1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

slide kinh tế quốc tế tham khảo

62 77 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 8,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Kim Thi Khoa Địa lý – Trường ĐHKHXH&NV TP.HCM Email: hokimthi@gmail.com Blog: www.thidlkt.wordpress.com Mục tiêu • Hệ thống hóa các lý thuyết thương mại quốc tế • Nghiên cứu từng lý t

Trang 1

2- Các lý thuyết về thương mại quốc tế

(Theory of International Trade)

ThS Hồ Kim Thi Khoa Địa lý – Trường ĐHKHXH&NV TP.HCM Email: hokimthi@gmail.com

Blog: www.thidlkt.wordpress.com

Mục tiêu

Hệ thống hóa các lý thuyết thương mại quốc tế

Nghiên cứu từng lý thuyết thương mại quốc tế cụ thể

Vận dụng các lý thuyết để giải thích:

 Nguyên nhân hình thành thương mại

 Tỷ lệ trao đổi khi tham gia thương mại (term of trade)

 Lợi ích của các quốc gia khi tham gia thương mại

2

1

Trang 2

Các lý thuyết về thương mại quốc tế

Các lý thuyết truyền thống về thương mại quốc tế

- Lý thuyết trọng thương

- Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)

- Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

- Lý thuyết Chi phí cơ hội (Haberler)

Các lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế

- Chi phí cơ hội tăng và mô hình TMQT

- Lý thuyết các giai đọan tăng trưởng kinh tế (Rostow)

- Lý thuyết năng lực cạnh tranh quốc gia (Porter)

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

1 Lý thuyết trọng thương (Mercantilism)

Sự ra đời của lý thuyết Trọng thương ( Cuối TK 15, đầu TK 16 đến giữa TK 18 )

Sự giàu có (thịnh vượng) của 1 QG Có nhiều vàng bạc

Trang 5

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

1 Lý thuyết trọng thương (Mercantilism)

 Chỉ chú ý đến Xuất khẩu

 Thực hiện độc quyền mậu dịch

 Tiến hành bảo hộ mậu dịch

 Vàng bạc được coi trọng

=> Thương mại là chiếm đọat kho vàng của nhau

4

Trang 6

• Cung trong nước vượt quá cầu thì khuyến khích XK và hạn chế

NK là điều mà 1 QG cần theo đuổi

• Thâm hụt trong cán cân thanh toán => tăng ngoại thương

để bù đắp thâm hụt đó

• Tích luỹ càng nhiều ngoại tệ càng tốt để đề phòng những bất trắc

• Sự gia tăng lượng vàng bạc (tức là tăng mức cung tiền tệ) trong

nền kinh tế sẽ có tác dụng kích thích SX trong nước

Sớm nhận thức được vai trò quan trọng của Nhà nước (bàn tay hữu hình)

5

Trang 7

1.Lý thuyết trọng thương

Hạn chế:

• Nhìn nhận TMQT như một “trò chơi” với tổng lợi ích bằng 0

• Cho rằng của cải tăng lên trong lưu thông chứ không phải trong SX

• Chưa thấy được tính hiệu quả và lợi ích từ quá trình chuyên

môn hóa SX và trao đổi

• Các kết luận của họ có thể đúng với thực tiễn buôn bán lúc bấy

giờ của một số nước như Anh, Pháp, chứ không phải với tất cả

Thặng dư cán cân TM chỉ có lợi trong ngắn hạn

vì XK tăng sẽ dẫn tới lạm phát và tăng giá => thâm hụt CCTM

Trang 8

Trong dài hạn, không có thặng dư TM.

Xem xét tĩnh nền KTTG, “nền KTTG là một chiếc bánh” nước này có lợi thì nước khác bị thiệt

Trang 9

Smith) (Absolute Advantage)

Tác phẩm nổi tiếng “Của cải của các dân

tộc” xuất bản lần đầu tiên vào năm 1776 của

2 Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)

Nguồn gốc giàu có của nước Anh không phải là do ngoại

thương mà do công nghiệp  Nguồn gốc phát sinh ra của

• Thương mại tự do => nguồn lực của thế giới sẽ được sử

dụng hiệu quả nhất và có thể tối đa hóa phúc lợi của toàn

TG

Trang 10

7

Trang 11

Chi phí LĐ cho 1 Sản phẩm (giờ LĐ/SP)

2 Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)

 Khi Anh và Đức đều thực hiện kinh tế đóng

Tỷ lệ trao đổi nội thương của mỗi nước?

8

Trang 12

Chi phí LĐ cho 1 Sản phẩm

(giờ LĐ/SP)

5C = 2W

2 Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith

Khi Anh và Đức đều thực hiện kinh

tế mở Bước 1: Xác định lợi thế

Vải: Anh có lợi thế, chi phí thấp

Rượu: Đức có lợi thế, chi phí thấp

Bước 2: Xác định CMH

Anh CMH sản phẩm C, cơ cấu sản xuất: 500C; 0W

Đức CMH sản phẩm W, cơ cấu sản xuất: 0C, 500W

Thế giới: 500C, 500W

Trang 14

Các lý thuyết truyền thống về thương mại quốc tế

2 Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối (Adam

Smith) Khi Anh và Đức đều thực hiện

kinh tế mở

Bước 3: TMQT theo quy tắc WIN-WIN

 Mô hình: Anh XK vải, NK rượu và Đức XK rượu và NK vải

 ĐK thương mại có lợi: Anh: 5C > 2W, Đức: 2W> 1C

Trước TMQT Sau khi TMQT Chênh lệch

10

Trang 15

Khi Anh và Đức đều thực hiện kinh tế mở

Bước 4: Xác định lợi ích từ TMQT

1) Cả 2 quốc gia

Lợi ích SX

 Nguồn lực ko đổi: 2000 giờ

 Qui mô SX tăng: C: 500 – 375 = 125C và W: 500 – 350 = 150W.

KL: Hiệu quả sử dụng NL tăng

Lợi ích tiêu dùng

 Ngân sách tiêu dùng ko đổi

 Qui mô tiêu dùng tăng : C: 500 – 375 = 125C và W: 500 –

350 = 150W KL: Hiệu ích tiêu dùng tăng

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

2 Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối (Adam

Smith) Khi Anh và Đức đều thực hiện

 Nguồn lực ko đổi: 1000 giờ

 Đầu tư vào SP có chi phí thấp nhất

là C

Tiêu dùng:

 Ngân sách tiêu dùng ko đổi

 Qui mô tiêu dùng: Rượu +200

Hiệu quả sản xuất tăng

Hiệu ích tiêu dùng tăng

Trang 16

11

Trang 17

Khi Anh và Đức đều thực hiện kinh tế

 Nguồn lực ko đổi: 1000 giờ

 Đầu tư vào SP có chi phí thấp nhất là

Rượu

Tiêu dùng:

 Ngân sách tiêu dùng ko đổi

 Qui mô tiêu dùng: Vải + 125, Rượu: -

50

Hiệu quả sản xuất tăng

Hiệu ích tiêu dùng tăng

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

2 Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)

Sản xuất Quốc gia Trước CMH Sau CMH Chênh lệch

Trước TMQT Sau khi TMQT Chênh lệch

Trang 18

12

Trang 19

Ưu điểm:

 Cơ sở khoa học để tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải là

lưu thông

 Thương mại mang lại lợi ích cho cả 2 quốc gia  đúng với thực tế hơn

 Lần đầu tiên đề cập đến CMH và chỉ ra được lợi ích của CMH

Giải thích được một phần nhỏ hiện tượng thương mại quốc tế hiện

 TMQT sẽ xảy ra như thế nào đối với những nước không có

lợi thế tuyệt đối nào

 Lao động là yếu tố duy nhất để tạo ra giá trị, lao động là

đồng nhất và được sử dụng với tỷ lệ như nhau trong tất cả

các loại hàng hóa

13

Trang 20

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

Các giả định của lý thuyết:

 Chỉ có 2 QG và 2 loại SP

 TMQT hoàn toàn tự do và không có chi phí vận chuyển

 LĐ có thể tự do di chuyển hoàn toàn trong phạm vi

mỗi QG nhưng không được di chuyển trên phạm vi QT

 Dựa trên lý thuyết tính giá trị bằng LĐ

Trang 22

Các lý thuyết truyền thống về thương mại quốc tế

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

Chi phí LĐ cho 1 Sản phẩm (giờ LĐ/SP)

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

(1) Khi hai quốc gia thực hiện KT đóng

 TBN và BĐN đều phải SX cả hai SP

Trang 23

Vải (C)

1 (500) (200) 2,5

3C = 1W

5 W = 2C2

2Rượu

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

(1)Khi hai quốc gia thực hiện KT mở

 Bước 1: Xác định SP lợi thế

• Vải: TBN có lợi thế (1h/1C<2,5h/1C)

• Rượu: TBN có lợi thế(1,5h/1W<2h/1W) => TBN đi tìm sản

phẩm có lợi thế cao hơn

Trang 24

16

Trang 25

(1)Khi hai quốc gia thực hiện KT mở

 Bước 2: Chuyên môn hoá

 TBN: chuyên môn hoá Vải, BĐN: chuyên môn hoá Rượu

 BĐN chuyên môn hoá hoàn toàn: 0C, 550W

 TBN chuyên môn hoá không hoàn toàn

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

• Điều kiện CMH của TBN:

Trang 26

17

Trang 27

(2) Khi hai quốc gia thực hiện KT mở

Bước 3: Thương mại quốc tế

 Mô hình: TBN XK Vải, NK Rượu; BĐN XK Rượu, NK Vải

 Điều kiện có lợi: TBN 3C > 2W ; BĐN 4C < 5W

Trước TMQT Sau khi TMQT Chênh lệch

18

Trang 28

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

(2) Khi hai quốc gia thực hiện KT mở

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

(2) Khi hai quốc gia thực hiện KT mở

Trang 29

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

(2) Khi hai quốc gia thực hiện KT mở

Trang 30

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

(2) Khi hai quốc gia thực hiện KT mở

Bước 4: Xác định lợi ích

 Từng quốc gia

Tây Ban Nha

- Nguồn lực ko đổi: 1.100giờ => hiệu quả sx

Trang 31

Sản xuất Quốc gia Trước CMH Sau CMH Chênh lệch

Trước TMQT Sau khi TMQT Chênh lệch

• Khắc phục được hạn chế của LTTĐ của Adam Smith:

• Chỉ ra được lợi ích của quá trình phân công LĐ quốc tế.

=>Là lý thuyết cơ bản và quan trọng nhất của KTQT.

21

Trang 32

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

Hạn chế:

• Lý thuyết của Ricardo chỉ đúng trong hai trường hợp sau:

 Lao động là yếu tố duy nhất để sản xuất ra sản

phẩm đó hay lao động được sử dụng với một tỷ lệ

nhất định không thay đổi trong quá trình sản xuất

ra sản phẩm.

 Lao động là đồng nhất tức là chỉ có một loại lao động.

Các lý thuyết truyền thống về thương mại quốc tế

3 Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo)

Hạn chế:

• Chưa tính đến các yếu tố như hàng rào thương mại,

chi phí vận chuyển giữa các thị trường và các đầu vào

để sản xuất hàng hóa.

• Mô hình chưa đề cập đến tiền tệ =>biểu thị giá cả

của 2 loại sản phẩm bằng một đại lượng: tỷ giá đồng

ngoại tệ.

Trang 36

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

4 Lý thuyết Chi phí cơ hội (Haberler)

Chi phí cơ hôi (Opportunity Cost):

Số lượng của 1 sản phẩm khác phải hi sinh để có

đủ tài nguyên sản xuất thêm 01 đơn vị sản phẩm khác.

Đường giới hạn khả năng SX của một QG với CP cơ hội không đổi

• Trong ĐK sản xuất toàn dụng

Qui mô sản xuất (triệu SP/năm)

Phân bố nguồn lực của 2 QG cho 2 SP:

+ Anh: (0C, 50W), (0W, 150C): Nguồn lực toàn dụng

+ Mỹ: (0C, 120W), (0W, 80C): Nguồn lực toàn dụng

Trang 38

4 Lý thuyết Chi phí cơ hội (Haberler)

Biểu đồ Sản xuất và tiêu dùng của Anh và Mỹ khi tự cung tự cấp

Trang 40

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

4 Lý thuyết Chi phí cơ hội (Haberler)

• Tỷ lệ so sánh chi phí cơ hội giữa 2 sp vải và lúa mì của Anh:

4 Lý thuyết Chi phí cơ hội (Haberler)

Cơ sở và lợi ích từ thương mại với CP cơ hội không đổi

Trang 41

Cơ sở và lợi ích từ thương mại với CP cơ hội không đổi

Bước 2: CMH sản xuất

Anh: CMH SP C, kết cấu SX (150C; 0W)

Mỹ: CMH SP W, kết cấu SX (120W; 0C)

Các lý thuyết truyền thống về thương mại quốc tế

4 Lý thuyết Chi phí cơ hội (Haberler)

Cơ sở và lợi ích từ thương mại với CP cơ hội không đổi

Bước 3: Thương mại quốc tế

1W > 2 3 C

Thế giới:

27

Trang 42

Các lý thuyết truyền thống về thương mại quốc tế

4 Lý thuyết Chi phí cơ hội (Haberler)

Sản xuất Quốc gia Trước CMH Sau CMH Chênh lệch

Trước TMQT Sau khi TMQT Chênh lệch

28

Trang 43

Cơ sở và lợi ích từ thương mại với CP cơ hội không đổi

Bước 4: Xác định lợi ích từ TMQT

Anh và Mỹ đều đạt hiệu quả TD cao hơn khả năng SX

Hiệu quả SX của mỗi quốc gia tăng

Hiệu ích tiêu dùng tăng

Trang 44

29

Trang 45

Sản xuất Quốc gia Trước CMH Sau CMH Chênh lệch

Trước TMQT Sau khi TMQT Chênh lệch

Các lý thuyết truyền thống về TMQT

4 Lý thuyết Chi phí cơ hội (Haberler)

So sánh với LT lợi thế SS của D.Ricardo?

Giống: kết quả nghiên cứu

Khác: giải thích theo lý thuyết chi phí cơ hội tránh được giả thiết

cho rằng lao động là yếu tố duy nhất để tạo ra mọi sản phẩm

cách giải thích này chặt chẽ hơn.

30

Trang 46

Các lý thuyết truyền thống về thương mại quốc tế

4 Lý thuyết Chi phí cơ hội (Haberler)

Ưu điểm:

• Giải thích TMQT dựa trên lợi thế so sánh bằng CPCH tránh

được giả thiết LĐ là yếu tố duy nhất tạo ra giá trị

• Khi quy mô các nước khác nhau  CMH khác nhau

Hạn chế:

• Chưa giải thích được TMQT với chi phí cơ hội tăng

Các lý thuyết hiện đại về TMQT

1 Chi phí cơ hội tăng và mô hình TMQT

• Nghiên cứu 2 QG 1 và 2

• Với 2 SP: X và Y; X với Px, Y với Py

• CP cơ hội của SP

• CP cơ hội SX SP X tăng SX dựa trên cơ sở

thay đổi tỷ lệ:

Tỷ lệ MRT (Marginal rate transformation)

Đường khả năng SX với CP cơ hội tăng

31

Trang 47

90 120 150

32

Trang 48

Điểm nào trên đường giới hạn khả

năng sản xuất được xã hội lựa

chọn?

=> Điều này còn tùy thuộc vào sở

thích của xã hội và trong các nền kinh

tế hiện đại, sự lựa chọn này được thực

hiện thông

qua hoạt động của hệ thống thị trường.

F G

Các lý thuyết hiện đại về TMQT

2 Lý thuyết các giai đọan tăng trưởng kinh tế (Rostow)

The Stages of Economic Growth: A Communist Manifesto (1960)

Non-Walt Whitman Rostow

(1916-2003)

Trang 50

Các lý thuyết hiện đại về TMQT

2 Lý thuyết các giai đọan tăng trưởng kinh tế (Rostow)

1) XH truyền thống:

 SX nông nghiệp

 Nặng khai thác tự nhiên và tự cung tự cấp.

 KTQT còn hạn chế

 Ứng với giai đoạn này là các nước Châu Âu thời Trung Cổ.

Các lý thuyết hiện đại về TMQT

2 Lý thuyết các giai đọan tăng trưởng kinh tế (Rostow)

Trang 51

3) Cất cánh:

 Tỷ lệ đầu tư cao và ổn định

 CN tăng nhanh (chế tạo cơ bản và CN phụ trợ)

 Hệ thống hỗ trợ: ngân hàng, các thị trường vốn và hệ thống dịch vụ…

Các lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế

2 Lý thuyết các giai đọan tăng trưởng kinh tế (Rostow)

4) GĐ hưng thịnh

 Tăng trưởng cao và ổn định

 Chỉ tiêu phát triển con người tăng nhanh

 Công nghệ SX đạt đỉnh cao

35

Trang 52

Các lý thuyết hiện đại về TMQT

2 Lý thuyết các giai đọan tăng trưởng kinh tế (Rostow)

5) Thời kì tiêu dùng hàng hoá hàng loạt

 KT phát triển,

 Hàng hoá sản xuất hàng loạt dựa trên cơ sở lợi thế về qui mô

 Dân cư có mức sống cao

Tiêu dùng

Hưng hàng loạt Cất cánh thịnh

Tiền cất

cánh XH

Trang 53

Các điểm nổi bật:

– Cơ cấu kinh tế: Từ NN chuyển sang CN sau đó là DV

– Lao động: Từ tỷ lệ thất nghiệp cao tới thấp rồi cuối cùng là cao.

– Vốn: Từ rất ít vốn tới thừa vốn

– Hoạt động ngoại thương: từ nền kinh tế đóng tới phát

triển nhờ nhập khẩu rồi cuối cùng là xuất khẩu hàng công nghệ và nhập khẩu về hàng tiêu dùng.

– Chỉ số phát triển con người HDI: từ mức rất thấp tới cao dần

– Từ thu nhập bình quân đầu người rất thấp tới trung

bình, trung bình khá, khá và cao Xã hội chuyển từ

tiết kiệm sang xã hội tiêu dùng Đây là động lực lớn cho

thay đổi cơ cấu kinh tế.

Trang 54

37

Trang 55

Các sách đã xuất bản tại Việt Nam:

1.Chiến lược cạnh tranh (competitive strategy), 2.Lợi thế cạnh tranh (competitive advantage) 3.Lợi thế cạnh tranh quốc gia (competitive advantage of nations)

Michael

Porter

(1947- )

Các lý thuyết hiện đại về TMQT

3 Lý thuyết năng lực cạnh tranh quốc gia (Porter)

Cơ sở cạnh tranh QG:

Sơ đồ: Mô hình kim cương của Porter (Diamond Model)

38

Trang 56

39

Trang 57

Cơ sở cạnh tranh của DN:

Sơ đồ: Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp

Bài đọc

Lý thuyết LTSS và gợi ý đối với Việt Nam trong bối

cảnh phát triển hiện nay

• Video clip: http://www.youtube.com/watch?

v=L2lp522ZmYA#t=48

(chọn phần tiếp theo để xem)

40

Trang 58

25/11/2014

Bài tậpGiả sử TMQT có hai quốc gia với 2 sản phẩm:

1 Nếu hai QG đóng cửa, nội thương của mỗi quốc gia diễn ra ntn?

2 Xác định lợi thế của hai quốc gia và mô hình CMH

3 Xác định lợi ích TM từ mô hình mậu dịch, nếu lấy tỷ lệ 3 quần áo = 3 lúa mì

4 Lợi ích mậu dịch bẳng nhau khi nào?

Câu hỏi:

5. Giả sử 1 giờ lao động ở TQ được trả 30 đồng nhân dân tệ

(CNY), 1 giờ lao động ở Mỹ được trả 20 USD Để mậu dịch

xảy ra, khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền là bao nhiêu?

Trang 60

1.Tỷ lệ trao đổi giữa hai quốc gia?

2.Gỉa sử 1 giờ lao động ở Nhật được trả là 1.500 JPY, 1 giờ lao

động ở Việt Nam được trả 20.000 VND Để mậu dịch xảy ra

theo mô hình phù hợp, khu tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền là

bao nhiêu?

3 Giả sử Nhật Bản dành 1.500 giờ lao động và VN dành 1.200

lao động để sản xuất gạo và radio Nếu chuyên môn hóa hoàn

toàn vào sản phẩm mà mình có lợi thế so sánh thì sản lượng ở các

SP sẽ như thế nào?

4 Khi chưa có mậu dịch xảy ra, các điểm tự cung tự cấp của Nhật Bản và

Việt Nam lần lượt là: A (250 gạo, 250 radio) và A’ (240 gạo, 240

radio) Nếu trao đổi theo tỷ lệ 200 radio = 100 gạo thì điều gì

diễn ra?

Trang 62

85

Câu hỏi

1 Xác định qui mô tự cung tự cấp của mỗi quốc gia

2 Xác định LTSS của Thái Lan và Việt Nam Giải thích lí do

3 Tỷ lệ trao đổi thương mại giữa Thái Lan và Việt Nam?

4 Qui mô sản xuất của Thái Lan và Việt Nam khi có mậu dịch?

5 Qui mô tiêu dùng của Thái Lan và Việt Nam khi có mậu dịch?

6 Xác định lợi ích của khi có mậu dịch

7 Quá trình CMH của hai quốc gia diễn ra theo chiều hướng nào?

43

Ngày đăng: 20/02/2020, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w