Dựa trên những cơ sở lý luận đánh giá việc quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoai tệ tại PG Bank, qua đó xây dựng nên một mô hình quản trị rủi ro tỷ giá hiệu quả phù hợp
Trang 1- -
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại
ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex ( PG bank)
Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 83.40.201
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Hồng Trang
Người hướng dẫn: PGS.TS Đào Ngọc Tiến
Hà Nội – 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn với đề tài: “Quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xăng Dầu Petrolimex (PGBank)” là do tôi tự tìm hiểu và nghiên cứu
Những số liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn có chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo
Hà nội, ngày 08 tháng 04 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Hồng Trang
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ 4
1.1 Tỷ giá hối đoái 4
1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái 4
1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái 4
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá 7
1.1.4 Kinh doanh ngoại tệ và thị trường ngoại hối 9
1.2 Rủi ro tỷ giá hối đoái trong kinh doanh ngoại tệ 11
1.2.1 Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ 11
1.2.2 Khái niệm rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ 12
1.2.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ 13
1.3 Quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ 15
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ 15
1.3.2 Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ 15
1.3.3 Các phương pháp quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ 20
1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ của một số ngân hàng và bài học kinh nghiệm 15
1.4.1 Quản trị rủi ro tỷ giá của một số ngân hàng 26
1.4.2 Bài học kinh nghiệm 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX 30
Trang 42.1 Giới thiệu khái quát về PG Bank và tình hình kinh doanh ngoại tệ tại PG
Bank 30
2.1.1 Giới thiệu khái quát về PG Bank 30
2.1.2 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh ngoại tệ của PG Bank 32
2.2 Thị trường ngoại tệ và diễn biến tỷ giá USD/VND 2014-2018 35
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank 37
2.3.1 Thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank 38
2.3.2 Nguyên nhân có thể gây ra rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank 38
2.3.3 Nguyên tắc, mô hình tổ chức và bộ máy quản trị rủi ro tỷ giá 39
2.3.4 Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank 42
2.3.5 Thực trạng phương pháp quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank 51
2.4 Đánh giá chung 63
2.4.1 Kết quả đạt được 63
2.4.2 Hạn chế còn tồn tại 64
2.4.3 Nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI PG BANK 68
3.1 Dự đoán diễn biến thị trường ngoại tệ 68
3.2 Định hướng phát triển và quan điểm quản trị rủi ro tỷ giá của PG Bank 69
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank 70
3.3.1 Hoàn thiện hệ thông công nghệ thông tin 70
3.3.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích tỷ giá 71
3.3.3 Tăng cường đào tạo nhân viên 72
3.3.4 Thực hiện chiến lược Marketing cho các sản phẩm phái sinh 73
Trang 53.3.5 Hoàn thiện công tác quản rị rủi ro tỷ giá: 73
3.3.6 Xây dựng chính sách quản trị rủi ro tỷ giá phải phù hợp với chiến lược lâu dài của ngân hàng 75
3.4 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 77
3.4.1 Hoàn thiện chính sách tỷ giá 77
3.4.2 Hoàn thiện chế độ quản lý ngoại hối 79
3.4.3 Phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và các giao dịch ngoại hối phái sinh 80
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh ngoại tệ của PG Bank giai đoạn 2014-2018 33
Bảng 2.2 Kết quả sử dụng hợp đồng Forward tại PG Bank 2014-2018 52
Bảng 2.3 Kết quả sử dụng hợp đồng Swap tại PG Bank 2014-2018 54
Bảng 2.4 Hạn mức giao dịch ngoại tệ tại PGBank 56
Bảng 2.5 Hạn mức dừng lỗ ngoại tệ tại PGBank 57
Bảng 2.6 Các loại ngoại tệ giao dịch tại PG Bank 59
Bảng 2.7 Ước lượng mức độ tổn thất lớn nhất có thể gặp phải của danh mục ngoại tệ ngày 28/03/2019 61
Bảng 2.8 Báo cáo trạng thái ngoại tệ ngày 28/03/2019 62
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Doanh số kinh doanh ngoại tệ PG Bank giai đoạn 2014-2018 34
Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ PG Bank giai đoạn 2014-2018 35
Biểu đồ 2.3: Tỷ giá USD/VND 2014-2018 35
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Tỷ giá niêm yết của PG Bank ngày 04/04/2019 7
Hình 2.2: Group cập nhật tỷ giá và trạng thái của PG Bank 60
Hình 2.3: Báo cáo tỷ giá hàng ngày của PG Bank 60
Hình 2.4: Báo cáo trạng thái hàng ngày của PG Bank 63
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức PG Bank 32
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao dịch ngoại tệ giao ngay tại PG Bank 45
Sơ đồ 2.3: Quy trình giao dịch ngoại kỳ hạn ngay tại PG Bank 46
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CĐ&KDNT Cân đối và Kinh doanh ngoại tệ
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
Phòng FX Phòng cân đối và Kinh doanh ngoại tệ
PG Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Xăng Dầu Petrolimex QTRRTG Quản trị rủi ro tỷ giá
RRTG Rủi ro tỷ giá
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
Trang 8TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Bài luận văn cho thấy tầm quan trọng của kinh doanh ngoại tệ và quản trị rủi
ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) Dựa trên những cơ sở lý luận đánh giá việc quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoai tệ tại PG Bank, qua đó xây dựng nên một mô hình quản trị rủi ro tỷ giá hiệu quả phù hợp với cơ cấu bộ máy hoạt động tại ngân hàng và thích nghi với sự phát triển của thị trường tiền tệ tài chính quốc tế Bên cạnh việc đưa ra những giải pháp nhằm phát huy những ưu điểm và cải tiến những mặt còn hạn chế để hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tỷ giá tại PG Bank, bài luận văn còn đưa ra những kiến nghị với cơ quan nhà nước nhằm xây dựng một thị trường ngoại hối Việt Nam phát triển, năng động trong tương lai với hi vọng công tác quản trị rủi
ro tỷ giá sẽ phát huy tối đa tác dụng của nó
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Chiến tranh thương mại Mỹ-Trung chính thức nổ ra từ ngày 22/03/2018 khi Mỹ tuyên bố đánh thuế 50 tỷ USD đối với hàng hóa Trung Quốc xuất khẩu vào Mỹ Từ
đó đến nay, sự leo thang căng thẳng giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới đã vượt qua biên giới hai nước, tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế toàn cầu Không chỉ tác động mạnh mẽ vào thị trường tài chính quốc tế, Cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung cùng sự mất giá liên tục của đồng Nhân dân tệ đã gây áp lực rất lớn lên tỷ giá các đồng ngoại
tệ Tình hình tỷ giá ngoại tệ đang diễn biến ngày càng khó lường hơn, các nhà quản trị ngân hàng ngày càng phải đối mặt nhiều hơn với rủi ro trong trong mua bán ngoại
tệ Với xu hướng biến động liên tục, tỷ giá luôn thay đổi bất thường và có thể gây ra những tác động hết sức nặng nề đối với một ngân hàng nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung Do vậy, một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng của các ngân hàng là phải xây dựng được chính sách quản lý rủi ro tỷ giá hợp lý, phù hợp với đặc trưng riêng của ngân hàng mình nhằm vừa giúp đảm bảo được trạng thái ngoại tệ
để giao dịch, vừa tận dụng tối đa khả năng sinh lời của ngoại tệ mà mình đang nắm giữ
Cũng nằm trong xu thế chung của toàn ngành, Ngân hàng Thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex cũng đã xây dựng quy trình, lập ra các giải pháp quản trị rủi ro
tỷ giá nhằm phục vụ công tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong toàn hệ thống Dựa trên nghiên cứ lý thuyết về quản trị rủi ro tỷ giá, áp dụng phương pháp phân tích đánh giá, bài luận văn sẽ đưa ra phân tích về thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng này
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đối với đề tài quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ có khá ít nghiên cứu dưới dạng luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ Hầu hết những nghiên cứu tìm được
là dưới dạng báo chí, tiểu luận Trước đây, tác giả cũng đã từng nghiên cứu về “ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP
Trang 10hàng hải Việt Nam (MSB)”, trong đó đã hệ thống được những vấn đề mang tính lý luận, lý thuyết về rủi ro tỷ giá và kinh doanh ngoại tệ, các ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá đến kinh doanh ngoại tệ Tuy nhiên, lại chưa đưa ra nguyên nhân nhân dẫn đến rủi ro
tỷ giá tại MSB cũng như chưa nghiên cứu quy trình quản trị rủi ro tỷ giá tại MSB để đưa ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hợp lý hơn
Nhóm BIDV RESEACH “Nghiên cứu về hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá tại BIDV” (2018) nói chung, trong đề tài có đưa ra sơ lược khái niệm rủi ro tỷ giá, phân tích diễn biến tỷ giá ngoại tệ trong năm 2017-2018 Tuy nhiên, lại chỉ nêu ra chung chung hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá tại BIDV mà chưa thể làm rõ các bước trong quản trị rủi ro tỷ giá tại BIDV để từ đó đánh giá về hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá tại BIDV được chính xác hơn
Tóm lại, qua những tài liệu đã tìm hiểu, trong luận văn này sẽ trình bày rõ hơn
về khái niệm, nguyên nhân của rủi ro tỷ giá Đồng thời đi sâu vào từng bước trong công tác quản trị rủi ro tỷ giá tại PG Bank, qua đó đưa ra những giải pháp nhận diện, phòng ngừa rủi ro tỷ giá để hoàn hiện hơn trong công tác quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cở sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank), đề tài tìm hiểu nguyên nhân gây ra rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoai tệ Từ đó, đánh giá và phân tích công tác quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank Cuối cùng đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex hạn chế
và phòng ngừa tối đa các rủi ro có thể xảy đến
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, rủi ro tỷ giá, quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex trong giai đoạn 2014-2018
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài bao gồm:
- Phương pháp thống kê và mô tả trên cơ sở tập trung số liệu về tỷ giá, kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết sử dụng trong việc tổng hợp, phân loại các vấn đề lý thuyết quản trị rủi ro tỷ giá;
- Phương pháp so sánh để so sánh thực trạng và đánh giá kết quả qunar trị rủi
ro tỷ giá trong các năm của giai đoạn nghiên cứu
Kết cấu của luận văn
Với những nội dung này, bố cục của luận văn gồm 3 chương, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về rủi ro tỷ giá và quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank
Trang 12CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ
1.1 Tỷ giá hối đoái
1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái
Trên thế giới, hầu như mỗi một quốc gia đều có đồng tiền riêng Từ thương mại, đầu tư cho đến các quan hệ tài chính quốc tế, đều đòi hỏi các quốc gia tăng cường hợp tác với các quốc gia khác trên thế giới, từ đó dẫn đến sự trao đổi của các đồng tiền khác nhau Hai đồng tiền được mua bán với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá
Tỷ giá là giá chuyển đổi để một đồng tiền này lấy một đồng tiền khác Ngoài
ra còn có nhiều khái niệm được đặt cho tỷ giá Tuy nhiên, về bản chất, tỷ giá được hiểu như sau theo Ghasem A Homaifar (2004), “ Giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác gọi là tỷ giá”
Ví dụ Ngân hàng PG Bank yết bán 1 USD = 23,240 VND Nghĩa là giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1 USD sẽ trao đổi được 23,240 VND hoặc 23,240 VND sẽ trao đổi cho 1 USD
1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái
1.1.2.1 Căn cứ theo cơ chế điều hành chính sách tỷ giá
Tỷ giá chính thức (Official rate) hay còn gọi là tỷ giá giao dịch bình quân liên
ngân hàng: là tỷ giá do NHTW công bố Tỷ giá này thường dùng làm cơ sở để các NHTM kinh doanh trong biên độ cho phép Ngoài ra còn được dùng trong công tác
kế toán và kế hoạch, không áp dụng trực tiếp trong mua bán ngoại tệ
Tỷ giá cố định (Fixed rate) là tỷ giá NHTW công bố cố định trong một biên
độ giao động hẹp, dưới áp lực cung cầu của thị trường, buộc NHTW phải can thiệp trực tiếp
Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freely floating rate) là tỷ giá được hình thành hoàn
toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, không có sự can thiệp của NHTW
Trang 13Tỷ giá thả nổi có điều tiết - Maneged Floating rate: là tỷ giá được thả nổi
nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế
1.1.2.2 Căn cứ theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối ta có các loại tỷ giá:
Tỷ giá mua vào (Bid rate) là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua
vào đồng tiền yết giá
Tỷ giá bán ra (Ask/Offer rate) là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng
bán ra đồng tiền yết giá
Tỷ giá liên ngân hàng (Interbank rate) là tỷ giá áp dụng trong giao dịch mua
bán ngoại tệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Tỷ giá giao ngay (Spot rate) là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay, nhưng việc
thanh toán xảy ra trong vòng hai ngay làm việc tiếp theo
Tỷ giá phái sinh (Derivative rate) là tỷ giá áp dụng trong các hợp đồng kỳ hạn
(Forward), hoán đổi (Swap), tương lai (Future) và quyền chọn (Option) Tỷ giá phái sinh không được hình thành theo quan hệ cung cầu trực tiếp trên Forex, mà kết quả của nó dựa vào kỹ thuật tính toán dựa vào các thông số có sẵn trên thị trường Tỷ giá phái sinh là tỷ giá có thời hạn, được thỏa thuận ngày hôm nay, nhưng việc thanh toán
xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên
Tỷ giá mở cửa (Opening rate) là tỷ giá được công bố vào đầu giờ giao dịch
Tỷ giá đóng cửa (Closing rate) là tỷ giá được công bố vào cuối giờ giao dịch
Đây cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá tình hình biến động tỷ giá trong ngày và dự đoán biến động ngày hôm sau Tuy nhiên, tỷ giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết phải là tỷ giá mở cửa ngày mai
Tỷ giá đóng cửa và mở cửa là khác nhau, không thể lấy tỷ giá đóng cửa ngày hôm trước cho tỷ giá mở cửa ngày hôm sau Vì Hầu hết trong thời gian thị trường đóng cửa thì các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội vẫn diễn ra, gây ảnh hưởng đến giá trị tương lai ngoại tệ Cho nên vào ngày hôm sau, giá mở cửa của hầu hết các loại ngoại tệ đều khác với giá đóng cửa của ngày hôm trước
Trang 14Tỷ giá chéo (Crosed rate) là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền
thứ ba (còn gọi là đồng tiền trung gian)
Tỷ giá chuyển khoản (Transfer rate) là tỷ giá chuyển khoản áp dụng cho các
giao dịch mau bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại các ngân hàng
Tỷ giá tiền mặt (note rate) là tỷ giá tiền mặt áp dụng cho các ngoại tệ kim loại,
tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng Thông thường tỷ giá mua tiền mặt thấp hơn và
tỷ giá bán tiền mặt cao hơn so với tỷ giá chuyển khoản
Tỷ giá nội bộ: là tỷ giá do Phòng CĐ&KDNT thông báo với chi nhánh trong
từng giao dịch mua bán ngoại tê Tỷ giá nội bộ và tỷ giá khách hàng là cơ sở để tính
toán lỗ lãi KDNT tại Phòng CĐ&KDNT và chi nhánh
Hiện tại hầu hết các ngân hàng sẽ dựa trên sự tham khảo tỷ giá với USD của thị trường ngoại hối qua phần mềm Reuters/Bloomberg và tỷ giá NHNN công bố để tính toán và công bố tỷ giá niêm yết của mình và khi tỷ giá có sự thay đổi vượt qua tỷ giá này thì sẽ phải tính toán và công bố bảng tỷ giá khác thay thế (Hình 1: Tỷ giá niêm yết của PG Bank ngày 04/04/2019) Tuy nhiên do tính chất bất ổn và luôn biến động khi có tác động nhỏ thì tỷ giá niêm yết trên chỉ được áp dụng cho nhưng giao dịch quy dưới 1,000 USD Các giao dịch quy trên 1,000 USD sẽ được tính toán dựa trên giá thị trường tại thời điểm hiện tại với phần Gap sao cho ngân hàng vừa có thể phòng ngừa khi rủi ro tỷ giá biến động, vừa có thể thu được lợi nhuận
Trang 15Hình 1.1: Tỷ giá niêm yết của PG Bank ngày 04/04/2019
(Nguồn: Phòng CĐ&KDNT – PG Bank)
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá
1.1.3.1 Tình hình lạm phát trong và ngoài nước
Trang 16Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn lạm phát ở nước ngoài thì nhu cầu hàng ngoại nhập sẽ tăng đồng thời giảm nhu cầu hàng hóa nội địa Do hàng hóa nội địa sẽ đắt đỏ hơn hàng hóa nhập khẩu Sự thay đổi nhu cầu của hàng hóa sẽ dẫn đến sự tăng cầu và giảm cung ngoại tệ Kết quả là, tỷ giá sẽ tăng hay còn gọi là ngoại tệ lên giá
so với nội tệ
Ngược lại, nếu tỷ lệ lạm phát trong nước thấp hơn lạm phát ở nước ngoài thì nhu cầu hàng nội địa sẽ tăng lên và nhu cầu hàng ngoại nhập sẽ giảm Do giá cả hàng hóa trong nước rẻ hơn nhiều so với hàng hóa nhập khẩu Sự thay đổi nhu cầu của hàng hóa sẽ dẫn đến sự giảm cầu và thừa cung ngoại tệ Kết quả là, tỷ giá sẽ giảm hay còn gọi là ngoại tệ xuống giá so với nội tệ
1.1.3.2 Sự thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ
Nếu lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ngoại tệ thì tài sản tài chính nội địa sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn Do đó, dòng vốn sẽ chảy vào thị trường vốn nội địa và chảy ra khỏi thị trường vốn nước ngoài dẫn đến sự giảm cầu và tăng cung ngoại tệ Kết quả là, tỷ giá giảm hay còn gọi là đồng nội tệ lên giá so với ngoại
tệ
Ngược lại nếu lãi suất trong nước giảm tương đối so với lãi suất ngoại tệ thì tài sản tài chính nội địa sẽ không hấp dẫn các nhà đầu tư hơn so với nước ngoài Do đó, dòng vốn sẽ chảy ra khỏi thị trường vốn nội địa và chảy vào thị trường vốn nước ngoài Điều này dẫn đến sự tăng cầu cầu và giảm cung ngoại tệ Kết quả là,tỷ giá tăng hay còn gọi là đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
1.1.3.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối
Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước cao hơn nước ngoài thì nhập khẩu tăng trưởng nhanh hơn xuất khẩu dẫn đến cầu ngoại tệ tăng nhanh hơn cung ngoại tệ, đồng ngoại tệ lên giá so với nội tệ
Ngược lại, nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước thấp hơn nước ngoài thì xuất khẩu tăng trưởng nhanh hơn nhập khẩu, dẫn đến cung ngoại tệ tăng nhanh hơn cầu ngoại tệ, đồng ngoại tệ xuống giá so với nội tệ
Trang 17tệ
Ngược lại nếu tình hình chính trị trong nước bất ổn so với nước ngoài thì thị trường nội địa sẽ không hấp dẫn các nhà đầu bằng thị trường nước ngoài Do đó, dòng vốn sẽ chảy ra khỏi thị trường vốn nội địa và chảy vào thị trường vốn nước ngoài Điều này dẫn đến sự tăng cầu cầu và giảm cung ngoại tệ Kết quả là,tỷ giá tăng hay còn gọi là đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
Gần đây sự kiện minh chứng cho việc chính trị gây ảnh hưởng rõ rệt nhất đến
tỷ giá là sự kiện Brexit Brexit đã gây nên những hậu quả trầm trọng về chính trị và kinh tế cho nước Anh Tác động lớn nhất của Brexit tới tiền tệ Anh là sự suy giảm tỷ giá hối đoái và đồng bảng Anh rớt giá Đồng bảng Anh (GBP) đã liên tục giảm giá
kể từ sau khi diễn ra cuộc trưng cầu dân ý vào ngày 23/6/2019 Tỷ giá GBP/EUR đã giảm 15%, tỷ giá GBP/AUD giảm 17% sau cuộc trưng cầu dân ý
Ngoài các yếu tố trên đây còn nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến tỷ giá như kỳ vọng và sự tấn công của các nhà đầu cơ, giá vàng,…
1.1.4 Kinh doanh ngoại tệ và thị trường ngoại hối
1.1.4.1 Kinh doanh ngoại tệ
Khái niệm Kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ theo nghĩa rộng bao gồm việc mua, bán, vay và cho vay các loại ngoại tệ nhằm đảm bảo cân đối nhu cầu về ngoại tệ cho ngân hàng và tìm
Trang 18cách thu lợi nhuận thông qua chênh lệch tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau Còn theo nghĩa hẹp kinh doanh ngoại tệ là các hoạt động mua bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại khi ngân hàng tham gia trên thị trường trong và ngoài nước nhằm đảm bảo nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng,và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Một số đặc điểm chính của kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động KDNT của ngân hàng vừa đáp ứng nhu cầu giao dịch mua bán ngoại
tệ của ngân hàng, vừa là nơi đầu cơ ngoại tệ đem lại lợi nhuận
Hoạt động KDNT là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Như: rủi ro tỷ giá và rủi
ro lãi suất Ngoài ra, còn một số rủi ro khác nhưng ít có tác động đến hoạt động KDNT: rủi ro thanh khỏan, rủi ro tín dụng,…
Hoạt động KDNT gắn chặt với tỷ giá Tỷ giá phản ánh biến động của các loại ngoại tệ nên để thực hiện thành công hoạt động này cần theo sát các biến động tỷ giá trên thị trường quốc tế Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá các NHTM thường sử dụng các công cụ thị trường phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi lãi suất, hợp đồng quyền chọn để làm cân bằng trạng thái luồng tiền và cố định các mức tỷ giá 1.1.4.2 Thị trường ngoại hối (The foreign exchange market - FX)
Khái niệm thị trường ngoại hối
Nguyễn Văn Tiến và Phạm Thị Hoàng Anh (2010), “Thị trường ngoại hối (The foreign exchange market - FX) là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán các loại ngoại
tệ và phương tiện chi trả có giá trị bằng ngoại tệ mà giá cả ngoại tệ được xác định trên cơ sở cung cầu”
Một số đặc điểm chính của thị trường ngoại hối
Vì thị trường ngoại hối mua bán các loại hàng hóa đặc biệt nên thị trường ngoại hối có những đặc điểm riêng biệt mà các thị trường khác không có được
Thị trường giao dịch mang tính quốc tế, phạm vi hoạt động mang tính toàn cầu nhằm phục vụ cho các nhu cầu mua bán giao dịch về ngoại tệ
Trang 19Thị trường hoạt động liên tục 24 trên 24, do sự chênh lệch về múi giờ của các khu vực địa lý khác nhau cùng với phương tiện thông tin liên lạc hiện đại như điện thoại, fax, telex, mạng vi tính khiến cho các giao dịch thực hiện tức thời
Thị trường ngoại hối là nơi hình thành tỷ giá và nơi NHTW can thiệp lên tỷ giá,
có chức năng phục vụ thương mại quốc tế (Primary role), phục vụ luân chuyển vốn quốc tế và cũng là nơi kinh doanh và phòng ngừa rủi ro tỷ giá ( Spot, Forward, Swap, Future, Option)
1.2 Rủi ro tỷ giá hối đoái trong kinh doanh ngoại tệ
1.2.1 Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ là Khả năng xuất hiện sự thay đổi của một hay nhiều nhân tố có thể tác động bất lợi đến lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng
Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng luôn luôn có mối quan hệ cùng chiều, lợi nhuận càng nhiều thì rủi ro càng lớn (more profit, more risks)
1.2.1.2 Phân loại rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ
Hiện nay, hoạt động KDNT ngày càng có vai trò quan trọng, đem lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng, tuy nhiên ngân hàng cũng phải đối mặt với rất nhiều rủi ro như:
Rủi ro hoạt động là các khả năng mất mát trong hoạt động KDNT do các yếu tố phi tài chính gây ra như do con người, vận hành hay hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý
Rủi ro thanh khoản: là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không thể thực hiện được việc mua bán ngoại tệ của mình do thị trường có tính thanh khoản kém, có nghĩa là khi ngân hàng có nhu cầu mua thì không mua được và ngược lại hoặc là các thành viên trên thị trường cùng có nhu cầu mua hoặc bán
Rủi ro tỷ giá: là rủi ro xảy ra do sự biến động của tỷ giá dẫn đến thua lỗ trong giao dịch Bất kỳ mọi hoạt động kinh doanh ngoại tệ nào tạo ra một trạng thái ngoại tệ mở đều có khả năng chịu rủi ro khi tỷ giá thay đổi Rủi ro tỷ giá là một trong những rủi ro chính trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM
Trang 20 Rủi ro đối tác: là rủi ro xảy ra khi một ngân hàng đối tác hay khách hàng không
có khả năng hay không muốn thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng giao dịch mua bán ngoại tệ vào thời điểm phát sinh các nghĩa vụ đã cam kết đó Trong trường hợp này rủi ro thực sự cho ngân hàng là chi phí để huỷ bỏ hợp đồng với đối tác theo giá tại thời điểm hiện tại
Rủi ro chính trị là rủi ro xảy ra khi đối tác giao dịch ở nước ngoài không thể hoặc
có thể không thực hiện được các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng giao dịch mua bán ngoại tệ vào thời điểm phát sinh các nghĩa vụ cam kết mà nguyên nhân có thể do chiến tranh, bạo loạn…
Nhìn chung trong hoạt động KDNT ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, tuy nhiên rủi ro quan trọng nhất đem lại tổn thất lớn cho ngân hàng đó là rủi ro tỷ giá
1.2.2 Khái niệm rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ
Về bản chất, kinh doanh ngoại tệ chứa đựng rủi ro rất cao Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũng phải đối mặt như: rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỹ thuật, rủi ro pháp lý, hay rủi ro chính trị,… thì kinh doanh ngoại tệ còn chịu thêm một loại rủi ro đặc biệt là rủi ro tỷ giá Do tỷ giá biến động thường xuyên và tương đối phức tạp nên rủi ro tỷ giá được xem là rủi ro thường trực trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
Theo Nguyễn Văn Tiến (2010) “Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự thay đổi
tỷ giá ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng của một khoản ngoại tệ được quy về nội tệ trong tương lai.”
Theo Joel Bessis (2012) “Rủi ro tỷ giá là rủi ro xuất phát từ thay đổi tỷ giá hối đoái giữa tiền bản địa và ngoại tệ”
Có nhiều khái niệm về rủi ro tỷ giá, tóm lại rủi ro tỷ giá được định nghĩa là khả năng thiệt hại (tổn thất) mà ngân hàng phải gánh chịu do sự biến động giá cả tiền tệ thế giới Rủi ro tỷ giá là thành phần của rủi ro thị trường Do tỷ giá chịu tác động trực tiếp của quan hệ cung-cầu và các yếu tố khác như lạm phát, lãi suất, tăng trưởng kinh
Trang 21tế, chính trị, nên tỷ giá biến động một cách khôn lường và khó có thể đoán trước được
1.2.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ
1.2.3.1 Nhóm nguyên nhân bên trong
Trên thị trường ngoại hối, có 3 phương pháp cơ quản để thu lại lợi nhuận Chẳng hạn trên thị trường giao ngay:
Lãi phát sinh từ chênh lệch tỷ giá mua vào và bán ra: Về thực chất, trong giao dịch này, ngân hàng đóng vai trog là nhà cung cấp dịch vụ mua hộ, bán hộ nên không chịu rủi ro tỷ giá và không cần bỏ vốn
Lãi thu được từ kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage): Là việc tại cùng một thời điểm mua một đồng tiền ở nơi có giá thấp và bán lại ở nơi có giá cao để ăn chênh lệch tỷ giá Vì việc mua, bán này đều diễn ra cùng một thời điểm với số lượng bằng nhau nên sẽ không chịu rủi ro tỷ giá
Lãi phát sinh khi tạo trạng thái ngoại hối (Exchange position): là tạo ra trạng thái ngoại tệ ròng bằng cách mua, bán một đồng tiền nào đó, chờ khi tỷ giá biến động, sau đó cân bằng trạng thái ngoại hối và thu lãi Đây chính là lúc mà ngân hàng sẽ phái đối mặt với rủi ro tỷ giá
Vì vậy, có thể thấy rủi ro tỷ giá sẽ xuất hiện khi duy trì trạng thái mở (Open position) Trạng thái ngoại hối mở của một ngoại tệ là khi chênh lệch giữa tài sản có
và tài sản nợ của ngoại tệ đó tại một thời điểm khác không
Trạng thái ngoại hối =
Khi đó, xảy ra 3 trạng thái ngoại hối:
Trạng thái ngoại hối ngoại tệ i>0 (Long position): Số dư ngoại tệ thuộc tài sản Có
lớn hơn số dư ngoại tệ thuộc tài sản Nợ Đây còn gọi là trạng thái ngoại tệ dương
và phần chênh lệch đó được gọi là trường thế (long currency position): Ngân
Trang 22hàng sẽ gặp rủi ro tỷ giá nếu trong tương lai tỷ giá hối đoái của ngoại tệ đó giảm xuống
Trạng thái ngoại hối ngoại tệ i<0 (Short position): Số dư ngoại tệ thuộc tài sản
Có nhỏ hơn số dư ngoại tệ thuộc tài sản nợ Đây là trạng thái ngoại tệ âm và phần chênh lệch đó được gọi là đoản thế (short currency position) Rủi ro xuất hiện khi
tỷ giá ngoại tệ tăng
Trạng thái ngoại hối của ngoại tệ i=0 (Square position): Số dư ngoại tệ thuộc tài
sản Có bằng số dư ngoại tệ thuộc tài sản nợ Lúc này, tỷ giá ngoại tệ tăng hay giảm thì rủi ro tỷ giá không xuất hiện vì thu nhập và chi phí sẽ tăng giảm với tốc độ bằng nhau nên lợi nhuận không đổi Rủi ro tỷ giá xem như bằng không khi Trạng thái ngoại tệ cân bằng
1.2.3.2 Nhóm nguyên nhân bên ngoài
Đây là các nguyên nhân tác động từ nội tại của nền kinh tế tại quốc gia, chủ yếu bao gồm: lạm phát, cán cân thương mại, lãi suất, cơ chế điều hành tỷ giá gây ra sự biến động không mong muốn của tỷ giá
Lạm phát thường có biểu hiện là giá cả của tất cả các loại hàng hóa đều tăng Nếu
tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn lạm phát ở nước ngoài, giá cả hàng hóa trong nước sẽ tăng hơn so với giá cả hàng hóa nước ngoài Người dân có xu hướng chuyển sang dùng hàng ngoại nhiều hơn Điều này làm gia tăng nhu cầu hàng hóa ngoại nhập Tăng cầu, giảm cung ngoại tệ làm tỷ giá cũng tăng theo và ngược lại
Lãi suất: là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến tỷ giá Nếu lãi suất của đồng nội tệ tăng, tài sản trong nước hấp dẫn và thu hút các nhà đầu tư hơn so với tài sản nước ngoài Các nhà đầu tư sẽ chuyển hướng đầu tư vào nội địa, khi đó nội tệ có giá hơn ngoại tệ, nhà đầu tư bán ngoại tệ lấy nội tệ để đầu tư và kết quả
là giảm cầu, tăng cung ngoại tệ, tỷ giá sẽ giảm
Cán cân thương mại là sự chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu Giả sử Một quốc gia khi xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu thì sẽ thu được ngoại tệ nhiều hơn, bán ngoại tệ đổi lấy nội tệ để mua hàng trong nước tiếp tục công việc kinh doanh Khi đó trên thị trường cung ngoại tệ tăng, cầu giảm làm tỷ giá giảm theo
Trang 23 Sự can thiệp của chính phủ được thực hiện bằng việc bán ra hay mua vào ngoại tệ với khối lượng lớn để thay đổi cung cầu ngoại tệ, từ đó tác động đến tỷ giá nhằm đạt mục tiêu chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương Khi tỷ giá giảm, chính phủ bán ngoại tệ ra làm tỷ giá tăng, khi tỷ giá tăng thì chính phủ mua ngoại tệ vào làm tỷ giá giảm trở lại
1.3 Quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, phân tích, điều tiết và kiểm soát rủi ro, giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
Quản trị rủi ro tỷ giá là quá trình bao gồm 4 khâu quan trọng nhận dạng rủi ro
tỷ giá để tìm ra nguyên nhân gây nên rủi ro tỷ giá, phân tích rủi ro tỷ giá để chỉ ra xác suất xuất hiện và tác động khi rủi ro tỷ giá xảy ra, điểu tiết rủi ro giúp đưa ra những phương hướng, giải pháp để phòng ngừa, xử lý rủi ro tỷ giá và cuối cùng là kiểm soát rủi ro nhằm đảm bảo việc quản trị rủi ro tỷ giá được diễn ra chặt chẽ, đúng đắn
1.3.2 Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ
Việc quản trị rủi ro tỷ giá đóng vai trò rất quan trọng trong kinh doanh ngoại tệ nên cần phải theo một quy trình phù hợp và chặt chẽ Về cơ bản, quy trình quản trị rủi ro tỷ giá bao gồm 4 bước sau: nhận diện rủi ro tỷ giá, phân tích rủi ro tỷ giá, điều tiết rủi ro tỷ giá và cuối cùng là việc giám sát
1.3.2.1 Nhận diện rủi ro tỷ giá
Trong quy trình quản trị rủi ro, nhận diện rủi ro là bước đầu tiên vô cùng quan trọng giúp cho việc quản trị rủi ro đi đúng hướng Trước hết cần nhận biết xem rủi ro
mà tổ chức đang đối mặt là rủi ro nào Đối với Nhận diện rủi ro tỷ giá, ngân hàng thương mại cần tìm hiểu nguyên nhân gây nên rủi ro tỷ giá, những nhân tố nào đang tác động lên tỷ giá và xu hướng ảnh hưởng để từ đó làm cơ sở nền tảng cho các bước sau của mô hình thực hiện có hiệu quả
Trang 24Dựa trên dự hiểu biết của nhân viên, sự tư vấn của các chuyên gia trên thị trường hoặc dựa vào các số liệu, các công trình đã được nghiên cứu trước đó, để đưa ra sự nhận diện rủi ro tỷ giá một cách cẩn trọng, làm bước tiền đề cho các bước sau đi đúng hướng
1.3.2.2 Phân tích rủi ro tỷ giá
Phân tích rủi ro tỷ giá là việc tìm thấy trước, xem xét những kết quả và khả năng xuất hiện rủi ro trong những tình huống trợ giúp cho quá trình ra quyết định của các nhà quản trị Đây là bước khá quan trọng vì chỉ có phân tích đúng mới có thể tìm ra các biện pháp quản trị tốt nhất
Khác với bước nhận diện rủi ro phần lớn dựa vào các đặc điểm để xác định rủi
ro tỷ giá xuất hiện khi nào? Nguyên nhân là gì? Thì ở bước phân tích rủi ro tỷ giá, công việc cần đặt ra là phải cụ thể hóa các rủi ro bằng cách chỉ ra xác suất xuất hiện của rủi ro đó, định lượng tác động khi rủi ro xảy ra
Hiện nay có ba phương pháp định lượng cơ bản thường được sử dụng, đó là:
Phương pháp kinh nghiệm: Phương pháp này dựa vào kinh nghiệm xử lý các rủi
ro đã được đúc kết thành các bài học, các quy luật của chính bản thân người quản trị trong NHTM Thông qua phán đoán về thị trường và các dấu hiệu thay đổi làm ảnh hưởng đến tỷ giá mà sáp dụng các biện pháp phù hợp
Phương pháp thống kê: là phương pháp tính toán xác xuất có thể xảy ra thiệt hại đối với ngân hàng trong việc kinh doanh ngoại tệ do rủi ro tỷ giá gây nên Thông qua các báo cáo thống kê lãi lỗ, thống kê số lượng giao dịch các đồng tiền, tính toán trạng thái ngoại hối, … các nhà quản trị phần nào có thể dự đoán được nếu tỷ giá biến động sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đến tài sản của ngân hàng
Phương pháp phân tích kỹ thuật: là phương pháp sử dụng các mô hình, đồ thị và dựa vào sự thay đổi của biến đang nghiên cứu trong quá khứ để mô phỏng vẽ ra các điểm, các đường dự đoán cho tương lai Để làm tốt phương pháp này cần sự
hỗ trợ ở phương pháp thông kê, đồng thời mô hình dự đoán và mức ý nghĩa của
mô hình cần phải lựa chọn cho thích hợp
Trang 25Ngoài ra, để đo lường rủi ro tỷ giá, ta còn có một số phương pháp thông dụng như Phương pháp định giá lại theo thị trường (Mark to market) và phương pháp giá trị chịu rủi ro (Value at risk)
Phương pháp định giá lại theo thị trường:
Gỉa sử: PG Bank đang để trạng thái ngoại tệ mở với GBP là Long 10 triệu GBP
ở tỷ giá GBP/USD= 1.307 Nhưng do một số thông tin mới không khả quan trong đàm phán Brexit, giá GBP hiện tại còn GBP/USD= 1.267 ngân hàng có khả năng lỗ
10 triệu GBP x 0.05 = 500.000 USD
Phương pháp giá trị chịu rủi ro:
Là việc tính toán tổn thất dự kiến của ngân hàng đối với những biến động về tỷ giá, qua đó đưa ra những định hướng dự phòng đúng đắn và hiệu quả
Hạn mức giá trị chịu rủi ro là mức tổn thất dự kiến tối đa mà ngân hàng có thể chịu đựng được
Giá trị chịu
rủi ro =
Trạng thái ngoại hối x
Độ biến động dự tính của tỷ giá x
Tỷ giá đóng cửa
Trong đó:
Trạng thái ngoại hối được tính theo từng đồng tìên
Mức độ biến động tỷ giá dự tính được tính như sau
Mức độ biến động tỷ giá dự tính
với mức độ tin cậy là 99%
5,2
x
Trong đó:
xi = LN (tỷ giá hôm nay/tỷ giá hôm qua) Khi tính xi, cần lấy tỷ giá trong 90 ngày làm việc liên tiếp vì theo thống kê, 90 ngày là mẫu đủ lớn để ước tính sự biến động của tỷ giá
x = số trung bình của xi
Trang 26n = 90 (90 tỷ giá đóng cửa trong 90 ngày làm việc liên tục)
2,5 là số độ lệch chuẩn mà tại đó có 99% trường hợp tỷ giá sẽ biến động theo
dự tính.(Nói cách khác 99% là mức độ tin cậy)
Giá trị chịu rủi ro được lập nhằm cho phép một mức độ linh hoạt nhất định cho
sự phản hồi lại những thay đổi về giá cả trên thị trường
Giá trị chịu rủi ro phản ánh được mức độ rủi ro về tỷ giá trên cơ sở xem xét hai yếu tố trạng thái ngoại hối và mức độ biến động tỷ giá dự kiến đối với từng đồng tiền Ngoài ra, giá trị chịu rủi ro đo lường được mức độ rủi ro về tỷ giá, tức là mức độ tổn thất dự kiến đối với ngân hàng khi tỷ giá biến động
1.3.2.3 Điều tiết rủi ro tỷ giá
Một ngân hàng có thể chọn những cách sau để quản trị khi có rủi ro tỷ giá xảy
ra
Tránh khỏi rủi ro: Đây là biện pháp không khả thi trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ Vì tỷ giá biến động phức tạp Hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng là đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu muốn tránh rủi ro, NHTM chỉ
có thể không để trạng thái ngoại tệ và cũng đồng nghĩa với việc không có lợi nhuận Nên biện pháp này hầu như không được áp dụng, hơn thế nữa không phải rủi ro nào cũng có thể tránh được hoàn toàn
Phòng ngừa và hạn chế thiệt hại rủi ro: là biện pháp được áp dụng thường xuyên của các ngân hàng thông qua các khoản dự phòng hay việc theo dõi chặt chẽ diễn biến tỷ giá, quy định hạn mức giao dịch, thực hiện các biện pháp như dừng lỗ trong kinh doanh để có thể đi trước rủi ro, tránh được phần nào các thiệt hại nghiêm trọng
Phong tỏa rủi ro: là biện pháp ngân hàng tạo nên rào chắn nghĩa là cho tạm ngừng thực hiện các giao dịch mang rủi ro đã gây ra tổn thất cho ngân hàng nhằm giảm bớt thiệt hại khi xảy ra rủi ro Đây không được coi là biệt pháp mang lại hiệu quả tốt vì ngân hàng có thể chủ động phòng tránh trước để giảm thiểu thiệt hại rủi ro hơn là để rủi ro xảy ra rồi mới tìm biện pháp khắc phục
Trang 27 Chuyển rủi ro: là biện pháp dùng các các hợp đồng bảo hiểm hoặc công cụ phái sinh (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi ) để chuyển rủi ro đến một đối tác thứ ba
Chấp nhận rủi ro: Ngân hàng có thể chấp nhận rủi ro ở một mức độ thiệt hại cụ thể
mà không thực hiện bất kỳ một hành động phòng chống nào Đây không phải là biện pháp hay và cũng khó xảy ra trong thực tế hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Nói chung, hoạt động kinh doanh ngoại tệ là một hoạt động đầy rủi ro nhưng mang lại lợi nhuận tiềm năng rất lớn cho các ngân hàng Do đó, các biện pháp kể trên được áp dụng một cách linh hoạt và nhuần nhuyễn để quản lý hiệu quả nhất rủi ro tỷ giá (ngoại trừ việc chấp nhận rủi ro và trách rủi ro bởi vì hai biện pháp này không được thực tế trong kinh doanh ngân hàng)
Thông thường dựa vào mức độ chủ động trong công tác quản trị, các NHTM thường áp dụng:
Các biện pháp chủ động phòng ngừa và hạn chế thiệt hại của rủi ro tỷ giá như quy định hạn mức giao dịch, mức dừng lỗ, đa dạng hóa các loại ngoại tệ giao dịch, tự bảo hiểm bằng thị trường các sản phẩm phái sinh…
Phòng ngừa bị động bằng cách tăng khả năng chịu đựng của ngân hàng: tăng vốn điều lệ, tăng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, trích lập dự phòng đầy đủ…
1.3.2.4 Giám sát rủi ro tỷ giá
Giám sát rủi ro tỷ giá là việc theo dõi chặt chẽ quy trình quản trị rủi ro được diễn ra đúng hướng, đồng thời phát hiện các sai sót hay các biện pháp áp dụng chưa phù hợp để kịp thời điều chỉnh Công việc này được thông qua các báo cáo tổng hợp như đánh giá lãi/lỗ, phân tích số liệu kinh doanh ngoại tệ, phân tích biểu đồ tỷ giá,…
Từ việc giám sát có thể đưa ra các thông tin hữu ích đánh giá mức độ phù hợp của
mô hình quản trị Trong thực tế các rủi ro liên tục điều chỉnh và nhận diện mới do đó quy trình quản trị cũng phải được nghiên cứu giám sát để đảm bảo chúng luôn khả thi
Việc giám sát được thực hiện ở nhiều cấp với mức độ khác nhau Để kiểm soát rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ, các NHTM cần có những chính sách hạn chế
Trang 28rủi ro, các tiêu chuẩn và các thủ tục xác định trách nhiệm và quyền hạn của các cán
bộ, các cấp lãnh đạo
1.3.3 Các phương pháp quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ
1.3.3.1 Quản trị rủi to tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ bằng công cụ phái sinh
Hợp đồng kỳ hạn (Forwards)
Giao dịch kỳ hạn là dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua bán với nhau một khoản ngoại tệ nhất định tại một thời điểm xác định trong tương lai, với một tỷ giá đã được xác định ngay khi hợp đồng giao dịch được ký kết Hợp đồng kỳ hạn các loại ngoại tệ được thực hiện một mặt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng tại thời điểm nào đó đã xác định, mặt khác giúp khách hàng hạn chế được rủi ro khi dự báo được sự biến động tỷ giá bất lợi cho kinh doanh của mình Giao dịch mua bán kỳ hạn các ngoại tệ được ký tại thời điểm hiện tại và được kết thúc vào kỳ hạn cụ thể xác định trong hợp đồng
Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn bao gồm:
- Đối tượng tham gia giao dịch: Cá nhân và tổ chức kinh tế, ngân hàng và TCTD được phép
- Kỳ hạn giao dịch: Tối thiểu 03 ngày, tối đa 365 ngày
- Phí giao dịch hối đoái: Khách hàng không phải trả phí giao dịch
- Chứng từ trong các giao dịch kỳ hạn: Các cá nhân và tổ chức kinh tế phải xuất trình các chứng từ cung cấp đầy đủ thông tin về mục đích, số lượng và loại ngoại tệ cần thanh toán, thời điểm thanh toán theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối
Tỷ giá kỳ hạn được xác định bởi 2 yếu tố chủ yếu trên thị trường, đó là: tỷ giá giao ngay và lãi suất thị trường của 2 đồng tiền liên quan
Xác định tỷ giá kỳ hạn theo công thức chuẩn:
Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá trao ngay + Điểm kỳ hạn
Điểm kỳ hạn = D (T2 – T1) N
360*100 +T1N
Trang 29Trong đó: D: Tỷ giá trao ngay Dm/Db
T1: Lãi suất đồng tiền yết giá
T: Lãi suất đồng tiền định giá
360: Năm thương mại thông thường
N: Số ngày của kỳ hạn theo hợp đồng
Mục đích của các hợp đồng kỳ hạn là nhằm loại trừ những khả năng không chắc chắn về tỷ giá giao ngay tại thời điểm các khoản thu/chi ngoại tệ đến hạn Như vậy, bằng cách bán/mua số ngoại tệ đó, ngân hàng tránh được rủi ro tỷ giá biến động Thông thường các ngân hàng thực hiện hợp đồng kỳ hạn là để bảo hiểm rủi ro tỷ giá, nhưng đôi khi vẫn có thể kiếm lời qua việc kinh doanh dựa vào những dự đoán xu hướng biến động của tỷ giá
Hợp đồng hoán đổi (Swap)
Là thỏa thuận giữa hai bên về việc đồng thời mua/bán cùng một lượng ngoại tệ nhất định với mức tỷ giá đã xác định trước, nhưng ngày giá trị mua vào và bán ra là khác nhau Giao dịch hoán đổi là một công cụ hữu ích để xử lý trạng thái luồng tiền (tạo ra độ lệch về mặt thời gian đối với các luồng tiền) và không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng do đó tránh được rủi ro tỷ giá Các hợp đồng hoán đổi thường được giao dịch bên ngoài các thị trường giao dịch tập trung, hay nói cách khác nó là một loại công cụ tài chính phái sinh OTC (Over the counter) Hợp đồng hoán đổi không thể được mua bán trao đổi như là các loại chứng khoán hay hợp đồng tương lai, mà chúng thực sự là những hợp đồng cá biệt giữa hai bên xác định
Đặc điểm của hợp đồng hoán đổi bao gồm:
- Đối tượng tham gia giao dịch: Tổ chức kinh tế
- Kỳ hạn giao dịch: Tối thiểu 03 ngày, tối đa 365 ngày
Trang 30- Phí và chứng từ giao dịch: Khách hàng không phải trả phí giao dịch và không phải xuất trình chứng từ chứng minh mục đích sử dụng ngoại tệ
Công thức tổng quát tính điểm Swap:
D(T2 – T1)N
36000 + T1N
Trong đó: D- Tỷ giá giao ngay
T1- Lãi suất của đồng tiền yết giá
T2- Lãi suất của đồng tiền định giá
N- Số ngày của kỳ hạn hợp đồng hoán đổi
R- gọi là điểm swap
Nếu T2 > T1 sẽ có điểm gia tăng
Nếu T2 < T1 sẽ có điểm khấu trừ
Từ đó suy ra Điểm Swap bán là:
Trang 31Techcombank với giao dịch mua giao ngay là 10 triệu USD với giá mua tỷ giao ngay và giao dịch bán kỳ hạn 3 tháng với giá kỳ hạn tính theo Swap point Các nhà giao dịch đã xử lý làm cân đối bằng trạng thái ngoại hối trao ngay bằng cách tuần hoàn chúng hàng ngày, hàng tháng cho đến ngày giá trị của hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng quyền chọn (Option)
Hợp đồng giao dịch quyền chọn tiền tệ là quyền (không phải là nghĩa vụ), mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thoả thuận trước, trong một khoảng thời gian nhất định Có 2 loại quyền chọn: Quyền chọn mua (Call option) và Quyền chọn bán (Put option)
Đặc điểm của hợp đồng hoán đổi bao gồm:
- Đối tượng tham gia: cá nhân, tổ chức kinh tế hoạt động tại Việt Nam và ngân hàng, TCTD được phép
- Phí giao dịch: Người mua quyền lựa chọn phải trả cho người bán quyền lựa chọn một khoản phí theo quy định
- Tỷ giá thực hiện: Do hai bên mua/ bán thoả thuận và ấn định trong hợp đồng quyền lựa chọn
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng: được thực hiện theo yêu cầu của người mua quyền được tính từ ngày ký hợp đồng cho đến trước 11h00 sáng (giờ Hà Nội) của ngày đáo hạn
- Chứng từ: không yêu cầu chứng từ chứng minh mục đích sử dụng ngoại tệ
- Không giống như các giao dịch kỳ hạn và tương lai, giao dịch quyền chọn cho phép người mua hợp đồng có quyền (không phải là nghĩa vụ) mua, hoặc bán tiền
tệ tại một mức tỷ giá đã thoả thuận trước gọi là tỷ giá quyền chọn
Cụ thể, hợp đồng quyền chọn cho phép người mua quyền được lựa chọn: Tiến hành giao dịch thanh toán theo tỷ giá đã thoả thuận cố định từ trước, nếu thấy có lợi cho mình, Để cho hợp đồng tự hết hạn mà không tiến hành bất cứ một giao dịch nào, nếu thấy như vậy thì ít tốn kém nhất Ngược lại, đối với người bán hợp đồng quyền
Trang 32chọn không có bất cứ sự lựa chọn nào khác, ngoài việc sẵn sàng giao dịch khi người mua muốn
Ngoài mục đích sử dụng cho việc đầu cơ trên thị trường ngoại hối, hợp đồng quyền chọn cũng được đánh giá là một công cụ hữu ích giúp các ngân hàng phòng ngừa rủi ro do biến động tỷ giá Ngân hàng có thể mua một quyền chọn bán ngoại tệ với tỷ giá xác định, trong khoảng thời gian nhất định để bảo vệ nguồn vốn và các khoản phải thu của mình, hoặc mua một quyền chọn mua ngoại tệ với tỷ giá xác định, trong khoảng thời gian nhất định để phòng ngừa rủi ro từ những biến động mạnh về
tỷ giá đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ trong tương lai
So với hợp đồng kỳ hạn thì hợp đồng quyền chọn ưu việt hơn ở tính linh hoạt của nó Nếu hợp đồng kỳ hạn có tính bắt buộc, cả về nghĩa vụ thực hiện và thời gian thực hiện thì hợp đồng quyền chọn cho phép người mua cân nhắc quyết định có thực hiện quyền hay không (có quyền chứ không phải nghĩa vụ thực hiện quyền chọn); đặc biệt, hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ còn cho phép người mua quyền chọn thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào có lợi nhất trong thời gian hiệu lực của hợp đồng Đây
là những tính năng rất hữu ích của hợp đồng quyền chọn, cả với mục đích đầu cơ cũng như phòng ngừa rủi ro tỷ giá Tuy vậy, với loại hợp đồng này vẫn phải bỏ ra chi phí để mua quyền chọn, cho du có thực hiện hay không thực hiện hợp đồng
Hợp đồng quyền chọn có thể được lựa chọn sử dụng như là giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá khi biến động tỷ giá cuat một loại ngoại tệ nào đó so với nội tệ rất khó dự đoán
Hợp đồng tương lai (Future)
Hợp đồng tương lai được sử dụng nhằm phòng ngừa rủi ro và đầu cơ Là thỏa thuận giữa người mua và người bán về việc trao đổi một loại ngoại tệ nhất định vào một ngày cố định trong tương lai tại một mức tỷ giá được xác định trước ngay ngày thoả thuận
Thay vì sử dụng hợp đồng kỳ hạn, ngân hàng có thể sử dụng hợp đồng tương lai để bảo hiểm rủi ro Các hợp đồng tương lai được giao dịch trên cơ sở có tổ chức
Trang 33Khác biệt của hợp đồng tương lai so với kỳ hạn ở chỗ các loại đồng tiền, khối lượng giao dịch, ngày thanh toán đều được cụ thể hóa
Hợp đồng tương lai yêu cầu tất cả các thành viên tham gia thị trường, người bán và người mua đều như nhau, phải thực hiện một khoản ký gửi gọi là ký quỹ Tính chất thanh toán hàng ngày kết hợp với yêu cầu ký quỹ cho phép hợp đồng tương lai giảm thiểu đáng kể rủi ro tín dụng vốn có của hợp đồng kỳ hạn Ngoài ra, hợp đồng tương lai còn có tính thanh khoản rất cao giúp những người có nhu cầu bảo hiểm RRTG khi cần bảo hiểm là có thể thực hiện được ngay
Sử dụng hợp đồng tương lai có ưu điểm là tận dụng được cơ hội đầu cơ nếu tỷ giá biến động đúng dự đoán Đồng thời, giải pháp này vẫn đảm bảo kiểm soát được rủi ro ngoại hối nếu tỷ giá biến động ngược lại Tuy vây, cũng cần chú ý 1 số nhược điểm sau:
- Đây là loại hợp đồng phải chuẩn hóa về loại ngoại tệ, ngày giá trị và thời hạn hợp đồng nên đôi khi 2 bên giao dịch khó có thể đạt được sự đồng nhất phù hợp với nhu cầu của bản thân
- Giải pháp này chỉ giúp kiểm soát rủi ro chứ không loại bỏ hết rủi ro
- Là hợp đồng bắt buộc nên dù muốn hay không vẫn phải thực hiện hợp đồng khi đến hạn
1.3.3.2 Quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ bằng công cụ hạn mức
Hạn mức (position limits) là giới hạn trạng thái ngoại tệ tối đa mà mỗi tổ chức,
cá nhân được phép thực hiện Tùy theo kinh nghiệm, trình độ, mục đích kinh doanh, năng lực tài chính và trang thiết bị mà hạn mức giữa các tổ chức, giữa các Dealer là không giống nhau Việc quản lý hạn mức kinh doanh tại một NHTM có thể căn cứ vào một số tiêu chí như sau:
Hạn mức chung cho cả phòng kinh doanh, trên cơ sở đó phân bổ hạn mức cho từng cán bộ kinh doanh cụ thể Nguyên tắc phân bổ hạn mức cho từng cán bộ kinh doanh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thâm niên và năng lực kinh doanh trên Forex Những cán bộ kinh doanh chuyên nghiệp, có thâm niên, đã gặt hái được
Trang 34nhiều thành công thường là những cán bộ kinh doanh chính (chief dealer) được giao hạn mức cao hơn rất nhiều so với những người mới, kinh nghiệm ít hơn
Hạn mức theo các đồng tiền kinh doanh: Ngoài việc quy định tổng hạn mức chung, đối với những tổ chức và cá nhân kinh doanh liên quan đến nhiều đồng tiền, thì việc quy định hạn mức kinh doanh đối với mỗi đồng tiền là cần thiết Những những đồng tiền ít biến động thì hạn mức có thể cao, còn những đồng tiền biến động mạnh thì hạn mức thấp
Hạn mức cho các loại nghiệp vụ cụ thể, ví dụ hạn mức giao ngay, kỳ hạn, tương lai hoán đổi và quyền chọn
1.3.3.3 Các biện pháp khác
Ngoài ra, các NHTM có thể kết hợp sử dụng linh hoạt các phương pháp sau:
Áp dụng giải pháp bán loại ngoại tệ này nhưng mua loại ngoại tệ khác ổn định hơn với tỷ giá kỳ hạn đã được ấn định trước trong hợp đồng
Đa dạng hóa các loại ngoại tệ trong dự trữ và thanh toán Hạn chế chỉ tập trung vào một loại ngoại tệ
Sử dụng các kỹ thuật dự đoán tỷ giá để đưa ra quyết định tạm thời tiếp giữ trạng tháp ngoại tệ mở hay không
1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ của một số ngân hàng và bài học kinh nghiệm
1.4.1 Quản trị rủi ro tỷ giá của một số ngân hàng
Vụ bê bối tài chính ở ngân hàng Lao động và kinh tế Áo (BAWAG 2000) Cái tên Wolfgang Floettl gắn liền với vụ bê bối tài chính lớn nhất trong lịch
sử nước Áo Nó đi vào lịch sử nước Áo như một vết nhơ mà chắc chắn phải mất khá nhiều thời gian nữa mới có thể xóa nhòa được Từ năm 1995 đến năm 2000, Wolfgang Floettl tiến hành ba phi vụ đầu cơ thì cả ba lần đều thất bại và biến 1,5 tỷ Euro thành mây khói Trong đó đáng kể nhất là phi vụ đầu cơ vào đồng yên Nhật Các công cụ phái sinh mà Wolfgang thường dùng là quyền chọn (option) và hoán đổi (swap) Trong 2 năm 1997 và 1998, Wolfgang Floettl đầu cơ tất cả tiền bạc có được vào khả năng đồng Yên mất giá Thực tế cho thấy không phải đồng yên mà là đồng đô la Mỹ
Trang 35mới bị mất giá và Wolfgang Floettl bị lỗ 638 triệu USD Sự việc xảy ra làm cho ngân hàng Lao động và Kinh tế Áo (Bawag) mất khả năng thanh toán nhưng vẫn được che đậy cho đến 2005 mới bại lộ Có thể nói việc đầu cơ vào sự tăng giảm giá các ngoại
tệ mang rủi ro rất lớn nhưng phía ngân hàng BAWAG đã không trực tiếp quản trị, giấu lỗ đã khiến cho ngân hàng rơi vào tình thế sắp phá sản
Ngân hàng BAWAG đã chưa thực sự coi trọng việc quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ và chưa đưa ra được quy trình quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ Trong khi, việc đầu cơ trên thị trường cần phải dựa vào những kinh nghiệm tích lũy, sự nghiên cứu thị trường và đánh giá bằng nhiều công cụ, mô hình toán học phù hợp Bên cạnh đó, ngân hàng này thiếu sự giám sát rủi ro trong các giao dịch kinh doanh ngoại tệ, chưa tính toán được những tổn thất của mình nếu như có rủi ro tỷ giá xảy ra để làm công tác dự phòng Chỉ dựa vào tính toán của một người
và lợi dùng quyền hạn cá nhân để đem tài sản ngân hàng vào đầu tư mà không hề dự phòng rủi ro, không hề có một hình thức giám sát hạn mức khiến cho việc kinh doanh khi không cần biết khả năng chịu đựng của mình dẫn đến tổn thất vô cùng lớn
Vụ lừa đảo ở Ngân hàng Allied Irish (AIB)-2012
Tại Chi nhánh Allfirst (chi nhánh ở Mỹ) của AIB, một dealer là Rusnak đã làm thiệt hại đến 750 triệu USD của ngân hàng vào tháng 2/2002 khi lợi dụng sự tin tưởng
để thực hiện hàng loạt các giao dịch đầu cơ vượt quá hạn mức cho phép Trong giai đoạn này, cũng như các dealer khác, Rusnak đều trông chờ vào khả năng đồng Yên mất giá, và thực tế tỷ giá không diễn biến theo như sự phán đoán của mình, sợ bị phát hiện Rusnak tạo ra các giao dịch quyền chọn trái chiều giả và các khoản phí quyền chọn như là doanh thu nhằm bù đáp các khoản lỗ thật Đầu năm 2002, khi hàng loạt những hợp đồng mua bán đến kỳ hạn phải trả, vụ việc bị vỡ lở, AIB tuy không đến mức phá sản nhưng lợi nhuận bị suy giảm 520 triệu USD
Nhìn chung, quy trình quản trị rủi ro tỷ giá của AIB còn khá lỏng lẻo Mặc dù trong quy trình quản trị rủi ro tỷ giá của mình, họ có để ra những hạn mức giao dịch cho từng nhân viên, nhưng việc tuân thủ quy trình này chưa được giám sát chặt chẽ Việc khi gặp thiệt hại vô cùng lớn mới phát hiện ra sự việc đã tiến hành được 4 năm
Trang 36cho thấy sự yếu kém trong khâu giám sát rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ của AIB Khâu kiểm soát của ngân hàng nên được phân công trách nhiệm rõ ràng hơn từ hội sở đến chi nhánh, từ trưởng phòng cho đến cán bộ kinh doanh ngoại tệ để ràng buộc các thành viên tuân thủ nghiêm ngặt quy trình quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
Agribank kinh doanh ngoại tệ lỗ nặng 2004
Một trong số những bài học về quản trị rủi ro tỷ giá là vụ thua lỗ gần 500 tỷ VND (tương đương lúc đó là 28.3 triệu USD) của Agribank
Do cố tình sai phạm trong khâu quản trị rủi ro và luôn giao dịch, mua bán ngoại tệ với số lượng lớn, trong năm 2004, bank này lỗ 499.8 tỷ VND nhưng khoản
lỗ này gần như chỉ xảy ra vào 3 tháng cuối năm vì 3 tháng này thôi đã lỗ 447.6 tỷ Trong số này, hoạt động kinh doanh đồng EUR và USD lỗ khoảng 28,3 triệu USD, tương đương với 447,14 tỷ đồng Đặc biệt là trong các ngày 22 và 23/12/2004 với 2 giao dịch mua 30 triệu EUR/giao dịch, ngày 24/12 với 4 giao dịch mua 30 triệu EUR/giao dịch và ngày 27/12 với 4 giao dịch mua 30 triệu EUR/giao dịch (trích VNexpress) Về trạng thái ngoại tệ, bao gồm các giao dịch chuyển đổi ngoại tệ trong nước và quốc tế, tại nhiều thời điểm trong tháng 12/2004, trạng thái ngoại tệ của Agribank đã vượt quá trạng thái giới hạn cho phép theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong khi tỷ giá tại thời điểm đó có xu hướng biến động lớn
Với Agribank, mặc dù có bộ quy trình quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ đầy đủ các bước từ nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, điều tiết rủi ro đến giám sát rủi ro, nhưng mỗi khâu lại chưa được thực sự coi trọng Agribank không những
cố tình giao dịch vượt hạn mức cho phép của mình và vượt quá trạng thái giới hạn cho phép của NHNN mà còn không đưa ra những biện pháp phòng ngừa khi rủi ro tỷ giá xảy ra, dù đã chịu thua lỗ nhưng vẫn cố đình giao dịch tiếp khiến cho tình hình tổn thất càng thêm nặng nề Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ của Agribank còn thiếu tính ràng buộc, chưa phân cấp, mức độ trách nhiệm rõ ràng
Trang 37từ quyền hạn của các cán bộ đến các cấp lãnh đạo dẫn đến việc kiểm soát còn rất lỏng lẻo và khó khăn
1.4.2 Bài học kinh nghiệm
Việc đối mặt và xử lý rủi ro tỷ giá của các ngân hàng trên đây cho thấy quản trị rủi ro tỷ giá còn nhiều thiếu sót và chưa được chặt chẽ Hầu hết đều thiếu sự giám sát, theo dõi diễn biến tỷ giá cũng như áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá còn chưa tốt kiến cho công tác xử lý khi rủi ro tỷ giá xảy ra chưa kịp thời và quá khả năng chịu đựng của ngân hàng Ngoài ra, việc phân công rõ trách nhiệm, quyền hạn và hạn mức giao dịch của các cấp nhân viên chưa được chú ý, khiến cho việc ràng buộc các thành viên tuân thủ quy trình quản trị rủi ro của ngân hàng không hiệu quả Đối với ngân hàng nói trên thì nên có một quy trình kinh doanh và quản trị rủi
ro hiệu quả, tính toán được các lời lỗ dự kiến để kinh doanh trong khả năng chịu đựng của mình và phải trực tiếp tham gia quản trị để kịp thời xử lý khi cần thiết Qua những bài học của các ngân hàng nói trên, Các ngân hàng thương mại nói chung và PG Bank nói riêng cần:
Tiếp cận, thao gõi các thông tin thị trường có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo và liên tục
Đặt hạn mức giao dịch cho mỗi nhân viên, nhất là hạn mức dừng lỗ Stop loss nhằm hạn chế mức lỗ, giảm thiểu tổn thất
Tính toán, đưa ra lượng giao dịch phù hợp với khả năng chịu đựng rủi
ro của ngân hàng mình
Luôn ước tính được tổn thất có thể xảy ra khi thị trường biến động theo hướng ngược lại; đồng thời có các phương án dự phòng, xửa lý rủi ro kịp thời
Bên cạnh đó cần đưa thêm các phương án kinh doanh khác có khoản lợi nhuận lớn hơn so với khoản lỗ có thể xảy ra, nhằm bù đắp tổn thất
Qua những bài học trên đây có thể thấy tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro
tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ Vì vậy, các ngân hàng thương mại nói chung và PG Bank nói riêng cần phải đưa ra một quy trình quản trị rủi ro tỷ giá hợp lý, hiệu quả nhằm hạn chế rủi ro xảy ra mà vẫn đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX
2.1 Giới thiệu khái quát về PG Bank và tình hình kinh doanh ngoại tệ tại PG Bank
2.1.1 Giới thiệu khái quát về PG Bank
Trải qua hơn 20 năm hoạt động, PG Bank đã không ngừng lớn mạnh và từng bước tạo dựng được niềm tin đối với khách hàng Đặc biệt, sự kiện chuyển đổi sang
mô hình ngân hàng TMCP đô thị là dấu mốc quan trọng, giúp ngân hàng đạt được những bước phát triển vượt bậc về quy mô và hiệu quả hoạt động Hiện tại, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng đạt 80 điểm giao dịch với gần 1.500 nhân viên
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cấp quản trị cao nhất là đại hội cổ đông, đại hội cổ đông cử ra ban kiểm soát
và hội đồng quản trị đại diện điều hành và kiểm soát tổng thể các hoạt động của ngân hàng
Làm việc dưới Hội đồng quản trị có hai Ủy ban tham vấn, hỗ trợ các công tác quản trị điều hành và kiểm soát cho Hội đồng quản trị
Trang 39Tổng giám đốc cùng với ban điều hành là các Phó tổng giám đốc sẽ điều hành, quản trị tất cả các nghiệp vụ kinh doanh và hỗ trợ kinh doanh
Tổng giám đốc sẽ điều hành tổng thể cùng với sự trợ giúp của các phó Tổng giám đốc trực tiếp điều hành 1 hoặc nhiều khối nghiệp vụ kinh doanh Các hoạt động của PG Bank được phân thành 5 khối và 1 trung tâm, 5 khối và 1 trung tâm này lại được tách nhỏ thành 29 Phòng nghiệp vụ chuyên biệt, trực tiếp kinh doanh các mảng nghiệp vụ ngân hàng khác nhau
Ngoài 5 khối trên có tất cả 6 phòng tác vụ hành lang gồm Tài chính kế toán, pháp chế, nhân sự hành chính, công nghệ thông tin, marketting phát triển mạng lưới, kiểm toán nội bộ Trong đó duy nhất phòng kiểm toán nội bộ là trực thuộc quản lý của ban kiểm soát, tức cấp cao hơn cấp Tổng giám đốc Còn 5 phòng còn lại thực hiện các tác vụ hỗ trợ hành lang cho các phòng kinh doanh
Với mô hình hoạt động còn nhỏ, bộ máy hoạt động như trên được coi là là tinh giản tối đa, với các phân cấp đơn giản và phù hợp, do có đầy đủ các phòng ban thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng mà PG Bank được NHNN cho phép, đồng thời cũng
có các phòng tác vụ hỗ trợ, đảm bảo PG Bank luôn hoạt động đúng pháp luật, đúng quy tắc kế toán quy định cũng như đảm bảo cho cơ sở hạ tầng và mạng lưới thông tin hoàn thiện để hoạt động
Trang 40Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức PG Bank
(Nguồn: Phòng kế toán – PG Bank)
2.1.2 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh ngoại tệ của PG Bank
* Tình hình kinh doanh ngoại tệ của PG Bank 2014-2018
Đế đánh giá chung tình hình Kinh doanh ngoại tệ của PG Bank ta có thể xét hai yếu tố là doanh số và lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ của PG Bank năm 2014-2018