1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

IEC68 2 2

76 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một mẫu thử đợc xem là thuộc loại hấp thụ nhiệt, khi nhiệt độ ởđiểm nóng nhất của nó, đo đợc trong các điều kiện không khí yêntĩnh nghĩa là không có tuần hoàn không khí cỡng bức cao hơnn

Trang 1

C¸c thö nghiÖm m«i êng

tr-PhÇn 2 :

Thö nghiÖm-

Thö nghiÖm B : Nãng kh«

Trang 2

mục lục Lời nói đầu

Lời tựa

Diễn biến lịch sử của thử nghiệm B: Nóng khô

Quan hệ của các chỉ số giữa các thử nghiệm A: Nguội và thử nghiệm B: Nóng khô

Mở đầu

Đoạn 1 Thử nghiệm Ba: Thử nghiệm nóng khô cho mẫu thử không hấp thụ

nhiệt

với nhiệt độ thay đổi đột ngột

1 Phạm vi áp

dụng

17

2 Mô tả tổng quát 17

3 Mô tả thiết bị thử nghiệm 17

4 Các mức độ nghiêm ngặt 17

5 Cách gia công sơ bộ 18

6 Các phép đo ban đầu 18

7 Điều kiện nhiệt độ 18

8 Các phép đo trung gian 19

10 Các phép đo cuối cùng 19

11 Các thông tin mà bản quy định riêng liên quan cần cung cấp 19

Đoạn 2 Thử nghiệm Bb: Thử nghiệm nóng khô cho mẫu thử không hấp thụ nhiệt với nhiệt độ thay đổi từ từ 12 Phạm vi áp dụng 20

13 Mô tả tổng quát 20

14 Mô tả thiết bị thử nghiệm 20

15 Các mức độ nghiêm ngặt 20

16 Cách gia công sơ bộ 21

17 Các phép đo ban đầu 21

18 Điều kiện nhiệt độ 21

19 Các phép đo trung gian 22

20 Việc hồi phục 22

21 Các phép đo cuối cùng 23

22 Các thông tin mà bản quy định riêng liên quan cần cung cấp 23

Đoạn 3 Thử nghiệm Bc: Thử nghiệm nóng khô cho mẫu thử hấp thụ nhiệt 23 Phạm vi áp dụng 23

24 Mô tả tổng quát 23

25 Mô tả thiết bị thử nghiệm 24

26 Các mức độ nghiêm ngặt 25

27 Cách gia công sơ bộ 25

28 Các phép đo ban đầu 25

29 Điều kiện nhiệt độ 26

30 Các phép đo ban đầu 28

31 Việc phục hồi 29

32 Các phép đo cuối cùng 29

33 Các thông tin mà bản quy định riêng liên quan cần cung cấp 29

Đoạn 4 Thử nghiệm Bd: Thử nghiệm nóng khô cho mẫu thử hấp thụ nhiệt với nhiệt độ thay đổi từ từ 34 Phạm vi áp dụng 29

35 Mô tả tổng quát 29

38 Cách gia công sơ bộ 32

39 Các phép đo ban đầu 32

40 Điều kiện nhiệt độ 32

41 Các phép đo trung gian 35

42 Việc phục hồi 36

43 Các phép đo cuối cùng 36

44 Các thông tin mà bản quy định riêng liên quan cần cung cấp 36

Phụ lục A Thể tích của mẫu cần thử nghiệm

Phụ lục B Thớc tính để điều chỉnh nhiệt độ môi trờng

Phụ lục C Biểu đồ thử nghiệm có tuần hoàn không khí cỡng bức cho phơng

Trang 3

Phụ lục D Biểu đồ các thử nghiệm có tuần hoàn không khí cỡng bức cho thử nghiệm Bc và phơng pháp B của thử nghiệm Bd.

Trang 4

Lời nói đầu

1 Các quyết định hoặc thỏa ớc chính thức của IEC về các vấn đề kỹ thuật, đợc soạn

thảo bởi các ủy ban Kỹ thuật, trong đó có đại diện của tất cả các ủy ban Quốc gia đặc biệt quan tâm đến các vấn đề đó, thể hiện một sự nhất trí Quốc tế về các chủ đề đợc xem xét.

2 Các quyết định này là các khuyến nghị có tính Quốc tế và đ ợc các ủy ban Quốc gia

thừa nhận theo ý nghĩa đó.

3 Để khuyến khích và thúc đẩy sự thống nhất Quốc tế, IEC mong muốn rằng tất cả các

ủy ban Quốc gia chấp nhận văn bản của khuyến nghị Quốc tế của IEC và đa vào các thể lệ Quốc gia, trong chừng mực , mà các điều kiện Quốc gia cho phép Mọi sự khác biệt giữa khuyến nghị của IEC và luật lệ Quốc gia tơng ứng, trong mức độ có thể, cần đ-

ợc chỉ rõ trong các tiêu chuẩn Quốc gia.

lời tựaBản khuyến nghị này đợc xây dựng bởi Tiểu ban 50B: Các thử nghiệm về khí hậu thuộc ủy ban Kỹ thuật số 50 của IEC: Các thử nghiệm về môi trờng

Bản in này gồm có bản in lần thứ ba (1966) của thử nghiệm B: Nóng khô, đợc bổ sung thêm phần thử nghiệm Bc: "Thử nghiệm nóng khô cho một mẫu thử hấp thụ nhiệt khí nhiệt độ thay đổi đột ngột" và thử nghiệm Bd: "Thử nghiệm nóng khô cho một mẫu thử hấp thụ nhiệt khi nhiệt độ thay đổi từ từ".

Bản dự thảo đầu đã đợc thảo luận tại Hội nghị họp ở Washington vào năm 1970 Tiếp sau cuộc họp đó, bản dự thảo thứ hai - tài liệu 50B (Văn phòng Trung Ương) 159

đợc trình để các ủy ban Quốc gia phê chuẩn vào tháng 2 năm 1971 theo quy tắc 6 tháng Các bản sửa đổi - tài liệu 50 B (Văn phòng Trung Ương) 168 đợc trình để các ủy ban Quốc gia phê chuẩn theo quy trình 2 tháng vào tháng 7 năm 1972.

Các nớc sau đây bỏ phiếu hoàn toàn tán thành ấn phẩm này.

Phần Lan

ủy ban Quốc gia Pháp bỏ phiếu chống, lý do không phải là mâu thuẫn về các vấn

đề kỹ thuật, mà là vì Pháp cho rằng cách diễn đạt mà đa số các ủy ban Quốc gia

có mặt tại cuộc họp của Tiểu ban 50B họp tại Leningrad vào năm 1971 đòi hỏi tạo ra phức tạp một cách vô ích.

ủy ban Quốc gia Pháp yêu cầu đợc ghi lại phiếu chống của Pháp và lý do vì sao Pháp bỏ phiếu chống.

ủy ban Quốc gia Mỹ bỏ phiếu tán thành các thử nghiệm Ba và Bb, nhng không tán thành các thử nghiệm Bc và Bd vì Mỹ thích thử nghiệm với tuần hoàn cỡng bức Mỹ cũng yêu cầu ghi lại ý kiến của mình.

Trang 5

Bản khuyến nghị này cần đợc sử dụng phối hợp với các ấn phẩm IEC 68.1: Các quy trình thử nghiệm cơ bản về môi trờng Phần 1: "Các vấn đề chung" và ấn phẩm IEC 68.3.1: " Các quy trình thử nghiệm cơ bản về môi trờng Phần 3: Các thông tin cơ

sở Đoạn 1: Thử nghiệm nguội và nóng khô".

Trang 6

- Một thử nghiệm Ba, tơng đơng với thử nghiệm Ba trớc đó;

- Một thử nghiệm Bb, tơng đơng với thử nghiệm Bb trớc đó;

- Một thử nghiệm Bc, phơng pháp thử nghiệm mới cho các mẫu hấpthụ nhiệt với nhiệt độ thay đổi đột ngột;

- Một thử nghiệm Bd, phơng pháp thử nghiệm mới cho các mẫu thửhấp thụ nhiệt với nhiệt độ thay đổi từ từ

Trang 9

Quan hệ của các chỉ số giữa các thử nghiệm A: Thử nghiệm nguội với các thử nghiệm B: Thử nghiệm nóng khô

Quan hệ của các chỉ số giữa các thử nghiệm A: "Thử nghiệm nguội" và các thử nghiệm B: "Thử nghiệm nóng khô" cho ở bảng dới đây:

Chữ dùng

làm

chỉ số Loại mẫu thử

Cách thay đổi nhiệt độ

Nhiệt độ mẫuthử khi bắt đầuthời gian thử nghiệm

Loại mẫu thử đổi nhiệt độCách thay Nhiệt độ mẫuthử khi bắt

đầu thời gianthử nghiệm

* Mẫu thử thông thờng đạt đợc ổn định nhiệt trớc lúc bắt đầu thời gian thử nghiệm Trong các trờng hợp đặc biệt khixẩy ra ngợc lại, phải có các

thông tin bổ sung trong các quy định riêng liên quan Xem điều 1 của phần mở đầu và ấn phẩm IEC 68.3.1

Các bản sửa đổi liên quan đến các trờng hợp đặc biệt này đang đợc nghiên cứu

Trang 11

Mục tiêu của thử nghiệm nóng khô đợc giới hạn ở chỗ xác địnhtính năng của các thành phần, các thiết bị, hoặc các khí cụ khác đợc

sử dụng hoặc cất giữ ở nhiệt độ cao

Các thử nghiệm về nóng khô này không cho phép kiểm tra tínhnăng của các mẫu thử phải chịu hoặc tác động khi nhiệt độ thay

đổi Trong trờng hợp này, phải dùng thử nghiệm N: Thay đổi nhiệt

độ

Các thử nghiệm về nóng khô lại đợc chia ra nh sau:

Thử nghiệm nóng khô cho các mẫu thử không hấp thụ nhiệt :

- khi nhiệt độ thay đổi đột ngột, Ba;

- khi nhiệt độ thay đổi từ từ, Bb;

Thử nghiệm nóng khô cho các mẫu thử hấp thụ nhiệt :

- khi nhiệt độ thay đổi đột ngột, Bc;

- khi nhiệt độ thay đổi từ từ, Bd

Các quy trình đợc mô tả trong ấn phẩm này thông thờng dự kiếncho các mẫu thử đạt đợc ổn định nhiệt trong khi triển khai thửnghiệm

Thời gian thử nghiệm đợc tính bắt đầu từ thời điểm mà mẫu thử

đã đợc ổn định nhiệt

Trong các trờng hợp đặc biệt, khi mẫu thử không đạt đợc ổn

định nhiệt trong quá trình tiến hành thử nghiệm, thì thời gian thửnghiệm đợc tính bắt đầu từ thời điểm mà nhiệt độ ở trong buồngbằng nhiệt độ thử nghiệm

Bản quy định riêng liên quan phải quy định các vấn đề sau:a) tốc độ thay đổi nhiệt độ trong buồng thử nghiệm;

b) thời điểm mà các mẫu thử đợc đa vào buồng thử nghiệm;

c) thời điểm bắt đầu tính thời gian thử nghiệm;

d) thời điểm bắt đầu cho điện áp vào mẫu thử

Đối với các trờng hợp đặc biệt này, ngời biên soạn bản quy định sẽ

Trang 12

Một mẫu thử đợc xem là thuộc loại hấp thụ nhiệt, khi nhiệt độ ở

điểm nóng nhất của nó, đo đợc trong các điều kiện không khí yêntĩnh (nghĩa là không có tuần hoàn không khí cỡng bức) cao hơnnhiệt độ môi trờng trên 5OC khi đã đạt đợc ổn định nhiệt (xem ấnphẩm 68.1 IEC, mục 4.6)

Trang 13

Rõ ràng là khi bản quy định riêng liên quan quy định một thửnghiệm lu kho, hoặc không quy định các điều kiện hấp thụ nhiệttrong quá trình thử nghiệm, thì sẽ áp dụng các thử nghiệm nóng khô

Ba và Bb

3 Đối với các mẫu thử không hấp thụ nhiệt: áp dụng các thử nghiệm với nhiệt độ thay đổi đột ngột thay cho thử nghiệm với nhiệt độ thay đổi từ từ

Trong thử nghiệm Ba với nhiệt độ thay đổi đột ngột, mẫu thử

đợc đa vào buồng thử nghiệm có nhiệt độ bằng nhiệt độ quy địnhcho thử nghiệm Thử nghiệm này là một phơng pháp thực tiễn và tiếtkiệm thời gian Chỉ đợc dùng nó khi ta biết chắc là hậu quả của việcnhiệt độ thay đổi đột ngột không có tính chất phá huỷ đối với mẫuthử đợc thử nghiệm

Trong buồng thử nghiệm Bb với nhiệt độ thay đổi từ từ, mẫu thử

đợc đa vào buồng thử nghiệm có nhiệt độ bằng nhiệt độ buồng thửnghiệm Sau đó nhiệt độ trong buồng đợc nâng lên dần dần đểtránh các hậu quả phá huỷ cho mẫu thử do nhiệt độ thay đổi gâynên

4 Thử nghiệm các mẫu thử hấp thụ nhiệt có hoặc không có

Hai phơng pháp thử nghiệm có tuần hoàn không khí cỡng bức đợc

đề xuất (phơng pháp A và phơng pháp B) Phơng pháp A áp dụng chocác trờng hợp buồng thử nghiệm khá lớn để thoả mãn các yêu cầu chothử nghiệm không cần tuần hoàn không khí cỡng bức, nhng lại khôngthể duy trì nhiệt độ cao trong buồng mà không cần tuần hoànkhông khí cỡng bức

Phơng pháp B áp dụng cho các trờng hợp khi buồng quá nhỏ đểthoả mãn các yêu cầu thử nghiệm mà không có tuần hoàn không khícỡng bức

5 Cách biểu diễn bằng sơ đồ

Để làm cho việc lựa chọn phơng pháp thử nghiệm đợc dễ dàng, ởtrang 15 đa ra cách biểu diễn các quy trình khác nhau bằng sơ đồ

Trang 16

Cho mẫu thử hấp thụ nhiệt

Ba Nhiệt độ thay

đổi đột ngột

Bb Nhiệt độ thay đổi từ từ

Mẫu thử có làm nguội nhân tạo (29.2)

Mẫu thử không có làm nguội nhân tạo

(40.1)

Mẫu thử có làm nguội nhân tạo (40.2)

Hệ thống làm nguội tách khỏi buồng thử (29.2.1)

Thử nghiệm không tuần hoàn cỡng bức không khí (40.1.1)

Thử nghiệm có tuần hoàn cỡng bức không khí (40.1.2)

Hệ thống làm nguội tách khỏi buồng thử (40.2.1)

Chỉ thử nghiệm

một mẫu thử

(29.1.1.1)

Chỉ thử nghiệm một mẫu thử (29.1.2.1)

Hệ thống làm nguội không tách khỏi buồng thử (29.2.2)

Chỉ thử nghiệm một mẫu thử (40.1.1.1)

Chỉ thử nghiệm một mẫu thử (40.1.2.1)

Hệ thống làm nguội không tách khỏi buồng thử (40.2.2)

Trang 17

Thö nghiÖm nhiÒu mÉu thö (40.1.1.2)

Thö nghiÖm nhiÒu mÉu thö (40.1.2.2)

Trang 19

Sơ đồ đầy đủ của thử nghiệm B: Nóng khô

sơ đồ này chỉ ra các điều giống nhau và các

điều khác nhau trong các thử nghiệm Ba , Bb , Bc và Bd

Các thông tin cần có trong bản quy

Trang 20

Quy trình này áp dụng cho các mẫu thử phải chịu các điềukiện nhiệt độ cao trong một thời gian đủ để cho mẫu thử

đạt đợc ổn định nhiệt

Theo quy trình này thời gian thử nghiệm thông thờng đợc tính

từ thời điểm mẫu thử đạt đợc ổn định nhiệt Trờng hợp màquy trình này không áp dụng đợc, thì xem phần mở đầu,

điều 1

2 Mô tả tổng quát

Trong thử nghiệm này, mẫu thử ở nhiệt độ môi trờng củaphòng thí nghiệm đợc đa vào một phòng có nhiệt độ thíchnghi với mức độ nghiêm ngặt cho trong bản quy định riêngliên quan

Khi mẫu thử đã đạt ổn định nhiệt, thì đợc thử nghiệm theocác điều kiện đó trong một khoảng thời gian quy định

Các mẫu thử đợc đa vào thử nghiệm thông thờng đợc đặt trong các

điều kiện không tác động

Thông thờng thử nghiệm này phải dùng tuần hoàn không khí cỡngbức

3 Mô tả thiết bị thử nghiệm

3.1 Buồng thử phải có khả năng duy trì nhiệt độ quy định trong

không gian công tác trong phạm vi dung sai cho ởmục 4.1 Có thể dùng tuần hoàn cỡng bức không khí để duytrì các điều kiện đồng đều

3.2 Để hạn chế vấn đề về bức xạ, nhiệt độ của các tờng của

buồng không đợc có mức sai lệch trên 3 % so với nhiệt độmôi trờng quy định cho thử nghiệm, tính bằng K, quy

định này áp dụng cho mọi phần của các bức tờng trongbuồng, các mẫu thử không đợc đặt đối diện với các phần tử gây nónghoặc làm nguội không phù hợp với quy định này

3.3 Độ ẩm tuyệt đối không đợc quá 20 g hơi nớc trên mét khối

không khí (hoặc xấp xỉ 50 % độ ẩm tơng đối ở 35 OC) Khithử nghiệm đợc tiến hành ở một nhiệt độ thấp hơn 35 OC,thì độ ẩm không đợc vợt quá 50 %

Trang 21

4 Các mức độ nghiêm ngặt

Các mức độ nghiêm ngặt đợc xác định bởi nhiệt độ và thờigian thử nghiệm phải đợc quy định trong các bản quy

định riêng liên quan Các giá trị phải đợc chọn trong các

số liệu đã cho ở các mục 4.1 và 4.2

4.1 Nhiệt độ

+ 200  2 oC+ 175  2 oC+ 155  2 oC+ 125  2 oC+ 100  2 oC

Trang 22

+ 85  2 oC+ 70  2 oC+ 55  2 oC+ 40  2 oC+ 30  2 oC

Ghi chú: 1 Trừ khi có các lý do đặc biệt, các nhiệt độ cao hơn 200 O C và

độ 100 O C và  5 O C cho đến nhiệt độ 200 O C Trong

cho vào báo cáo thử nghiệm.

về khả năng vận hành thì phải tham khảo các ấn phẩm của IEC

có cho các khuyến nghị riêng về thời gian cho các thửnghiệm đó

Nếu mục tiêu của các quy trình thử nghiệm chỉ là để chứngminh mẫu thử sẽ phải vận hành ở nhiệt độ cao, thì việc giacông có thể giới hạn ở thời gian đủ để cho mẫu thử đạt đ-

ợc ổn định nhiệt Bất luận trờng hợp nào thời gian này cũng không

đ-ợc ít hơn 30 min

5 Cách gia công sơ bộ

Bản quy định riêng liên quan có thể quy định cách gia công sơbộ

6 Các phép đo ban đầu

Mẫu thử phải đợc xem xét bằng mắt thờng và chịu các thửnghiệm điện và cơ theo quy định của bản quy định riêngliên quan

7 Điều kiện nhiệt độ

7.1 Buồng thử phải có nhiệt độ tơng ứng với mức độ nghiêm ngặt quy định

Mẫu thử ở nhiệt độ môi trờng của phòng thí nghiệm, đợc

đa vào buồng thử không đóng gói, không mang điện, ởtrạng thái sẵn sàng để sử dụng, ở vị trí bình thờng

hoặc theo quy định của các bản quy định riêng liên quan

Khi mẫu thử dùng để sử dụng với các thiết bị lắp ráp riêng thìcác thiết bị này cũng phải đợc sử dụng cho thử nghiệm

Trang 23

Nhiệt độ môi trờng thử nghiệm phải đợc đo theo quy định ởmục 4.4 của ấn phẩm IEC 68.1

7.2 Trớc khi thực hiện các quy định của mục tiếp theo, cần phải có

một thời gian đủ để cho các điều kiện trong buồng hồiphục lại và để cho mẫu thử đạt đợc ổn định nhiệt ổn địnhnhiệt đợc xác định ở mục 4.6 của ấn phẩm IEC 68.1

7.3 Chỉ dùng riêng cho các thử nghiệm thao tác

Mẫu thử phải đợc mang điện áp hoặc chịu các điều kiện hấpthụ nhiệt, thao tác của nó phải đợc kiểm tra theo bản quy địnhriêng liên quan

Nếu bản quy định riêng đó yêu cầu, thì mẫu thử phải đợc duytrì ở điều kiện thao tác theo chu trình công tác và các điềukiện hấp thụ nhiệt (nếu có) mà bản quy định riêng liênquan đã quy định, hoặc là phải cắt khỏi nguồn điện

Trang 24

Ghi chú: Một mẫu thử dù ở trong các điều kiệnvận hành hoặc hấp thụ nhiệt, chỉ đợc xem là không hấp thụ nhiệt, nếu mức tăng nhiệt độ trên bề mặt của nó không lớn hơn

nhiệt độ môi trờng trên 5 O C.

7.4 Mẫu thử sau đó phải đợc thử nghiệm ở nhiệt độ cao trong

thời gian mà bản quy định riêng liên quan đã quy định

Thời gian thử nghiệm phải đợc tính từ thời điểm đã đạt đợc ổn

7.5 Nếu bản quy định riêng liên quan yêu cầu thì phải tiến hành

các phép đo trung gian theo điều 8

7.6 Vào cuối thời gian này, mẫu thử phải chịu các điều kiện hồi

phục Trờng hợp mà mẫu thử trong quá trình thử nghiệm phảichịu các điều kiện vận hành hoặc hấp thụ nhiệt, thì trớc khi

đợc đặt vào các điều kiện hồi phục phải cắt nó ra khỏi nguồn điện

8 Các phép đo trung gian

Bản quy định riêng liên quan có thể quy định các điều kiệnhấp thụ nhiệt và/hoặc các phép đo trong lúc gia công hoặcsau lúc gia công xong khi mà mẫu thử đang còn ở trong buồngthử Nếu các phép đo nh vậy là cần làm, bản quy định riêng liênquan phải xác định các phép đo và thời điểm (hoặc các thời

điểm) phải tiến hành các phép đo đó Mẫu thử không đợc đa

ra khỏi buồng thử trớc khi các phép đo kết thúc

Ghi chú: Các phép đo tiến hành sau khi hồi phục đòi hỏi phải đa các mẫu thử ra khỏi buồng thử và lại đợc đa chúng vào

gia công.

Trờng hợp muốn biết các tính năng của mẫu thử trớc lúc kết thúc thời gian quy định, điều cần thiết là phải cho một lô mẫu thử bổ sung chịu thử nghiệm cho mỗi

khoảng thời gian quy định.

Việc hồi phục và các phép đo cuối cùng phải đợc tiến hành riêng cho mỗi lô.

9 Việc hồi phục

9.1 Sau đó mẫu thử lại phải đợc duy trì dới các điều kiện khí

quyển tiêu chuẩn cho việc hồi phục trong một thời gian đủ để

đạt đợc ổn định nhiệt tối thiêủ là 1 h Khi nhiều mẫu thử đợcthử nghiệm cùng một lúc, và thời gian hồi phục dự kiến cho mộtmẫu thử là 1 h, thì thời gian hồi phục tối đa phải là 2 h, mọiphép đo phải đợc kết thúc vào cuối thời gian đó

9.2 Nếu bản quy định riêng quy định, mẫu thử phải đợc mang

điện áp, hoặc chịu các điều kiện hấp thụ nhiệt và phải

đợc đo liên tục trong quá trình hồi phục

Trang 25

9.3 Nếu các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn cho việc hồi phục đã

nêu ở trên là không thích hợp với mẫu thử đang đợc thử nghiệm,thì bản quy định riêng liên quan có thể quy định các

điều kiện hồi phục khác

10.Các phép đo cuối cùng

Mẫu thử phải đợc xem xét bằng mắt và chịu các kiểm tra về

điện và cơ theo quy định của bản quy định riêng liên quan

11.Các thông tin mà bản quy định riêng liên quan cần cung cấp

Khi thử nghiệm này là thuộc phạm vi của bản quy định riêngliên quan, các chi tiết sau đây cần đợc quy định trong mức

độ mà chúng đợc áp dụng

a) việc gia công sơ bộ;

b) các phép đo ban đầu;

Trang 26

c) trạng thái của mẫu thử trong quá trình gia công;

d) mức độ nghiêm ngặt, nhiệt độ và thời gian thử nghiệm;

e) các phép đo và/hoặc các điều kiện hấp thụ trong quá trìnhgia công;

f) hồi phục lại, nếu nh không còn đúng tiêu chuẩn;

Quy trình này áp dụng cho các mẫu thử phải chịu các điềukiện nhiệt độ cao trong một thời gian đủ cho mẫu thử đạt

đợc ổn định nhiệt

Theo quy trình này, thời gian thử nghiệm thông thờng đợc tính

từ thời điểm mẫu thử đạt đợc ổn định nhiệt Trờng hợp màquy trình này không đợc áp dụng, thì xem phần mở đầu,

Khi mẫu thử đã đạt đợc ổn định nhiệt, thì mẫu thử đó phải

đợc đặt vào các điều kiện ấy trong một thời gian quy định

Các mẫu thử thông thờng đợc đặt trong các điều kiện không vận

cỡng bức

14.Mô tả thiết bị thử nghiệm

14.1 Buồng thử phải có khả năng duy trì nhiệt độ quy định trong

không gian công tác trong phạm vi dung sai cho ở mục15.1 Có thể dùng tuần hoàn cỡng bức không khí để

duy trì các điều kiện đồng nhất

14.2 Để hạn chế vấn đề về bức xạ, nhiệt độ các bức tờng của

Trang 27

đặt đối diện với các phần tử gây nóng hoặc làm nguội là các

điều không phù hợp với quy định này

14.3 Độ ẩm tuyệt đối không đợc quá 20 g hơi nớc trên mét khối

không khí (hoặc xấp xỉ 50 % độ ẩm tuyệt đối ở 35 OC).Khi thử nghiệm đợc tiến hành ở một nhiệt độ thấp hơn 35 OC,thì độ ẩm tơng đối không đợc vợt quá 50 %

Trang 28

15.1 Nhiệt độ

+ 200  2 o C + 175  2 o C + 155  2 o C + 125  2 o C + 100  2 o C + 85  2 o C + 70  2 o C + 55  2 o C + 40  2 o C + 30  2 o C

Ghi chú: 1 Trừ khi có các lý do đặc biệt, các nhiệt độ cao hơn 200

về khả năng vận hành thì phải tham khảo các ấn phẩm của IEC

có cho các khuyến nghị riêng về thời gian cho các thử nghiệm

đó

Nếu mục tiêu của các quy trình thử nghiệm chỉ là để chứngminh mẫu thử sẽ phải vận hành ở nhiệt độ cao, thì việc giacông có thể giới hạn ở thời gian đủ để cho mẫu thử đạt đ-

ợc ổn định nhiệt Bất luận trờng hợp nào thời gian này cũng không

đ-ợc ít hơn 30 min

16.Cách gia công sơ bộ

Bản quy định riêng liên quan có thể quy định cách gia công sơbộ

17.Các phép đo ban đầu

Mẫu thử phải đợc xem xét bằng mắt thờng và phải chịukiểm tra về điện và cơ theo quy định của bản quy địnhriêng liên quan

18.Điều kiện nhiệt độ

18.1 Buồng thử phải ở nhiệt độ của phòng thí nghiệm

Mẫu thử ở nhiệt độ môi trờng của phòng thí nghiệm, đợc

đa vào buồng thử không đóng gói, không mang điện, ởtrạng thái sẵn sàng để sử dụng, ở vị trí bình thờng

hoặc theo quy định của các bản quy định riêng liên quan

Trang 29

Khi mẫu thử dùng để sử dụng với các thiết bị lắp ráp riêng thìcác thiết bị này cũng phải đợc sử dụng cho thử nghiệm

18.2. Nhiệt độ bên trong buồng thử sau đó phải đợc điều chỉnh

đến giá trị thích hợp với mức độ nghiêm ngặt, và trớc khi thựchiện các điều kiện quy định mục tiếp theo phải có một thờigian đủ để cho mẫu thử đạt đợc điều kiện ổn định nhiệt đợcxác định ở mục 4.6 của ấn phẩm IEC 68.1

Tốc độ thay đổi nhiệt độ trong buồng thử không đợc vợt quá 1

OC trong 1 phút, mức bình quân đợc tính cho một khoảng thờigian ít hơn hoặc bằng 5 min

Nhiệt độ (môi trờng) thử nghiệm phải đợc đo theo mục 4.4 của

ấn phẩm IEC 68.1

Trang 30

18.3 Chỉ dùng riêng cho các thử nghiệm thao tác

Mẫu thử phải đợc mang điện áp hoặc chịu các điều kiện hấpthụ nhiệt

Thao tác của nó phải đợc kiểm tra theo bản quy định riêng liênquan

Nếu bản quy định riêng đó yêu cầu thì mẫu thử phải đợc duytrì ở điều kiện thao tác theo chu trình làm việc, và các điềukiện hấp thụ nhiệt (nếu có) mà bản quy định riêng liên quan đãquy định, hoặc là phải cắt khỏi nguồn điện

Ghi chú: Một mẫu thử dù ở trong các điều kiện vận hành hoặc hấp thụ nhiệt, chỉ đợc xem

là không hấp thụ nhiệt, nếu mức tăng nhiệt độ trên bề mặt của nó không lớn hơn

nhiệt độ môi trờng quá 5 O C.

18.4 Mẫu thử sau đó phải đợc thử nghiệm ở điều kiện nhiệt độ

cao trong một thời gian đợc quy định bởi bản quy địnhriêng liên quan

Thời gian thử nghiệm phải đợc tính từ thời điểm đạt đợc ổn

định nhiệt

Ghi chú: Trờng hợp mẫu thử có kích thớc nhỏ không cần thiết phải kiểm tra bằng các phép đo khi đạt ổn định nhiệt xem

ấn phẩm IEC 68.1, mục 4.6, ghi chú 2

18.5 Nếu bản quy định riêng liên quan yêu cầu, các phép đo

trung gian cần đợc tiến hành theo điều 19

18.6 Vào cuối thời gian này, mẫu thử phải đợc duy trì trong buồng

thử, và nhiệt độ phải đợc giảm xuống từ từ đến một giátrị nằm trong giới hạn của các điều kiện khí quyển tiêuchuẩn cho thử nghiệm Tốc độ thay đổi nhiệt độ không đợc vợt quá

1 OC trong một phút, giá trị bình quân đợc tính theo mộtkhoảng thời gian nhỏ hơn hoặc bằng 5 min

Trờng hợp mà trong quá trình thử nghiệm, mẫu thử đợc duytrì ở các điều kiện vận hành, hoặc chịu một điện áp đặt vào,thì nó phải đợc cắt khỏi nguồn điện trớc khi nhiệt độgiảm xuống

Vào cuối thời gian này, mẫu thử phải chịu các điều kiện hồiphục trong buồng thử hoặc theo các quy định của bản quy

định riêng liên quan

19.Các phép đo trung gian

Bản quy định riêng liên quan có thể quy định các điều kiệnhấp thụ nhiệt và/hoặc các phép đo trong thời gian giacông, hoặc vào cuối thời gian đó, khi mẫu thử đang còn ởtrong buồng

Nếu các phép đo nh vậy là cần, thì bản quy định riêng liênquan phải xác định các phép đo này và thời điểm(hoặc các thời điểm) cần tiến hành các phép đo đó Mẫu

thử không đợc đa ra khỏi buồng trớc khi các phép đo kết thúc

Trang 31

Ghi chú: Các phép đo tiến hành sau khi hồi phục đòi hỏi phải đa

trở lại là không đợc phép trong quá trình gia công.

Trờng hợp muốn biết các tính năng của mẫu thử trớc lúc kết thúc thời gian quy định, điều cần thiết là phải cho một lô mẫu thử bổ sung chịu thử nghiệm cho mỗi khoảng thời gian quy định Việc hồi phục và các phép đo cuối cùng phải đợc tiến hành riêng cho mỗi lô.

20.Việc hồi phục

20.1 Mẫu thử sau đó phải đợc duy trì dới các điều kiện khí quyển

tiêu chuẩn cho việc phục hồi trong một thời gian đủ để đạt ổn

định nhiệt tối thiểu trong 1 h

Khi có nhiều mẫu thử đợc thử nghiệm cùng một lúc và khi thờigian hồi phục là 1 h đợc dự kiến cho một mẫu thử, thì thờigian phục hồi tối đa phải là 2 h và các phép đo phải kết thúcvào cuối thời gian đó

20.2 Nếu bản quy định riêng liên quan yêu cầu, thì mẫu thử phải

đợc đóng vào điện áp hoặc phải chịu các điều kiện hấp thụnhiệt và phải đợc đo liên tục trong quá trình hồi phục

Trang 32

20.3 Nếu các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn cho việc hồi

phục đã nêu trên là không thích hợp với mẫu thử đang đợcthử nghiệm thì bản quy định riêng liên quan phải quy địnhcác điều kiện hồi phục khác

21.Các phép đo cuối cùng

Mẫu thử phải đợc xem xét bằng mắt thờng và đợc kiểm tra về

điện và cơ theo quy định của bản quy định riêng liênquan

22.Các thông tin mà bản quy định riêng liên quan cần cung cấp

Khi thử nghiệm này thuộc phạm vi của bản quy định riêng liênquan, các chi tiết sau đây cần đợc quy định trongmức độ mà chúng đợc áp dụng:

a Cách gia công sơ bộ;

b Các phép đo ban đầu;

c Trạng thái của mẫu thử trong quá trình gia công;

d Các mức độ nghiêm ngặt, nhiệt độ và thời gian thử nghiệm;

e Các phép đo và/hoặc các điều kiện hấp thụ nhiệt trong quátrình gia công;

f Cách hồi phục nếu không đúng với tiêu chuẩn;

sử dụng trong các điều kiện nhiệt độ cao và chịu sự thay đổinhiệt độ một cách đột ngột mà không gây hậu quả phá huỷ

Quy trình này áp dụng cho các mẫu thử phải chịu các điềukiện nhiệt độ cao trong một khoảng thời gian đủ cho mẫuthử đạt đợc ổn định nhiệt

Theo quy trình này, thời gian thử nghiệm thông thờng đợc tính

từ thời điểm mẫu thử đạt đợc ổn định nhiệt Trờng hợp màquy trình này không đợc áp dụng, thì xem phần mở đầu,

điều 1

24 Mô tả tổng quát

Mẫu thử ở nhiệt độ môi trờng của phòng thí nghiệm, đợc đavào buồng thử có nhiệt độ phù hợp với nhiệt độ thích nghi vớimức độ nghiêm ngặt đợc xác định trong các bản quy địnhriêng liên quan

Trang 33

Khi mẫu thử đã đạt đợc ổn định nhiệt, thì mẫu thử đó phảichịu các điều kiện ấy trong một khoảng thời gianquy định

Bản quy định riêng liên quan phải xác định cách vận hànhcác mẫu thử đợc thử nghiệm

Cần phải đề phòng để cho các hệ thống làm nguội của các mẫuthử phù hợp với bản quy định riêng liên quan

Các điều kiện thử nghiệm phải đợc thiết kế để mô phỏng cáchậu quả của các điều kiện "không khí yên tĩnh" đối với cácmẫu thử đợc đặt trên thiết bị lắp ráp có các đặc tính dẫnnhiệt xác định

Nhiệt độ quy định cho thử nghiệm đợc xác định nh là nhiệt

độ môi trờng

Trang 34

25.1.1.Nhiệt độ trong buồng phải đợc kiểm tra bằng các thiết bị nhạy

cảm với nhiệt độ đợc bố trí theo các quy định của mục 4.4.2của ấn phẩm IEC 68.1

25.1.2.Trờng hợp dùng thử nghiệm không có tuần hoàn không khi

cỡng bức, thì buồng thử phải đủ rộng so với kích cỡ và sự hấpthụ nhiệt của mẫu thử để có thể mô phỏng các điềukiện "không khí yên tĩnh"

Các quy định liên quan đến kích thớc buồng thử đều chotrong phụ lục A theo kích thớc và khả năng hấp thụ nhiệttrên đơn vị bề mặt của mẫu thử cần thử nghiệm

25.1.3.Các tờng của buồng thử phải càng gần màu đen nhiệt càng

tốt và phải có hệ số truyền lớn hơn hoặc bằng 0,7

Để hạn chế các vấn đề về bức xạ, nhiệt độ các bức tờng củabuồng thử không đợc có sai lệch trên 3 % so với nhiệt độ môitrờng quy định cho thử nghiệm, tính bằng K

Quy định này áp dụng cho mọi phần của các bức tờng trongphòng, các mẫu thử không đợc bố trí đối diện với các phần

tử gây nóng hoặc làm nguội là các điều không phù hợp với quy

định này

25.1.4.Khi thử nghiệm đợc tiến hành trong một buồng có tuần hoàn

không khí cỡng bức thì tốc độ của không khí phải càng nhỏcàng tốt

25.1.5.Độ ẩm tuyệt đối không đợc vợt quá 20 g hơi nớc trên một

mét khối không khí (hoặc là xấp xỉ 50 % độ ẩm tơng đối

ở 35 OC Khi thử nghiệm đợc tiến hành ở độ thấp hơn

35 OC, độ ẩm tơng đối không đợc cao hơn 50 %

25.1.6.Nếu nhiệt độ thử nghiệm phải đợc duy trì ở một giá trị

không đổi, thì phải có biện pháp phòng ngừa khichu trình công tác đã đợc quy định

Trờng hợp của các thành phần, thông thờng cách vận hànhthay phiên là đủ, miễn là tại mọi thời điểm các thànhphần chịu các điều kiện hấp thụ nhiệt phải đợc phân bốchính xác một cách đồng đều ở trong buồng

Ghi chú: Khi các mẫu thử phải chịu các điều kiện công tác trong

trong buồng trong các thời gian không vận hành không đợc giảm

xuống thấp hơn nhiệt độ thử nghiệm (xem phụ lục D).

Trang 35

25.2 Thiết bị lắp ráp

25.2.1.Sự dẫn nhiệt và các đặc tính khác của thiết bị lắp ráp và các

đấu nối của mẫu thử cần thử nghiệm phải đợc quy địnhtrong bản quy định riêng liên quan Khi mẫu thử cần thửnghiệm dùng để sử dụng trên các thiết bị lắp ráp riêng, thìcác thiết bị này phải đợc sử dụng cho thử nghiệm

25.2.2.Khi mẫu thử đợc thiết kế để lắp trên một tấm làm nguội, mà

các đặc tính không đợc quy định, thì tấm làm nguội đợcdùng cho thử nghiệm phải có dung lợng nhiệt và độ dẫn nhiệtthích hợp để cho nhiệt độ của nó đợc duy trì ở một giá trịcàng gần nhiệt độ môi trờng thử nghiệm càng tốt

Trang 36

25.2.3.Khi các đặc tính của thiết bị lắp ráp cha đợc biết thì độ

dẫn nhiệt của nó cần phải thấp làm sao cho trên thực tếmẫu thử đợc cách nhiệt

25.2.4.Trờng hợp các mẫu thử là các thành phần, có thể cần phải dùng

các xe lắp ráp, và trong trờng hợp đó, bản quy định riêng liênquan phải cho các chi tiết cần thiết để xác định các

đặc tính nhiệt của thiết bị lắp ráp và các đấu nối

Đặc biệt, khi thấy thích hợp, bản quy định phải cho bề dài cácmạch ra

25.2.5.Khi số lợng mẫu thử nhiều hơn 1 cần phải có biện pháp phòng

ngừa để đảm bảo cho không một mẫu thử nào bị các mẫu thử

và các thiết bị lắp ráp bao quanh làm nhiễu

Ghi chú: 1 Trừ khi có các lý do đặc biệt, các nhiệt độ cao hơn

200 O C và đến 1000 O C

phải chọn trong các giá trị dới đây: 250 O C , 315 O C , 400

O C , 500 O C

630 O C , 800 O C , 1000 O C.

Dung sai trong mỗi một trờng hợp đó phải là  2% của

2 Khi do kích thớc của buồng thử mà khó duy trì đợc các dung sai trên, thì dung sai có thể mở rộng đến  3 O C

cho nhiệt độ đến 100 O C và  5 O C cho nhiệt độ đến

200 O C Trong trờng hợp này, dung sai đợc sử dụng cần cho vào báo cáo thử nghiệm.

16 h

72 h

96 hKhi dùng quy trình này cho các thử nghiệm về độ bềnhoặc về khả năng vận hành, cần phải tham khảo các ấnphẩm của IEC có cho các khuyến nghị riêng về thờigian cho các thử nghiệm đó

Trang 37

Trờng hợp mà mục tiêu của phơng pháp thử nghiệm chỉ làchứng minh rằng mẫu thử vận hành ở nhiệt độ cao, thìviệc gia công có thể hạn chế ở thời gian cần thiết đểcho mẫu thử đang đợc thử nghiệm đạt ổn định nhiệt Bất luận

trờng hợp nào thời gian đó cũng không ít hơn 30 min

27 Cách gia công sơ bộ

Bản quy định riêng liên quan có thể quy định cách gia côngsơ bộ

28.Các phép đo ban đầu

Mẫu thử phải đợc xem xét bằng mắt thờng và chịu kiểmtra về điện và cơ theo quy định của bản quy địnhriêng liên quan

Trang 38

29.Điều kiện nhiệt độ

29.1 Mẫu thử không có hệ thống làm nguội nhân tạo

29.1.1 Thử nghiệm không có tuần hoàn không khí cỡng bức

29.1.1.1 Các điều kiện thử nghiệm khi chỉ có một mẫu thử cần

sử dụng, trong vị trí bình thờng hoặc theo các quy định củacác bản quy định riêng liên quan

c) Trớc khi thực hiện các yêu cầu của mục tiếp theo, cần phải

có một khoảng thời gian đủ để cho các điều kiệntrong buồng đợc thiết lập trở lại và để cho mẫu thử đạt

đợc ổn định nhiệt

d) Mẫu thử phải đợc mang điện áp, hoặc chịu các điều kiệnhấp thụ nhiệt, tác động của nó phải đợc kiểm tra đểphù hợp với bản quy định riêng liên quan

Mẫu thử phải đợc duy trì ở điều kiện vận hành theochu kỳ công tác và theo các điều kiện hấpthụ nhiệt (nếu có) đợc quy định bởi bản quy định

riêng liên quan

e) Mẫu thử sau đó phải chịu thử nghiệm ở các điều kiệnnhiệt độ cao trong thời gian do bản quy địnhriêng liên quan quy định

Thời gian thử nghiệm phải đợc tính từ thời điểm đạt ổn

định nhiệt

Ghi chú: Trờng hợp các mẫu thử có kích thớc nhỏ thì không cần kiểm tra bằng các phép đo chứng tỏ là đã đạt ổn định nhiệt Xem ấn phẩm IEC 68.1, mục 4.6, ghi chú 2.

f) Nếu bản quy định riêng liên quan yêu cầu, thì phải tiếnhành các phép đo trung gian theo điều 30

g) Vào cuối thời gian này, mẫu thử phải chịu các điều kiệnphục hồi Trờng hợp mà trong quá trình thử nghiệm,

hoặc điều kiện hấp thụ nhiệt, thì trớc khi đặt vào các điều kiệnphục hồi, mẫu thử phải đợc cắt khỏi nguồn điện

29.1.1.2 Các điều kiện thử nghiệm khi có nhiều mẫu thử phải

Ghi chú: 1 Để đảm bảo là thoả mãn các yêu cầu đó, thông

thử đợc lắp ráp ở trong buồng thử nh khi thử nghiệm.

Trờng hợp mà việc kiểm tra này không thể thực hiện

đ-ợc, thì phải tiến hành kiểm tra ở ngoài buồng trong các

điều kiện khí quyển bình thờng của phòng thí nghiệm Các mẫu thử phải đợc lắp ráp nh khi thử nghiệm (ví dụ

Ngày đăng: 28/02/2020, 17:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w