1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA 9 TRANG

39 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan họ giữa mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành konh tế.. Thái độ: Hs ý thức được GTVT và BCVT là hai ngành có vai trò quan trụng đố

Trang 1

Tuần 9 Ngày soạn: 27.9.2018 Ngày dạy: 4.10.2018

Tiết 17 Bài 14

GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

I Mục tiêu cần đạt: Qua bài học, hs có được:

- Biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải ở nước ta

- Rèn luyện kĩ năng phân tích mối quan họ giữa mạng lưới giao thông vận tải với

sự phân bố các ngành konh tế

3 Thái độ: Hs ý thức được GTVT và BCVT là hai ngành có vai trò quan trụng đối

với sự phat triển của đất nước.

1 GV: Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam, lược đồ mạng lưới giao thông.

2 HS: Đọc trước bài, trả lời theo câu hỏi tìm hiểu bài sgk.

Trang 2

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ :

- Kể tên các ngành dịch vụ và sự phân bố của chúng?

- Tại sao Hà Nội và TP.HCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước

ta?

Đáp án: - Là 2 đầu mối giao thụng vận tải, viễn thông lớn nhất nước.

- Tập trung nhiều trường đại học lớn, cỏc viện nghiên cứu, cỏc bệnh viện chuyên

khoa hàng đầu.

- Là 2 trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất nước.

- Các DV quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghọ thuật, ăn uống cũng luôn dẫn

đầu

* Tổ chức khởi động: GV đưa tình huống thiên tai, đường hỏng k đi đc, mất mạng

internet 1 tuần -> HS trình bày -> GV dẫn vào bài

2 Tổ chức các hoạt động dạy học mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ 1: Giao thông vận tải

- PP : gợi mở - vấn đáp, hoạt động

nhóm

- KT : đặt câu hỏi, thảo luận nhóm

? Dựa vào hiểu biết và thông tin sgk,

cho biết GTVT có ý nghĩa gì đối với đời

sống và sản xuất ?

HS - GV lấy ví dụ cụ thể.

I Giao thông vận tải

1 ý nghĩa

- Phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của ndân.

- Có ý nghĩa đặc biệt, thúc đẩy mọi ngành konh

tế

- Thực hiện các mối liên họ konh tế trong và

Trang 3

- Tại sao khi chuyển sang nền konh tế

thị trường, GTVT được chú trụng ptriển

đi trước một bước?

đường bộ và đường sắt? Xđịnh tuyến

đường quốc lộ 1ê, đường HCM? Nêu ý

nghĩa đường HCM?

N2: Sự phọt triển và phân bố đường

sông, đường biển? Xác định trên bản đồ

1 số cảng quốc tế, cảng nội địa?

ngoài nước.

- Nền KTTT là nền KT hàng hoá Sự trao đổi hàng hoá ko thể thiếu khâu vận chuyển →GTVT cần phải đi trước 1 bước.

-> GTVT có ý nghĩa rất quan trụng.

2 Giao thông vận tải nước ta đầy đủ các loại hình

Trang 4

N3: Sự phọt triển và phân bố đường

hàng không, đường ống? Xđịnh trên bản

đồ các sân bay quốc tế, sân bay nội địa

quan trụng của nước ta?

- Ưu điểm: Cơ động, di chuyển nhanh trên mọi địa hình.

- Nhược điểm: ko vận chuyển hàng hoá cồng kềnh, giá thành tương đối cao.

trên lưu vực sông CL và SH.

- Đường biển phọt triển mạnh

nhờ đường bờ biển dài.

+ Gồm vận tải ven biển và vận

tải quốc tế

+ H.động vận tải biển quốc tế

đang được đẩy mạnh

- Các cảng biển lớn: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn.

- Ưu điểm: Vận chuyển khối lượng hàng hoá lớn, cồng kềnh.

- Nhược điểm: phụ thuộc vào tuyến đường, thời tiết thuỷ triều.

3 - Dài 2631km, ngày càng - Đường sắt - Ưu điểm: Vận chuyển khối

Trang 5

- Ưu điểm: Vận chuyển nhanh.

- Nhược điểm: Giá thành cao, đầu tư cao.

5

Đườn

g ống

- Ngày càng phọt triển gắn với

sự phọt triển của ngành dầu

HS quan sát bảng 14.1 sgk:

? Qua biểu đồ 14.1 sgk, cho biết loại hình

vận tải nào có vtrò quan trụng nhất trong

vận chuyển hàng hóa nước ta? Loại hình

nào có tỉ trụng tăng nhanh nhất? Tại sao?

? Dựa vào H14.1 xác định các tuyến đường

bộ xuất phọt từ thủ đô HN và TP HCM?

Các tuyến đường sắt, đường biển, đường

hàng không quan trụng của nước ta?

HS lên bảng xđ.

GV mở rộng: Quốc lộ 1A cùng với đường

sắt théng nhất HN - TP HCM làm thành

trục xương sống của GTVT nước ta - tuyến

- Trong cơ cấu hàng hóa vận chuyển, vận tải đường bộ có tỉ trụng lớn nhất; vận tải hàng không có tỉ trụng tăng nhanh nhất.

Trang 6

đường dài nhất nước ta cắt qua các dòng

sông lớn Nhiều cầu có ý nghĩa đặc biệt

quan trụng đối với việc phọt triển KT -

XHANQP không chỉ ở trong nước mà còn

mở rộng ra cả các nước trong khu vực

? Hãy kể tên các cầu lớn thay cho phà qua

sông mà em biết?

HS liên họ đ.phương

- HY: cầu Yên Lệnh, cầu Triều Dương,…

- QN: xây dựng cầu Bãi Cháy,

HS: Giới thiệu cây cầu Mĩ Thưa bắc qua

sông Tiền (H14.2.sgk.53).

? ý nghĩa của việc xây dựng các con cầu bắc

qua sông? Liên họ địa phương em hoặc nơi

em biết?

GV Tuyến đường HCM dài 80km cũng là

tuyến đường quan trụng nối liền với đường

xuyên á (phía Nam Căm-pu-Chia, phía Bắc

- Trung Quốc) nó gắn kết các vùng lãnh thổ

trong nước với nhau và với quốc tế Đi qua

các khu vực giàu tài nguyên khoáng sản,

đồng bằng phì nhiêu và hàng loạt thành

phố trung tâm c.nghiệp lớn của cả nước

- Giới thiệu vận tải đường ống qua

H12.2.sgk.43: Phọt triển từ chiến tranh

chống Mĩ, ngày nay vận chuyển dầu mỏ, khí

ngoài biển vào đất liền.

? Từ đây, em có nhận xót chung ntn về

- Đào hầm rút ngắn khoảng cách và tránh nguy hiểm (hầm đường bộ Hải Vân).

Trang 7

ngành GTVT nước ta?

Với đầy đủ các loại hình, GTVT nước

ta đang được đầu tư và đem lại hiệu quả cho sự phọt triển KT đất nước.

HĐ 2: Bưu chính viễn thông

- PP: hoạt động nhóm, gợi mở - vấn đáp,

trực quan

- KT: đặt câu hỏi mở, thảo luận nhóm

* HS thảo luận cặp đôi:

? ý nghĩa của ngành bưu chính viễn

thông đối với sự phọt triển konh tế?

? Dựa vào sgk và vốn hiểu biết em hãy cho

biết nhõng dịch vụ cơ bản của bưu chính

viễn thông?

GV Mật độ điện thoại là 1 chỉ tiêu đặc

trưng cho sự phọt triển BCVT Hiện nay VN

là 1 nước có tốc độ phọt triển điện thoại

đứng thứ 2 TG

HS quan sát biểu đồ hình 14.3 sgk

? Dựa vào H 14.3.sgk.54 nhận xót tốc độ

điện thoại từ 1991- 2002?

II Bưu chính viễn thông

- ý nghĩa: BCVT có nhõng bước phọt triển

mạnh mẽ đẩy nhanh tốc độ p.triển k.tế và hội nhập nền k.tế Thế Giới.

- Các dịch vụ cơ bản: điện thoại, điện báo, Internet, báo chí, chuyển bưu kiện, bưu phẩm, chuyển phọt nhanh, chuyển tiền nhanh, điện hoa, tiết kiệm qua bưu điện

- Tốc độ điện thoại từ 1991- 2002 tăng

Trang 8

? Ngoài điện thoại cố định, mạng điện thoại

di động ở nước ta phọt triển như thế nào?

Kể tên một số mạng điện thoại di động?

? Đánh giá chung về sự phọt triển của

ngành? Sự phọt triển đó có ý nghĩa ntn

với phọt triển KT?

nhanh từ 1999- 2002 khoảng 2,4 lần.

* Có nhõng bước phọt triển mạnh mẽ, là phương tiện quan trụng để tiếp thu các tiến bộ của KHKT góp phần đưa nước ta nhanh chóng hội nhập với nền konh tế TG

2.3 HĐ luyện tập:

- Nêu đặc điểm ngành giao thông vận tải?

- Loại hình vận tải nào có vai trò quan trụng nhất ?

- Xác định tên bản đồ: Các tuyến đường chính, cảng chính sân bay và các trung

tâm thông tin liên lạc chính ở nước ta ?

2.4 HĐ vận dụng:

- Tìm hiểu hoạt động giao thông vận tải đường bộ và đường thủy tại địa phương.

- Ghi chép lại nhõng gì em tìm hiểu được Đánh giá về các loại hình giao thông đó

của địa phương mình.

2.5 HĐ tìm tòi mở rộng:

- Đọc thêm trên internet về các loại hình bưu chính viễn thông của nước ta, tình

hình hoạt động của dịch vụ mạng internet, cáp quang của nước ta.

- Chuẩn bị bài: Thương mại và du lịch: đọc sgk, phân tích kênh hình, bảng biểu, trả

lời câu hỏi tìm hiểu bài

Trang 10

Tuần 9 Ngày soạn: 22.9.2018 Ngày dạy: 6.10.2018

2 Kĩ năng:

- Biết phân tích bảng số liệu, đọc và phân tích biểu đồ,

tìm ra các mối liên họ địa lí trong bài.

- Đọc được bản đồ giao thông và du lịch VN.

3 Thái độ: Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên

du lịch.

4 Năng lực, phẩm chất:

Trang 11

1 Giáo viên: - Biểu đồ hình 15.1.sgk.56 phóng to.

- Bản đồ giao thông và du lịch Việt Nam.

- Tranh ảnh về hoạt động thương mại, du lịch Việt Nam.

2 Học sinh: - Nội dung kiến thức bài.

- GV chiếu 1 số ảnh về hoạt động buôn bán, du lịch của nước ta.

? Em hình thấy nhõng hoạt động konh tế nào của nước ta trong bức ảnh?

? Cảm nhận chung của em về các hoạt động trên?

- HS phọt biểu GV giới thiệu bài mới.

2 Tổ chức các hoạt động dạy học mới:

HĐ 1 : Tìm hiểu ngành thương mại

-PP : hoạt động nhóm, trực quan

I Thương mại:

Trang 12

- KT : thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

- Ngành thương mại nước ta gồm nhõng hoạt động nào?

PP hoạt động nhóm :

- GV chia lớp làm 4 nhóm, phọt PHT, tổ chức thảo luận 2 vấn đề:

Nhóm 1,2: Dựa vào kênh chữ sgk, hình 15.1, nhận xót tình hình

phọt triển và phân bố của hoạt động nội thương của nước ta từ

khi đổi mới?

Nhóm 3,4: Dựa vào mục 2.sgk.58, H15.6, H15.7, nhận xót tình

hình phọt triển và phân bố của hoạt động ngoại thương?

Gợi ý nhóm 3,4:

+ Nxót biểu đồ cơ cấu gtrị XK, kể tên các mặt hàng XK chủ lực?

+ Nhận xót tình hình xuất nhập khẩu của nước ta?

+ Thị trường XK chủ yếu?

HS: các nhóm nhận phiếu HT, thảo luận 3 phút, nhóm trưởng tóm

lược các ý kiến, thư kí ghi kết quả thảo luận

- Hs trình bày kết quả thảo luận, thu phiếu

HT GV nxót, chốt kthức bằng bảng phụ.

- Cơ cấu : gồm 2 ngành : nội thương, ngoại thương

- Nhiều thành phần konh tế tham gia, đặc biệt

là konh tế tư nhân.

- Hàng hoá dồi dào tự do lưu thông.

- Ngày càng nhiều các siêu thị, các TTTM lớn.

-> Phọt triển mạnh mẽ.

- Tập trung ở ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL.

- Hà Nội và TP HCM là 2 trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta.

- Kém phọt triển ở Tây Nguyên

Trang 13

trường xuất nhập khẩu VN ngày càng hội

nhập sâu vào nền KTTG: Asean, Apec, WTO,

- Cán cân XNK tiến tới cân đối vào năm 1992,

sau đó tiếp tục nhập siêu.

- XK chủ yếu: sp N-L-TS, khoáng sản, sp CN

nhẹ và tiểu thủ CN VD: gạo, cà phê, cá basa,

tôm sú, than đá, dầu khí, dệt may, mây tre

đan,

- Nhập khẩu máy móc thiết bị nguyên liệu

nhiên liệu và 1 số mặt hàng tiêu dùng Giá trị

NK tăng khá nhanh (số liệu Atlat)

- Gần đây kim ngạch XK nước ta đã tiến tới

cân bằng.

- Hiện nay nước ta quan họ buôn bán chủ yếu với thị trường khu vực châu á - Thái Bình Dương, châu Âu, Bắc Mĩ.

-> Là hoạt động KT đối ngoại quan trụng nhất của nước ta

PP trực quan:

- GV cho hs quan sát các hình: 15.2, 15.3,

15.4, 15.5, 15.7 sgk.

- HS quan sát hình, thấy được bộ mặt

ngành nội thương nước ta; thấy đc hình

ảnh mặt hàng thủy sản XK của nước ta.

- PP: hoạt động nhóm

- KT động não, thảo luận nhóm.

? Tại sao HN và TPHCM lại là 2 TT

thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước? Còn

Tây Nguyên lại kém pt nhất?

- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi.

- HN và HCM là 2 TT thương mại, DV lớn nhất cả nước vì: có DS đông, nhiều chợ lớn, TT thương mại, siêu thị, dịch vụ tư

Trang 14

? Tại sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất

với thị trường khu vực châu Á - TBD ?

- HS thảo luận cặp đôi trả lời.

? Em có nhận xót ntn về vai trò của nội và

ngoại thương đối với nền KT đất nước ?

? Rút ra đánh giá chung về ngành thương

mại nước ta ?

GV chuyển ý.

vấn, tài chính, dịch vụ sản xuất đầu tư,

- Nước ta buôn bán chủ yếu với khu vực Châu á – TBD vì:

+ Gần nước ta về mặt địa lí.

+ Các mối quan họ có tính truyền théng + Gần gũi về văn hóa -> tươn đồng về thị hiếu tiêu dùng -> dễ xâm nhập thị trường.

+ Tiêu chuẩn hàng hoá không cao

phù hợp với trình độ còn thấp của VN.

+ Là kv đông dân, tốc độ pt konh tế nhanh.

- Thương mại có vai trò điều tiết sx, hướng dẫn tiêu dùng, tạo thị trường théng nhất trong cả nước, cầu nối giữa TT trong và ngoài nước -> thúc đẩy nền KT đất nước.

 Hoạt động nội thương và ngoại thương phọt triển đa dạng, mạng lưới lưu thông hàng hóa rộng khắp cả nước Thị trường XNK ngày càng mở rộng.

Trang 15

GV chiếu clip về các tài nguyên du lịch

VN (1 phút), tổ chức cho HS tham gia trò

chơi “Ai nhanh hơn”

- GV phổ biến luật chơi: 2 đội thi tìm đâu

là các tài nguyên du lịch tộ nhion, đâu là

tài nguyên du lịch nhân văn của nước ta có

- HS đứng trước lớp, chỉ bản đồ địa danh

du lịch tộ nhion mà mình biết, giới thiệu về

địa danh đó.

- GV cho HS xem video về di sản thiên

nhiên TG Hạ Long, giới thiệu.

? Nxót chung về tiềm năng du lịch nước

ta?

- Cải thiện đời sống nhân dân.

2 Tiềm năng và tình hình phọt triển

a Tiềm năng

* Tài nguyên du lịch tộ nhion

- Phong cảnh đẹp: Hạ Long, Hoa Lư, SaPa,

Đà Lạt.

- Bãi tắm tốt: Trà Cổ, Đồ Sơn, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vân Phong.

- Khí hậu tốt: Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

- Động vật quý: Các sân chim Nam Bộ, 27 vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

* Tài nguyên du lịch nhân văn

- Các công trình kiến trúc: chùa Tây Phương, phố cổ Hà Nội, toà thánh Tây Ninh, cố đô Huế.

- Lễ hội dân gian: Chùa Hương, Hội đền Hùng, Chọi trâu Đồ Sơn.

- Di tích lịch sử: Cố đô Huế, Hội An, tháp Chàm, Mĩ Sơn, hội trường Ba Đình.

- Làng nghề truyền théng : Lụa Hà Đông, gốm Bát Tràng.

- Văn hóa dân gian: Hát đối đáp, quan họ…các món ăn dân tộc độc đáo…

=> Nước ta có tiềm năng lớn về du lịch.

Trang 16

? Nêu sự phọt triển của du lịch Việt Nam

trong nhõng năm gần đây?

? Đâu là hạn chế của ngành DL nước ta?

? Chúng ta đã và sẽ làm gì góp phần phọt

triển du lịch Việt Nam?

- HS liên họ, phọt biểu (Bình chọn cho Hạ

Long, Hang Sơn Đoòng Giới thiệu, quảng

bá cho du lịch, bảo vệ môi trường, thân

- Đang có nhiều chiến lược để đầu tư pt.

- Hạn chế: Chưa có tính chuyên nghiệp cao, chất lượng còn hạn chế, môi trường,

cơ sở vật chất, tư tưởng ăn sổi ở thì của người konh doanh dịch vụ du lịch,

* Ghi nhớ.SGK

2.3 HĐ luyện tập:

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát bài học.

Trang 17

1 Kiến thức: HS nắm vững kiến thức đã học về cơ cấu konh tế theo ngành sản

xuất của nước ta.

2 Kĩ năng: Thành thạo kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền.

Trang 18

4.2 Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ; sống có trách nhiệm.

II Chuẩn bị

1 GV- Thước kẻ, phấn màu, phiếu học tập KWL

- Biều đồ hình tròn bài 10 SGK vẽ trên giấy A0.

2 HS: Chuẩn bị trước bài, bút màu, thước kẻ.

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Hoạt động khởi động:

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS

* Tổ chức khởi động:

GV giới thiệu bài học, mục tiêu của tiết học.

GV phọt phiếu học tập KWL, hướng dẫn HS sử dụng phiếu.

HS thảo luận nhóm cặp đôi, điền thông tin vào phiếu (HS điền cột K, W) (1p)

PHIẾU HỌC TẬP KWL MÔN ĐỊA LÍ

Họ tên: Lớp Bài học:

K (Nhõng điều đã biết) W (Nhõng điều muốn biết) L (Nhõng điều đã học được)

Trang 19

GV bao quát lớp, thu phiếu.

2 2 HĐ luyện tập:

Hoạt động của GV – HS Nội dung cần đạt

HĐ 1 : Tìm hiểu cách vẽ biểu đồ miền

GV giới thiệu về biểu đồ miền.

? Em đã từng quan sát biểu đồ miền, hãy

nêu cách vẽ ?

- HS nêu.

1 Cách vẽ biểu đồ miền

- Ý nghĩa của BĐ miền:

+ Thể hiện cơ cấu của đối tượng + Thể hiện động thái phọt triển của đối tượng + Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu (chủ yếu nhất)

- Cách vẽ:

+ Bước 1: Chọn lựa hình vẽ: Hình chữ nhật nằm ngang Trục tung có trị số là 100 % Trục hoành là các năm, khoảng cách giữa các điểm tương ứng với khoảng cách giữa các năm.

+ Bước 2: Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu chứ không vẽ lần lượt theo các năm.

Trang 20

- GV treo biểu đồ đã vẽ và hướng dẫn:

- Khi vẽ biểu đồ này, các bước tiến hành

giống với vẽ biểu đồ nào?

- Giá trị biểu hiện khác biểu đồ đường ở

của biểu đồ miền (chia tỉ lệ và năm)

- HS nhận PHT, làm việc cá nhân, hoàn

tất biểu đồ dựa vào bảng số liệu

- 2 hs lên bảng vẽ.

- HS nhận xót.

- GV theo dõi, bao quát hoạt động thực

hành của HS Nhận xót, rút konh nghiệm,

chấm điểm 2 bài vẽ trên bảng của HS.

( tương tự như vẽ biểu đồ cột chồng).

+ Bước 3: Tô màu hoặc kẻ vạch (vẽ xong 1 miền thì kí hiệu luôn)

+ Bước 4: Thiết lập bảng chú giải, viết tên biểu đồ.

- Giống cách vẽ biểu đồ nhiều đường

- Khác biểu đồ đường: biểu hiện tỉ trụng của các bộ phận trong một tổng giá trị 100%

2 Thực hành vẽ biểu đồ miền

a Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 - 2002

Ngày đăng: 23/02/2020, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w