1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vẽ kỹ thuật điện: Phần 1

28 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Vẽ kỹ thuật điện gồm 3 chương: Khái niệm chung về bản vẽ điện, các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện, vẽ sơ đồ điện. Giáo trình gồm 2 phần, phần 1 sau đây gồm nội dung 2 chương đầu. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Ngày nay bản vẽ kỹ thuật được dùng rộng rãi trong mọi hoạt động sản xuất

và trong tất cả các lĩnh vực kỹ thuật Môn vẽ kỹ thuật là một môn kỹ thuật cơ sở trong kế hoạch giảng dạy của các trường đào tạo nói chung Môn vẽ kỹ thuật

điện là một môn kỹ thuật cơ sở của nghề điện nói riêng

Nó nhằm cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản về bản vẽ sơ đồ

điện, bồi dưỡng cho họ năng lực đọc và lập các loại bản vẽ sơ đồ điện, bồi dưỡng tư duy kỹ thuật Nó mang tính chất thực hành cao, nguyên tắc hoạt động của các mạch điện các máy công cụ của môn lý thuyết chuyên môn nghề

Để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn vẽ kỹ thuật điện Giáo trình vẽ kỹ thuật điện được biên soạn theo chương trình môn học đào tạo học sinh nghành điện Là tài liệu để giáo viên giảng dạy và là tài liệu để học sinh học tập

Tài liệu học tập gồm 3 chương:

1- Khái niệm chung về bản vẽ điện

2- Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện

Trang 2

1- Vẽ kỹ thuật - PGS Trần Hữu Quế - Nhà xuất bản giáo dục - 2000

2- Sửa chữa điện máy công cụ - Nhà xuất bản CNKT - 1980

3- Sử dụng và sửa chữa khí cụ điện hạ thế - Nhà xuất bản KH và KT - 1980

4- Kỹ thuật lắp đặt điện - Nhà xuất bản CNKT Hà Nội - 1988

Trang 3

Chương MỞ ĐẦU KHáI QUáT về vẽ điện

( Một số qui định về bản vẽ sơ đồ điện

A Khái quát chung về bản vẽ điện

I Vật liệu dụng cụ vẽ

- Vật liệu vẽ là phương tiện thực hiện bản vẽ dưới dạng tiêu hao : Giấy, bút chì, gôm,

- Dụng cụ vẽ : là phương tiện thực hiện bản vẽ dưới dạng tái sử dụng : thước

Trang 4

6 Bút chì

Nên chọn bút chì theo ký hiệu của ngòi chì Bút chì mềm (ký hiệu B) dùng

để vẽ các nét đậm, viết chữ và số Bút chì cứng (ký hiệu HB) dùng để vẽ các nét mảnh

Khi vẽ mũi bút chì phải tựa vào cạnh trên của thước và được xoay lúc vẽ

Nên dùng bút chì kim

a Thước dẹp

b Thước chữ T

c Thước rập tròn

Trang 5

II- Khổ giấy

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 2 - 74 qui định mỗi bản vẽ được thực hiện trên một khổ giấy Khổ giấy được xác định bằng các kích thước ngoài của bản vẽ Khổ giấy chính gồm khổ Ao có kích thước 1189 x 841 Các khổ giấy khác được chia ra từ khổ giấy Ao

Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ và khung tên riêng Nội dung và kích thước

được qui định trong tiêu chuẩn TCVN3821-83

1 Khung bản vẽ

Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm ( thông thường lấy bằng 0.5 hoặc là

1 mm ), kẻ cách các mép giấy là 5 mm Khi cần đóng thành tập thì các cạnh giữ

Trang 6

nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép một đoạn bằng 25 mm, như các hình 1.3 và 1.4 dưới đây:

2 Khung tên

Khung tên của bản vẽ có thể được đặt theo cạnh dài hoặc ngắn của bản vẽ tuỳ theo cách trình bày nhưng nó phải được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ Nhiều bản vẽ có thể đặt chung trên một tờ giấy nhưng mỗi bản vẽ phải có khung tên và khung bản vẽ riêng, khung tên của mỗi bản vẽ phải đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản

vẽ đó Như hình số 1.5 sau đây:

Nội dung của khung bản vẽ dùng trong nhà trường được thể hiện ở hình 1.6 sau:

(4)

(3) (2)

(1) (8)

(6) (7)

(5) Nguơì vẽ

20

70.0000

Mép ngoài khung t ên 25

5

5

5 5

5

5

5

khung t ên Mép ngoài

khung t ên

khung t ên

Hình 1.5

Trang 7

Hình 1.6

Ô 1: Dùng để ghi đầu đề bài tập hoặc tên gọi chi tiết

Ô 2: Dùng để ghi tên vật liệu làm chi tiết

Ô 3: Dùng để ghi tỷ lệ của bản vẽ

Ô 4: Dùng để ghi kí hiệu bản vẽ

Ô 5: Dùng để ghi họ tên người vẽ

Ô 6: Dùng để ghi ngày tháng năm hoàn thành bản vẽ

Ô 7: Dùng để ghi họ và tên người kiểm tra

Ô 8: Dùng để ghi ngày kiểm tra xong

a Chữ viết trong khung tên

Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau:

- Tên trường: Chữ in hoa h = 5mm (h là chiều cao của chữ)

- Tên khoa: Chữ in hoa h = 2,5mm

- Tên bản vẽ: Chữ in hoa h = (7 - 10)mm

- Các mục còn lại: có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thường h = 2,5mm

II- Chữ viết trong bản vẽ

Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ còn có con số, những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng thống nhất để

dễ đọc và không gây nhầm lẫn TCVN 6 - 85 qui định hình dạng và kích thước của chữ và số

- Khổ chữ (h) là giá trị xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm

Trang 8

- Nét liền mảnh dùng biểu diễn đường bao thấy của mặt cắt, đường kích thước,

đường gióng, mạch điều khiển của sơ đồ điện

- Nét đứt biểu diễn đường bao khuất, dây trung tính, dây nối đất trên sơ đồ điện

- Đường chấm gạch biểu diễn đường trục, đường tâm, vết cắt trên sơ đồ trải

Bảng tổng hợp

* Câu hỏi : - Nêu các loại khổ giấy và kích thước của nó ?

- Các loại đường nét, kiểu chữ ?

Trang 9

song song với đường kích thước

Hướng của con số kích thước phụ

thuộc vào phương của đường kích

thước

- Đường kích thước nằm ngang : con số kích thước ghi ở phía trên

- Đường kích thước thẳng đứng hay nghiêng sang bên phải : con số kích thước

nằm ở bên trái

- Đường kích thước nghiêng trái : con số kích thước ghi ở bên phải

- Đường kích thước nằm trong vùng gạch gạch : con số kích thước

được dóng ra ngoài và đặt trên giá ngang

* Đối với con số kích thước góc:

Hướng vết của con số kích thước tuỳ thuộc vào phương của đường vuông góc với đường phân giác đó

Trang 10

2 Một số quy định ghi các loại kích thước

Trang 11

V Cách gấp bản vẽ:

Khi gấp bản vẽ ký thuật cần chú ý:

- Khung tên phải được gấp ra phía ngoài để có thể đọc được

- Kích thước gấp xong bằng cỡ A4

- Bản vẽ được gấp sao cho khi mở ra phải dễ dàng và không bị làm nhàu bản

vẽ

- Nếu bản vẽ là Ao ta gấp làm 2 để chuyển về A1 sau đó về A2 về A3 và cuối cùng là A4

Trang 12

Chương 1 Các tiêu chuẩn bản vẽ điện

Bài 2.1 : Vẽ các ký hiệu về phòng ốc và mặt bằng xây

dựng

Căn cứ Tiêu chuẩn việt nam tcvn 4614 : 1988

1.1 Tiêu chuẩn này quy định các kí hiệu quy ước để thể hiện các bộ phận cấu tạo ngôi nhà trên bản vẽ thiết kế mới và thiết kế cải tạo trong các giai đoạn thiết kế

1.2 Các kí hiệu phải vẽ theo đúng tỉ lệ của hình vẽ

1.3 Trường hợp phải sử dụng kí hiệu chưa được quy định trong tiêu chuẩn này phải có chú thích trên bản vẽ

1.4 Ngoài những điều quy định trong tiêu chuẩn này khi thể hiện bản vẽ cần phải tuân theo các quy định trong các tiêu chuẩn "Tài liệu thiết kế từ TCVN 5: 74 đến TCVN 9: 74"

1 Các bộ phận cấu tạo ngôi nhà được kí hiệu quy ước trong tiêu chuẩn này bao gồm:

- Kí hiệu lỗ trống

- Kí hiệu cửa sổ

- Kí hiệu cửa đi

- Kí hiệu đường dốc, cầu thang

- Kí hiệu vách ngăn

2 Lỗ trống

Các kí hiệu trong phần này chỉ biểu thị loại lỗ trống về chiều cao, hình dáng (sát mặt sàn, không tới mặt sàn v.v ) và cách mở cánh cửa, không liên quan đến vật liệu và cấu tạo cánh cửa cũng như kĩ thuật ghép mộng và lắp dựng vào tường

3 Cửa sổ

Trang 13

Các kí hiệu trong phần này chỉ biểu thị loại cửa sổ (đơn, kép v.v ) và cách

mở cánh cửa, không liên quan đến vật liệu và cấu tạo cánh cửa cũng như kĩ thuật ghép mộng và lắp dựng vào tường

Tiêu chuẩn việt nam tcvn 4614 : 1988

Tiêu chuẩn việt nam tcvn 4614 : 1988

Trang 14

4 Cửa đi

Các kí hiệu trong phần này chỉ biểu thị loại cửa đi (đơn, kép ) và cánh

mở cánh cửa, không liên quan đến vật liệu và cấu tạo của cánh cửa cũng như kĩ thuật ghép mộng và lắp dựng vào tường

Tiêu chuẩn việt nam tcvn 4614 : 1988

Trang 15

5 Cầu thang và đường dốc

Tiêu chuẩn việt nam tcvn 4614 : 1988 Các kí hiệu trong phần này được quy ước để thể hiện cho tất cả các loại cầu thang và đường dốc thoải (không kế

Trang 16

đến vật liệu) trong các bản vẽ có tỉ lệ 1:200 và nhỏ hơn Đối với bản vẽ tỉ lệ 1:

100 trở lên phải thể hiện kí hiệu cầu thang chi tiết cả vật liệu, cấu tạo theo đúng

tỉ lệ tính toán của kết cấu

6 Vách ngăn

Các kí hiệu trong phần này đợc quy ước để thể hiện các loại vách ngăn trên mặt bằng với tỉ lệ 1: 200 và nhỏ hơn Kí hiệu thể hiện bằng nét liền, đậm (kèm theo chú thích về vật liệu)

Đối với các bản vẽ tỉ lệ 1: 50 hay lớn hơn kí hiệu phải thể hiện chi tiết vật liệu và cấu tạo của vách ngăn theo đúng tỉ lệ

Trang 18

Bài 2.2 : Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ

điện chiếu sáng

Sơ đồ điện là hình biểu diễn hệ thống điện bằng những ký hiệu qui ước thống nhất Các kí hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện được qui định trong TCVN

1634 - 87, có kèm theo chữ cái chỉ tên gọi

Sau đây là những kí hiệu qui ước biểu diễn các máy điện dùng trong bản vẽ sơ đồ điện

Trang 19

- CÇu dao ®iÖn 1 vÞ trÝ ( hoÆc c«ng t¾c 1 cùc)

- CÇu dao ®iÖn 2 vÞ trÝ tíi lui ( 2 ng¶)

Trang 21

* Các động cơ điện 1 chiều được biểu diễn làm

- Máy biến áp 1 pha có lõi

- Máy biến áp 1 pha không lõi

- Máy biến áp 3 pha

Máy biến áp cũng có thể biểu diễn dưới dạng đơn giản

Trang 22

Ví dụ : Máy phát điện 1 chiều kích thích song song

2 Các thiết bị đóng cắt, điều khiển

đóng được quay về phía phải hoặc phía dưới

Được biểu diễn cả ở mạch động lực và mạch điều khiển

- Các tiếp điểm chính được biểu diễn bằng nét liền đậm

- Các tiếp điểm phụ được biểu diễn bằng nét liền mảnh

- Các tiếp điểm đều được đánh số chỉ các cực : Số chẵn chỉ đầu vào, số lẻ chỉ đầu

ra Các số được đánh theo thứ tự hết tiếp điểm chính đến tiếp điểm phụ

- Cực của các cuộn dây thường được kí hiệu bằng chữ

* Cầu dao

- Cầu dao 1 pha

- Cầu dao 3 pha

Trang 23

+ Thường mở

+ Thường đóng

- Nút ấn kép

b Các khí cụ điều khiển bảo vệ:

Các khí cụ điều khiển bảo vệ thường được biểu diễn gồm 2 phần : Cuộn dây

và tiếp điểm Cuộn dây và tiếp điểm cũng được biểu diễn theo qui ước

* Công tắc tơ

- Cuộn dây

- Tiếp điểm thường mở

- Tiếp điểm thường đóng

* Rơ le điện từ

- Cuộn dây

- Tiếp điểm thường mở

- Tiếp điểm thường đóng

- Tiếp điểm thường đóng mở chậm

- Tiếp điểm thường mở đóng chậm

Nếu là rơ le dòng điện ghi chữ RI

Nếu là rơ le điện áp ghi chữ RU

Trang 24

Bài 2.4 : Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ

cung cấp điện

1 Các loại thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ

- Cầu chì tự rơi

- Máy cắt

- Dao cách ly có điểm nối đất

- Chống sét van

* Biểu diễn các thiết bị đo lường

Các dụng cụ đo lường trong bản vẽ được biểu diễn bằng hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn bằng nét liền mảnh, trên đó có ghi chữ cái chỉ đơn vị đo Khi cần thiết trên một số sơ đồ có thể biểu diễn cả mạch đo, cho biết cách lắp, phương pháp mở rộng giới hạn đo

Trang 25

Đôi khi trong một số trường hợp các dụng cụ đo còn biểu diễn cả cấu tạo (Các bộ phận được biểu diễn bằng kí hiệu) để biết được nguyên tắc hoạt động, nguyên lý làm việc của sơ đồ đó

Ví dụ : Biểu diễn Watt kế, công tơ, tần số kế, Cosφ kế

2 Đường dây và phụ kiện đường dây :

KWh

Trang 26

Bài 2.5: Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện

1 Các ling kiện thụ động:

a- Điện trở

- Điện trở cố định

- Biến trở

b- Tụ điện

- Tụ điện cố định - Tụ điện biến đổi

- Tụ hóa ( Tụ phân cực )

R

Trang 27

- Cæng AND 2 ®Çu vµo

- Cæng NAND 2 ®Çu vµo

Trang 28

- Cổng XOR 2 đầu vào

- Cổng XNOR 2 đầu vào

- Cổng YES ( đệm)

- Cổng NOT ( đảo)

4 Các ký hiệu bằng chữ dùng trong bản vẽ :

Thông thường kèm theo bên cạnh các ký hiệu biểu diễn quy ước các thiết

bị, linh kiện thì có các chữ viết đi kèm nhằm chỉ rõ thêm cho thiết bị, linh kiện

đó, các chữ viết này phải tuân thủ theo quy định về chữ viết đã được giới thiệu ở chương 1

Ngày đăng: 12/02/2020, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w