Khu vực đồng bằng gồm:Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Hồng; sông Cửu Long Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ Bước 3: Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày dạy: …………
ĐỊA LÝ DÂN CƯ TUẦN 1 - TIẾT 1
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc
để thấy được các dân tộc có số dân rất khác nhau
- Thu thập thông tin về một dân tộc ( số dân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trangphục )
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam
- Một số sản phẩm hàng hoá của các dân tộc
(+ 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp 1/4 diện tích là đồng bằng
+ Chia thành hai khu vực lớn:
Khu vực đồi núi thấp gồm:
Vùng núi Đông Bắc: dãy con Voi -> ven biển Quảng Ninh
Vùng núi Tây Bắc: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả
Trường Sơn Bắc: Nam sông Cả đến Bạch Mã
Trường Sơn Nam: núi và cao nguyên bazalt (Tây Nguyên)
Đông Nam Bộ: bán bình nguyên phù sa cổ
Trang 2Khu vực đồng bằng gồm:
Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Hồng; sông Cửu Long
Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ
Bước 3: Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
* Giới thiệu bài:ở lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu một số đăc điểm tự nhiên Việt Nam, lên lớp 9 chúng ta tiếp tục tìm hiểu địa lý VN về mặt kinh tế – xã hội Trước hết chúng ta tìm hiểu về dân cư – dân tộc
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: nước ta có 54 dân tộc; mỗi dân tộc
có đặc trưng văn hoá thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán
- Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùngxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động 1 Tìm hiểu các dân tộc ở việt nam ( 19’)
Bằng hiểu biết của bản thân em
hãy cho biết:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Kể tên các dân tộc mà em biết ?
- Trình bày những nét khái quát
về dân tộc kinh và một số dân
tộc khác? ( ngôn ngữ ,trang
phục, tập quán sản xuất )
- Yc hs quan sát H1.1 cho biết
dân tộc nào chiếm số dân đông
nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
? Dựa vào kiến thức thực tế và
SGK cho biết ? Người Việt cổ
- Hs trả lời
- Quan sát và phân tích
- Âu Lạc, Tây Lạc, LạcViệt
- Kinh nghiệm sản xuất,các nghề truyền thống
- Dệt thổ cẩm ,thêuthùa: Tày, Thái, Ba na,
Ê đê
- Làm gốm, trồngbông dệt vải : Chăm
I Các dân tộc ở Việt Nam.
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Việt (Kinh)có
số dân đông nhất , chiếm86,2 % dân số cả nước
- Mỗi dân tộc có nhữngnét văn hoá riêng (thểhiện ở ngôn ngữ, trangphục, phương thức sảnxuất, quần cư )
- Người Việt là lựclượng đông đảo trongcác ngành kinh tế quantrọng
- Các dân tộc ít người cótrình độ phát triển kinh
tế khác nhau
Trang 3? Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp
cao của Đảng và nhà
nước ta ,tên các vị anh hùng, các
nhà khoa học nổi tiếng là người
dân tộc ít người mà em biết?
? Cho biết vai trò của người Việt
định cư ở nước ngoài mà em
biết?
- GV chuẩn xác kt
- Trồng dâu ,nuôi tằm,dệt vải lụa : kinh
- Làm đường thốt nốt,khảm bạc: Khơ me
- Làm bàn ghế bằngtrúc ( Tày )
? Dựa vào bản đồ phân bố các
dân tộc Việt Nam và hiểu biết
của mình, hãy cho biết dân tộc
Việt ( Kinh) phân bố chủ yếu ở
đâu?
GV bổ sung
- Lãnh thổ dân cư VN cổ
trước CN
+ Phía Bắc : Tỉnh Vân Nam,
Quảng Đông ,Quảng Tây Trung
Quốc
+ Phía Nam : Nam Bộ
- Sự phân hóa dân cư Việt Cổ
thành các bộ phận
+ Cư dân phái Tây ,Tây Bắc
+ Cư dân phía Bắc
+ Cư dân phái Nam : Từ Quảng
? Hiện nay sự phân bố của
ngư-ời kinh có gì thay đổi? Nguyên
nhân chủ yếu của sự thay đổi
đó?
? Dựa vào vốn hiểu biết ,hãy
cho biết các dân tộc ít người
nước
- Vị trí quan trọng, địahình hiểm trở giaothông và kinh tế chaphát triển, mật độ dân
2 Các dân tộc ít người
- Chủ yếu sinh sống tạimiền núi và các cao
Trang 4điểm về địa lí tự nhiên ,kinh tế
xã hội nh thế nào?
? Dựa vào SGK và bản đồ phân
bố các dân tộc VN, hãy cho biết
địa bàn cư trú cụ thể của các dân
tộc ít người ?
? Hãy cho biết cùng với sự phát
triển của nền kinh tế ,sự phân bố
đời sống của đồng bào các dân
tộc ít người có những thay đổi
l-ớn như thế nào?
- Yc hs xác định trên bản đồ 3
địa bàn cư trú của đồng bào các
dân tộc tiêu biểu ?
- Yc hs đọc ghi nhớ
-HS trả lời
- Định canh định cư ,xóa đói giảm nghèo,nhà nước đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng : đường, trường, trạm,công trình thủy điện,khai thác tiềm năng dulịch
- HS xác định trên bản
đồ 3 địa bàn cư trú củađồng bào các dân tộctiêu biểu
- HS đọc
nguyên
- Trung du và miền núiphía Bắc : Tày, Nùng,Thái, Mường, Dao,Mông
- Khu vực TrườngSơnTây Nguyên có các dândân Ê đê, Gia rai, Ba na,
Co ho
- Cực Nam Trung Bộ vàNam Bộ : Chăm Khơ
me, Hoa
* Ghi nhớ (sgk)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
1 Nối các ý cho đúng vị trí cư trú của các dân tộc
2
6 Dao
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
2 Sưu tầm các làn điệu dân ca các dân tộc
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Trang 5Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Nên thường xuyên theo dõi thời sự VTV, báo chí và ghi lại các thông tin có liên quan đến môn học
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta năm 1989 và năm 1999 để thấy rõ đăc điểm
cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 - 1999
3 Phâm chât :
- Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường khôngdồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số và môitrường và lợi ích của cộng đồng
- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống
Trang 6- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Trình bày sự hiểu biết của mình về dân tộcVN?
(+ VN có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ nhiều nhất 86% số dân.
+ Dân tộc Kinh đông nhất, chủ yếu sống tại vùng đồng bằng, trung du và ven biển (1/3 diện tích lãnh thổ) là lực lượng chính trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Khu vực trung du và miền núi phía Bắc là nơi cư trú của hơn 30 dân tộc, trong đó
có một số dân tộc có số dân tương đối nhiều.
Dân tộc Tày, Nùng: tả ngạn sông Hồng (khu Việt Bắc)
Dân tộc Thái, Mường: hữu ngạn sông Hồng (khu Tây Bắc)
Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên với gần 20 dân tộc:
Khu vực cực Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ
Bước 3: Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
* Không chỉ là quốc gia nhiều dân tộc, Việt Nam còn là quốc gia đông dân Sựđông dân có ảnh hưởng gì, chúng ta nghiên cứu trong bài hôm nay
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và
hậu quả
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
ĐẠT
- Nêu số dân của Việt Nam?
Thế giới có gần 200 quốc gia
và vùng lãnh thổ, em nhận
xét gì về thứ hạng diện tích
và dân số Việt Nam?
- Nhận xét tình hình biến đổi
dân số của nước ta?
- Quan sát cột màu xanh và
- So với thế giới, VN là quốc gia
có diện tích trung bình nhưng dân
- Đường màu đỏ biểu diễn tỉ lệ gia
Trang 7- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên
giảm nhưng số dân vẫn tăng
hình gia tăng dân số chung
của VN Nhưng tỉ lệ này có
sự khác nhau giữa các vùng,
miền, vì sao?
tăng tự nhiên %+ Từ 1954 – 1960, tỉ lệ gia tăngdân số tự nhiên của nước ta tăngđột biến, cao nhất là 3,9% năm
1960 Đây là thời kỳ hoà bình ởmiền Bắc, đời sống được nângcao, tỉ lệ tử giảm và do nhu cầuphát triển nhân lực bù đắp thiếuhụt do chiến tranh gây ra, nên tỉ lệsinh cao
+ Từ năm 1960 - 1989, tỉ lệ giatăng luôn cao, trên 2,1% - mức độbùng nổ dân số
+ Từ 1989 đến nay, tỉ lệ giảm dần
và giữ ổn định dưới 1,5% nhờthực hiện tốt chính sách kế hoạchhoá dân số
- Do bản thân dân số nước ta vốnđông, dù giảm tỉ lệ gia tăng tựnhiên nhưng vẫn tăng thêm mỗinăm khoảng 1 triệu người
* Nhóm 1:
- Kinh tế: không đáp ứng đủ nhucầu, thiếu lương thực, thiếu cácphương tiện sinh hoạt…
- Môi trường: ô nhiễm do quáđông, chật chội
- Giáo dục – y tế: quá tải
- An ninh trật tự: thất nghiệp vôgia cư, chợ người, chuyển cư bấthợp pháp, các tệ nạn xã hội khác
* Nhóm 2:
- Kinh tế: do giảm chi phí chămsóc y tế nên tăng đầu tư phát triểnkinh tế
- Môi trường: được đảm bảo,không vì đói nghèo mà chặt phárừng không quá chật chội mà thảirác bừa bãi
- Văn hoá - giáo dục: được chútrọng, chất lượng cuộc sống đượcnâng cao, tệ nạn xã hội giảm
- Tỉ lệ gia tăng tựnhiên các vùng
Trang 8- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên
cao trong thời gian dài nên
nước ta có cơ cấu dân số trẻ
Thế nào là cơ cấu dân số trẻ?
- Cơ cấu dân số trẻ có ảnh
hưởng gì? Lấy ví dụ?
- Cơ cấu dân số VN ngày nay
có thay đổi như thế nào?
Nguyên nhân?
*GV:Ngoài cơ cấu dân số
theo độ tuôir, còn có cơ cấu
dân số theo giới tính – rất
quan trọng đối với việchoạch
4 Duyên hải Nam Trung Bộ
5 Đồng bằng sông Cửu Long:
1,39%
6 Đông Nam Bộ: 1,37%
7 Đông Bắc 1,30%
8 Đồng bằng sông Hồng 1,11%
+ Khu vực đồng bằng là nơi kinh
tế phát triển, đô thị hoá cao, trình
độ dân trí cao, công tác kế hoạchhoá dân số thực hiện tốt nên tỉ lệgia tăng thấp
+ Khu vực miền núi: trình độ dântrí còn thấp, tồn tại nhiều hủ tụclạc hậu, dân cư sống tản mát, ducanh du cư nên việc thực hiện kếhoạch hoá dân số gặp nhiều khókhăn
* Phân tích bảng 2.2
- Nhóm 0 – 14 tuổi: dưới độ tuổilao động
15-59: trong độ tuổi lao động
60 trở lên: trên độ tuổi lao động
- 1979: Nhóm 1 và 2 cao, tươngđương nhau 42,5% và 50,4%
Nhóm 3 thấp: dưới 10%
- 1989: Nhóm 1 giảm nhanh3,5%, còn 39% nhưng vẫn ở mức
độ cao
Nhóm 2 tăng nhanh 3,4% đạt53,8%
-> Nhóm 1 tăng chậm 0,1%, đạt7,2% nhưng vẫn thấp (dưới 10%)-
> Nhóm 1 chiếm tỉ lệ cao nên cơcấu dân số VN thuộc loại trẻ
- Đặt ra những vấn đề cấp bách vềvăn hoá, y tế, giáo dục, việc làm
+ Thiếu phòng học, lớp học chậtchội, không đảm bảo
+ Thiếu bác sĩ, bệnh viện phục vụlàm nảy sinh nhiều bệnh tật
+ Thấp: đồng bằng
+ Cao: miền núi
III – Cơ cấu dân số (15’)
* Cơ cấu dân sốtheo độ tuổi:
- Thuộc loại cơ cấudân số trẻ
- Đang có sự thayđổi theo cơ cấugiảm tỉ lệ trẻ em
* Cơ cấu dân sốtheo giới tính
Trang 9- Vậy, tỉ số giới tính là gì? có
ý nghĩa như thế nào đối với
sự phát triển kinh tế?
- Ngoài nguyên nhân chiến
tranh, tỉ số giới tính còn chịu
ảnh hưởng của yếu tố nào?
- Ngày nay với chính sáchKHHGD, tỉ lệ trẻ em đang có xu
-> Tỉ lệ nam 0-14t thường cao do
ý thích sinh con trai và thuận theo
tự nhiên: trẻ em trai có khả năngsống khoẻ hơn
Tỉlệ nam từ 15 tuổi trở lên thấphơn nhiều so với với nữ do tácđộng của chiến tranh kéo dài, namgiới thường tham gia các côngviệc nặng nhọc, vất vả hơn
- Hiện nay tỉ lệ nam-nữ đang tiếndần tới cân bằng
- Phụ thuộc hiện tượng chuyển cư
do nam giới có khả năng đi xađến các vùng đất mới
+ Tỉ số giới tính thấp: đồngbằngsông Hồng, vì đông dân nên phải
- Tỉ số giới tínhchung của VN:+ Thời kì chiếntranh
+ Thời kì hoà bình
- Tỉ số giới tính ởcác địa phương+ Cao
+ Thấp
Trang 10di dân đến vùng kinh tế mới.
+ Tỉ số giới tính cao: trung dumiền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên,Đông Nam Bộ
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
3 Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở VN đang thay đổi theo chiều hướng sau
A Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉlệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên
B Tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng và tỉ lệ người trên laođộng giảm
C Tỉ lệ trẻ em và người trong độ tuổi lao động giảm, tỉ lệ trên độ tuổi lao động tăng
D Cả ba tỉ lệ cùng giảm
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Sưu tầm tranh ảnh làng mạc, đô thị VN
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Trả lời câu hỏi trong SGK ; Làm bài tập trong SBT
- BT3 SGK
+ Tính tỉ lệ tăng tự nhiên: tỉ suất sinh – tỉ suất tử (1979:25,3% 1999: 14,3%)+ Vẽ hai đường biểu diễn tỉ suất sinh và tử trên cùng một toạ độ, khoảng cách giữa hai đường đó
Trang 11chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số.
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân số ở một số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam
dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước ta?
(Dân số VN từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu ổn định, giảm sức ép dân số đối với các vấn đề kinh tế – xã hội, môi trường)
Bước 3: Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
Trang 12khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã được biết VN là một quốc gia có diện tích lãnh thổ thuộc loại trung bình nhưng dân số lại đông Vậy dân cư VN sinh sống như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta: không đồng đều theo lãnh
thổ, tập trung đông đúc ở đồng bằng và các đô thị, ở miền núi dân cư thưa thớt
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hìnhthái quần cư
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
ĐẠT
* Nhận xét số liệu sau:
- 2001, Trung Quốc – quốc
gia đông dân nhất TG, mật độ
H3.1 trả lời câu hỏi SGK.
- Dân cư tập trung đông đúc ở
những vùng nào? Vì sao?
* Hoạt động cá nhân
- VN nằm trong số các nước cómật độ dân số cao của TG ->
Mật độ dân số nước ta còn caohơn cả Trung Quốc vàInđonexia, chứng tỏ VN là một
nước đất chật người đông.
- Mật độ dân số ngày càng tăngsau 14 năm, tăng thêm 51người/km2
- HS quan sát H3.1 trả lời
- Đây là lược đồ phân bố dân
cư và đô thị VN năm 1999
+ Vùng tô màu đỏ thể hiện mật
độ dân số trên 1000 người/km2,chủ yếu ở đồng bằng sôngHồng
+ Vùng màu hồng: mật độ từ501-1000 người/km2 gồm khuvực nhỏ bao quanh đồng bằngsông Hồng và đồng bằng sôngCửu Long
-> Đây là những khu vực có
và phân bố dân cư
(10’)
- VN có mật độ dân sốcao và ngày càng tăng
- Phân bố dân cưkhông đều
+ Giữa đồng bằng venbiển với miền núi