1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý 9

25 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 231,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu vực đồng bằng gồm:Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Hồng; sông Cửu Long Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ Bước 3: Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT

Trang 1

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: …………

ĐỊA LÝ DÂN CƯ TUẦN 1 - TIẾT 1

- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc

để thấy được các dân tộc có số dân rất khác nhau

- Thu thập thông tin về một dân tộc ( số dân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trangphục )

- Bản đồ dân cư Việt Nam

- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam

- Một số sản phẩm hàng hoá của các dân tộc

(+ 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp 1/4 diện tích là đồng bằng

+ Chia thành hai khu vực lớn:

Khu vực đồi núi thấp gồm:

Vùng núi Đông Bắc: dãy con Voi -> ven biển Quảng Ninh

Vùng núi Tây Bắc: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả

Trường Sơn Bắc: Nam sông Cả đến Bạch Mã

Trường Sơn Nam: núi và cao nguyên bazalt (Tây Nguyên)

Đông Nam Bộ: bán bình nguyên phù sa cổ

Trang 2

Khu vực đồng bằng gồm:

Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Hồng; sông Cửu Long

Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ

Bước 3: Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

* Giới thiệu bài:ở lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu một số đăc điểm tự nhiên Việt Nam, lên lớp 9 chúng ta tiếp tục tìm hiểu địa lý VN về mặt kinh tế – xã hội Trước hết chúng ta tìm hiểu về dân cư – dân tộc

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: nước ta có 54 dân tộc; mỗi dân tộc

có đặc trưng văn hoá thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán

- Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùngxây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

Hoạt động 1 Tìm hiểu các dân tộc ở việt nam ( 19’)

Bằng hiểu biết của bản thân em

hãy cho biết:

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

Kể tên các dân tộc mà em biết ?

- Trình bày những nét khái quát

về dân tộc kinh và một số dân

tộc khác? ( ngôn ngữ ,trang

phục, tập quán sản xuất )

- Yc hs quan sát H1.1 cho biết

dân tộc nào chiếm số dân đông

nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

? Dựa vào kiến thức thực tế và

SGK cho biết ? Người Việt cổ

- Hs trả lời

- Quan sát và phân tích

- Âu Lạc, Tây Lạc, LạcViệt

- Kinh nghiệm sản xuất,các nghề truyền thống

- Dệt thổ cẩm ,thêuthùa: Tày, Thái, Ba na,

Ê đê

- Làm gốm, trồngbông dệt vải : Chăm

I Các dân tộc ở Việt Nam.

- Nước ta có 54 dân tộc

- Dân tộc Việt (Kinh)có

số dân đông nhất , chiếm86,2 % dân số cả nước

- Mỗi dân tộc có nhữngnét văn hoá riêng (thểhiện ở ngôn ngữ, trangphục, phương thức sảnxuất, quần cư )

- Người Việt là lựclượng đông đảo trongcác ngành kinh tế quantrọng

- Các dân tộc ít người cótrình độ phát triển kinh

tế khác nhau

Trang 3

? Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp

cao của Đảng và nhà

nước ta ,tên các vị anh hùng, các

nhà khoa học nổi tiếng là người

dân tộc ít người mà em biết?

? Cho biết vai trò của người Việt

định cư ở nước ngoài mà em

biết?

- GV chuẩn xác kt

- Trồng dâu ,nuôi tằm,dệt vải lụa : kinh

- Làm đường thốt nốt,khảm bạc: Khơ me

- Làm bàn ghế bằngtrúc ( Tày )

? Dựa vào bản đồ phân bố các

dân tộc Việt Nam và hiểu biết

của mình, hãy cho biết dân tộc

Việt ( Kinh) phân bố chủ yếu ở

đâu?

GV bổ sung

- Lãnh thổ dân cư VN cổ

trước CN

+ Phía Bắc : Tỉnh Vân Nam,

Quảng Đông ,Quảng Tây Trung

Quốc

+ Phía Nam : Nam Bộ

- Sự phân hóa dân cư Việt Cổ

thành các bộ phận

+ Cư dân phái Tây ,Tây Bắc

+ Cư dân phía Bắc

+ Cư dân phái Nam : Từ Quảng

? Hiện nay sự phân bố của

ngư-ời kinh có gì thay đổi? Nguyên

nhân chủ yếu của sự thay đổi

đó?

? Dựa vào vốn hiểu biết ,hãy

cho biết các dân tộc ít người

nước

- Vị trí quan trọng, địahình hiểm trở giaothông và kinh tế chaphát triển, mật độ dân

2 Các dân tộc ít người

- Chủ yếu sinh sống tạimiền núi và các cao

Trang 4

điểm về địa lí tự nhiên ,kinh tế

xã hội nh thế nào?

? Dựa vào SGK và bản đồ phân

bố các dân tộc VN, hãy cho biết

địa bàn cư trú cụ thể của các dân

tộc ít người ?

? Hãy cho biết cùng với sự phát

triển của nền kinh tế ,sự phân bố

đời sống của đồng bào các dân

tộc ít người có những thay đổi

l-ớn như thế nào?

- Yc hs xác định trên bản đồ 3

địa bàn cư trú của đồng bào các

dân tộc tiêu biểu ?

- Yc hs đọc ghi nhớ

-HS trả lời

- Định canh định cư ,xóa đói giảm nghèo,nhà nước đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng : đường, trường, trạm,công trình thủy điện,khai thác tiềm năng dulịch

- HS xác định trên bản

đồ 3 địa bàn cư trú củađồng bào các dân tộctiêu biểu

- HS đọc

nguyên

- Trung du và miền núiphía Bắc : Tày, Nùng,Thái, Mường, Dao,Mông

- Khu vực TrườngSơnTây Nguyên có các dândân Ê đê, Gia rai, Ba na,

Co ho

- Cực Nam Trung Bộ vàNam Bộ : Chăm Khơ

me, Hoa

* Ghi nhớ (sgk)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

1 Nối các ý cho đúng vị trí cư trú của các dân tộc

2

6 Dao

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

2 Sưu tầm các làn điệu dân ca các dân tộc

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

Trang 5

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

- Nên thường xuyên theo dõi thời sự VTV, báo chí và ghi lại các thông tin có liên quan đến môn học

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam

- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta năm 1989 và năm 1999 để thấy rõ đăc điểm

cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 - 1999

3 Phâm chât :

- Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường khôngdồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số và môitrường và lợi ích của cộng đồng

- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta

- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống

Trang 6

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Trình bày sự hiểu biết của mình về dân tộcVN?

(+ VN có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ nhiều nhất 86% số dân.

+ Dân tộc Kinh đông nhất, chủ yếu sống tại vùng đồng bằng, trung du và ven biển (1/3 diện tích lãnh thổ) là lực lượng chính trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Khu vực trung du và miền núi phía Bắc là nơi cư trú của hơn 30 dân tộc, trong đó

có một số dân tộc có số dân tương đối nhiều.

Dân tộc Tày, Nùng: tả ngạn sông Hồng (khu Việt Bắc)

Dân tộc Thái, Mường: hữu ngạn sông Hồng (khu Tây Bắc)

Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên với gần 20 dân tộc:

Khu vực cực Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ

Bước 3: Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

* Không chỉ là quốc gia nhiều dân tộc, Việt Nam còn là quốc gia đông dân Sựđông dân có ảnh hưởng gì, chúng ta nghiên cứu trong bài hôm nay

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và

hậu quả

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

ĐẠT

- Nêu số dân của Việt Nam?

Thế giới có gần 200 quốc gia

và vùng lãnh thổ, em nhận

xét gì về thứ hạng diện tích

và dân số Việt Nam?

- Nhận xét tình hình biến đổi

dân số của nước ta?

- Quan sát cột màu xanh và

- So với thế giới, VN là quốc gia

có diện tích trung bình nhưng dân

- Đường màu đỏ biểu diễn tỉ lệ gia

Trang 7

- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên

giảm nhưng số dân vẫn tăng

hình gia tăng dân số chung

của VN Nhưng tỉ lệ này có

sự khác nhau giữa các vùng,

miền, vì sao?

tăng tự nhiên %+ Từ 1954 – 1960, tỉ lệ gia tăngdân số tự nhiên của nước ta tăngđột biến, cao nhất là 3,9% năm

1960 Đây là thời kỳ hoà bình ởmiền Bắc, đời sống được nângcao, tỉ lệ tử giảm và do nhu cầuphát triển nhân lực bù đắp thiếuhụt do chiến tranh gây ra, nên tỉ lệsinh cao

+ Từ năm 1960 - 1989, tỉ lệ giatăng luôn cao, trên 2,1% - mức độbùng nổ dân số

+ Từ 1989 đến nay, tỉ lệ giảm dần

và giữ ổn định dưới 1,5% nhờthực hiện tốt chính sách kế hoạchhoá dân số

- Do bản thân dân số nước ta vốnđông, dù giảm tỉ lệ gia tăng tựnhiên nhưng vẫn tăng thêm mỗinăm khoảng 1 triệu người

* Nhóm 1:

- Kinh tế: không đáp ứng đủ nhucầu, thiếu lương thực, thiếu cácphương tiện sinh hoạt…

- Môi trường: ô nhiễm do quáđông, chật chội

- Giáo dục – y tế: quá tải

- An ninh trật tự: thất nghiệp vôgia cư, chợ người, chuyển cư bấthợp pháp, các tệ nạn xã hội khác

* Nhóm 2:

- Kinh tế: do giảm chi phí chămsóc y tế nên tăng đầu tư phát triểnkinh tế

- Môi trường: được đảm bảo,không vì đói nghèo mà chặt phárừng không quá chật chội mà thảirác bừa bãi

- Văn hoá - giáo dục: được chútrọng, chất lượng cuộc sống đượcnâng cao, tệ nạn xã hội giảm

- Tỉ lệ gia tăng tựnhiên các vùng

Trang 8

- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên

cao trong thời gian dài nên

nước ta có cơ cấu dân số trẻ

Thế nào là cơ cấu dân số trẻ?

- Cơ cấu dân số trẻ có ảnh

hưởng gì? Lấy ví dụ?

- Cơ cấu dân số VN ngày nay

có thay đổi như thế nào?

Nguyên nhân?

*GV:Ngoài cơ cấu dân số

theo độ tuôir, còn có cơ cấu

dân số theo giới tính – rất

quan trọng đối với việchoạch

4 Duyên hải Nam Trung Bộ

5 Đồng bằng sông Cửu Long:

1,39%

6 Đông Nam Bộ: 1,37%

7 Đông Bắc 1,30%

8 Đồng bằng sông Hồng 1,11%

+ Khu vực đồng bằng là nơi kinh

tế phát triển, đô thị hoá cao, trình

độ dân trí cao, công tác kế hoạchhoá dân số thực hiện tốt nên tỉ lệgia tăng thấp

+ Khu vực miền núi: trình độ dântrí còn thấp, tồn tại nhiều hủ tụclạc hậu, dân cư sống tản mát, ducanh du cư nên việc thực hiện kếhoạch hoá dân số gặp nhiều khókhăn

* Phân tích bảng 2.2

- Nhóm 0 – 14 tuổi: dưới độ tuổilao động

15-59: trong độ tuổi lao động

60 trở lên: trên độ tuổi lao động

- 1979: Nhóm 1 và 2 cao, tươngđương nhau 42,5% và 50,4%

Nhóm 3 thấp: dưới 10%

- 1989: Nhóm 1 giảm nhanh3,5%, còn 39% nhưng vẫn ở mức

độ cao

Nhóm 2 tăng nhanh 3,4% đạt53,8%

-> Nhóm 1 tăng chậm 0,1%, đạt7,2% nhưng vẫn thấp (dưới 10%)-

> Nhóm 1 chiếm tỉ lệ cao nên cơcấu dân số VN thuộc loại trẻ

- Đặt ra những vấn đề cấp bách vềvăn hoá, y tế, giáo dục, việc làm

+ Thiếu phòng học, lớp học chậtchội, không đảm bảo

+ Thiếu bác sĩ, bệnh viện phục vụlàm nảy sinh nhiều bệnh tật

+ Thấp: đồng bằng

+ Cao: miền núi

III – Cơ cấu dân số (15’)

* Cơ cấu dân sốtheo độ tuổi:

- Thuộc loại cơ cấudân số trẻ

- Đang có sự thayđổi theo cơ cấugiảm tỉ lệ trẻ em

* Cơ cấu dân sốtheo giới tính

Trang 9

- Vậy, tỉ số giới tính là gì? có

ý nghĩa như thế nào đối với

sự phát triển kinh tế?

- Ngoài nguyên nhân chiến

tranh, tỉ số giới tính còn chịu

ảnh hưởng của yếu tố nào?

- Ngày nay với chính sáchKHHGD, tỉ lệ trẻ em đang có xu

-> Tỉ lệ nam 0-14t thường cao do

ý thích sinh con trai và thuận theo

tự nhiên: trẻ em trai có khả năngsống khoẻ hơn

Tỉlệ nam từ 15 tuổi trở lên thấphơn nhiều so với với nữ do tácđộng của chiến tranh kéo dài, namgiới thường tham gia các côngviệc nặng nhọc, vất vả hơn

- Hiện nay tỉ lệ nam-nữ đang tiếndần tới cân bằng

- Phụ thuộc hiện tượng chuyển cư

do nam giới có khả năng đi xađến các vùng đất mới

+ Tỉ số giới tính thấp: đồngbằngsông Hồng, vì đông dân nên phải

- Tỉ số giới tínhchung của VN:+ Thời kì chiếntranh

+ Thời kì hoà bình

- Tỉ số giới tính ởcác địa phương+ Cao

+ Thấp

Trang 10

di dân đến vùng kinh tế mới.

+ Tỉ số giới tính cao: trung dumiền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên,Đông Nam Bộ

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

3 Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở VN đang thay đổi theo chiều hướng sau

A Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉlệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên

B Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng và tỉ lệ người trên laođộng giảm

C Tỉ lệ trẻ em và người trong độ tuổi lao động giảm, tỉ lệ trên độ tuổi lao động tăng

D Cả ba tỉ lệ cùng giảm

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

- Sưu tầm tranh ảnh làng mạc, đô thị VN

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi trong SGK ; Làm bài tập trong SBT

- BT3 SGK

+ Tính tỉ lệ tăng tự nhiên: tỉ suất sinh – tỉ suất tử (1979:25,3% 1999: 14,3%)+ Vẽ hai đường biểu diễn tỉ suất sinh và tử trên cùng một toạ độ, khoảng cách giữa hai đường đó

Trang 11

chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số.

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bảng thống kê mật độ dân số ở một số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam

dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước ta?

(Dân số VN từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu ổn định, giảm sức ép dân số đối với các vấn đề kinh tế – xã hội, môi trường)

Bước 3: Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

Trang 12

khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

* Giới thiệu bài: Chúng ta đã được biết VN là một quốc gia có diện tích lãnh thổ thuộc loại trung bình nhưng dân số lại đông Vậy dân cư VN sinh sống như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta: không đồng đều theo lãnh

thổ, tập trung đông đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở miền núi dân cư thưa thớt

- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hìnhthái quần cư

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…

ĐẠT

* Nhận xét số liệu sau:

- 2001, Trung Quốc – quốc

gia đông dân nhất TG, mật độ

H3.1 trả lời câu hỏi SGK.

- Dân cư tập trung đông đúc ở

những vùng nào? Vì sao?

* Hoạt động cá nhân

- VN nằm trong số các nước cómật độ dân số cao của TG ->

Mật độ dân số nước ta còn caohơn cả Trung Quốc vàInđonexia, chứng tỏ VN là một

nước đất chật người đông.

- Mật độ dân số ngày càng tăngsau 14 năm, tăng thêm 51người/km2

- HS quan sát H3.1 trả lời

- Đây là lược đồ phân bố dân

cư và đô thị VN năm 1999

+ Vùng tô màu đỏ thể hiện mật

độ dân số trên 1000 người/km2,chủ yếu ở đồng bằng sôngHồng

+ Vùng màu hồng: mật độ từ501-1000 người/km2 gồm khuvực nhỏ bao quanh đồng bằngsông Hồng và đồng bằng sôngCửu Long

-> Đây là những khu vực có

và phân bố dân cư

(10’)

- VN có mật độ dân sốcao và ngày càng tăng

- Phân bố dân cưkhông đều

+ Giữa đồng bằng venbiển với miền núi

Ngày đăng: 23/02/2020, 22:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w