1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn tập môn y pháp

40 146 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 49,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của công tác y pháp được chia làm 3 nhóm: y pháp hình sự, dân sự và nghề nghiệp.Trong y pháp dân sự, người bác sĩ y pháp làm cố vấn chuyên môn cho pháp luật, cố vấn kĩ thuậtcho

Trang 1

Câu 1 :Nội dung công tác y pháp hình sự.

ĐN : y pháp là một chuyên khoa của ngành y phục vụ cho luật pháp , hỗ trợ đắc lực cho các cơ

quan hành pháp trong công việc điều tra, xét xử đảm bảo tính chất khoa học và công bằng.

Nội dung của công tác y pháp được chia làm 3 nhóm: y pháp hình sự, dân sự và nghề nghiệp.Nội dung công tác y pháp hình sự : CB y pháp là cố vấn chuyên môn của luật pháp trong các vấn đề xâm phạm đến sức khỏe, đời sống, nhân phẩm con người bao gồm:

1 khám nghiệm tử thi khi chưa chôn cất hoặc trong các vụ án mạng rõ ràng, chưa rõ ràng hoặc nghi án mạng (y pháp tử thi )

2 khám thương tích và di chứng, định mức tàn phế do thương tích ảnh hưởng tới lao động, cuộc sống hàng ngày ( Y pháp chấn thương )

3 khám tâm thần kẻ phạm tội khi gây án nghi có bệnh tâm thần để xác định trách nhiệm hình

sự đối với can phạm ( y pháp tâm thần )

4 xác định xem có giả bệnh, giả thương tích trong các trường hợp trốn tránh trách nhiệm của công dân đối với xã hội ( trốn nghĩa vụ quân sự )

5 giám định phá thai phạm pháp, phá thai tội phạm

6 giám định các tang vật ( máu, tinh trùng, lông, tóc )trong các đồ vật thu được tại vụ án nhằmphát hiện hung thủ

7.giám định hài cốt: xđ tuổi, giới, phục hồi hình dáng nhằm tìm tông tích và nguyên nhân chết( y pháp cốt học )

8.giám định các văn bản (y pháp hồ sơ)

9.làm nhân chứng tại các phiên tòa hình sự

10 làm thành viên của hội đồng thi hành án tử hình

11 giám định xự chết thực sự của một nạn nhân trong trường hợp lấy tạng ghép

12.các vụ án sắp đưa ra xét sử mà kết luận y pháp cần được xem xét lại

Trang 2

Câu 2 : Nội dung công tác y pháp dân sự.

Công tác y pháp: rất phức tạp đa dạng, gian khổ, có khi nguy hiểm đến cả tính mạng của giám định viên

Nội dung của công tác y pháp được chia làm 3 nhóm: y pháp hình sự, dân sự và nghề nghiệp.Trong y pháp dân sự, người bác sĩ y pháp làm cố vấn chuyên môn cho pháp luật, cố vấn kĩ thuậtcho các tổ chức y học xã hội gồm:

1- Giám định mức độ tổn thương gây nên do tai nạn lao động nhằm giúp cơ quan luật pháp giải quyết các chế độ bồi dưỡng sức khỏe cho người lao động, hoặc chế độ làm việc chuyển đổi ngành nghề cho phù hợp với tình trạng sức khỏe sau khi bị tai nạn lao động

2- Khám trước cưới nhằm phát hiện các bệnh hoa liễu, bệnh di truyền, dị dạng bẩm sinh của đường sinh dục, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ hạnh phúc lâu dài cho các cặp vợ chồng và cho thế hệ tương lai

3- Xác định phụ hệ: xác định huyết thống trong các trường hợp tranh chấp con cái đơn thuần hay tranh chấp con cái có gắn với chia tài sản của bố mẹ

Trang 3

Câu 3 : Nội dung công tác y pháp nghiệp vụ y tế

Công tác y pháp: rất phức tạp đa dạng, gian khổ, có khi nguy hiểm đến cả tính mạng của giám định viên

Nội dung của công tác y pháp được chia làm 3 nhóm: y pháp hình sự, dân sự và nghề nghiệp.Nội dung công tác y pháp nghiệp vụ y tế :

1- Kiểm tra những vụ việc thiếu tinh thần trách nhiệm, sai sót kỹ thuật nghiệp vụ của cán bộ y

tế gây tàn phế hoặc làm chết bệnh nhân (cho uống hoặc tiêm nhầm thuốc, cắt nhầm chi, cắt nhầm phủ tạng, bỏ quên dụng cụ trong ổ bụng…)

2- Kiểm tra vi phạm quy chế, chế độ chuyên môn đạo đức y tế mà nhà nước đã quy định (hộ lý

tự ý tiêm, y tá tự ý chọc dò dịch não tủy…) làm thiệt hại đến sức khỏe hoặc làm chết người3- Kiểm tra những hành vi lạm dụng nghề nghiệp để cưỡng hiếp làm tổn thương đến thân thể bệnh nhân hoặc dụ dỗ bệnh nhân làm những điều thiếu đạo đức

Trang 4

Câu 4 : đối tượng của y pháp

1.-Người bị hại ảnh hưởng đến sức khỏe

2- Người chết mà nguyên nhân chưa rõ ràng hoặc tình nghi có án mạng

3- Khai quật tử thi đã chôn cất cần giám định khi cần thiết theo quyết định của cơ quan tư pháp

4- Các văn bản y tế được giám định bởi cơ quan tư pháp

5- Người nghi ngờ giả bệnh giả điên có hành vi phạm pháp tổn thương sức khỏe con người, gâyrối trật tự công cộng

6- Xác định cha mẹ đứa con

7- Sức khỏe các cặp vợ chồng trước cưới

8- Những dấu vết sinh học của con người trong vụ án : tinh trùng, tóc, máu

9- Người chết hoặc bị thương do tai nạn lao động

10- Động vật quý hiếm quốc gia bị chết

11 phụ nữ tình nghi bị hiếp dâm hoặc phá thai

12.Người phạm pháp có tình nghi có bệnh tâm thần

Trang 5

Câu 5: Định nghĩa sự chết, phân loại sự chết

1/ Định nghĩa sự chết

Chết là ngừng hoạt động không hồi phục của hệ thống thần kinh, tuần hoàn, hô hấp, tiếp đó là

sự hủy hoạt tổ chức do không dc nuôi dưỡng

2/ phân loại sự chết:

a/ Chết già: Tuổi càng cao thì những biến đổi trong tế bào, tổ chức của cơ thể cũng bị già cỗi

ngày càng tăng Đến 1 lúc nào đó, chức năng sống của cơ thể sẽ bị kiệt quệ ko còn khả năng trao đổi chất và ko chịu đựng được sự tác động cùa môi trường xung quanh dẫn đến tế bào và

mô của cơ thể chết gọi là chết già :

b/ Chết bệnh: chiếm phần lớn sự chết, thường là những người già, hay trẻ sơ sinh non yếu

Những trường hợp chết đột ngột thường do 1 bệnh phát triển tiềm tàng trong cơ thể

=> chết già và chết bệnh là chết ko bức tử

c/ chết bức tử: là chết do tác động của các đối tượng bên ngoài, là đối tượng của y pháp

Trang 6

Câu 6 : hai nguyên nhân chết, lấy ví dụ minh họa

1/ Định nghĩa sự chết:

Chết là ngừng hoạt động không hồi phục của hệ thống thần kinh, tuần hoàn, hô hấp, tiếp đó là

sự hủy hoạt tổ chức do không dc nuôi dưỡng

2/ Hai nguyên nhân chết và VD:

Khi xem xét bất kì vụ chết nào, người ta đều phải xem xét 2 loại nguyên nhân chết :

+ nguyên nhân chính (cơ bản) là những bệnh hoặc là những thương tích tạo điều kiện phát sinh

ra nguyên nhân trực tiếp

+ nguyên nhân trực tiếp: là nguyên nhân gây ra kết quả cuối cùng dẫn đến sự chết được xác định bằng sự ngừng hô hấp, ngừng tim

Ví dụ: Bệnh cao huyết áp, vỡ mạch máu não gây tràn máu não – màng não Bệnh nhân bị hôn

mê và chết do khối máu tụ và hậu quả của tăng áp lực não sọ

+ Cao huyết áp là nguyên nhân chính

+ Vỡ mạch máu não là nguyên nhân trực tiếp

Trang 7

Câu 7 : sự nguội lạnh tử thi sau chết

-Tử thi là thân thể người chết

-Chết là ngừng hoạt động không hồi phục của hệ thống thần kinh, tuần hoàn, hô hấp, tiếp đó là

sự hủy hoạt tổ chức do không dc nuôi dưỡng

1/ Sự nguội lạnh tử thi sau chết

– Cơ chế:Sau chết nhiệt độ của tử thi bị giảm dần cho đến khi bằng nhiệt độ của môi trường xung quanh nơi để tử thi do hiện tượng khuếch tán nhiệt vật lý Sự nguội lạnh từ ngoài vào trong, lấy tim làm trung tâm Theo thứ tự nhiệt độ của tử thi bắt đầu giảm từ đầu, mặt, các ngọn chi rồi mất dần đến gốc chi rồi nách, bụng, TSM

– Yếu tố ảnh hưởng:

+ Thời tiết: TB về mùa hè mỗi giờ mất đi từ 0,5- 10C, về mùa đông giảm đi từ 1 – 1,5oC

+ Nơi đặt tử thi ngoài trời hay trong nhà, có thoáng gió hay ko

+ Thể trạng tử thi béo hay gầy

+ Trang phục của tử thi: Quần áo dày hay mỏng, chăn đắp nhiều hay ít

Nhưng sau 1 giờ nhiệt độ tử thi giảm 1- 1,50C áp dụng sự mất nhiệt của tử thi để xác định thời gian chết theo công thức

Thời gian tử thi đã chết = ( 37 – nhiệt độ tử thi) /1,5

Trang 8

Câu 8 : sự mất nước tử thi sau chết( các yếu tố ảnh hưởng )

-Tử thi là thân thể người đã chết

-Chết là ngừng hoạt động không hồi phục của hệ thống thần kinh, tuần hoàn, hô hấp, tiếp đó là

sự hủy hoạt tổ chức do không dc nuôi dưỡng

2/ Sự mất nước tử thi sau chết

– Cơ chế: Đây là sự bốc hơi nước bề mặt hoặc tổ chức bị chèn ép

– Những biểu hiện của sự mất nước là:

+ Ở mắt: Những trường hợp chết mà mắt vẫn mở hoặc hé mở thì giác mạc bị mất nước, trở nên khô và mờ đục

+ Ở niêm mạc môi: Nhất là ở trẻ sơ sinh bị chết, sự bốc hơi nước làm cho môi bị khô và đen nâu, giống như bị bỏng acid

+ Ở da và niêm mạc: Những chỗ mỏng khi bị bốc hơi nước, làm cho cả mảng khô lại trở nên cứng, sờ vào thấy thô giáp giống như sờ vào tờ giấy thô, người ta gọi là hiện tượng da giấy+ Ở những mảng có sầy xước da hoặc những chỗ có dịch tiêu hóa trào ra sau chết dính vào như

ở vùng má, cổ, gây tiêu tổ chức do dịch acid của dạ dày Những chỗ này, do sự mất nước sau chết cũng để lại những đặc điểm của hiện tượng da giấy, sẽ có màu nâu đen và khô cứng

+ Trường hợp những nơi tổ chức bị chèn ép Như đáy của rãnh treo cổ, chỗ thắt buộc chặt hoặc

vị trí đè ép ở tư thế nằm của tử thi cũng bị mất nước, làm cho da và tổ chức dưới da khô lại giống như hiện tượng da giấy

– Người ta xác định được sau khi chết nước ở tử thi sẽ mât dần qua bốc hơi ở bề mặt tử thi khiến trọng lượng từ thi giảm đi, trung bình nhẹ đi khoảng l kg mỗi ngày

Trang 9

Câu 9 : Sự co cứng tử thi sau chết

1/ Sự co cứng tử thi sau chết

– Sự co cứng tử thi là trạng thái co cứng do sự tích tụ các acid lactic, acid piruvic, sản phẩm chuyển hóa glucoza Trong điều kiện thiếu oxy của tế bào hoặc có sự tạo thành các acid hữư cơ

do sự phân hủy thoái hóa tế bào

– Biểu hiện của co cứng: Là sự co cứng của cơ bám xương (cơ vân) phụ thuộc vào tư thế tử thi khi chết Sau chết, tử thi nằm ở tư thế nào sẽ co cứng ở tư thế đó

Chết dưới 1h chưa cứng, sau chết từ 2h, sự co cứng phần đầu và chi.,sau chết 12-24h co cứng toàn thân, hết cứng sau 36h =.> tử thi chuyển sang giai đoạn hư thối

Ý nghĩa y pháp của sự co cứng tử thi:

+ nếu phá cứng tử thi ở thời điểm dưới 6h sau chết, và để tử thi ở tư thế mới thì sự co cứng tử thi lại xuất hiện ở tư thế mới, chỉ có điều cường độ co cứng yếu hơn so với cường độ co cứng ban đầu

+ nếu phá cứng tử thi ở thời điểm trên 6h sau chết thì sự co cứng tử thi ko xuất hiện trở lại

Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian và cường độ co cứng:

+ nhiệt độ môi trường : To cao cứng sớm hơn To thấp

+ thể trạng cơ thể: thân hình nở nang cứng sớm hơn già yếu

+ nguyên nhân chêt: tổn thương gây cứng não, sự co cứng tử thi xảy ra tức thì Ở 1 số bệnh: uốn ván, ngộ độc mã tiền sau chết sự co cứng tử thi thường mạnh hơn

Trang 10

Câu 10 : Giai đoạn dồn máu về nơi thấp của hiện tượng hoen tử thi

1/ Hiện tượng hoen tử thi:

– Hoen tử thi là những điểm hoặc mảng sắc tố xuất hiện ở vùng trũng do sau chết động mạch colại đẩy máu vào TM, mao mạch, máu ko lưu thông ứ lại, lúc đầu điểm hoen mầu hồng , tím nhạt, tím xẫm, lúc đầu nhỏ 0,1cm thưa thớt sau tang dần hoặc thành mảng Có thể chia diễn biến hoen tử thi thành 3 giai đoạn:

+ giai đoạn dồn máu về nơi thấp

+ giai đoạn ứ máu ở nơi thấp

+ giai đoạn thấm máu

2/ Giai đoạn dồn máu về nơi thấp:

– Sau chết 3-6 giờ hệ thống mao mạch, tĩnh mạch ở nơi thấp giãn rộng ra, máu ở phía trên dồn xuống làm cho lòng mạch ở nơi thấp chứa đầy hồng cầu

– Da có màu tím sẫm hoặc nâu xám, trừ trường hợp đặc biệt có màu đỏ tươi (ngạt do CO, nhiễm độc HCN )

+ nếu dùng ngón tay ấn vào vùng da có dồn máu thấy da trắng nhạt do máu trong lòng mạch bị đẩy ra xung quanh,bỏ ngón tay nốt ấn dần dần trở về màu ban đầu

– Nếu trong khoảng thời gian này mà có sự thay đổi tư thế tử thi, vết hoen cũ mất đi, vết hoen mới lại xuất hiện ở tư thế mới người ta gọi là vết hoen chưa cố định

– Giai đoạn dồn máu về nơi thấp có thể kéo dài đến 12 giờ sau chết

Trang 11

Câu 11 : Giai đoạn ứ máu nơi thấp của hiện tượng hoen tử thi

1/ Hiện tượng hoen tử thi: Tử thi là thân thể người chết

– Hoen tử thi là những điểm hoặc mảng sắc tố xuất hiện ở vùng trũng do sau chết động mạch colại đẩy máu vào TM, mao mạch, máu ko lưu thông ứ lại, lúc đầu điểm hoen mầu hồng , tím nhạt, tím xẫm, lúc đầu nhỏ 0,1cm thưa thớt sau tang dần hoặc thành mảng Có thể chia diễn biến hoen tử thi thành 3 giai đoạn:

+ giai đoạn dồn máu về nơi thấp

+ giai đoạn ứ máu ở nơi thấp

+ giai đoạn thấm máu

2/ Giai đoạn ứ máu ở nơi thấp (12-24h)

– Do có sự dồn máu về nơi thấp, một số mao mạch nhỏ bắt đầu bị tổn thương, làm cho máu trong lòng mạch thấm vào tổ chức xung quanh tạo thành những đốm xuất huyết nhỏ dưới da

+ càng về sau số lượng và kích thước vết hoen ngày càng tăng lên, thậm chí nhiều vết hoen nhỏ hợp lại thành mảng hoen lớn hơn

+ nghiệm pháp kiểm tra bằng cách dung ngón tay ấn vào vết hoen, thấy vết hoen ko mất hẳn đi,

và nếu ở giai đoạn này có sự thay đổi tư thế tử thi thì vết hoen ở tư thế mới có xuất hiện, những vết hoen cũ ko mất hẳn, vẫn còn lờ mờ, ngươi ta gọi là vết hoen bán cố định

Trang 12

Câu 12 : Biểu hiện sự hư thối tử thi sau chết

1/ Sự hư thối tử thi sau chết:

– Sau chết các vi khuẩn ký sinh trong cơ thể nhất là ở ruột tự do phát triển, chúng lan tràn ra khắp các tổ chức trong cơ thể nhất là phân hủy các chất protid đã giải phóng ra nhiều chất như: H2; C02; SH2; NH3; CH4;…

Biểu hiện của sự hư thối:

a/ Xuất hiện các mảng lục:

vết xanh lục ở hố chậu khoảng 24h về mùa hè, 36-48h về mùa đông

Vết xanh lục lan khắp bụng khoảng 48-72h

Trương căng toàn thân, mọng nước khoảng 1 tuần về mùa hè, 2 tuần về mùa đông

Xác ngâm dưới nước hư thối 1-2 tuần = 3 ngày đến 1 tuần trên cạn

Xác vớt lên bờ thì thối rất nhanh ( mùa hè )

b/ Lưới tĩnh mạch dưới da nổi rõ:

– do có sự phân hủy hồng cầu (Hemoglobin) tạo ra nhiều chất khí trong lòng mạch làm cho cáctĩnh mạch dưới da ở phía trên của thế tử thi dãn rộng và nổi căng to chứa đầy hơi, rồi tạo thành các nốt phỏng trên thượng bì

– thời gian tạo thành nốt phỏng là 1 tuần đối với mùa hè và 1-2 tuần đối với mùa đông

c/ Sự thối rữa tổ chức:

– toàn bộ tử thi căng to, mặt biến dạng, mắt lồi, lưỡi thè ra và sự thối rữa phần mềm của tử thi Cuối cùng là bộ xương và răng sẽ có hiện tượng mục ải, thường trên 5 năm

Trang 13

Câu 13 : việc khám nghiệm tử thi cần giải quyết những vấn đề lớn gì

-Tử thi là thân thể người chết.

-Chết là ngừng hoạt động không hồi phục của hệ thống thần kinh, tuần hoàn, hô hấp, tiếp đó là

sự hủy hoạt tổ chức do không dc nuôi dưỡng

- Khám nghiệm tử thi cần giải quyết những vấn đề lớn sau đây:

1 Xác định nguyên nhân chết (nguyên nhân chính, nguyên nhân trực tiếp)

2 Xác định thời gian chết (2 loại thời gian)

3 Nếu chêt do bức tử thì do công cụ nào gây nên, đặc tính chung cùa bạo lực

4 Xác định thứ tự các thương tích,phân biệt thương tích trước chết hay thương tích sau chết

5 Nếu chết do ngộ độc thì phải xác định do chất gì gây nên

Trang 14

Câu 14 : Kể tên các loại chết nghi vấn

1/ Chết nghi vấn: là những trường hợp chết mà nguyên nhân chết ko rõ, cần được cơ quan hành pháp xác định

2/ Các loại chết nghi vấn:

+ nguyên nhân chết ko rõ + nghi ngờ án mạng và trên người có thương tích + nghi ngờ bị tai nạn lao động + chết đột ngột + chết trong khi đang khỏe mạnh ( thanh niên ) + chết tại nhà riêng, hộ độc thân hoặc khu tập thể sau 1 thời gian mới phát hiện được + chết trong gia đình đang có mối bất hòa vơi 1 hoặc nhiều người trong gia đình như: Vợ chồng sắp li dị, vợ cả vợ lẽ,

bố mẹ, con cái, anh chị em ruột đang có mối bât hòa… + chết ở ngoài đường, nơi vắng vè hoặc chưa xác định rõ tung tích (vô tung tích) + chết tại bệnh viện hoặc nhà riêng nhưng bị nghi ngờ đầu độc hoặc có người thắc măc là cái chết ko bình thường + phạm nhân chết trong trại giam hoặc người tạm gửi ở cơ quan công an bị chết + chết sau nhiều ngày mới biết: xác đã hư thối, chỉ còn đống xương hoặc 1 phần của thi thể + tất cả các trường hợp có nghi ngờ do tai biến điềutrị, phậu thuật, có can thiệp chuyên khoa

Trang 15

Câu 15 : Những nguyên nhân chết do tổn thương bệnh lý trong chết nghi vấn ?

Chết nghi vấn: là những trường hợp chết mà nguyên nhân chết ko rõ, cần được cơ quan hành pháp xác định

– Nguyên nhân chết do tổn thuơng bệnh lý trong chết nghi vấn

a.Bệnh của hệ Tuần hoàn: Các bệnh tim mạch: Suy tim, hẹp van 2 lá, tâm phế mãn, huyết khối

do xơ vữa động mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim cấp trong bệnh bạch cầu…

b Bệnh của hệ Hô hấp: Hen phế quản, viêm phế quản phổi, phì đại tuyến ức, chèn ép đường thở, sặc sữa thức ăn

c Bệnh ở não: U não, áp xe não, vỡ động mạch não, (xơ vữa động mạch, chấn thương hoặc u mạch máu não…)

d Bệnh của thận: Lao thận, sỏi thận, chít hẹp động mạch thận, chít hẹp niệu quản, thận đa nang kèm theo bị ngã hoặc bị chấn thương…

e Bệnh của hệ Tiêu hoá: Viêm tuỵ cấp chảy máu, Xuất huyết tiêu hoá, (dạ dày, tá tràng, ruột non), u thần kinh đệm Ở dạ đày, vỡ nhân ung thư…

f Bệnh của cơ quan sinh dục: Chửa ngoài tử cung vỡ, tắc mạch ối do vỡ tử cung, băng huyết sau đẻ, rau tiền đạo, nhiễm độc thai nghén, tai nạn do phá thai, bệnh tim khi đẻ…

Bệnh Ờ trè em: Nhiễm trùng cấp, bị chết rét, có dị tật bẩm sinh: não, tim, phổi, tiêu hóa…

Trang 16

Câu 16 :những nguyên nhân chết do chấn thương kín trong chết nghi vấn ?

Chết nghi vấn:là những trường hợp chết mà nguyên nhân chết ko rõ, cần được cơ quan hành pháp xác định

- Nguyên nhân chết do chấn thương kín trong chết nghi vấn

Nhiều chấn thuơng bên ngoài chỉ thấy sây sát da hoặc ko có dấu vết gì nhưng bên trong lại có tổn thương hoặc tổn thương rất nặng

a.Vùng đầu: phù não, tụt hạnh nhân tiểu não, dập não, chảy máu não – màng não, tụ máu ờ cầu não, cuống não, hành tủy,…

b.vùng ngục: dập gãy xương sườn nhất là tạo thành mảng sườn di động, thủng tim, thủng phổi

do đầu gãy của xương sườn đâm vào rách thủng tim dời tim

c vùng bụng: dập vỡ các tạng( gan, lách, thận, tụy) tụ máu sau phúc mạc thoát vị cơ hoành

d tứ chi: lóc da rộng tạo nên khối máu tụ lớn làm cho nạn nhân có thể bị sốc mất máu, gãy các xương lớn, dập nát phần mềm gây choáng chấn thương

Trang 17

Câu 17 : các hình thái gây chết do ức chế

1 Chết nghi vấn: là những trựờng hợp chết mà nguyên nhân chết ko rõ,cần được cơ quan hanh pháp xác định

2 Các hình thái hay gây chết do ức chế:

– ngã xuống nước khi trời rét hoặc đập mạnh người xuống nước khi ngã cao hoặc nhảy từ trên cao xuống

– bị đấm mạnh vào: thượng vị, gáy, góc hàm (vào các đám rối thần kinh)

– bóp mạnh vào tinh hoàn

– gây mê bằng chlorofom, ete

– rút nước các màng nhanh, nhiều, động tác quá mạnh

– xúc động quá mạnh: sợ hãi, vui mừng quá đột ngột

=> Cơ chế: Chấn thương cơ học từ ngoại vi truyền qua hệ t.kinh gây ức chế hành tuỷ làm ngừng tim, ngừng hô hấp

Điều kiện xác định chết ức chế:

+ chết đột ngột trong tinh trạng sk tốt

+ ko có tổn thương bên ngoài hoặc tổn thương ko đáng kể

+ ko có tổn thương bên trong: bệnh lý hoặc chấn thương

Trang 18

Câu 18 : ĐN thương tích và phân loại thương tích theo hoàn cảnh phát sinh

Thương tích là do tác động giữa yếu tố bên ngoài vào cơ thể gây nên rối loạn sức khỏe , mất tính chất toàn vẹn về mặt giải phẫu và chức năng của cơ quan, tổ chức hoặc có thể gây chết người

Thương tích được gọi chung là chấn thương

Thương tích là một tổn thương thực thể khách quan , tồn tại khá lâu trên cơ thể

Thương tích trên cơ thể người sống hoặc trên tử thi sẽ bị biến đổi theo thời gian nên cần khám xác định sớm , càng sớm càng tốt

Phân loại thương tích theo hoàn cảnh phát sinh

- Chấn thương trong sinh hoạt

- Chấn thương trong lao động : công, nông nghiệp

- Chấn thương trong giao thông: đường thủy, bộ , hàng không

- Chấn thương trong chiến tranh: súng đạn, chất nổ

- Chấn thương trong thể thao

Trang 19

Câu 19: Phân loại thương tích theo tính chất vật gây thương tích

– Thương tích là do tác động giữa yếu tố bên ngoài (yếu tố vật lý, yếu tố hóa học) vào cơ thể gây nên rối loạn sức khỏe, mất tính chất toàn vẹn về mặt giải phẫu và chức năng của cơ quan, tổchức hoặc có thể gây chết người

1/ Phân loại thương tích theo tính chất của vật gây thương tích:

a/ yếu tố vật lý:

– thương tích cơ học: vật tầy, vật sắc, vật nhọn, vật sắc nhọn, hỏa khí và các loại ngạt cơ học– thương tích do nhiệt: nhiệt độ cao như nước sôi, cháy bỏng, nhiệt độ thấp…

– thương tích do điện: điện cao thế, điện hạ thế, điện khí quyển (sét đánh)

b/ yếu tổ hóa hoc:

– các chất ăn mòn: acid, bazo các chất độc: trúng độc (ngạt) CO, xyanua, bacbituric, photpho kẽm…

c/ yếu tổ tinh thần: quá vui, quá đau buồn

Trang 20

Câu 20 : ĐN, cơ chế hình thành , hình thái tổn thương và ý nghĩa y pháp của vết thương xây xước

ĐN: vết thương xây xước là những tổn thương nông mà giới hạn ở phần biểu bì ( ở da) hay biểu

mô ( niêm mạc) nếu ở da , tổn thương chưa qua lớp nhú chân bì, tổn thương sâu hơn gọi là vết thương nông

Cơ chế hình thành : do vật có diện không bằng phẳng cọ sát , chà miết hay chèn ép gây nên

hoặc do đầu nhọn của một vật cọ sát vào cơ thể gây nên một vết xước dài gọi là vết cào,

Hình thái thái tổn thương: biểu hiện thành vết dài hoặc thành mảng lớn thông thường mảng

xây xước gồm nhiều vết xước xong xong nhau Quan sát kỹ trên mỗi vết xây xước có nhiều vết vảy da nhỏ bong lật theo 1 chiều hướng nhất định , theo hướng lực tác dụng có xu hướng nông dần

Ý nghĩa y pháp : là tổn thương do vật tầy, - cho phép xác định được hướng tác động của vật

thể lên cơ thể – ước lượng được thời gian bị thương

Ngày đăng: 12/02/2020, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w