lẫn với các dung dịch hữu cơ khác, hỗn hợp trên có thể làm cho khô da, dẫn
đến các chứng bệnh ngoài da.
Trên thực tế, thông thờng việc lau rửa đợc tiến hành bằng cách nhúng các bảng mạch in vào dung dịch trong 0,5 min đến 2 min Để tính đến các ứng lực bổ sung ngời ta đã chọn thời gian ngâm là 5 min.
Trong thời gian ngâm các thành phần hoặc các linh kiện để rời vào dung dịch, cần đo nhiệt độ của dung dịch đó Nhiệt độ phải đợc duy trì ở các giới hạn đã cho, hỗn hợp sôi của R113 và rợu izopropila phải duy trì ở trạng thái sôi.
Thành phần của hỗn hợp R113 và rợu izopropila có thể thay đổi do bị bốc hơi Trong trờng hợp đó, nồng độ của rợu izopropila tăng và dung dịch có thể bắt lửa Trong thử nghiệm ở nhiệt độ 23 5 o C, thành phần cấu tạo phải đợc kiểm tra ngay trớc và sau khi thử nghiệm bằng cách đo tỷ trọng bằng một khí tỷ trọng kế loại chính xác.
Nhiệt độ (oC) Miền tỷ trọng (g/cm2)
Trong thử nghiệm bằng dung dịch sôi, thành phần cấu tạo cần
đợc kiểm tra liên ục, bằng cách đo điểm sôi và duy trì
nó trong phạm vi từ 48,6oC đến 50,5oC
Trong quá trình thử nghiệm để tránh l àm cho thành phần cấu tạo thay đổi, khuyên nên dùng một hệ thống ngng tụ
để ngăn ngừa tổn thất quá lớn về R113 (phụ lục B nêu lên hai
ví dụ)
R113
(%) Rợu izopropila (%) Nhiệt độ sôi ở áp lực 101,3 kP(1013 mbar) (oC) a
A2.3 Cọ xát
Trên thực tế, sau khi nhúng vào dung dịch dùng để rửa, các bảng mạch in có thể đợc cọ xát hoặc chải để loại bỏ các cặn không hòa tan hoặc các vết bẩn khác
Vì lẽ đó, nếu nh các quy định riêng liên quan yêu cầu thì việc cọ xát phải đợc tiến hành trên một bề mặt khô, vì trên các
bề mặt ẩm ớt có thể ít có hiệu quả Việc cọ xát là để cho các chữ
và dấu ghi vẫn còn đọc đợc trong các thao tác không thờng bằng tay sau khi lau rửa