1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 5- Axit nuclêic- ahy

3 296 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit nuclêic
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Huỳnh Th
Trường học Trường THPT Lơng Sơn
Chuyên ngành Sinh học 10
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Lơng Sơn
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Sau khi học xong bài này HS phải: + Mô tả được cấu trúc và chức năng của phân tử ADN.. + Mô tả được cấu tạo và chức năng của phân tử ARN.. Bài mới + GV yêu cầu HS nghiên cứu th

Trang 1

Ngày soạn: 10/09/2009

Tiết 5

AXIT NUCLÊIC

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS phải:

+ Mô tả được cấu trúc và chức năng của phân tử ADN

+ Mô tả được cấu tạo và chức năng của phân tử ARN

+ Phân biệt được ADN và ARN về cấu trúc và chức năng

2 Kỹ năng

Rèn một số kĩ năng sau:

- Kỹ năng làm việc với SGK

- Kỹ năng quan sát, phân tích tranh hình phát hiện kiến thức

- Kỹ năng tư duy, phân tích tổng hợp

3 Thái độ

- Củng cố niềm tin của HS vào khoa học

II Phương tiện dạy học.

- Tranh hình SGK

- Máy chiếu (Nếu có)

III. Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

10C

10D

10E

10G

2 Kiểm tra bài cũ

+ Phân biệt cấu trúc bậc 1,2, 3,4 của phân tử prôtêin

+ Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào người và cho biết chức năng của chúng

3 Bài mới

+) GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK nêu cấu tạo của

phân tử ADN

+) HS thực hiện theo yêu cầu của

GV

+ GV chốt ý:

I Axit đêoxiriboonucleic (ADN)

1 Cấu trúc của ADN

* Cấu tạo + ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , đơn phân là một nuclêôtit

+ Mỗi nuclêôtít có cấu tạo gồm 3 phần:

- Đường đêôxiribôzơ (C H O )

Trang 2

+) GV yêu cầu HS quan sát hình

6.1 mô tả cấu trúc của phân tử

ADN

+) HS phân tích hình vẽ, nghiên

cứu thông tin SGK trả lời

+) GV nhận xét và chốt ý:

+) GV giảng:

- Ở tế bào nhân sơ, phân tử

ADN có dạng mạch vòng

- Ở tế bào nhân thực ADN có

dạng mạch thẳng

+) GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK cho biết:

- ADN có chức năng gì?

+) HS nghiên cứu thông tin SGK

trả lời

+) GV chốt ý:

+) GV yêu cầu HS thực hiện lệnh

trong SGK trang 28

+) HS suy nghĩ trả lời

+) GV giải thích

+) GV yêu cầu HS quan sát hình

6.2 và nghiên cứu thong tin trong

SGK :

- Mô tả cấu truc phân tử ARN?

+) HS quan sát và phân tích hình

trả lời câu hỏi

+) GV nhận xét và chốt ý:

- Nhóm phốt phát (PO43-)

- 1 loại bazơ nitơ (có 4 loại bazơ nitơ A: Ađênin, T: Timin, G: Guanin, X: xitôzin)

+ Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định tạo nên chuỗi pôlypeptit

* Cấu trúc

- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlynuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết Hiđrô giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtít theo nguyên tắc bổ sung:

A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô

G Liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô

- Hai chuỗi polynucleôtít không chỉ liên kết với nhau mà chúng còn xoắn lại với nhau quanh một trục tưởng tượng tạo nên một xoắn kép đều dặn giống như một cầu thang xoắn trong đó các bậc thang là các bazơ nitơ, còn thành và tay vịn là các phân tử đường và các nhóm phốtphát

2 Chức năng của ADN

- Mang, lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Thông tin di truyền là trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin được quy định bởi trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong ADN

II. Axít ribônuclêic (ARN)

1 Cấu trúc của ARN

* Cấu tạo + Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

mà mỗi đơn phân là một nuclêôtít

+ 1 Nuclêôtít cũng gồm 3 phần:

- Đường Ribôzơ 5C (C5H10O5)

- Nhóm phốtphát (PO43-)

- 1 loại bazơ nitơ (có 4 loại bazơ nitơ A: Ađênin, U: Uraxin, G: Guanin, X: xitôzin

Trang 3

GV yêu cầu HS thực hiện lệnh 2

trong SGK trang 28

+) HS nghiên cứu thông tin SGK

trả lời lệnh

+) GV nhận xét và chốt ý:

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin SGK cho biết:

- ARN có chức năng gì?

+) HS thực hiện theo yêu cầu của

GV

+) GV nhận xét và chốt ý

+) GV hỏi:

- Giữa ADN và ARN có mối liên

hệ gì không?

+) HS nghiên cứu thông tin SGK

trả lời

+) GV nhận xét và chốt ý:

+ Phân tử ARN đựơc cấu tạo từ một chuỗi pôlynuclêôtít

* Cấu trúc:

Dựa vào đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng loại mà người ta chia ARN làm

3 loại + ARN thông tin (mARN) : Được cấu tạo

từ một chuỗi pôlynuclêôtít, dạng mạch thẳng

+ ARN vận chuyển (tARN): có cấu trúc với 3 thùy

+ ARN ribôxôm (rARN): Cấu trúc 1 mạch pôlynuclêôtít, nhưng nhiều vùng các nu liên kết bổ sung với nhau tạo nên vùng xoắn kép cục bộ

- mARN làm nhiệm vụ truyền thông tin di truyền từ ADN tới riboxôm và được dùng như một khuân để tổng hợp prôtêin

- tARN Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm, nhiệm vụ phiên dịch, dịch thông tin di truyền dưới dạng trình tự nuclêôtit, phân tử ADN thành trình tự axit amin trong phân tử prôtêin

- rARN Cùng với prôtêin cấu tạo nên riboxôm, nơi tổng hợp nên prôtêin

* Mối liên hệ giữa ADN và ARN:

- ADN là phiê bản được đúc trên một mạch khuân của gen trên phân tử ADN nhờ quá trình phiên mã

IV. CỦNG CỐ

- GV yêu cầu HS so sánh ADN và ARN về cấu trúc và chức năng theo bảng:

Cấu trúc

Chức năng

- Đọc mục em có biết

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 7: Tế bào nhân sơ

Ngày đăng: 20/09/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w