1. Trang chủ
  2. » Tất cả

K22A NGUYEN THI HIEN - PHAT TRIEN TTXK CAO SU TAY NGUYEN

93 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 truyền thống.Các công trình nghiên cứu trên chưa đề cập nhiều đến việc mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và của Tổng công ty thương mại Hà Nội

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHO MẶT HÀNG CAO SU TẠI KHU VỰC TÂY NGUYÊN

Ngành: Kinh tế học Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 8310106

Họ và tên: Nguyễn Thị Hiền Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Hồng

Hà Nội - 2019

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu cho mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên” là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi,

được đưa ra dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá các số liệu tại Việt Nam Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các công trình nghiên cứu có nội dung tương đồng nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Hiền

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm

ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại thương, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS,

TS Nguyễn Văn Hồng, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Hiền

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNGXUẤT KHẨU 6

1.1 Cơ sở lí luận về phát triển thị trường xuất khẩu 6

1.1.1 Cơ sở lí luận về thị trường xuất khẩu 6

1.1.2 Cơ sở lí luận về phát triển thị trường xuất khẩu 9

1.2 Các hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu 21

1.2.1 Hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của Nhà nước, chính quyền địa phương và các tổ chức hỗ trợ 21

1.2.2 Hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của Doanh nghiệp 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO SU TẠI KHU VỰC TÂY NGUYÊN 29

2.1 Hoạt động sản xuất và xuất khẩu cao su tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2016-2018 29

2.1.1 Hoạt động sản xuất cao su tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2016-2018 29

2.1.2 Hoạt động xuất khẩu cao su tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2016-2018 32

2.2 Thực trạng thị trường xuất khẩu cao su tại Khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2016-2018 37

2.2.1 Về thị trường xuất khẩu 37

2.2.2 Về mặt hàng xuất khẩu 40

2.3 Hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu cao su tại khu vực Tây Nguyên trong giai đoạn 2016-2018 412

2.3.1 Các hoạt động của Nhà nước 42

2.3.2 Các hoạt động hỗ trợ của Chính quyền địa phương 46

2.2.3 Hoạt động của các Tổ chức hỗ trợ 47

2.2.4 Các hoạt động phát triển thị trường của Doanh nghiệp 49

Trang 6

iv

2.3 Đánh giá hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại Khu vực 53

2.3.1 Đánh giá các hoạt động của Nhà nước, chính quyền địa phương và Các tổ chức hỗ trợ 53

2.3.2 Đánh giá các hoạt động phát triển thị trường của Doanh nghiệp 55

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại Khu vực Tây Nguyên 56

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO SU TẠI KHU VỰC TÂY NGUYÊN 61

3.1 Xu hướng nhu cầu thị trường cao su 61

3.1.1 Xu hướng về cung cao su 61

3.1.2 Xu hướng cầu cao su 62

3.1.3 Xu hướng giá cao su 63

3.2 Các quan điểm và định hướng phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên 64

3.2.1 Các quan điểm phát triển thị trường xuất khẩu 64

3.2.2 Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên 67

3.3 Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên 69

3.3.1 Các giải pháp của Nhà nước, chính quyền địa phương và các tổ chức hỗ trợ 69

3.3.2 Các giải pháp của Doanh nghiệp 72

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 7

v

DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

ANRPC

Association of Natural Rubber Producing Countries

Hiệp hội các quốc gia Sản xuất Cao su thiên nhiên

ASEAN Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

CV Constant Viscosity Cao su nhớt cố định

IRCO International Rubber

Association

Hiệp hội Cao su Việt Nam

VRG Vietnam Rubber Group Tập đoàn Công nghiệp Cao su

Trang 8

vi

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 1.1 Bốn cách cơ bản để phát triển thị trường xuất khẩu 13Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng và năng suất mủ cao su theo các vùng tại Việt Nam

từ 2016-2018 30Bảng 2.2: Kim ngạch, sản lượng và đơn giá xuất khẩu mặt hàng cao su thiên nhiên của Việt Nam từ 2016 -2018 33Bảng 2.3 : Sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên phân theo thị trường của cả nước

và Khu vực Tây Nguyên từ 2016-2018 38 Bảng 2.4: Xuất khẩu cao su thiên nhiên khu vực Tây Nguyên theo thị trường trọng điểm và chủng loại hàng từ 2016-2018 41Bảng 3.1: Dự báo sản lượng cao su tự nhiên của một số nước sản xuất chính 61

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Phân bổ đất trồng cao su Tây Nguyên năm 2018 29Biểu đồ 2.2: Đối tượng trồng cao su tại Tây Nguyên năm 2018 32

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau Đông Nam bộ, Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ hai Việt Nam Đến hết năm 2018, theo số liệu của Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên : toàn vùng có 256.283ha cao su, trong đó, diện tích cho thu hoạch hơn 140.000ha, năng suất bình quân 1,42 tấn/ha, sản lượng mủ đạt hơn 200.000 tấn/năm, chiếm 27% diện tích và 20% sản lượng cao su cả nước

Hiện nay, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do đa phương và song phương mà Việt Nam tham gia đang mang lại cho ngành cao su thiên nhiên nước ta cũng như Tây Nguyên nhiều cơ hội song cũng đặt

ra không ít thách thức để phát triển thị trường xuất khẩu cho mặt hàng này

Về thuận lợi, trước hết thị trường cao su có triển vọng phát triển lâu dài do nhu cầu của thế giới được dự báo vẫn tăng liên tục dù tốc độ không cao nhưng ổn định Cao su thiên nhiên là nguồn nguyên liệu “xanh” do có thể tái tạo qua các chu kỳ tái canh Xuất khẩu mặt hàng cao su đạt hiệu quả kinh tế tương đối cao, cao su là một trong số những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của khu vực Tây Nguyên

Bên cạnh những yếu tố thuận lợi, phát triển thị trường xuất khẩu cao su Tây Nguyên cũng đối đầu với một số khó khăn, thách thức Đó là: Thị trường cao su tăng trưởng chậm và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là việc miễn giảm thuế nhập khẩu về 0% Vì vậy dự báo nhu cầu sử dụng cao su tăng chậm và giá thấp kéo dài trong nhiều năm tới; cạnh tranh về nguồn cao su nguyên liệu ngay trên “sân nhà” Một trở ngại nữa là chất lượng cao su nguyên liệu vùng Tây Nguyên chưa đồng đều, nhất là từ nguồn cao su tiểu điền Thương hiệu của nhiều doanh nghiệp xuất cao su chưa được định vị, phần lớn còn xuất khẩu ủy thác Hệ thống quản lý chất lượng cao su thiên nhiên trong cả nước thiếu chặt chẽ; trong đó, vai trò của cơ quan nhà nước chưa được phát huy, làm cho tính cạnh tranh về chất lượng cao su Việt Nam nói chung và cao su Tây Nguyên nói riêng kém hơn so với Thái Lan, Malaysia và Indonesia Chính vì vậy, cao su Việt Nam hầu như không có thương hiệu nên luôn phải bán với giá thấp hơn so với các nước khác Xuất khẩu chính cho mặt hàng cao su tại khu vực vẫn còn phụ thuộc nhiều vào thị trường Trung Quốc, tuy nhiên thị trường này lại chủ yếu nhập loại SVR 3L giá thấp, thị trường thế giới không mấy ưa chuộng Trong khi đó, các sản phẩm mặt hàng thị trường cần, giá cao

Trang 10

2 Tổng quan các nghiên cứu về đề tài

Trong thời gian gần đây đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về thị trường và phát triển thị trường xuất khẩu Có thể chỉ ra một số nghiên cứu sau:

Hoàng Trung Thành (2013), “Đề án nghiên cứu phát triển thị trường Thanh Long Bình Thuận” Đề án đã nêu bật những mục tiêu xuất khẩu, định hướng thị

trường thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu của sản phẩm Thanh ong trên địa bàn tỉnh Từ đó, đưa ra hệ thống các giải pháp chủ yếu nh m phát triển thị trường Thanh ong của tỉnh, gồm có: a Giải pháp quản lý Nhà nước về hoạt động sản xuất - kinh doanh thanh long; b Giải pháp về cơ chế chính sách; c Giải pháp về công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho trái thanh long; d Giải pháp

về phát triển Chỉ dẫn địa lý “Bình Thuận” dùng cho sản phẩm quả thanh long

Nguyễn Thu Quỳnh (2013),“Phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam”, luận văn thạc sỹ Đại học Thương ại Hà Nội

Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ

bản về phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Cụ thể, đã hệ thống và tổng hợp các tài liệu trong, ngoài nước và đưa ra khái niệm, bản chất, nội hàm của phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu; mối quan hệ giữa các loại hình chiến lược thị trường xuất khẩu và phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản; xác lập mô hình, nội dung phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản; các tiêu chí đánh giá trình độ và chất lượng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản

Về thực tiễn: Thông qua vận dụng các phương pháp và mô hình nghiên cứu

phù hợp, đã nhận dạng và làm rõ thực trạng phát triển chiến lược thị trường xuất

Trang 11

3

khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011 Cụ thể, đã phân tích có hệ thống, đánh giá khách quan và đưa ra các kết luận về thực trạng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam Trên cơ sở kết quả nghiên cứu trên đã đưa ra các quan điểm, giải pháp phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam đến năm 2019 và tầm nhìn 2020, đồng thời Luận án đưa ra những kiến nghị vĩ mô nh m tạo môi trường, điều kiện cho phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh hiện nay

Dương Văn Đại (2014),“Thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh nghiệp giầy dép trên địa bàn Hà Nội”, luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế

Quốc dân Luận văn đã đi sâu nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp giầy dép của Việt Nam sang thị trường EU dưới 5 nội dung: Nghiên cứu và

dự báo thị trường giầy dép xuất khẩu; Lập phương án kinh doanh; Tạo nguồn hàng xuất khẩu; Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu; Thực hiện các hợp đồng xuất khẩu

Phan Thị Nghĩa 2016 , “Phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội”, luận văn thạc sỹ Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc gia Hà Nội uận văn đã phân tích thực trạng công tác phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty Thương mại Hà Nội trong thời gian từ năm 2103 đến năm 2016; tìm ra những điểm mạnh và những hạn chế của hoạt động này, trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nh m thúc đẩy quá trình phát triển thị trường tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng Công ty trong thời gian tới uận văn đã tiếp cận nghiên cứu công tác phát triển thị trường theo 3 vấn đề: Nghiên cứu, xâm nhập và phát triển thị truờng mới; Phát triển sản phẩm mới và đa dạng hoá sản phẩm; Các biện pháp khác

Hoàng Văn Đoàn 2016 , “Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty Xuất nhập khẩu BAROTEX”, luận văn thạc sỹ

Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả đã nghiên cứu và đưa ra tình hình cụ thể của việc phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của doanh nghiệp, các biện pháp phát triển thị trường theo quy trình chặt chẽ,v.v Hạn chế của luận văn là chưa phân tích chi tiết đến các công tác duy trì, tạo uy tín đối với các thị trường

Trang 12

4

truyền thống.Các công trình nghiên cứu trên chưa đề cập nhiều đến việc mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và của Tổng công ty thương mại Hà Nội nói riêng, do đó có thể nói đây là một đề tài độc lập, cần thiết và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với công ty cũng như đối với các công ty hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Tóm lại, tính đến thời điểm hiện tại, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu

về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp với đa dạng các loại hàng hoá dịch vụ Tuy nhiên, tác giả nhận thấy r ng, chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển thị trường xuất khẩu cao su khu vực Tây Nguyên Chính vì vậy, tác giả đã

quyết định chọn đề tài “Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu cho mặt hàng cao

su tại khu vực Tây nguyên” để nghiên cứu trong giai đoạn 2016-2018 Đề tài sẽ cố

gắng kế thừa và phát triển những kết quả nghiên cứu về mặt lý luận công tác phát triển thị trường xuất khẩu và áp dụng cho phát triển thị trường xuất khẩu cho mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu chung

Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên, luận văn đề xuất các giải phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên

3.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung ở trên luận văn thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển thị trường xuất khẩu

- Nghiên cứu hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên

- Đề xuất các giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu phân tích phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên

Trang 13

5

Về thời gian: Nghiên cứu phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn từ năm 2016 đến 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là tổng kết hoạt động thực tiễn thông qua kinh nghiệm cá nhân của học viên, qua phân tích, tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu, tài liện tư liệu đã có, kết hợp với phân tích các số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết thực tiễn của khu vực Tây Nguyên đối với hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su thiên nhiên

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng

biểu đồ, sơ đồ, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển thị trường xuất khẩu

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây nguyên

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tại khu vực Tây nguyên

Trang 14

6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

XUẤT KHẨU 1.1 Cơ sở lí luận về phát triển thị trường xuất khẩu

1.1.1 Cơ sở lí luận về thị trường xuất khẩu

1.1.1.1 Khái niệm

Thị trường có thể được khái niệm theo nhiều cách khác nhau Chúng được xem xét từ nhiều góc độ và được đưa ra vào các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển kinh tế hàng hoá

Trong nền kinh tế hiện đại, thị trường được coi là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùng mặt hàng nào, các quyết định của các Công ty về sản xuất cái gì?, sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? các quyết định của người công nhân về làm việc bao lâu? cho ai? đều được dung hoà b ng sự điều chỉnh giá cả, quan niệm này cho thấy mọi quan hệ trong kinh

tế đã được tiền tệ hoá Giá cả với tư cách là yếu tố thông tin cho các lực lượng tham gia thị trường trở thành trung tâm của sự chú ý, sự điều chỉnh về giá cả trong quan

hệ mua bán là yếu tố quan trọng nhất để các quan hệ đó được tiến hành

Xét theo mức độ khái quát thì thị trường còn được quan niệm là sự kết hợp giữa cung và cầu trong đó người mua, người bán bình đẳng cạnh tranh, số lượng người bán nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô của thị trường lớn hay nhỏ

Sự cạnh tranh trên thị trường có thể do xảy ra giữa người bán, người mua hay giữa người bán và người mua Việc xác định giá cả trên thị trường là do cung và cầu quyết định

Sau đây là hai khái niệm cơ bản và tiêu biểu về thị trường:

Theo SAMUELSON: Thị trường là một quá trình mà thông qua đó mà người bán và người mua tác động qua lại lẫn nhau để xác định sản lượng và giá cả

Theo DAVID BEGG: Thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các nhà sản xuất quyết định sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, và sản xuất cho ai, các hộ gia đình quyết định mua sản phẩm gì, người lao động quyết định làm việc ở đâu với mức lương là bao nhiêu

Nói tóm lại, thị trường là một phạm trù riêng của cả nền sản xuất hàng hóa Hoạt động cơ bản của thị trường được biểu hiện qua 3 yếu tố có quan hệ mật thiết với

Trang 15

7

nhau là cung, cầu và giá cả Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về loại hàng hóa, dịch vụ nào đó Tại điểm cân b ng cả lợi ích của người mua và người bán có thể hòa đồng với nhau trên cơ sở thỏa thuận Ngày nay, nền kinh tế hàng hóa phát triển ngày càng cao, càng phức tạp, do đó hệ thống thị trường cũng biến đổi theo

Thị trường xuất khẩu

Trong lĩnh vực xuất khẩu quá trình mua bán trao đổi hàng hoá dịch vụ được diễn ra không phải trên nội bộ lãnh thổ của một quốc gia mà diễn ra trên những quốc gia khác nhau vì vậy đồng tiền để thanh toán phải là ngoại tệ đối với ít nhất một quốc gia và thị trường là thị trường ngoài nước Đây là thị trường nơi diễn ra các hoạt động mua bán vượt ra khỏi lãnh thổ quốc gia Ngày nay, vấn đề phát triển thị trường xuất khẩu, hội nhập vào sự phát triển chung của thế giới là vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp Đó là điều kiện sống còn để phát triển và tồn tại của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp

Như vậy, Thị trường xuất khẩu hàng hoá là tập hợp những người mua và người bán có quốc tịch khác nhau hoạt động với nhau để xác định giá cả, sản lượng hàng hoá mua bán, chất lượng hàng hoá và các điều kiện khác theo hợp đồng, thanh

toán chủ yếu b ng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới

1.1.1.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu là một phân khúc thị trường của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay, thị trường xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp

Thị trường xuất khẩu tác động rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế hàng hoá, mục đích của các nhà sản xuất hàng hoá là sản xuất ra hàng hoá ra để bán, để thoả mãn nhu cầu của người khác Vì thế các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách đơn lẻ mà mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải gắn với thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu đối với doanh nghiệp có tham gia thị trường quốc tế) Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra không ngừng theo chu kỳ mua nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị,v.v… trên thị trường đầu vào, tiến hành sản xuất ra sản phẩm, sau đó bán chúng trên thị trường đầu ra

Trang 16

8

Doanh nghiệp chịu sự chi phối của thị trường hay nói cách khác thị trường

đã tác động và có ảnh hưởng quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thị trường càng mở rộng và phát triển thì lượng hàng hoá tiêu thụ được càng nhiều và khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Bởi thế còn thị trường thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trường thì sản xuất kinh doanh bị đình trệ và các doanh nghiệp sẽ có nguy

cơ bị phá sản Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, có thể khẳng định r ng thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu có vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu là yếu tố điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

Thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu đóng vải trò hướng dẫn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Các nhà sản xuất kinh doanh căn

cứ vào cung cầu, giá cả thị trường để quyết định sản xuất kinh doanh cái gì? Như thế nào? và cho ai? Sản xuất kinh doanh đều phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu đó chứ không phải xuất phát từ ý kiến chủ quan của mình Bởi vì ngày nay nền sản xuất đã phát triển đạt tới trình độ cao, hàng hoá và dịch vụ được cung ứng ngày càng nhiều và tiêu thụ trở nên khó khăn hơn trước Do đó, khách hàng với nhu cầu có khả năng thanh toán của họ, phòng chủ yếu trong thị trường của doanh nghiệp, sẽ dẫn dắt toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu tồn tại một cách khách quan nên từng doanh nghiệp chỉ có thể tìm phương hướng hoạt động thích ứng với thị trường

Mỗi doanh nghiệp phải trên cơ sở nhận biết nhu cầu của thị trường kết hợp với khả năng của mình để đề ra chiến lược, kế hoạch và phương án kinh doanh hợp

lý nh m thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và xã hội

Thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu phản ánh thế và lực của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thương trường đều có một vị thế cạnh tranh nhất định Thị phần (phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh được) phản ánh thế và lực của doanh nghiệp trên thương trường

Trang 17

9

Thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu mà doanh nghiệp chinh phục được càng lớn chứng tỏ khả năng thu hút khách hàng càng mạnh, số lượng sản phẩm tiêu thụ được càng nhiều và do đó mà vị thế của doanh nghiệp càng cao

Thị trường rộng giúp cho việc tiêu thụ thuận lợi hơn dẫn tới doanh thu và lợi nhuận nhanh hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái đầu tư hiện đại hoá sản xuất,

đa dạng hoá sản phẩm, tăng thêm khả năng chiếm lĩnh và phát triển thị trường Khi

đó thế và lực của doanh nghiệp cũng được củng cố và phát triển

Vai trò của thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu trong phân bổ nguồn lực là rất khác nhau giữa các quốc gia Trong kinh tế mệnh lệnh các nguồn lực được phân bổ b ng kế hoạch hóa tập trung của chính phủ Trong kinh tế thị trường tư do không có sự điều tiết của chính phủ đối với tiêu dùng, sản xuất và trao đổi hàng hóa

N m giữa hai hình thức này là kinh tế hỗn hợp, các lực lượng thị trường đóng vai trò rất lớn nhưng đồng thời cũng có sự can thiệp của chính phủ

1.1.2 Cơ sở lí luận về phát triển thị trường xuất khẩu

1.1.2.1 Khái niệm về phát triển thị trường xuất khẩu

Trong cơ chế thị trường, đầu ra quyết định đến quá trình tái sản xuất sản phẩm, đảm bảo cho quá trình sản xuất tăng trưởng cao Vì nếu sản phẩm sản xuất ra không có thị trường tiêu thụ thì quá trình tái sản xuất khó có thể thực hiện được, thậm chí việc thu hồi vốn cũng khó tiến hành được

Khi một sản phẩm xuất hiện trên thị trường thì theo lý thuyết nó sẽ giành được một phần thị trường Phần thị trường mà sản phẩm đó thực hiện giá trị của mình được gọi là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp Ngoài ra, trên thị trường còn tồn tại nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp khác do đó nó sẽ chiếm hữu một phần thị trường của đối thủ cạnh tranh Hai phần chiếm lĩnh thị trường trên là rất lớn nhưng chưa đủ rộng để bao phủ toàn bộ thị trường Trên thị trường còn tồn tại một khoảng trống gọi là thị trường lý thuyết, tại đó con người có nhu cầu nhưng chưa thỏa mãn nhu cầu đó vì chưa có khả năng thanh toán Thị trường lý thuyết, thị trường của đối thủ cạnh tranh chính là các cơ hội, các khe hở của thị trường để các doanh nghiệp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình

Như vậy, Phát triển thị trường xuất khẩu là tổng hợp các cách thức biện

pháp của doanh nghiệp để đưa khối lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường quốc tế

Trang 18

10

đạt mức tối đa Phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp bao gồm việc đưa sản phẩm hiện tại vào tiêu thụ ở thị trường mới; khai thác tốt thị trường hiện tại; nghiên cứu dự đoán nhu cầu thị trường, đưa sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị

trường hiện tại và khu vực thị trường mới

Hay nói cách khác, phát triển thị trường xuất khẩu là việc doanh nghiệp tăng thị phần của mình b ng cách đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng nước ngoài trong toàn bộ thị trường

1.1.2.2 Phương thức phát triển thị trường xuất khẩu

Việc phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp có thể tiến hành

theo 2 phương thức: phát triển thị trường theo chiều rộng và phát triển thị trường theo chiều sâu

Phát triển thị trường theo chiều rộng:

Theo quan điểm này, doanh nghiệp sẽ khai thác tốt hơn thị trường mới và thị trường hiện có của doanh nghiệp b ng cách tạo ra những sản phẩm mới Đây là việc phát hiện tìm tòi những đoạn thị trường còn bỏ ngỏ mà các doanh nghiệp khác chưa tiếp cận tới và chế tạo ra sản phẩm mới Cụ thể là:

Doanh nghiệp sẽ thực hiện chính sách về sản phẩm, cải tiến phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường hiện tại và nhu cầu thị trường mới

Doanh nghiệp tiến hành phân đoạn, cắt lát thị trường, cải tiến hệ thống phân phối sao cho hiệu quả nhất

Phát triển thị trường theo chiều sâu:

Đây là quan niệm phát triển thị trường xuất khẩu với quy mô lớn hơn b ng chính những sản phẩm hiện đại của doanh nghiệp Theo quan niệm này, doanh nghiệp phát triển thị trường xuất khẩu theo mô hình thị trường mới, sản phẩm cũ

Cụ thể là:

Doanh nghiệp sẽ xâm nhập vào thị trường mới ở các khu vực địa lý khác nhau Doanh nghiệp sẽ xâm nhập vào thị trường mới của đối thủ cạnh tranh, thu hút khách hàng của đối thủ trở thành khách hàng của doanh nghiệp mình

Doanh nghiệp tùy thuộc thời điểm mà lựa chọn phát triển thị trường theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu, hoặc song song cả hai phương thức Song song

Trang 19

11

với việc lựa chọn phương thức phát triển thị trường, doanh nghiệp cũng cần chú

ý lựa chọn cặp sản phẩm thị trường để việc phát triển thị trường có thể đem lại hiệu quả tốt nhất

Lựa chọn cặp sản phẩm thị trường là việc doanh nghiệp phải tìm ra mối quan

hệ giữa sản phẩm của doanh nghiệp với thị trường mà doanh nghiệp dự định thâm nhập Mối quan hệ ấy chính là khả năng tiêu chuẩn hóa hay thích nghi hóa của sản phẩm với thị trường mục tiêu Để có được quyết định cặp sản phẩm – thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần có những đánh giá cụ thể về thị trường sản phẩm Lựa chọn được cặp sản phẩm thị trường hợp lý, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng tiếp cận được thị trường mới, cũng như đẩy mạnh hiệu quả của việc phát triển thị trường của doanh nghiệp

1.1.2.3 Nội dung phát triển thị trường xuất khẩu

Nghiên cứu và dự báo thị trường xuất khẩu

Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp cần có một cơ sở đáng tin cậy Chính vì vậy, doanh nghiệp đã tốn nhiều công sức để nghiên cứu làm thế nào để có thể thu được kết quả tương đối chính xác nhất, phản ánh đúng nhất tình hình thị trường, để dựa vào đó mà quyết định phương hướng kinh doanh của mình Để thực hiện việc nghiên cứu và dự báo thị trường xuất khẩu phục vụ cho một mục đích kinh doanh

cụ thể, doanh nghiệp có thể phải đi qua một số bước cần thiết

Dưới đây là một số công đoạn được đúc kết và được cho là cần thiết trong việc nắm bắt thị trường nói chung, thị trường xuất khẩu nói riêng:

Xác định nguồn thông tin cần thiết

Nghiên cứu xu hướng thị trường vĩ mô thông qua phân tích 4 hoặc 6 yếu tố thị trường (PEST) (hoặc PEST+LE)

Nghiên cứu tình hình thị trường ngành thông qua nghiên cứu 5 lực tác động Nghiên cứu mức độ cạnh tranh (SWOT)

Nghiên cứu sơ đồ thị trường

Nghiên cứu chu kỳ thị trường và dự báo thị trường

Nghiên cứu chuỗi giá trị của thị trường

Trang 20

12

Nghiên cứu khách hàng (khách hàng trực tiếp, các thành phần trong dây chuyền phân phối, người sử dụng sản phẩm, người tiêu dùng sau cùng, những thành phần có ảnh hưởng)

Xây dựng kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu

Kế hoạch là cần thiết để có thể ứng phó với những yếu tố bất định và những thay đổi của môi trường bên ngoài và bên trong của một doanh nghiệp Kế hoạch sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì kế hoạch bao gồm việc xác định công việc, phối hợp các hoạt động của các phòng trong hệ thống nh m thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống Kế hoạch sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, vì kế hoạch quan tâm đến mục tiêu chung là đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất Nếu không

có kế hoạch, các đơn vị phòng trong hệ thống sẽ hoạt động tự do, tự phát, trùng lặp gây ra những rối loạn và tốn kém không cần thiết

Thực chất của kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu là việc dự đoán trước

số sản phẩm sẽ được tiêu thụ bởi những khách hàng nước ngoài trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm sẽ được tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm kế hoạch, doanh thu tiêu thụ sẽ đạt được trong kỳ kế hoạch để các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động nhịp nhàng và ăn khớp Bất cứ doanh nghiệp nào muốn cho quá trình tiêu thụ sản phẩm dễ dàng thuận lợi đều nhất thiết phải lập kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu chính xác cụ thể, bởi có như vậy doanh nghiệp mới bám sát được thị trường từ đó sẽ nắm bắt kịp thời những biến động trên thị trường để có thể chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả Nếu công tác tiêu thụ sản phẩm không được kế hoạch hoá chặt chẽ thì quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ bị động, tiêu thụ không phù hợp với sản xuất cũng không phù hợp với cầu, do vậy hiệu quả mang lại sẽ thấp Không những thế, thiếu kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu hoặc lập kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu không chính xác còn ảnh hưởng đến hàng loạt các kế hoạch tổ chức khác của doanh nghiệp như: kế hoạch vật

tư, lao động, lợi nhuận… khiến cho sản xuất diễn biến bất thường, mất cân đối, xa rời thực tế

Như vậy, kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu là điều cần thiết cho mỗi doanh nghiệp sản xuất trước khi bước vào quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên

Trang 21

13

lập kế hoạch như thế nào để đem lại hiệu quả cao còn tuỳ thuộc tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Nội dung cơ bản của lập kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu gồm:

Phân tích và đánh giá về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường, giúp hiểu rõ

về doanh nghiệp, về đặc điểm khách hàng và nhu cầu của họ về sản phẩm mà doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh đang đáp ứng, đồng thời còn biết toàn cảnh về môi trường kinh doanh và những xu thế đang diễn ra

Xây dựng mục tiêu doanh nghiệp, chiến lược chung và phương cách cùng với

hoạt động chức năng cụ thể mà doanh nghiệp dự định triển khai thực hiện để đạt mục tiêu

Chi tiết hóa các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

và đánh giá/ dự báo các kết quả tài chính mà doanh nghiệp dự kiến sẽ đạt được trong và cuối kỳ kế hoạch Bên cạnh đó, còn có phần phân tích rủi ro để xét đến khả năng xảy ra những tình huống thực tế thay đổi đáng kể so với những thông tin được

sử dụng làm cơ sở cho kế hoạch

Nội dung cơ bản của kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu:

Phát triển thị trường xuất khẩu đó là việc doanh nghiệp cố gắng mở rộng phạm

vi thị trường của mình theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu tức là tăng thị phần sản phẩm của mình trên thị trường hiện tại hoặc trên thị trường mới Theo cách phân tích sản phẩm và thị trường ta có bốn cách cơ bản để phát triển thị trường như sau:

Bảng 1.1 Bốn cách cơ bản để phát triển thị trường xuất khẩu

Thị trường hiện tại Thị trường mới Sản phẩm truyền thống Xâm nhập thị trường Mở rộng thị trường

(Nguồn: Những mô hình quản trị kinh điển- tác giả Marcel Van Assen - Gerben Van Den Berg - Paul Pietersma.)

Mẫu kế hoạch phát triển thị trường

B.1 Đặt ra mục tiêu: “Kế hoạch phát triển thị trường giai đoạn 2011-2016” Mục tiêu chung: Duy trì thị trường hiện tại; Đa dạng hóa sản phẩm; Tăng doanh thu và thị phần tại thị trường hiện tại; Xâm nhập thị trường mới

Mục tiêu cụ thể từng giai đoạn:

Trang 22

14

Mục tiêu giai đoạn 1: Duy trì thị trường hiện tại; nâng cao doanh thu tại thị trường hiện tại và chiếm lĩnh thị phần của đối thủ cạnh tranh tại các thị trường hiện tại

Mục tiêu giai đoạn 2: Duy trì thị trường hiện tại; Chuẩn bị cơ sở vật chất cho việc mở rộng thị trường giai đoạn tiếp theo

Mục tiêu giai đoạn 3: Duy trì thị trường hiện tại; Mở rộng thị trường xuất khẩu sang các khu vực và quốc gia khác;

B.2 Đánh giá thực trạng thị trường và doanh nghiệp:

Đánh giá thị trường hiện tại

Đánh giá thị trường mới

Đánh giá nguồn lực hiện tại doanh nghiệp

Đánh giá nguồn lực tiềm năng của doanh nghiệp

Từ đó đưa ra những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển thị trường và tính khả thi trong việc thực hiện kế hoạch theo mục tiêu đề ra Trường hợp mục tiêu

đề thiếu tính khả thi , cần có sự điều chỉnh mục tiêu lại cho hợp lý

B.3 Thực hiện phát triển thị trường theo từng giai đoạn

Giai đoạn 1: Duy trì ổn định sản xuất kinh doanh; Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu cải tiến và phát triển sản phẩm; Thực hiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm, lấp đầy nhu cầu của khách hàng hiện tại; Chiếm lĩnh thị phần của đối thủ cạnh tranh b ng chính sách sản phẩm và xúc tiến

Giai đoạn 2: Duy trì ổn định sản xuất kinh doanh; Đầu tư xây dựng mới, mua sắm trang thiết bị và tìm kiếm nguồn cung nguyên phụ liệu dự phòng

Giai đoạn 3: Duy trì ổn định sản xuất kinh doanh; Đầu tư cho hoạt động kinh doanh, sử dụng các công cụ về giá, sản phẩm và xúc tiến để mở rộng thị trường một cách nhanh chóng

B.4 Kết quả thực hiện và đánh giá

Cuối mỗi giai đoạn, tổng kết kết quả thực hiện kế hoạch, so sánh với mục tiêu đề ra, đánh giá những tồn tại và hạn chế của từng giai đoạn, từ đó có biện pháp khắc phục và rút kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo

Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu

Trang 23

15

Việc tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp chính là việc xây dựng và thực hiện các phương án phát triển thị trường xuất khẩu Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu gồm 3 bước:

B1 Xác định công việc thực hiện

B2 Phân bổ ngân sách thực hiện

B3 Phân công công việc

iểm soát việc thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu

Trong giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược đó Có thể kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu đó hoàn toàn phù hợp và logic nhưng không thể thực hiện một cách hiệu quả một nguyên nhân nào đó như không đủ nguồn lực hoặc thực hiện các công cụ arketting chưa phù hợp khi kiểm tra cần phải xác định được rõ nội dung cần kiểm tra

Kiểm tra, đánh giá môi trường kinh doanh, thực trạng thị trường nh m đánh giá xem môi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài có gì thay đổi

Kiểm tra chiến lược hệ thống mục tiêu chiến lược gồm cả chiến lược để phát triển thị trường và chiến lược phòng marketting để thực hiện được kế hoạch phát triển đó

Ngoài xác định nội dung thì khi kiểm tra đánh giá cần phải xác định tiêu chuẩn kiểm tra Trong quá trình đánh gía người ta chủ yếu so sánh những cái làm được và chưa làm được Những cái chưa làm được cần xác định rõ nguyên nhân để rút kinh nghiệm cho việc lập kế hoạch tiếp theo Và bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phân tích đánh giá những việc đã thực hiện được thông qua các chỉ tiêu như: Khối lượng hàng hoá tiêu thụ, Doanh thu bán, Thị phần của doanh nghiệp, Tỷ trọng từng loại hàng hoá đã được tiêu thụ trong kỳ thực hiện chiến lược

1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu

Hoạt động phát triển thị trường là một trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , hoạt động này chịu tác động cả yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài, yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Để thực hiện hoạt động phát triển thị trường được hiệu quả tất yếu doanh nghiệp phải xem xét đánh giá các yếu tố đó

Nhóm nhân tố khách quan

Trang 24

ra và đầu vào của doanh nghiệp Đầu vào đó là môi trường trong nước

Các yếu tố này ảnh hưởng đến hình thức kinh doanh Sản phẩm kinh doanh (chính phủ cho phép hay không cho phép xuất khẩu) nguồn hàng và các yếu tố thuộc nguồn lực kinh doanh của doanh nghiệp Ở thị trường xuất khẩu thì các yếu tố này ảnh hưởng đến điều kiện tiêu thụ, hàng, chi phối đến chi phí tiêu thụ hàng ví dụ như mức thuế nhập khẩu, hạn ngạch lượng hàng nhập khẩu .đối với hàng nhập khẩu vào trong nước Bên cạnh đó tình hình ổn định kinh tế chính trị cũng góp phần lớn vào hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp nó đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp và ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng

Yếu tố kinh tế

Tỷ giá hối đoái: Nhân tố này quyết định các mặt hàng, bạn hàng và phương

án kinh doanh , quan hệ kinh doanh đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Sự biến đổi của nhân tố này sẽ gây ra biến động lớn trong tỷ trọng giữa xuất khẩu và nhập khẩu , chẳng hạn như tiền nội tệ giảm giá tương đối so với đồng ngoại tệ thì sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu

Hiện nay tương quan giữa cung và cầu về ngoại tệ ở trong nước biến động rất phức tạp vì còn một phần ngoại tệ không nhỏ vận động ngoài các trung tâm mua bán của Nhà nước Vì vậy đi đôi với việc mở rộng thị trường ngoại hối trong nước luôn phải chú trọng các yếu tố khuyến khích xuất khẩu khi ấn định tỷ giá Đây là những quyết định có tính chủ quan nhưng rất cần thiết vì không đẩy mạnh được xuất khẩu để tạo nguồn ngoại tệ tự có, chúng ta sẽ không đủ ngoại tệ để cân b ng cán cân thanh toán quốc tế

Ảnh hưởng của hệ thống tài chính ngân hàng: Hệ thống tài chính ngân hàng

có vai trò quan trọng trong xuất khẩu nói riêng và thương mại quốc tế nói chung

Nó giúp cho việc quản lý, cung cấp vốn, đảm trách việc thanh toán một cáh thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và an toàn cho doanh nghiệp.Điều này rất quan trọng

Trang 25

17

đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển hết sức lớn mạnh, can thiệp đến tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, làm cho hoạt động xuất khẩu hết sức thuận lợi

Bên cạnh đó, lãi suất cho vay cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chính sách kinh tế của các quốc gia: Chính sách kinh tế (bảo hộ hay mậu

dịch tự do) của các quốc gia có ảnh hưởng nhiều đối với sự thâm nhập và phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Các chính sách hỗ trợ xuất khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu có thể tạo cơ hội, cũng có thể là thách thức đối với doanh nghiệp

Yếu tố khách hàng

Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường

Việc định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tạo thói quen và tổ chức các dịch vụ phục vụ khách hàng, đánh đúng vào tâm lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán của khách hàng có tính quyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Khi thu nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm, do vậy doanh nghiệp cần có những chính sách giá, chính sách sản phẩm hợp lý

Yếu tố nhà cung cấp

Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhà cung cấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong trường hợp:

Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty có khả năng cung cấp Với nguồn cung cấp hạn hẹp như vậy, doanh nghiệp thực sự khó khăn trong việc lựa chọn và đàm phán với nhà cung ứng Nhà cung ứng lúc này

có thể gây sức ép cho doanh nghiệp, tăng giá bán và quyết định việc giao hàng

Trang 26

18

Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp Trong trường hợp này, mọi yếu tố về sản phẩm phụ thuộc vào năng lực và chất lượng sản phẩm của nhà cung ứng Đặc biệt khi đã có hợp đồng cung ứng dài hạn, sự thay đổi từ nhà cung ứng sẽ có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp

Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vị sản phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp bị mất dần thị trường, lợi nhuận giảm Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu, các nhà cung ứng tới doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và lựa chọn nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứu để tìm ra nguồn nguyên vật liệu thay thế

Yếu tố đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp có mặt hàng giống mặt hàng của doanh nghiệp hoặc mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau Đối thủ cạnh tranh là một rào cản lớn

để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường Đối thủ cạnh tranh là một yếu tố tác động thường xuyên và trong suốt thời kỳ hoạt động thị trường của doanh nghiệp Khi nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần xem xét các vấn đề sau: Tiềm lực doanh nghiệp cạnh tranh; Cơ cấu đặc điểm hàng hoá của đối thủ cạnh tranh; Chiến lược và chính sách kinh doan; Điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh

Yếu tố lao động

Trang 27

19

Muốn thực hiện được hoạt động phát triển thị trường tất yếu phải có đội ngũ lao động đủ theo yêu cầu (cả về chất lượng và số lượng) và một cơ sở vật chất đảm bảo hiệu suất và công suất công việc Đội ngũ lao động phải được đào tạo thường xuyên về năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ về các mặt quản lý và các chức năng công việc,v.v

Yếu tố cơ sở kỹ thuật, công nghệ

Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật ,các điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối…

Yếu tố thương hiệu:

Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, mức độ nổi tiếng của sản phẩm nhãn hiệu hàng hoá, uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ xã hội tất cả các yếu tố đó đều ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế của doanh nghiệp trên thị

trường

Yếu tố sản phẩm và kênh phân phối

Sản phẩm là một hệ thống các yếu tố thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng bao gồm mẫu mã, chất lượng công dụng giá cả của sản phẩm,v.v mỗi loại hàng hoá có tính chất và đặc điểm riêng do vậy chỉ phù hợp với yêu cầu của một số khách hàng nhất định Nếu hàng hoá càng thích ứng với khách hàng nhiều thì uy tín của doanh nghiệp và độ tin cậy của sản phẩm đôí với khách hàng càng cao-dễ chiếm lĩnh thị trường Và ngược lại thì sẽ gây khó khăn để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường

Như vậy, từ việc phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan trên, có thể nhận thấy r ng: để phát triển thị trường xuất khẩu của một mặt hàng mục tiêu, cần

có sự phối kết hợp bài bản và có hiệu quả giữa các chính sách, chủ trương của Nhà nước, các tổ chức hỗ trợ và Doanh nghiệp Có thể sơ đồ hóa nội dung và giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu như sau:

Trang 28

20

NHẬN THỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG CỦA

CÁC TỔ CHỨC HỖ

TRỢ

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC

Trong đó các chủ thể của hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu một mặt hàng bao gồm:

Chủ trương, chính sách của Nhà nước: bao gồm tổng thể các nội dung về chủ trương mở rộng và phát triển nền kinh tế, tự do thương mại, chính sách thuế quan, chính sách phát triển cơ sở kết cấu hạ tầng cơ bản chế độ tỷ giá hối đoái, lãi suất, chính sách xuất nhập khẩu và những biện pháp khuyến khích nh m tạo môi trường thuận lợi cho phát triển thị trường xuất khẩu…

Hoạt động của các tổ chức hỗ trợ: các tổ chức hỗ trợ tác giả đề cập tại đây là Trung tâm hỗ trợ thông tin cho Doanh nghiệp, Phòng Thương mại và công nghiệp, các Viện nghiên cứu, Các trường Đại học có chuyên ngành nghiên cứu và đào tạo liên quan đến hoạt động thương mại và sản xuất mặt hàng, Các Hiệp hội ngành nghề…Hoạt động của các tổ chức này đóng vai trò hỗ trợ xúc tiến thương mại và sản xuất, là trung gian kết nối Doanh nghiệp với các Chủ trương, chính sách hỗ trợ của Nhà nước

Nhận thức và hoạt động của Doanh nghiệp về phát triển thị trường: nhận thức của Doanh nghiệp về phát triển thị trường đóng vai trò cốt lõi của vấn đề Từ nhận thức đầy đủ và đúng đắn, Doanh nghiệp mới có động lực để tập trung nguồn lực phát triển thị trường xuất khẩu cũng như tận dụng được những thời cơ, những chính sách chủ trương của Nhà nước và phát huy những ưu điểm của những hoạt động xúc

Trang 29

21

tiến thương mại Trong nội bộ doanh nghiệp, cần phải có 1 bộ phận chuyên trách về nghiên cứu và phát triển thị trường và bộ phận này cần phát huy tối đa chức năng và nhiệm vụ thì công tác phát triển thị trường mới thực sự có hiệu quả

1.2 Các hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu

1.2.1 Hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của Nhà nước, chính quyền địa phương và các tổ chức hỗ trợ

Về mặt chính sách vĩ mô, việc tham gia ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, đặc biệt trên lĩnh vực kinh tế Đó là kết quả của quá trình Nhà nước triển khai, thực hiện nhất quán đường lối, chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa của Đảng, với tinh thần chủ động, tích cực đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế Chúng ta đã xây dựng được nhiều chủ trương, giải pháp nh m hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, kích thích các doanh nghiệp quan tâm đầu tư phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng và sáng tạo công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý mới, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư, sản xuất, tạo ra một nền kinh tế

có khả năng sáng tạo cao với nhiều sản phẩm mới, bảo đảm hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Đồng thời, nh m thu hút vốn và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài, Nhà nước đã xây dựng, bổ sung những đạo luật đáp ứng đòi hỏi của hội nhập kinh tế quốc tế,như: uật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư từng bước xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa đầu tư trong nước với đầu tư nước ngoài, xóa bỏ sự bất bình đẳng giữa các thành phần kinh

tế, đặc biệt giữa khu vực kinh tế nhà nước với khu vực kinh tế tư nhân và khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài Những chính sách kinh tế đó đã góp phần phát triển thị trường xuất khẩu cho doanh nghiệp cả về chiều rộng và chiều sâu

Cải cách thể chế, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí, loại bỏ những nút thắt, rào cản đối với xuất khẩu Có giải pháp giảm thời gian xem xét hồ

sơ xin hoàn thuế VAT giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp; xem xét có chính sách

hỗ trợ cho doanh nghiệp chế biến lâm sản tương tự như đối với doanh nghiệp nông sản, thủy sản; xem xét khả năng cho phép nhập khẩu đối với các loại máy móc, thiết

bị chế biến gỗ đã qua sử dụng nhiều năm nhưng vẫn có giá trị sử dụng cao để giúp ngành chế biến gỗ xuất khẩu tiếp tục hạ giá thành; rà soát lại các loại phí và mức

Trang 30

có thông tin định hướng cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu (Bộ Công thương chủ trì)

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập cơ sở dữ liệu về các biện pháp an toàn thực phẩm tại các thị trường xuất khẩu chính, công bố để các doanh nghiệp tham khảo

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, công bố thông tin về năng suất lao động chi tiết theo ngành kinh tế cấp 3 hoặc 4 đối với một số ngành, lĩnh vực có tiềm năng phát triển xuất khẩu để làm cơ sở cho các bộ, ngành, địa phương, Hiệp hội, doanh nghiệp xây dựng định hướng phát triển sản xuất phù hợp

Đẩy mạnh cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng, đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm; tập trung các giải pháp tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp có thế mạnh là thủy sản, rau quả, cà phê, điều, hồ tiêu, gạo, sắn, cao su

Chính phủ là cơ quan thực hiện đàm phán, hội nhập để phát triển thị trường

và tháo gỡ rào cản để thâm nhập các thị trường mới Đẩy nhanh tiến độ rà soát pháp

lý để tiến tới ký chính thức Hiệp định FTA Việt Nam - EU trong năm 2018, hướng đến phê chuẩn và thực thi Hiệp định vào vào cuối năm 2018 hoặc đầu năm 2019; hoàn thành hồ sơ xin phê chuẩn để sớm trình Quốc hội phê chuẩn Hiệp định CPTPP; nỗ lực yêu cầu các nước xóa bỏ tối đa thuế nhập khẩu và các rào cản phi thuế đối với hàng hóa của Việt Nam trong quá trình đàm phán Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực RCEP v.v…

Trang 31

23

Nhà nước yêu cầu Chính quyền địa phương phối hợp cùng các Hiệp hội, tổ chức ngành nghề công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu: hỗ trợ phát triển các thị trường ngách đối với một số sản phẩm có giá trị gia tăng cao như bạch trà, cà phê hòa tan, gạo hữu cơ, tiêu trắng sang Trung Đông, iên bang Nga, Nam Trung Quốc; đẩy mạnh hoạt động phát triển thương hiệu cho sản phẩm và doanh nghiệp xuất khẩu thông qua chương trình Thương hiệu quốc gia

Chính phủ yêu cầu Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng đẩy mạnh các biện pháp về thanh toán, tín dụng, đảm bảo nguồn vốn phục vụ xuất khẩu Đẩy mạnh thực hiện Chương trình kết nối doanh nghiệp tại các địa phương nh m tháo

gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn vay, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Các hiệp hội ngành hàng, phát huy vai trò trong việc liên kết các hội viên, đại diện để bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của các hội viên trong thương mại quốc tế; thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp, phối hợp và hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong triển khai tổ chức đào tạo và tiếp nhận, sử dụng lao động sau đào tạo

1.2.2 Hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của Doanh nghiệp

1.2.2.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường xuất khẩu là vấn đề đầu tiên cần thiết được tiến hành hết sức kỹ lưỡng trong hoạt động xuất khẩu Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra được quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi cung cầu và giá cả trên thị trường giúp họ giải quyết được các vấn đề của thực tiễn kinh doanh như yêu cầu của thị trường, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá từ đó mà lựa chọn thị trường xuất khẩu thích hợp nhất cho sản phẩm của mình

Nghiên cứu thị trường xuất khẩu là vấn đề đầu tiên cần thiết được tiến hành hết sức kỹ lưỡng trong hoạt động xuất khẩu Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra được quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi cung cầu và giá cả trên thị trường giúp họ giải quyết được các vấn đề của thực tiễn kinh doanh như yêu cầu của thị trường, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá từ đó mà lựa chọn thị trường xuất khẩu thích

Trang 32

Tiêu chuẩn chung:

Về chính trị: có những chính thể này thuận lợi hơn những chính thể khác đối với hoạt động xuất khẩu, nghiên cứu cả những bất chắc chính trị và sự ổn định của chính thể

Về địa lý: khoảng cách địa lý, khí hậu, tháp dân số

Về kinh tế: những chỉ tiêu về tổng sản phẩm quốc nội (GDP), GDP bình quân đầu người, tỷ lệ tăng GDP

Về kỹ thuật: những khu vực phát triển và triển vọng phát triển

Tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ:

Biện pháp bảo hộ mậu dịch: thuế quan, các giấy phép và hạn ngạch

Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sự diễn biến của tỷ giá hối đoái

Tiêu chuẩn về thương mại:

Phần của sản xuất nội địa

Sự hiện diện của hàng hoá Việt Nam trên các thị trường

Sự cạnh tranh quốc tế trên các thị trường lựa chọn

Những tiêu chuẩn này sau đó phải được cân nhắc, điều chỉnh tuỳ theo mức quan trọng của chúng đối với doanh nghiệp

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh còn phụ thuộc vào khách hàng Trong cùng những điều kiện như nhau việc giao dịch với

Trang 33

25

khách hàng cụ thể này thì thành công, với khách hàng khác thì bất lợi Vì vậy một nhiệm vụ quan trọng của đơn vị kinh doanh trong lựa chọn thị trường là lựa chọn khách hàng

1.2.2.3 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm

Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo cơ sở cho doanh nghiệp mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, khắc phục tình trạng hàng sản xuất ra không tiêu thụ được làm ngừng trệ sản xuất, thiếu việc làm, đời sống khó khăn Sản xuất sản phẩm chất lượng cao, mới lạ, hấp dẫn sẽ đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng, điều này

sẽ kích thích việc đổi mới sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm nhanh với số lượng lớn, giá trị bán tăng cao Thậm chí có thể giữ vị trí độc quyền đối với những sản phẩm đó do có những lợi thế riêng biệt so với các sản phẩm đồng loại khác trên thị trường Từ đó, doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao,

có điều kiện để ổn định sản xuất, nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển và phát triển mạnh mẽ Bên cạnh đó, người lao động có được việc làm ổn định, tăng thu nhập và có sự tin tưởng gắn bó với doanh nghiệp, có ý thức trách nhiệm và sự sáng tạo trong sản xuất giúp doanh nghiệp phát huy khả năng cạnh tranh của mình

Trong điều kiện nền kinh tế cửa hội nhập với thế giới, các doanh nghiệp được tự do cạnh tranh trong và ngoài nước Hàng nhập ngoại có mẫu mã rất phong phú, đa dạng và rất tiện lợi cho người sử dụng Các doanh nghiệp Việt Nam muốn cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài cần phải biết vận dụng chiến lược

cơ bản trước mắt và lâu dài chính là nâng cao chất lượng sản phẩm Chỉ có sản phẩm, hàng hoá có chất lượng cao doanh nghiệp mới mở rộng được thị trường mà

cụ thể ở đây là mở rộng khả năng xuất khẩu Đây chính là tiền đề để hoà nhập vào thị trường khu vực, thị trường thế giới, tạo điều kiện phát triển kinh tế

Tuy nhiên, nếu chỉ chú trọng đến nâng cao chất lượng sản phẩm mà không quan tâm đến chi phí dẫn đến giá thành quá cao không được thị trường chấp nhận lại là một sai lầm Vì vậy, khi các doanh nghiệp đưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm cũng cần chú ý đến chi phí tạo ra sản phẩm đó, điều kiện kinh tế -

xã hội của đất nước, thu nhập trung bình của người tiêu dùng và thị hiếu của họ để sản xuất ra sản phẩm phù hợp

Trang 34

26

1.2.2.4 Thiết lập giá hàng hóa xuất khẩu

Giá thành sản phẩm luôn được coi là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng, đặc biệt là ở những thị trường mà thu nhập của người dân còn thấp Chính vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách giá phù hợp để tạo cho sản phẩm có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Để tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại từ các nhà cung cấp, nhà xuất khẩu khác, các doanh nghiệp Việt Nam thường tìm cách hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu từ phía đối tác nhập khẩu Riêng với các mặt hàng nông sản như chè, hồ tiêu, cao su, hoa quả… các doanh nghiệp Việt Nam luôn tính toán đến các đặc điểm về mùa vụ, theo khu vực hay theo loại sản phẩm để đặt ra mức giá xuất khẩu hợp lý nhất cho các mặt hàng của mình

1.2.2.5 Hoạt động phân phối

Trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp, vai trò của từng chính sách phụ thuộc rất nhiều vào việc xác định vị trí hàng hoá cụ thể mà doanh nghiệp đó làm và mục tiêu chiến lược kinh doanh của từng doanh nghiệp Sau khi sản phẩm hoàn thành và tung ra thị trương, giai đoạn tiếp theo của quá trình Marketing là xác định các phương pháp và quãng đường hay lựa chọn kênh được sử dụng để vận chuyển hàng hoá tới tay người tiêu dùng Chính vì vậy một chính sách phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp an toàn, tăng cường được khả năng liên kết trong kinh doanh giảm được sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hoá nhanh và hiệu quả

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường đầy sôi động hiện nay, một chính sách phân phối tốt là một yếu tố rất quan trọng để đưa doanh nghiệp đến thành công Nó giúp cho doanh nghiệp đạt được lợi thế dài hạn trong cạnh tranh, khi mà các chiến dịch quảng cáo hay cắt giảm giá chỉ có lợi thế trong ngắn hạn, bởi các doanh nghiệp khác cũng nhanh chóng làm theo dẫn đến lợi nhuận bị giảm sút hoặc b ng không Việc xây dựng chính sách phâm phối tốt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp:

• Tiêu thụ sản phẩm theo đúng kế hoạch và các hợp đồng ký kết

• Bảo đảm uy tín của doanh nghiệp, sự tin tưởng của khách hnàg và sự gắn bó lâu dài với người tiêu dùng

Trang 35

27

• Bảo đảm việc thu hút ngày càng nhiều khách hàng cho doanh nghiệp thông qua công tác giao dịch phương thức phân phối, thủ tục giao nhận, thanh toán… đối với khách hàng

Các doanh nghiệp xuất khẩu lựa chọn kênh phân phối đa dạng phụ thuộc vào thị trường, sản phẩm và phân đoạn thị trường, đặc điểm của các trung gian thương mại, khả năng nguồn lực của doanh nghiệp

1.2.2.6 Hoạt động xúc tiến thương mại

Hoạt động xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình arketing Thực chất xúc tiến thương mại là cầu nối giữa cung và cầu để người bán thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng đồng thời giảm được chi phí và rủi ro trong kinh doanh Nhờ có xúc tiến thương mại mà người tiêu dùng biết được r ng có những sản phẩm

gì trên thị trường? được bán ở đâu? hay sản phẩm muốn mua thì loại nào tốt nhất?

Mặt khác các biện pháp xúc tiến thương mại các nhà kinh doanh không bán được hàng hoá mà tác động vào thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tác động tiếp cận phù hợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu Hiệu quả kinh doanh tăng lên rõ rệt khi thực hiện các biện pháp xúc tiến thương mại cho dù phải

bỏ ra một lượng chi phí không nhỏ cho công tác này

Ngoài ra xúc tiến thương mại còn làm cho công việc bán hàng được dễ dàng

và năng động hơn, đưa hàng hoá vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý Do đó xúc tiến thương mại không chỉ là chính sách hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, chímh sách giá và chính sách phân phối mà còn làm tăng kết quả thực hiện các chính sách đó

Tại Việt Nam, quảng cáo và xúc tiến bán hàng là một phần chiến lược tổng thể mà các doanh nghiệp xuất khẩu tập trung hợp tác cùng đối tác nhập khẩu của mình hoặc đại lý phân phối sản phẩm để tiến hành một cách hiệu quả nhất Tăng cường giới thiệu, quảng bá sản phẩm qua các hội chợ triển lãm, qua mạng Internet

và các phương tiện thông tin khác Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng chú trọng hơn tới thương hiệu của doanh nghiệp mình trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay

Trang 36

28

Kết luận chương 1

Chương 1 đã nêu khái niệm về thị trường xuất khẩu, phát triển thị trường xuất khẩu và các hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của Nhà nước, chính quyền địa phương, các tổ chức hỗ trợ và Doanh nghiệp Ngoài ra, chương 1 còn đề cập đến những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu, trong đó có những nhân tố khách quan và những nhân tố chủ quan

Trên cơ sở lý luận tại Chương 1 để đi đến phân tích hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu cao su khu vực Tây Nguyên ở chương 2

Trang 37

29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

MẶT HÀNG CAO SU TẠI KHU VỰC TÂY NGUYÊN 2.1 Hoạt động sản xuất và xuất khẩu cao su tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2016-2018

2.1.1 Hoạt động sản xuất cao su tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2016-2018

2.1.1.1 Quy hoạch, sản lượng cao su khu vực Tây Nguyên

Tây Nguyên gồm 5 tỉnh, xếp theo thứ tự vị trí địa lý từ bắc xuống nam gồm Kon Tum, Gia ai, Đắk Lắk, Đắk Nông và âm Đồng với diện tích tự nhiên là 54.474 km2 chiếm 16,8% diện tích tự nhiên cả nước Khu vực này là một vùng đất

đỏ ba – zan màu mỡ, thiên nhiên có nhiều ưu đãi rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt trồng cây nông nghiệp lâu năm Chính vì thế, phát triển nông nghiệp trong đó có trồng cây cao su là thế mạnh ở vùng Tây Nguyên Tuy nhiên, khác với những vùng khác của nước ta, cây cao su được trồng chủ yếu trên đất lâm nghiệp, đất rừng nghèo cạn kiệt Biểu đồ 2.1 dưới đây cho thấy : đất trồng cao su chủ yếu đất lâm nghiệp chiếm 63% diện tích trồng cao su và 21% đất nương rẫy và đất trống đồi trọc, đất nông nghiệp chỉ chiếm 15,8% Theo chỉ đạo của nhà nước, các tỉnh Tây Nguyên đã quy hoạch phát triển cao su theo nguyên tắc sử dụng triệt

để diện tích đất lâm nghiệp không có rừng, chuyển đổi rừng nghèo cạn kiệt sang trồng cao su

Biểu đồ 2.1: Phân bổ đất trồng cao su Tây Nguyên năm 2018

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2018)

Biểu đồ 2.1: Phân bổ đất trồng cao su Tây Nguyên năm 2018

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2018)

15.82%

63.23%

âm Nghiệp đất nương rẫy, đất trống đồi trọc

Trang 38

2.1.1.2 Giống cao su khu vực Tây Nguyên

Nguyên nhân do vùng trồng cao su chủ yếu là vùng sâu, trình độ dân trí thấp, công nhân là đồng bào dân tộc chiếm tỷ lệ cao nên kỹ thuật lấy mủ còn kém, trình

độ tay nghề công nhân cạo mủ còn yếu Các giống cao su mới được đưa vào trồng trên các vùng cao những năm 1996-1998 để mở rộng diện tích vườn cây nay tỏ ra không còn phù hợp và gây hậu quả kéo dài Hai giống được trồng chủ yếu tại Tây Nguyên là GT1 và PB235 chiếm 87,7% tổng diện tích, kế đến là giống PB235 và một phần nhỏ V 515, RRI 600 được đưa vào trồng cả trên các vùng cao 700m

Trang 39

31

Qua thời gian, giống PB235 phát triển kém và cho sản lượng thấp Nhiều vườn cây giống PB235 đã phải thanh lý hoặc kéo dài thời gian kiến thiết cơ bản như Delaya Krong Buk , atiem Chư Sê , Suối ơ Chư Prông , ang Yang, đã làm ảnh hưởng đến năng suất chung của cả đơn vị Vườn cây khai thác ở đây cơ cấu “trẻ”, chủ yếu đang được khai thác ở miệng cạo thấp thuộc nhóm I và II có tuổi cạo 10 chiếm 73% , nhóm tuổi cạo 10 chiếm 27% Cuối cùng, thời tiết Tây Nguyên khắc nghiệt so với Đông Nam Bộ nên hầu hết diện tích khai thác bị bệnh phấn trắng nặng, rụng lá từ 2-3 lần, kéo dài thời gian nghỉ cạo ảnh hưởng đến năng suất vườn cây

2.1.1.3 Đối tượng trồng cao su

Tại khu vực Tây Nguyên, cây cao su được trồng bởi ba nhóm sau: nhà nước,

hộ tiểu điền và doanh nghiệp tư nhân Trong đó, cao su quốc doanh giữ vai trò chủ đạo với diện tích 125.620 ha, chiếm 48,49%; cao su nông hộ tiểu điền tăng trưởng nhanh, chiếm 32,01% với 82.990 ha; doanh nghiệp tư nhân đạt 50.620 ha, chiếm 19,50% Cao su tiểu điền và doanh nghiệp tư nhân chiếm hơn 50% Điều này ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng và chất lượng cao su của Tây Nguyên Cao su tiểu điền là vườn cao su thuộc sở hữu của nông dân, do nông dân bỏ vốn ra đầu tư hoặc

do các tổ chức cho nông dân vay vốn phát triển cao su nhân dân Chính vì thế, cao

su tiểu điền không n m tập trung và rải rác xung quanh địa bàn sinh sống của khu dân cư Năng suất cao su tiểu điền thường thấp so với cao su quốc doanh do đa số cây cao su còn ít tuổi, khoảng 10 năm lại đây Kỹ thuật chọn giống, trồng mới, chăm sóc vườn cây cao su kiến thiết cơ bản của tiểu điền không thể b ng các đơn vị quốc doanh Các đơn vị quốc doanh như khu vực Tây Nguyên đã có hẳn một viện nghiên cứu chuyên ngành về lai tạo giống, xử lý sâu bệnh và các biện pháp thâm canh Kết quả nghiên cứu từ viện được các công ty cao su quốc doanh áp dụng triệt

để Còn các hộ dân tuy có hưởng lợi từ thành quả của viện nhưng chỉ ở mức gián tiếp và đi sau Ví như các đơn vị quốc doanh lấy giống từ viện để trồng thì các hộ tiểu điền mua giống trôi nổi trên thị trường, không nắm được chất lượng nguồn hàng Khi trồng họ cũng chỉ dựa vào kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau hay do người bán giống hướng dẫn Do vậy, nhiều loại giống kém chất lượng, bị nhiễm bệnh vẫn được các hộ dân trồng dẫn tới năng suất thấp” Ngoài ra, cao su tiểu điển còn thiếu

Trang 40

32

vốn dẫn tới việc chăm sóc, cải tạo vườn cây trong thời kỳ kiến thiết cơ bản không thường xuyên làm cho cây bị còi cọc, không phát huy được đặc tính giống Khó khăn về vốn và nhu cầu của cuộc sống nên đã có nhiều vườn cây bị khai thác sớm

Bên cạnh đó, cao su do doanh nghiệp tư nhân cũng không tốt Giá mủ dao động hàng năm khiến cho doanh nghiệp không quan tâm đầu tư chăm sóc nên nhiều vườn cao su có tỷ lệ chết cao hoặc kém phát triển Thực tế, tỉnh Gia ai đã giao 6.000 ha đất ở huyện Chư Pah cho 7 doanh nghiệp để trồng cao su nhưng đến nay chỉ mới trồng được 4.400 ha, đã có 400 ha cao su bị chết Tại huyện Ia Pa tỉnh Gia Lai giao cho Công ty Cổ phần trồng rừng công nghiệp 1.500 ha đất, nhưng nay cũng mới trồng được 800 ha cao su, trong đó đã có 50 ha bị chết, diện tích cao su còn lại kém phát triển Tại huyện Ea Súp Đắk Lắk), tỉnh đã giao 13 dự án, với diện tích gần trên 10.600 ha rừng nghèo cho các doanh nghiệp chuyển sang trồng cao su, nhưng các doanh nghiệp chỉ mới trồng được trên 1.600 ha Tiếp đến, Công ty TNHH Anh Quốc từ năm 2014 đã trồng 100 ha cao su trên đất rừng khộp nhưng đến nay, toàn bộ diện tích cao su mới trồng đều bị chết Công ty TNHH Minh H ng trồng 50 ha trên vùng đất không thích hợp nên bị vàng lá kém phát triển v.v…

Biểu đồ 2.2: Đối tượng trồng cao su tại Tây Nguyên năm 2018

(Nguồn: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn các tỉnh Tây Nguyên)

Chính những vấn đề trên, dẫn tới sản lượng và năng suất cây cao su tiểu điều và doanh nghiệp tư nhân sẽ giảm, chất lượng thấp Từ đó, năng suất, sản lượng và chất lượng cao su cả vùng sẽ không đồng đều, dẫn đến giá bán thấp hơn các vùng khác

2.1.2 Hoạt động xuất khẩu cao su tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn

Ngày đăng: 25/02/2020, 07:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2009, phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2019 và tầm nhìn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành 2. Quyết định 2456/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2019 và tầm nhìn đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành 2. Quyết định 2456/QĐ-UBND năm 2014
10. Hoàng Sĩ Đong 2015 , “ Chủ trương trông 100.000 ha cao su Tây Nguyên”, Tạp chí Nghiên cứu Trao đổi, sô 431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ trương trông 100.000 ha cao su Tây Nguyên”, "Tạp chí Nghiên cứu Trao đổi
11. Đặng Việt Quang, Nguyễn Tôn Quyền, Lê Khắc Côi, Nguyễn Mạnh Dũng, Cao Thị Cẩm (2014). Tính pháp lý của gỗ cao su tại Việt Nam.http://goviet.org.vn/bai-viet/tinh-phap-ly-cua-go-cao-su-tai-viet-nam-7509, truy cập ngày 01/03/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính pháp lý của gỗ cao su tại Việt Nam
Tác giả: Đặng Việt Quang, Nguyễn Tôn Quyền, Lê Khắc Côi, Nguyễn Mạnh Dũng, Cao Thị Cẩm
Năm: 2014
12. Hồng Phối (2013), Liệu công nghiệp cao su có phát triển sau hội nhập, Báo cáo công nghiệp số 22 tháng 12/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liệu công nghiệp cao su có phát triển sau hội nhập
Tác giả: Hồng Phối
Năm: 2013
13. TS. Nguyễn Văn Sơn, Bài giảng Lý thuyết và chính sách thương mại quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Nguyễn Văn Sơn, Bài giảng
14. Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, Định hướng phát triển đến năm 2015 và có hướng đến năm 2020, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển đến năm 2015 và có hướng đến năm 2020
15. Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (2015), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2015 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2015-2016, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2015 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2015-2016
Tác giả: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Năm: 2015
16. Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (2017), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2015-2016 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2016-2017, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2015-2016 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2016-2017
Tác giả: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Năm: 2017
18. Tô Xuân Phúc, Trần Hữu Nghị (2013). Phát triển cao su và bảo vệ rừng ở Việt Nam.http://goviet.org.vn/upload/aceweb/content/Phat%20trien%20va%20bao%20ve%20cay , truy cập ngày 01/03/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cao su và bảo vệ rừng ở Việt Nam
Tác giả: Tô Xuân Phúc, Trần Hữu Nghị
Năm: 2013
21. Nguyễn Ngọc Truyện – Đinh xuân Trường – Phạm Thị Dung – ê Văn Ngọc, Khảo sát hiện trạng và phương hướng phát triển cao su tư nhân tại Việt Nam, Viện kinh tế và kỹ thuật cao su Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiện trạng và phương hướng phát triển cao su tư nhân tại Việt Nam
31. John H. Jackson (Dịch giả: Phạm Viêm Phương, Huỳnh Văn Thanh 2001 , Hệ thống thương mại thế giới – Luật và chính sách về các quan hệ kinh tế quốc tế, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thương mại thế giới – Luật và chính sách về các quan hệ kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Thanh Niên
32. Paul R. Krugman, Maurice Obstfeld (2010), Kinh tế học quốc tế – Lý thuyết và chính sách, tập I (Những vấn đề về thương mại quốc tế) – bản dịch, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học quốc tế – Lý thuyết và chính sách, tập I (Những vấn đề về thương mại quốc tế) –
Tác giả: Paul R. Krugman, Maurice Obstfeld
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
33. Philip Kotler (2013), Những phương thức sáng tạo, chiến thắng và khống chế thị trường, Nhà xuất bản TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phương thức sáng tạo, chiến thắng và khống chế thị trường
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản TP.HCM
Năm: 2013
35. Smith, Garry & Arnold, Danny R. (1998), Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB TP.HCM.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Smith, Garry & Arnold, Danny R
Nhà XB: NXB TP.HCM. Website
Năm: 1998
3. Nghị quyết 120/2014/NQ-HĐND về Quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 - 2020 Khác
4. Thông tƣ số 76/2007/TT-BNN, ngày 21/8/2007 về Hướng dẫn chuyển rừng và đất lâm nghiệp sang trồng cao su ở Tây Nguyên Khác
5. Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2015-2018), Niên giám thông kê 2015-2018, NXB Thông kê Khác
6. Cục Thống kê tỉnh Đắc Nông (2015-2018), Niên giám thông kê 2015-2018, NXB Thông kê Khác
7. Cục Thống kê tỉnh Gia Lai (2015-2018), Niên giám thông kê 2015-2018, NXB Thông kê Khác
8. Cục Thống kê tỉnh Kon Tum (2015-2018), Niên giám thông kê 2015-2018, NXB Thông kê Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w