Chiến lược giá quốc tế
Trang 1
Thị trường nước ngoài ít biết sản phẩm hơn thị trường nội địa Ghi phí lao động thấp hơn Giá thấp hơn để thu hồi chỉ phí quän lí và sản xuất trang trải chỉ phí ban đầu khi xuất khẩu phù hợp với nhà sản xuất lần đầu xuất khẩu xóa tan nỗi lo ngại luật bán phá giá
Nhu cầu
sự cạnh tranh
luật lệ của chính phủ
Nếu 3P kia làm đúng mà Price làm sai thì cũng thất bại Yếu tố quyết định thị phần và khả nắng kiểm lời của công ty
Tầm quan trọng
Sự cạnh tranh về giá sẽ làm thay đổi cấu trúc thị trường
1875, nghiên cứu cho thấy Giá là quan trọng nhất trong sự thành công của Marketing
Giá xuất khẩu thấp hơn giá nội địa Giá xuất khẩu cao hơn giá nội địa Giá xuất khẩu = giá nội địa
Giá khác biệt
B1: Phân tích tổng thể thị trường B2: Xem xét các thành phần Marketing Mix
Định giá là công cụ tích cực để hoàn thành mục tiêu marketing
ô không thay đổi trong một quyết định kinh doanh Vd: chịu lỗ - bán tháo hàng tổn khi
Định giá là một yế:
Tránh rũi ro về tỉ giá hồi đoái
theo mong muốn nhà nhập khẩu
kha nang tự do chuyển đổi đồng tiền
chính sách của chính phủ
Đồng tiền báo giá: đồng tiền bản xứ / nước người mua / đồng tiền nước người trung gian?
B3: Lựa chọn chính sách định giá
B4: Xác định chiến lược định giá
BS: Định mức giá cụ thể Điệu kiện thương mại: xác định trách nhiệm và rủi ro của nhà xuất khẩu kết thúc
Chi phi:
Chi phi vận tải (đường bộ, khác đường thủy, khác đường hàng không, )
Thuế quan Những chính sách và chiến lược Marketing Mix của công ty Nhu cẩu trên thị trường:
Tình hình canh tranh: cần phải biết giá cä và chất lượng của đối thủ cạnh tranh bằng cách khảo sát giá và cảm nhận người mua, mua thiết bị của họ để phân tích Phải cân nhắc đối thủ tiểm năng cri trị: pháp luật: VD: Quốc gia thiết ngoại tệ => chính sách kiểm soát giá, chính phủ sẽ ko cho phép nhập khẩu nếu giá sp quá
ig
o hoặc hấp, chính hướng đi đến nguồn hàng (VD: nhập lĩnh kiện rễ hơn nhập sải
Chiến lược GIÁ quốc tế.mmap - 6/9/2010 - Mindiet
han)
Quan hệ giữa giá xuất khẩu và giá nội địa
Các chiến lược giá quốc tế Các bước thiết lập chiến lược giá quốc tế
Chiến lược GIÁ quốc tế
Yếu tố bên trong
Những yếu tốc tác động đến
Yếu tố bên ngoài
Định giá hoàn toàn vào chỉ phí
Cố định, không thay đổi theo thị trường =
Dinh gid déc lap voi Marketing Mix Lôi thông thường
Giá không đổi với những sản phẩm và thị trường khác nhau
Định giá hiện hành:
Định giá hót váng
Định giá trượt xuống theo đường cầu
Định giá thâm nhập
Định giá ngăn chặn
Chiến lược định giá khác
trên cơ sở chỉ phí phổ biến nhất, có thể dựa vào toàn bộ chi phí / chỉ phí biên tế (sử dụng khi du thừa nắng lực sản xuất, hoặc dùng để xâm nhập/duy trì vị thế cạnh tranh Khuyết: chủ quan, không xem xét yếu tố khác, không tính đến quan hệ qía - khối lượng- chỉ phí tìm ra mức giá sát với giá thị trường
Ưu: đơn giản, chỉ cần theo dõi giá trên thị trường
„ Khi đưa ra sản phẩm hoàn toàn mới thì chưa có mức giá của sản phẩm tương đương để so sánh
KHUYẾT — 4 cụ trọng đến chỉ phí và nhu cầu thị trường
Định mức giá cao nhất có thể có để đảm bảo lợi nhuận cao trên 1 đơn vị sản phẩm để bù đập cho một thị phần hạn chế Thường nhảm vào phân khúc cao, không nhạy cảm về giá / thị trường có hai mức thu nhập cao và thấp Mục tiêu đơn giản: lợi nhuận ngắn hạn cao nhất rồi rút khỏi thị trường / hoặc do nguồn cung cấp bị giới hạn
VD: Tả giấy Johnson&.Johnson trước khi P&G vào Brazil Giống như hớt váng nhưng giảm giá nhanh và nhiều hơn, chủ động hơn
Sử dụng khi công ty muốn giới thiệu đổi mới sản phẩm Nhịp độ giảm giá phải đủ chậm để giành lợi nhuận và đủ nhanh để ngắn chặn đối thủ Dinh giá đủ thắp để tạo ra thị trường khổng lỗ
Sử dụng trong những ngành có chỉ phí đắng giảm nhanh, ở quốc gia kém phát triển Sản phẩm tiêu dùng đại trà, không có gì nổi bật về công nghệ Dung lượng thị trường đủ lớn
Công ty có nguồn tài chính mạnh Sản phẩm nhạy cảm với giá Chi phi san xuất có thể giảm mạnh theo khối lượng Hình thức cao hơn là định giá bành trướng: giống thâm nhập nhưng giá thấp hơn nhiều
Ö những nước đang phát triển, định giá thâm nhập khuyến khích thị trường phát triển, nhưng chỉ với mức độ cạnh tranh nhỏ nhát Định giá rất thắp,làm nản lòng đối thủ cạnh tranh
Giá gần bang chi phi san xuất 1 sản phẩm VD: Xe Innova tai VN với giá từ 26900USD thay như dự đoán là 35000USD
Sử dụng cho nhà sản xuất lớn
có thể làm chậm lại sự phát triển kinh tế
én str dung cần trọng, vì chính phủ có thể can thiệp / khách hàng đã quen với giá thấp/ đối thủ canh tranh cũng sử dụng chiến lược định giá này
VD: Cuộc chiến OMO và Tide 2002
Phân khúc lớn: công ty nước ngoài Giảm đi những rắc rối trong wệc bán những thiết bị mới, đang thử nghiệm, giảm rủi ro cho người sử dụng giúp đăm bảo vệc bảo trì và ddi5ch vụ tốt hơn cho những thiết bị ở nước ngoài
Thuận lợi Thiết bị được thuê và được sử dụng giúp cho vệc bán thiết bị cho các công ty khác ở nước đó
Cho thuê Tiên cho thuê ổn định hơn trong 1 thời gian so với tiền bán hàng
nắm bắt thị hiểu quốc tế Khó khán _ thời hạn hợp đồng dài => ảnh hưởng bởi lạm phát
rủi ro chính trị
hai bên mua bán, trao đổi quyền lợi, sản phẩm của nhau Buôn bán đối ứng VD: Pepsi mua tàu Uraina 1 tỷ USD trong 8 nấm, Wet dùng tiễn bán tàu xây 5 nhà máy đóng chai ở Uraina
Pepsi buôn bán đối ứng để mở rộng nhà mày đóng c|