1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng trường mầm non Tư Thục Hương Thảo

19 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 632,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người thực hiện: 1-Đỗ Thị Hương 2-Lê Thị Thanh Thảo Lớp: TCND 34B NỘI DUNG 1-Mô tả khái quát dự án: Phường Nhơn Bình là một phường đông dân cư, dân số trẻ, có khoảng hơn 5.000 hộ dân, ph

Trang 1

BẢNG MÔ TẢ DỰ ÁN

Tên dự án: “Xây dựng trường mầm non Tư Thục Hương Thảo”

Người thực hiện: 1-Đỗ Thị Hương

2-Lê Thị Thanh Thảo Lớp: TCND 34B

NỘI DUNG 1-Mô tả khái quát dự án:

Phường Nhơn Bình là một phường đông dân cư, dân số trẻ, có khoảng hơn 5.000 hộ dân, phường đang phải đối mặt với sự quá tải học sinh của phường, số lượng trường học không đủ đáp ứng nhu cầu, các trẻ trong độ tuổi mầm non không

có nơi chăm sóc chu đáo về mặt thể chất, trí tuệ

Phường chỉ có một trường công lập mầm non và vài nhóm trẻ nhỏ nhưng chưa đáp ứng tốt về cơ sở vật chất, không có sân chơi cho trẻ, chế độ chăm sóc sức khỏe chưa cao, mục tiêu chỉ mang hình thức giữ trẻ Đặc biệt, các trường mầm non

và nhóm trẻ chưa quan tâm, chú trọng nhiều về mặt phát triển trí tuệ, rèn luyện thể chất, kỹ năng sống cho trẻ, phát triển nghệ thuật thẩm mỹ

Hơn nữa trong điều kiện kinh tế phát triển, các bậc phụ huynh đặc biệt là những người trẻ tuổi đa phần không có nhiều thời gian chăm sóc trẻ nên việc thành lập trường “Mầm non tư thục Hương Thảo” chất lượng cao là việc làm cần thiết góp phần giải quyết bài toán về thời gian cho các gia đình

2-Khái quát thị trường sản phẩm và dịch vụ của dự án đầu tư:

2.1.Thị trường mục tiêu:

-Đối tượng: Trẻ từ 18 tháng tuổi - 6 tuổi

(Đối tượng phục vụ chủ yếu là các hộ gia đình có nhu cầu chăm sóc các bé một cách toàn diện)

-Không gian: tại phường Nhơn Bình, TP.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.2.Quy mô thị trường:

-1 trường Mẫu Giáo công lập là trường Mẫu giáo Nhơn Bình

- 2 nhóm trẻ có quy mô nhỏ (mang tính chất giữ trẻ)

2.3.Đánh giá sản phẩm, dịch vụ hiện tại:

*Ưu điểm:

-Đảm bảo điều kiện về sân chơi, nhà bếp

Trang 2

-Giáo viên có lâu năm kinh nghiệm

*Nhược điểm:

-Chế độ ăn uống chưa được đánh giá cao

-Không tổ chức nhiều khóa học đào tạo kĩ năng, năng khiếu của trẻ

-Công tác giảng dạy chưa được đầu tư nhiều

-Không mở lớp giữ trẻ đối với trẻ từ 18 đến 36 tháng

2.4.Mô tả đặc điểm sản phẩm của dự án:

-Chế độ ăn uống thay đổi linh hoạt theo sở thích của trẻ và đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng thiết yếu

-Tổ chức nhiều khóa học đào tạo kĩ năng, năng khiếu của trẻ, giúp trẻ phát huy được khả năng của bản thân, bên cạnh đó giúp trẻ tự tin hơn trước đám đông

-Chương trình học mới yêu cầu giáo viên giảng dạy phải có sự đầu tư rõ ràng, năng động, giúp trẻ tiếp thu một cách dễ dàng, nâng cao nhận thức của trẻ,

-Mở thêm lớp giữ trẻ đối với trẻ từ 18 đến 36 tháng

Với định hướng thành lập trường Mầm Non Chất Lượng Cao, chúng tôi mang tới cho các gia đình có trẻ trong độ tuổi mầm non cơ hội chăm sóc và giáo dục con cái tốt nhất, quan tâm rất nhiều về mặt phát triển trí tuệ, thể chất để cha mẹ

sẽ an tâm, giảm bớt sự lo lắng hơn

Trường mầm non chất lương cao nhận trẻ em từ 18 tháng tuổi đến 6 tuổi Chúng tôi mang đến những điều kiện chăm sóc tốt nhất cho trẻ

Phòng học của trẻ được trang bị đầy đủ các tiện nghị phục vụ cho lớp học -Đồ chơi: Mỗi phòng học đều được trang bị đồ chơi phù hợp với nhóm tuổi

và số học sinh trong lớp

-Trang trí: Trong phòng học của trẻ được trang trí đẹp, vui nhộn phù hợp với

sự phát triển tâm lý của trẻ

-Trang thiết bị: Trong phòng học sẽ được trang bị hiện đại và tiện nghi, có

hệ chăm sóc và giáo dục của trẻ

-Có sân chơi cho trẻ: Trường có 1 sân chơi để trẻ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và tập thể dục hàng ngày theo chương trình học

- Đồ dùng cá nhân của các bé phải sạch sẽ, vệ sinh

-Mỗi bé có tủ cá nhân để đồ dùng riêng, các vật dụng cá nhân của từng bé được sắp xếp khoa học để các bé dễ dàng nhận biết và sử dụng

Trang 3

*Chăm sóc sức khỏe:

-Trường tổ chức kiểm tra định kỳ hàng tháng để đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ Tránh tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng, thiếu cân, béo phì và thông báo kịp thời tới phụ huynh để phối hợp

-Tủ thuốc trang bị đầy đủ các thuốc sơ cứu và điều trị bệnh thông thường -Chế độ chăm sóc đặc biệt với trẻ mới ốm dậy hoặc không tăng cân

-Đồ dùng cá nhân: Cốc, bàn chải, khăn mặt, giường, gối, chăn riêng cho từng trẻ;

-Các cháu sẽ được vệ sinh cơ thể trước khi ngủ trưa và trước khi ăn trưa Chương trình đào tạo được phân chia phù hợp theo từng độ tuổi nhằm:

*Phát triển thể chất:

Ngoài những bài tập thể dục và các vận động cơ bản dành cho trẻ mầm non theo chương trình chung, nhà trường đầu tư xây dựng một loạt các bài tập rèn thể chất, luyện tư thế, phong cách đi đứng… Trẻ được chơi, khám phá tự do

và trẻ được tham gia các hoạt động phát triển thể chất ở trong lớp, ngoài trời

*Phát triển âm nhạc (ở mức độ sơ cấp):

Có giáo viên chuyên về âm nhạc để dạy trẻ đồng thời kết hợp âm nhạc vào mỗi bài học như là một công cụ hỗ trợ để phát triển ngôn ngữ

*Phát triển hội họa:

Cho trẻ tiếp xúc với bộ môn hội họa để tăng khả năng về thẩm mỹ cho trẻ, kích thích sự sáng tạo

*Phát triển những kỹ năng trí tuệ cốt lõi:

Vì đây là một giai đoạn duy nhất để phát triển trí tuệ của trẻ nên cần tập trung tăng cường thiết kế xây dựng những chương trình, những tiết học vừa học vừa chơi hướng tới mục tiêu phát triển trí tuệ cho trẻ Bên cạnh đó, cho trẻ làm quen, nhận biết, tiếp cận bảng chữ cái

*Phát triển ngôn ngữ:

Trẻ được sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ trong học tập Bên cạnh đó, cho trẻ làm quen tiếp xúc với ngôn ngữ tiếng Anh thông dụng để bé tập làm quen và thích nghi dần với ngôn ngữ mới này

*Phát triển kỹ năng sống:

Rèn kỹ năng giao tiếp, rèn luyện tính kiên nhẫn Đặc biệt, trường sẽ tổ chức thêm các chương trình ngoại khóa đi thăm công viên, các di tích lịch sử để trẻ mở

Trang 4

rộng thêm kiến thức cơ bản, hoàn thiện thêm các kỹ năng sống, tập cho bé tính yêu thiên nhiên, lịch sử

*Hồ sơ của bé:

Các bé sẽ được giáo viên ghi chép lại nội dung mà bé học, bảng nhận xét đánh giá mức độ tư duy, ngôn ngữ, hội họa, kết quả của việc thực hiện các bài học

về kỹ năng sống của trẻ theo từng tuần Tất cả các kết quả này sẽ được thông báo thông sổ liên lạc của các bé và được phụ huynh theo dõi hàng tuần

*Đào tạo định hướng:

Chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1 và thích ứng tốt với hoạt động học tập

và các mối quan hệ xã hội ngày càng mở rộng

3-Phân tích kỹ thuật và công nghệ của dự án:

3.1.Lựa chọn quy mô cho dự án:

3.2.Lựa chọn công nghệ và nhu cầu trang thiết bị:

Sản phẩm của dự án là loại hình dịch vụ có chất lượng cao vì vậy các yêu cầu đặt ra cũng phải đảm bảo, cụ thể:

3.2.1 Yêu cầu đối với các trang thiết bị

Các trang thiết bị phải đảm bảo yêu cầu hiên đại, thích hợp với khí hậu Việt Nam Vì các bé rất hiếu động và tò mò nên các thiết bị phải được lắp đặt đảm bảo

an toàn cho các bé, kích thước nhỏ gọn, bền, tiện dụng

Đối với các loại máy móc thiết bị sử dụng điện, phải ưu tiên lựa chọn loại máy có mức tiêu hao năng lượng ít, độ bền cao, an toàn khi sử dụng

Các loại bàn ghế phải được thiết kế phù hợp với kích thước của các bé, tránh quá cao hoặc quá thấp so với vóc dáng của bé

Đồ chơi và đồ dùng học tập kích thích trí sáng tạo của trẻ, chất liệu hợp vệ sinh, không có các cạnh sắc nhọn gây nguy hiểm cho bé

Nhu cầu thiết bị phục vụ cho dự án như sau:

*Thiết bị trong phòng học lớp mầm, chồi, lá:

Trang 5

Số lượng Thành tiền

*Thiết bị phòng học nhóm lớp trẻ:

Số lượng Thành tiền

*Thiết bị phòng giáo viên:

Số lượng Thành tiền

*Thiết bị trong nhà bếp

Trang 6

Số lượng Thành tiền

*Thiết bị ngoài trời

Số lượng Thành tiền

3.2.2.Phương án bố trí giáo viên và cán bộ quản lí:

Yêu cầu chung đặt ra là đội ngũ giáo viên phải qua đào tạo, nhiệt tình, yêu trẻ, có lòng kiên trì nhẫn nại và chịu được áp lực công viêc Các nhân viên làm công tác phục vụ phải là người có trách nhiệm, yêu nghề, yêu trẻ, có lương tâm, đạo đức nghề nghiệp Mỗi lớp học sẽ có 2 cô chăm sóc và trực tiếp giảng dạy

3.3.Xác định địa điểm đầu tư nhà xưởng và cơ sở hạ tầng:

Dự án xây dựng trường mầm non tư thục Hương Thảo được xây dựng tại phường Nhơn Bình, TP.Quy Nhơn Đây là địa điểm rất thuận tiện cho người dân trên đường đi làm và gửi con cho trường có chế độ chăm sóc cao như trường Hương Thảo Mặc dù là khu vực công nhân đông nhưng cũng có không ít hộ gia đình có thu nhập khá sống nơi đây, nhu cầu gửi con đến một trường chất lượng có chế độ chăm sóc về mặt thể chất và trí tuệ được quan tâm và đánh giá cao

Trang 7

Dự án sử dụng năng lượng điện Các thiết bị điện nhà trường lựa chọn là những thiết bị tiết kiệm điện, do đó tổng mức tiêu hao năng lượng điện là hoàn toàn có thể đáp ứng được và vẫn đảm bảo tính kinh tế

Nguồn nước được sử dụng là nguồn nước sạch thuộc hệ thống cung cấp nước của thành phố Hệ thống thoát nước đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường Đường ống cấp thoát nước được thiết kế hợp lí, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu thu nước, không ứ đọng nước thải trong trường

4-Tổ chức nhân sự và tiền lương của dự án:

4.1.Tổ chức nhân sự của dự án:

-Giáo viên : 14 giáo viên

4.2-Tiền lương và phương pháp trả lương cho nhân viên:

Trả theo mức lương tối thiểu theo NĐ 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 với mức lương tối thiểu chung 1.150.000 đồng có kèm bảo hiểm

5-Phân tích tài chính dự án đầu tư:

5.1.Xác định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án.

-Vốn đầu tư:

+Chi phí xây dựng: 371.320.000 đồng

+Chi phí khác: 155.510.000 đồng

-Cơ cấu vốn:

+Vốn chủ sở hữu: 500 triệu đồng

+Vốn vay: 500 triệu đồng

5.2.Kế hoạch khấu hao tài sản cố định

-Khấu hao tài sản cố định các thiết bị văn phòng

-Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

-Thời gian sử dụng: 10 năm

-Nguyên giá: 371.320.000 đồng

Bảng 5.2 Bảng kế hoạch khấu hao

Trang 8

ĐVT: đồng

-Nguyên giá TSCĐ 371,320,000 371,320,000 371,320,000 371,320,000 371,320,000 371,320,000 371,320,000 371,320,000 371,320,000 371,320,000 371,320,000 -Khấu hao trong năm 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 -Khấu hao luỹ kế 37,132,000 74,264,000 111,396,000 148,528,000 185,660,000 222,792,000 259,924,000 297,056,000 334,188,000 371,320,000 -Giá trị còn lại 371,320,000 334,188,000 297,056,000 259,924,000 222,792,000 185,660,000 148,528,000 111,396,000 74,264,000 37,132,000 0

5.3.Kế hoạch trả nợ

-Vay Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn

500 tỷ đồng, thế chấp bằng TSCĐ

-Điều kiện trả nợ: trả nợ gốc mỗi năm đều như nhau trong vòng 10 năm, tiền

lãi được tính trên dư nợ đầu năm, lãi suất 10%/năm

Trang 9

Bảng 5.3 Bảng kế hoạch trả nợ

Lãi suất: 10%

ĐVT: đồng

1.Nợ vay tăng thêm 500,000,000

2.Dư nợ đầu kỳ 500,000,000 450,000,000 400,000,000 350,000,000 300,000,000 250,000,000 200,000,000 150,000,000 100,000,000 50,000,000 3.Lãi phát sinh trong kỳ 50,000,000 45,000,000 40,000,000 35,000,000 30,000,000 25,000,000 20,000,000 15,000,000 10,000,000 5,000,000 4.Số tiền trả nợ 100,000,000 95,000,000 90,000,000 85,000,000 80,000,000 75,000,000 70,000,000 65,000,000 60,000,000 55,000,000 -Nợ gốc đến hạn 50,000,000 50,000,000 50,000,000 50,000,000 50,000,000 50,000,000 50,000,000 50,000,000 50,000,000 50,000,000 -Lãi đến hạn 50,000,000 45,000,000 40,000,000 35,000,000 30,000,000 25,000,000 20,000,000 15,000,000 10,000,000 5,000,000 5.Dư nợ cuối kỳ 450,000,000 400,000,000 350,000,000 300,000,000 250,000,000 200,000,000 150,000,000 100,000,000 50,000,000 0

Trang 10

5.4.Kế hoạch doanh thu

Kế hoạch doanh thu dự kiến được đưa ra dựa trên dự kiến số trẻ em học tại trường Mầm non tư thục Hương Thảo

Từ những số liệu khảo sát được, ta có thể dự kiến số lượng trẻ em học tại trường như sau:

Độ tuổi Số lượng Học phí/ tháng Học phí/ năm Thành tiền

Trang 11

Bảng 5.4 Bảng kế hoạch doanh thu

ĐVT: đồng

-Tiền học phí của trẻ 2,604,000,000 2,734,200,000 2,870,910,000 3,014,455,500 3,165,178,275 3,323,437,189 3,489,609,048 3,664,089,501 3,847,293,976 4,039,658,674

+Từ 18-36 tháng 264,000,000 277,200,000 291,060,000 305,613,000 320,893,650 336,938,333 353,785,249 371,474,512 390,048,237 409,550,649 +Từ 3-4 tuổi 720,000,000 756,000,000 793,800,000 833,490,000 875,164,500 918,922,725 964,868,861 1,013,112,304 1,063,767,920 1,116,956,316 +Từ 4-5 tuổi 780,000,000 819,000,000 859,950,000 902,947,500 948,094,875 995,499,619 1,045,274,600 1,097,538,330 1,152,415,246 1,210,036,008 +Từ 5-6 tuổi 840,000,000 882,000,000 926,100,000 972,405,000 1,021,025,250 1,072,076,513 1,125,680,338 1,181,964,355 1,241,062,573 1,303,115,701

Tổng 1,822,800,000 1,913,940,000 2,296,728,000 2,411,564,400 2,848,660,448 2,991,093,470 3,489,609,048 3,664,089,501 3,847,293,976 4,039,658,674

Trang 12

5.5.Kế hoạch chi phí

Chi phí trong kỳ của trường bao gồm: chi phí lương thực; chi phí lương cho nhân viên; chi phí bảo hiểm; các khoản thuế phải nộp nhà nước; các chi phí khác phát sinh trong kỳ

-Chi phí lương nhân viên = mức lương tối thiểu x hệ số lương x 12

-Các khoản thuế phải nộp = thuế môn bài + thuế thu nhập doanh nghiệp -Chi phí lương thực = Đơn giá mỗi bữa ăn * số lượng trẻ * 12

-Chi phí phát sinh trong kỳ dự tính với mức 15.000.000 đồng/tháng

Trang 13

Bảng 5.5.Kế hoạch chi phí

ĐVT: đồng

-Tiền lương 586,992,000 616,341,600 647,158,680 688,501,800 722,926,890 759,073,235 760,662,000 798,695,100 838,629,855 880,561,348

-Tiền bảo hiểm 190,772,400 147,921,984 155,318,083 165,240,432 173,502,454 182,177,576 182,558,880 191,686,824 201,271,165 211,334,723

-Chi phí lương thực 30,600,000 32,130,000 33,736,500 35,423,325 37,194,491 39,054,216 41,006,927 43,057,273 45,210,137 47,470,643 -Thuế môn bài 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 1,000,000 -Thuế thu nhập doanh nghiệp 101,443,560 111,754,642 146,051,474 152,239,844 191,503,661 201,078,844 250,538,124 263,065,030 276,218,282 290,029,196 -Chi phí khác 15,000,000 15,000,000 15,000,000 15,000,000 15,000,000 15,000,000 15,000,000 15,000,000 15,000,000 15,000,000

Tổng 925,807,960 924,148,226 998,264,737 1,057,405,401 1,141,127,496 1,197,383,871 1,250,765,931 1,312,504,227 1,377,329,439 1,445,395,911

5.6 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 14

ĐVT: đồng

1.Doanh thu 1,822,800,000 1,913,940,000 2,296,728,000 2,411,564,400 2,848,660,448 2,991,093,470 3,489,609,048 3,664,089,501 3,847,293,976 4,039,658,674 2.CPHĐTX 808,364,400 796,393,584 836,213,263 889,165,557 933,623,835 980,305,027 984,227,807 1,033,439,197 1,085,111,157 1,139,366,715 3.KHTSCĐ 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 37,132,000 4.EBIT 977,303,600 1,080,414,416 1,423,382,737 1,485,266,843 1,877,904,613 1,973,656,443 2,468,249,242 2,593,518,304 2,725,050,819 2,863,159,960

5 I 100,000,000 90,000,000 80,000,000 70,000,000 60,000,000 50,000,000 40,000,000 30,000,000 20,000,000 10,000,000 6.EBT 877,303,600 990,414,416 1,343,382,737 1,415,266,843 1,817,904,613 1,923,656,443 2,428,249,242 2,563,518,304 2,705,050,819 2,853,159,960 7.Thuế suất 101,443,560 111,754,642 146,051,474 152,239,844 191,503,661 201,078,844 250,538,124 263,065,030 276,218,282 290,029,196 8.EAT 775,860,040 878,659,774 1,197,331,263 1,263,026,999 1,626,400,951 1,722,577,599 2,177,711,117 2,300,453,273 2,428,832,537 2,563,130,764

5.7 Ước định dòng tiền của dự án

 Khu đất xây dựng trường chưa cho thuê, để trống nên k có chi phí cơ hội.

 Đầu tư tài sản lưu động = chi phí khác trong nguồn vốn + mua trang thiết bị cho mỗi phòng Xét sự trượt giá 5%, giá trị tăng 5% sẽ đưa vào giá trị đầu tư thêm của tài sản lưu động Cuối năm 2024 toàn bộ tài sản lưu động được thu hồi lại.

 Cuối năm 2024 giá trị tài sản cố định thu hồi lại = 0

 Các khoản mục khác thì ta dựa vào các bảng số liệu ở trên, để đưa vào dòng tiền của dự án.

Ngày đăng: 17/02/2020, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w