1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vẽ kỹ thuật điện (Nghề: Điện công nghiệp - Trình độ CĐ/TC) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

100 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Vẽ kỹ thuật điện này được biên soạn nhằm cung cấp cho học sinh sinh viên các ngành chuyên ngành điện các kiến thức xoay quanh các vấn đề chính như sau: vẽ kỹ thuật; vẽ điện; các khái niệm chung về autocad; các lệnh chỉnh sửa cơ bản; quản lý bản vẽ. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG

GIÁO TRÌNH MÔN: VẼ KỸ THUẬT ĐIỆN NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

Trình độ: trung cấp nghề/ cao đẳng nghề

(Ban hành theo quyết định số: 70/QĐ-CĐN ngày 11/01/2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)

An Giang – Năm 2019

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU TÀI LIỆU

Với chương trình môn học 90 tiết, cuốn giáo trình này cung cấp cho học sinh sinh viên những hiểu biết cơ bản nhất về vẽ kỹ thuật, vẽ điện và vẽ Autocad Vì những điều cơ bản cho nên nhiều chỗ có tính chất tóm lược Trong nội dung được trình bày có phần lý thuyết chung có phần bài tập nhưng lồng vào đó những kinh nghiệm, những bài học rút ra từ thực tế

Trong quá trình biên soạn bản thân đã cố gắng rút gọn, cô đọng các vấn đề và đưa vào một số mẫu bài tập cụ thể cho phù hợp với trình độ học sinh sinh viên

và hình thức đào tạo của trường

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Điện này được biên soạn nhằm cung cấp cho học sinh sinh viên các ngành chuyên ngành điện các kiến thức xoay quanh các vấn

đề chính như sau:

CHƯƠNG 1 – VẼ KỸ THUẬT

CHƯƠNG 2 – VẼ ĐIỆN

CHƯƠNG 3 – CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ AUTOCAD

CHƯƠNG 4 – CÁC LỆNH CHỈNH SỬA CƠ BẢN

Khi biên soạn giáo trỉnh này chúng tôi đã được sự ủng hộ của BGH đặc biệt

là tổ bộ môn và sự giúp đỡ của đồng nghiệp

Hiện nay giáo trình tham khảo về vẽ autocad có nhiều nhưng mỗi giáo trình

đó phải thích hợp cho từng đơn vị và từng cấp học

Vì trình độ chuyên môn và kinh nghiệm có hạn nên việc biên soạn giáo trình này không gặp ít khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các học sinh sinh viên

Xin chân thành cám ơn

An Giang, ngày 31 tháng 10 năm 2018

Tham gia biên soạn Chủ biên Trần Đức Anh

Trang 4

2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

3 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện

1 Vẽ sơ đồ mặt bằng

2 Vẽ sơ đồ bố trí điện

3 Vẽ sơ đồ đơn dây

CHƯƠNG 3: CÁC KHÁI NIÊM CHUNG VỀ AUTOCAD

1 Cài đặt

2 Khởi động

3 Bảng chức năng trong Autocad

4 Thay đổi giao diện trong Autocad

5 Chuyển đổi Autocad 3D về Autocad 2D

II MỘT SỐ LỆNH VẼ TRONG AUTOCAD 56

Trang 5

IV CÁC PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM 58

1 Truy bắt điểm thường trú

2 Truy bắt điểm tạm trú

CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH CHỈNH SỬA CƠ BẢN

I CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH CƠ BẢN 65

1 Di dời đối tượng

2 Cắt một phần đối tượng giao nhau

3 Quay đối tượng quanh một điểm

4 Thay đổi kích thước theo tỉ lệ

1 Tạo các đối tượng song song

2 Vuốt góc hai đối tượng

3 Vát mép hai đối tượng

4 Sao chép các đối tượng

5 Đối xứng quanh trục

6 Sao chép theo dãy

7 Lênh phá vở đối tượng

III CHÈN KÝ HIỆU VẬT LIỆU CHO MẶT CẮT 74

2 Cách ghi kiểu kích thước

3 Hiệu chỉnh kiểu kích thước

III Vẽ sơ đồ bố trí điện

VI Vẽ sơ đồ đơn dây

V Vẽ các mạch trang bị điện

Trang 6

CHƯƠNG 1

VẼ KỸ THUẬT

Giới thiệu bài học

Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật, là công cụ chủ yếu của người cán bộ kỹ thuật để diễn đạt ý đồ thiết kế và đồng thời cũng là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất và gia công

Bản vẽ kỹ thuật được thành lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn Quốc tế

Các tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Uỷ ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước trước đây, nay là Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng là cơ quan Nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêu chuẩn hóa nước ta, là tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa

Việc áp dụng các tiêu chuẩn nhằm mục đích thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn còn làm thay đổi lề lối làm việc cho phù hợp với nền sản xuất lớn công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Mục tiêu của bài:

- Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ kỹ thuật

- Trình bày đúng hình thức bản vẽ cơ khí như: khung tên, lề trái, lề phải, đường nét, chữ viết

- Trình bày được các khái niệm về hình chiếu

- Vẽ được các dạng bản vẽ cơ khí cơ bản theo qui ước của vẽ kỹ thuật

- Dựng được các đường thẳng song song cách đều, dựng đường thẳng vuông góc,chia đều đoạn thẳng,dựng được góc vuông, chia đôi một góc bất kỳ;

- Chia đường tròn thành một số phần bằng nhau;

- Ứng dụng các kiểu vẽ nối tiếp, vẽ đường cong hình học để vẽ các các vật thể có đường bao là mặt cong

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, chủ động, sáng tạo trong công việc

I NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 7

- Khổ chính gồm có khổ có kích thước là 1189x841 với diện tích bằng 1m2 và các khổ giấy khác được chia ra từ khổ giấy này

- Các khổ giấy tiêu chuẩn đều đồng dạng nhau với tỷ số đồng dạng là 2 = 1,41 (kích thước cạnh dài chia cho kích thước cạnh ngắn)

Ngoài các khổ giấy chính ra, cho phép dùng các khổ phụ Các khổ phụ là các khổ giấy kéo dài được tạo thành bằng cách kéo dài một cạnh ngắn của khổ giấy của dãy ISO-A đến một độ dài bằng bội số cạnh ngắn của khổ giấy cơ bản đã chọn ( Bảng 8.2), khổ phụ được dùng trong trường hợp khi cần thiết, tuy nhiên không khuyến khích dùng các khổ giấy kéo dài

2 Khung tên , khung vẽ

Khung tên phải bố trí ở ngay góc phải phía dưới bản vẽ (Khung tên của mỗi bản vẽ phải đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó) Kích thước và nội dung của khung tên được quy định như sau:

Ô1 : Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết

Ô 2: Vật liệu của chi tiết

Ô3 : Tỷ lệ

Ô 4 : Ký hiệu bản vẽ

Ô 5 : Họ và tên người vẽ

Trang 8

Ô 6 : Ngày vẽ

Ô 7 : Chữ ký của người kiểm tra

Ô 8 : Ngày kiểm tra

Ô 9 : Tên trường, khoa, lớp

Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm, kẻ cách các mép khổ giấy 5mm , khi cần đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ được kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng bằng 25mm

Khi cần biểu diễn công trình lớn, cho phép dùng tỷ lệ 1:2000 … 1:50000

- Trị số kích thước trên hình biểu diễn chỉ giá trị thực của kích thước vật thể, nó không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn đó

- Ký hiệu tỷ lệ được ghi ở ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ và viết theo kiểu:1:1; 1:2; 2:1; v.v….Ngoài ra, trong mọi trường hợp khác phải ghi theo kiểu : TL 1:1; TL 1:2; TL 2:1; V.V…

Trang 9

TCVN 8-24 : 2002 (ISO 128-24 : 1999) Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn Phần 24 : Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí quy định quy tắc chung và quy ước cơ

bản của các loại nét vẽ trên bản vẽ cơ khí

Tên gọi Hình dạng Công dụng

- Đường gạch gạch mặt cắt (B4)

- Đường bao mặt cắt chập (B5)

- Đường bao khuất (F1)

5 Nét lượn sóng Đường biểu diễn giới hạn

của hình chiếu hoặc hình cắt (C1)

- Vòng tròn đi qua tâm các

10 Nét dích dắc Đường biểu diễn giới hạn

của hình chiếu hoặc hình cắt…

Trang 10

5 Chữ viêt

Theo TCVN 7284-0 : 2003 (ISO 3098-0 : 1997 Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Chữ viết Phần 0 : yêu cầu chung, quy định các yêu cầu chung đối với chữ viết gồm

chữ, số dùng trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật như sau :

- Khổ chữ: (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm,

có các khổ chữ sau : 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20; 28;40 (mm)

Chiều rộng của nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ

- Các thông số của chữ :xem qui định trong (hình 8.20) và ( bảng 8.5 )

Thông số chữ viết Kí hiệu Kích thước tương đối

Kiểu A Kiểu B

Chiều cao chữ hoa h (14/14)h (10/10)h Chiều cao chữ thường c (10/14)h (7/10)h Khoảng cách giữa các chữ a (2/14)h (2/10)h Bước nhỏ nhất của các dòng b (22/14)h (17/10)h Khoảng cách giữa các từ e (6/14)h (6/10)h Chiều rộng nét chữ d (1/14)h (1/10)h Vùng ghi dấu (cho chữ hoa) f (5/14)h (4/10)h

6 Ghi kích thước

Quy định chung

- Các kích thước ghi trên bản vẽ chỉ độ lớn thật của vật thể được biểu diễn Cơ sở

để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử được biểu diễn là các kích thước, các kích thước đó không phụ thuộc vào tỉ lệ hình biểu diễn

- Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần trên bản vẽ, trừ trường hợp cần thiết khác

- Dùng milimét làm đơn vị đo kích thước dài và sai lệnh giới hạn Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo

- Trường hợp dùng đơn vị độ dài khác như centimét, mét… thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc trong phần chú thích của bản vẽ

- Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó

- Không ghi kích thước dưới dạng phân số trừ các kích thước độ dài theo hệ Anh Đơn vị đo độ dài theo hệ Anh là inch Kí hiệu : 1 inch=1"; 1"=25,4mm

Trang 11

- Đường kích thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm

- Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc

Đường gióng :

- Đường gióng được kẻ vuông góc với đoạn được ghi kích thước Đường gióng được kẻ bằng nét liền mảnh và được kéo dài quá vị trí của đường kích thước một đoạn ngắn (khoảng từ 2 đến 5mm)

- Đường gióng vẽ cho góc phải qua hướng tâm cung

- Khi cần, đường gióng được kẻ xiên góc Ở chỗ có cung lượn, đường gióng được

kẻ từ giao điểm của hai đường bao nối tiếp với cung lượn

Trang 12

- Có thể dùng đường tâm, đường trục hay đường bao để thay cho đường gióng

Trang 13

- Để tránh các chữ số sắp theo hàng dọc, nên đặt các chữ số sole nhau về hai phía của đường kích thước

- Trong trường hợp không đủ chỗ, chữ số được viết trên đoạn kéo dài của đường kích thước và thường viết về phía bên phải của đường này

+ Hướng chữ số kích thước dài, theo hướng nghiêng của đường kích thước

+ Hướng chữ số kích thước góc được ghi

Trang 14

II CÁC DẠNG BẢN VẼ

1 Vẽ hình học

Dựng hình cơ bản:

- Dựng đường thẳng song song:

Bài toán: Cho một đường thẳng a và một điểm C Hãy vạch đường thẳng b đi qua

điểm C và song song với đường thẳng a

Cách dựng:

- Trên đường thẳng a lấy một điểm B tuỳ ý làm tâm, vẽ một cung tròn bán kính

BC, cung tròn này cắt đường thẳng a tại điểm A

- Vẽ cung tròn tâm C, bán kính CB và cung tròn tâm B, bán kính CA, hai cung tròn này cắt nhau tại D

- Nối CD, đó chính là đường thẳng b song song với đường thẳng a

- Dựng đường thẳng vuông góc:

Bài toán: Cho một đường thẳng a và điểm C Hãy vạch đường b thẳng đi qua C và

vuông góc với đường thẳng a

- Để chia đôi góc xOy, ta thực hiện như sau :

- Lấy O làm tâm vẽ cung tròn bán kính tùy ý , cắt tia Ox và Oy tại A và B

- Lấy A, lấy B làm tâm vẽ cung tròn bán kính >

Trang 15

Chia đều đoạn thẳng

- Chia đôi một đoạn thẳng Để chia đôi một đoạn thẳng AB, ta lấy hai điểm A,B

làm tâm vẽ hai cung tròn có bán kính R (R>

2

AB

) cắt nhau tại hai điểm 1 và 2 Đường thẳng 1, 2 cắt AB tại điểm C Đó là điểm giữa của đoạn AB

- Chia một đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau

Để chia đoạn thẳng AB ra n phần bằng nhau, cách vẽ như sau

Qua điểm A kẻ đường Ax bất kỳ (nên lấy sao cho góc xAB là góc nhọn)

- Từ A, dùng compa đo để đặt lên Ax n đoạn thẳng bằng nhau, ví dụ:4 đọan, bằng các điểm chia C', D', E', F'

- Nối F’B và qua các điểm C', D', E', kẻ các đường song song với F’B Giao điểm của các đường thẳng đó với AB cho ta các điểm chia tương ứng C,D,E,F là những điểm cần tìm

Chia đều đường tròn

- Chia đường tròn thành 3 phần và 6 phần bằng nhau:

Chia đường tròn thành 3 phần bằng nhau, vẽ tam giác đều nội tiếp

Lấy 1 trong 2 giao điểm của đường kính với đường tròn (O,R) làm tâm (giả sử điểm 4), vẽ một cung tròn có bán kính bằng bán kính của đường tròn R, cung tròn này cắt đường tròn tâm O tại hai điểm : 2, 3 Các điểm 1, 2 và 3 là những điểm chia đường tròn ra 3 phần bằng nhau

Nối 3 điểm , ta được tam giác đều nội tiếp của đường tròn tâm O

Trang 16

Chia đường tròn thành 6 phần bằng nhau, vẽ lục giác đều nội tiếp

- Lấy 2 trong 4 giao điểm của 2 đường kính vuông góc nhau của đường tròn (O,R) với đường tròn (O,R) làm tâm, vẽ hai cung tròn tâm 1 và 4 có bán kính bằng bán kính của đường tròn R, cung tròn này cắt đường tròn tâm O tại bốn điểm 2, 6, 3, 5 Các điểm 1, 2, 3, 4, 5 và 6 là những điểm chia đường tròn ra 6 phần bằng nhau

- Nối 6 điểm, ta được lục giác đều nội tiếp của đường tròn tâm O

Chia đường tròn thành 4 phần bằng nhau, vẽ tứ giác đều nội tiếp: Hai đường tâm vuông góc chia đường tròn ra 4 phần bằng nhau Nối bốn điểm 1, 2, 3, 4, ta được tứ giác đều nội tiếp của đường tròn tâm O

Chia đường tròn thành 8 phần bằng nhau, vẽ bát giác đều nội tiếp : Hai đường kính vuông góc nhau cắt nhau tại 4 điểm 1, 3, 5, 7 Vẽ đường phân giác của các góc 1O3 và 3O5, chúng cắt đường tròn tại 4 điểm 2, 4, 6, 8 Nối 8 điểm, ta được bát giác đều nội tiếp của đường tròn tâm O

Trang 17

Vẽ tiếp tuyến với một đường tròn

- Điểm cho trước nằm trên đường tròn C  vòng tròn (O,R) Nối OC Vẽ AB

OC AB là tiếp tuyến cần vẽ

- Điểm cho trước nằm ngoài đường tròn Nối OC, tìm trung điểm I của OC, vẽ đường tròn phụ đường kính OC Đường tròn phụ tâm I, bán kính OI cắt đường tròn (O, R) tại T1 và T2 CT1 và CT2 là 2 tiếp tuyến cần vẽ

Vẽ tiếp tuyến chung với hai đường tròn

Cho 2 đường tròn O1 và O2 , bán kính R1,R 2 , khoảng cách tâm O1 O2= A

Có 2 trường hợp :

- Đường thẳng tiếp xúc ngoài

- Đường thẳng tiếp xúc trong

Trang 18

2 Các hình biểu diễn

HÌNH CHIẾU

Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể đối với người quan sát, cho phép thể hiện các phần khuất của vật thể bằng nét đứt để giảm số lượng hình biểu diễn

Hình chiếu của vật thể bao gồm: hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

Sáu hình chiếu cơ bản TCVN 8 -30 quy định lấy sáu mặt của một hình hộp làm

sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản Hình chiếu của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản gọi là hình chiếu cơ bản

Sáu hình chiếu cơ bản được bố trí như sau và có tên gọi như sau:

1 Hình chiếu từ trước (hình chiếu đứng) 4 Hình chiếu từ phải

2 Hình chiếu từ trên (hình chiếu bằng) 5 Hình chiếu từ dưới

3 Hình chiếu từ trái ( hình chiếu cạnh ) 6 Hình chiếu từ sau

Trang 19

Nếu các hình chiếu từ trên, từ trái, từ phải, từ dưới, từ sau thay đổi vị trí đối với hình chiếu chính (hình chiếu đứng) như đã quy định trong hình sau thì các hình đó phải ghi ký hiệu bằng chữ để chỉ tên gọi và trên hình chiếu có liên quan cần vẽ mũi tên chỉ hướng nhìn kèm theo ký hiệu tương ứng

Phương pháp biểu diễn

Phương pháp chiếu góc thứ nhất (phương pháp E)

Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1) vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu (hình 5.4)

Các vị trí của các hình chiếu khác hình chiếu chính (hình chiếu đứng) được xác định bằng cách quay các mặt phẳng hình chiếu về trùng với mặt phẳng hình chiếu đứng P1 (hình 5.4)

Phương pháp này được các nước châu Âu và nhiều nước trên thế giới sử dụng

Phương pháp chiếu góc thứ ba (phương pháp A)

Trong phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3), các mặt phẳng hình chiếu được đặt

ở giữa người quan sát và vật thể

Các vị trí của các hình chiếu khác hình chiếu chính (hình chiếu đứng) được xác định bằng cách quay các mặt phẳng hình chiếu về trùng với mặt phẳng hình chiếu đứng P

Trang 20

Hiện nay trên thế giới có 2 nhóm tiêu chuẩn chính là tiêu chuẩn Quốc tế ISO và tiêu chuẩn Mỹ ANSI Tiêu chuẩn Việt Nam về Vẽ kỹ thuật cơ khí của TCVN dựa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO nên dùng Phép Chiếu Góc Thứ Nhất (First Angle Projection) như hình 5.4

Trên một số bản vẽ của một số nước trên thế giới có vẽ ký hiệu chiếu kiểu Quốc

tế (Chiếu góc thứ 1) hay chiếu kiểu Mỹ (Chiếu góc thứ 3) như sau:

Hình 5.6 : Dấu hiệu chiếu kiểu TCVN- Quốc tế Dấu hiệu chiếu kiểu Mỹ

Trên các bản vẽ TCVN mặc nhiên dùng phép chiếu góc thứ 1 và không ghi ký hiệu gì cả

Phương pháp này được các nước châu Mỹ sử dụng nên gọi là phương pháp A Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 128 – 1982 Nguyên tắc chung về biểu diễn quy định bản vẽ có thể dùng một trong hai phương pháp E hoặc A và phải có dấu đặc trưng của phương pháp đó

Trang 21

BẢN VẼ HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

Vẽ hình chiếu của vật thể

Để vẽ hình chiếu của một vật thể, thường dùng cách phân tích hình dạng vật thể Trước hết căn cứ theo hình dạng và kết cấu của vật thể, chia vật thể ra nhiều phần

có hình dạng các khối hình học cơ bản và xác định vị trí tương đối giữa chúng, sau đó

vẽ hình chiếu của từng phần, từng khối hình học cơ bản đó Khi vẽ, cần vận dụng tính chất hình chiếu của điểm, đường, mặt để vẽ cho đúng, nhất là giao tuyến của mặt

phẳng với các khối hình học và giao tuyến của hai khối hình học

Trang 22

Ghi kích thước của vật thể

Kích thước biểu thị độ lớn thật của vật thể Để ghi một cách đầy đủ kích thước của vật thể, ta cũng dùng phương pháp phân tích hình dạng vật thể

Người ta chia kích thước vật thể ra làm 3 loại : Kích thước định hình, kích thước định vị, kích thước khuôn khổ

Ví dụ : Ghi kích thước của giá đỡ (Hình 5.17)

Kích thước định hình (Hình 5.17b) : Là kích thước xác định độ lớn của các

Kích thước khuôn khổ (Hình 5.17b) : Là kích thước ba chiều chung (chiều

dài, chiều rộng, chiều cao) của vật thể

- Chiều dài 80 , chiều rộng 54 và chiều cao 87

Trang 23

Ví dụ : Đọc bản vẽ nắp ổ trục ( Hình 5.19)

1 Trước hết, đọc hình chiếu đứng là hình chiếu chủ yếu, sau đó đọc các hình chiếu khác Cần xác định rõ các phương chiếu của các hình chiếu và sự liên hệ giữa các hình chiếu đó và chia vật thể ra từng phần

2 Phân tích từng phần

Căn cứ theo hai hình chiếu, chia nắp ổ trục thành bốn phần :

- Phần giữa của nắp ổ trục có hình chiếu đứng là một nửa hình vành khăn, hình chiếu bằng là hình chữ nhật Đối chiếu với các hình chiếu của các khối hình học cơ bản, ta biết được đó là hình chiếu của một nửa ống hình trụ (hình 5.20a);

- Phần bên phải và bên trái có dạng hình hộp chữ nhật phía đầu vê tròn, ở giữa

lỗ hình trụ, nên hình chiếu đứng thể hiện bằng nét đứt (hình 5.20b, c))

Trang 24

- Phần trên có hình chiếu đứng là hình chữ nhật, hình chiếu bằng là đường tròn,

đó là hình chiếu của ống hình trụ, các nét đứt ở hình chiếu đứng thể hiện lòng ống Hai cạnh đáy của hai hình chữ nhật ở hình chiếu đứng là đường cong thể hiện giao tuyến của ống hình trụ đó đối với hình trụ ở phần giữa (hình 5.20d);

- Kết quả hình dung ra nắp ổ trục như hình chiếu trục đo (hình 5.21)

Cách vẽ hình chiếu thứ ba

Căn cứ vào hai hình chiếu đã cho của một vật thể, yêu cầu vẽ hình chiếu thứ

ba là một phương pháp bồi dưỡng và kiểm tra năng lực đọc bản vẽ

Muốn vẽ hình chiếu thứ ba, trước hết trên cơ sở phân tích các hình chiếu để suy

ra hình dạng từng phần của vật thể đi đến hình dung được toàn bộ vật thể Sau đó lần lượt vẽ hình chiếu thứ ba của từng phần, từng khối hình học tạo nên vật thể đó

Trang 25

Để tiện gióng các đường nét, có thể vẽ 3 trục hình chiếu và đường phụ trợ nghiêng 45o hoặc dùng compa đưa chiều rộng của các phần tử từ hình chiếu cạnh sang hình chiếu bằng hoặc ngược lại

Các bước vẽ hình chiếu cạnh của nắp ổ trục như hình5.22 và cách vẽ như hình 5.23 Để tiện gióng các đường nét, có thể vẽ 3 trục hình chiếu và đường phụ trợ nghiêng 45o hoặc dùng compa đưa chiều rộng của các phần tử từ hình chiếu cạnh sang hình chiếu bằng hoặc ngược lại

Các bước vẽ hình chiếu cạnh của nắp ổ trục như hình5.22 và cách vẽ như hình 5.23

Ngoài ra, để vẽ hình chiếu thứ ba nhanh hơn, trước hết phải đọc bản vẽ và hình dung được hình dạng của vật thể , sau đó vẽ phác hình chiếu trục đo Khi đã vẽ phác hoàn chỉnh hình chiếu trục đo, mới bắt đầu vẽ hình chiếu thứ ba

CÂU HỎI

1 Chia đường tròn bán kính R40 thành 5 phần; 7 phần bằng nhau

2 Trình bày cách vẽ nối tiếp

3 Thế nào là hình chiếu cơ bản ? Khi thay đổi vị trí hình chiếu như đã quy định thì cần chú ý những gì ?

3 Thế nào là hình chiếu riêng phần, hình chiếu riêng phần được dùng trong trường hợp nào ?

4 So sánh sự giống và khác nhau giữ hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

5 Trình bày khái niệm hình cắt Hình cắt dùng để làm gì ?

6 Cách phân loại hình cắt như thế nào? Có những loại hình cắt nào ?

7 Trình bày khái niệm mặt cắt Có các loại mặt cắt nào? Chúng được vẽ như thế nào?

8 Cách ký hiệu hình cắt và mặt cắt như thế nào ?

9 Khi nào dùng hình kết hợp ? Thế nào là hình cắt kết hợp ? Cho ví dụ

10 Thế nào là hình trích ? Ứng dụng của hình trích ?

11 So sánh mặt cắt rời và mặt cắt chập Cho ví dụ

12 Đọc các hình chiếu vuông góc của vật thể cho trong hình 5.61a và đối chiếu tìm không gian tương ứng của nó trong hình 5.61b

Trang 26

BÀI TẬP

1 Vẽ hình cái móc (hình 2.27)

Trang 27

2 Đọc các hình chiếu vuông góc của vật thể cho trong hình 5.61a và đối chiếu tìm không gian tương ứng của nó trong hình 5.61b

Trang 28

3 Vẽ ba hình chiếu vuông góc của các vật thể theo các hình không gian đã cho trong hình 5.62

Trang 29

4 Cho các hình chiếu trục đo (hình 5.63), hãy vẽ ba hình chiếu vuông góc theo kích thước đã cho Thực hiện bản vẽ trên giấy A4

2 loã

2 loã

2loã

Trang 30

5 Trên hình 5.64 cho hai hình chiếu của chi tiết và ba mặt cắt A-A Hãy tìm mặt cắt đúng ? Nói rõ những chỗ sai của mặt cắt còn lại

6 Tìm hình chiếu thứ ba và vẽ hình cắt thích hợp cho các hình ở hình 5.64

Trang 31

CHƯƠNG 2

VẼ ĐIỆN

Giới thiệu bài học

Bản vẽ điện là một trong những phần khụng thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện núi chung và người thợ điện cụng nghiệp núi riờng Để thực hiện mỗi bản vẽ thỡ khụng thể bỏ qua cỏc cụng cụ cũng như những qui ước mang tớnh qui phạm của ngành nghề

Đõy là tiền đề cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện cỏc bản vẽ theo những tiờu chuẩn hiện hành

Trong cỏc bản vẽ, tất cả cỏc thiết bị, khớ cụ điện điều được thể hiện dưới dạng những ký hiệu qui ước

Việc nắm bắt, vận dụng và khai thỏc chớnh xỏc cỏc ký hiệu để hoàn thành một bản

vẽ là yờu cầu cơ bản, tối thiểu mang tớnh tiờn quyết đối với người thợ cũng như cỏn bộ

kỹ thuật cụng tỏc trong ngành điện – điện tử

Để làm được điều đú thỡ việc nhận dạng, tỡm hiểu, vẽ chớnh xỏc cỏc ký hiệu qui ước

là một yờu cầu trọng tõm Nú là tiền đề cho việc phõn tớch, tiếp thu và thực hiện cỏc sơ

đồ mạch điện, điện tử dõn dụng và cụng nghiệp

Mục tiờu của bài:

Sử dụng đỳng chức năng cỏc loại dụng cụ dựng trong vẽ điện

Trỡnh bày đỳng hỡnh thức bản vẽ điện như khung tờn, lề trỏi, lề phải

Phõn biệt được cỏc tiờu chuẩn của bản vẽ điện

Vẽ được cỏc ký hiệu như ký hiệu mặt bằng,ký hiệu điện, ký hiệu điện tử theo qui ước đó học

Phõn biệt được cỏc dạng ký hiệu được thể hiện trờn những dạng sơ đồ khỏc nhau như sơ đồ nguyờn lý, sơ đồ đơn tuyến, theo cỏc ký hiệu qui ước đó học

Cú ý thức tự giỏc, tinh thần kỹ luật cao, tớch cực tham gia học tập

I NHỮNG TIấU CHUẨN TRèNH BÀY BẢN VẼ

1 Khổ giấy

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 2 - 74 qui định mỗi bản vẽ đợc thực hiện trên một khổ giấy Khổ giấy được xác định bằng các kích thước ngoài của bản vẽ Khổ giấy chính gồm khổ Ao có kích thước 1189 x 841

Quan hệ giữa cỏc khổ giấy như sau:

- Các khổ giấy khác được chia ra từ khổ giấy Ao

Trang 32

Kích thước các cạnh

của khổ giấy(mm) 1189×841 594×841 594×420 297×420 297×210 Ký hiệu của

tờ giấy tương ứng A0 A1 A2 A3 A4

2 Khung tên , khung vẽ

Mçi b¶n vÏ ph¶i cã mét khung vÏ vµ khung tªn riªng theo TCVN 3821 - 83 qui

Đối với bản vẽ dùng giấy A2, A3, A4

Đối với bản vẽ dùng giấy A0, A1

Trang 33

- Nét đứt biểu diễn đường bao khuất, dây trung tính, dây nối đất trên sơ đồ điện

- Đường chấm gạch biểu diễn đường trục, đờng tâm, vết cắt trên sơ đồ trải

Tờn gọi Hỡnh dạng Ứng dụng

1 Nột liền đậm - Cạnh thấy đường bao thấy

- Đường đỉnh ren thấy

- Khung bảng tờn, khung tờn

2 Nột liền mảnh - Đường đúng, đường dẫn, đường kớch thước

- Đường bao mặt cắt chập

- Đường gạch gạch trờn mặt cắt

- Đường chõn ren thấy

3 Nột đứt - Cạnh khuất, đường bao khuất

4 Nột gạch chấm

- Đường tõm của vũng trũn

5 Nột lượn súng - Đường cắt lỡa hỡnh biểu diển

- Đường phõn cỏch giữa hỡnh cắt và hỡnh chiếu khi khụng dựng trục đối xứng làm trục phõn cỏch

5 Chữ viờt

- Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ còn có con số, những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng thống nhất để dễ đọc và không gây nhầm lẫn TCVN 6 - 85 qui định hình dạng và kích thước của chữ và số

- Khổ chữ (h) là giá trị xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm

- Qui định khổ chữ như sau : 1,8 ; 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 ; 28 ; 40

- Qui định những kiểu chữ như sau

Chiều cao khổ chữ: h= 14, 10, 7, 3.5, 2.5 (mm)

Chiều cao cỏc loại chữ:

Chữ hoa = h Chữ thường cú nột sổ (h, g, l) =h Chữ thường khụng cú nột sổ (a, e, m) =5/7h Chiều rộng:

Chữ hoa và số= 5/7h, ngoại trừ A,M = 6/7h, số 1=2/7h, w=8/7h, l= 4/7h, J,

Trang 34

- Đường ghi kích thước: Vẽ bằng nét mảnh song song với đường bao và cách đường bao từ 7-10mm

- Mũi tên: nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên vừa chạm sát vào đường gióng , mũi tên phải nhọn và thon

- Nguyên tắc ghi kích thước: nguyên tắc chung, số ghi độ lớn không phụ thuộc

độ lớn của hình vẽ, đơn vị thống nhất là mm ( không cần ghi đơn vị trên bản vẽ), đơn

vị góc là độ

Cách ghi kích thước:

▪ Trên bản vẽ: kích thước chỉ được phép ghi 1 lần

▪ Đối với bản vẽ có hình nhỏ, thiếu chổ ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể ghi ở bên ngoài

- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kích thước và khoảng giữa và cách một đoạn khoản 1.5mm

- Hướng viết số kích thước phụ thuộc vào độ nhiêng đường ghi kích thước, đối với các góc có thể nằm ngang

- Để ghi kích thước một góc hay một cung, đường ghi kích thước là một cung tròn

- Đường tròn trước con số kích thước có ghi 

Cung tròn trước con số kích thước có ghi R

Trang 35

II CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

Trang 36

STT TÊN GỌI KÝ HIỆU

4 Cửa sổ

2'-6"

5 Cầu thang

6 Bồn tắm

Trang 37

2 Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

6 Các pha của mạng điện A, B, C

7 Dòng điện xoay chiều 3 pha 4 dây 50Hz, 380V 3+N 50Hz, 380V

8 Dòng điện 1 chiều 2 đường dây 2 110V

Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện

1 Đèn huỳnh quang

2 Đèn nung sáng

3 Đèn đường

4 Đèn ốp trần

5 Đèn pha bóng solium 150W treo

trên tường 150 la chỉ số công suât, ngoài ra còn có 35, 70W

Trang 38

STT TÊN GỌI KÝ HIỆU

11 Quạt thông gió

12 Điều hòa nhiệt độ

EXIT

Trang 39

4 Cầu dao một pha

5 Đảo điện một pha

6 Công tắc đơn, đôi, ba, bốn

7 Cầu dao ba pha

8 Đảo điện ba pha

9 Nút nhấn thường đóng

Ngày đăng: 30/08/2022, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm