1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn tập Điều dưỡng cơ bản HPMU

15 779 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 59,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Quy trình điều dưỡng: nêu khái niệm, mục đích của quy trình điều dưỡng, kể tên các bước của quy trình điều dưỡng Câu 3: Trình bày tầm quan trọng của công tác theo dõi người bệnh đ

Trang 1

Câu 1: Kể tên 3 danh nhân ĐDCB mà bạn biết vì sao Florence Nightingale được suy tôn là người sáng lập ra ngành điều dưỡng ?

Câu 2: Quy trình điều dưỡng: nêu khái niệm, mục đích của quy trình điều dưỡng, kể tên các bước của quy trình điều dưỡng

Câu 3: Trình bày tầm quan trọng của công tác theo dõi người bệnh điều trị tại bệnh viện, nêu những điểm cần lưu ý khi theo dõi các chất thải tiết của bệnh viện,

Câu 4: Trình bày nguyên tắc chung khi theo dõi mạch, nêu những thay đổi sinh lý, bệnh lý của mạch Câu 5: Trình bày nguyên tắc chung khi theo dõi Huyết áp, nêu những thay đổi sinh lý, bệnh lý của huyết áp

Câu 6: Kể tên và mô tả các loại ống thông thường dùng trong thủ thuật đặt ống thông dạ dày Nêu các cách kiểm tra ống thông đã vào trong dạ dày?

Câu 7: Nêu chỉ định, chống chỉ định của thủ thuật rửa dạ dày Trình bày các tai biến thường gặp của thủ thuật rửa dạ dày, nêu nguyên nhân và cách khắc phục:

Câu 8: Trình bày chỉ định, chống chỉ định, cơ chế của thụt tháo, nêu các tai biến thường gặp của thụt tháo?

Câu 9: Trình bày chỉ định, chống chỉ định, cơ chế của thụt giữ Nêu các tai biến thường gặp của thụt giữ? Câu 10: Kể tên các loại ống thông tiểu đã học, mô tả từng loại ống Nêu những điều cần lưu ý khi sử dụng các loại ống đó?

Câu 11: Nêu mục đích, CĐ, CCĐ và các tai biến thường gặp của thủ thuật đặt ống thông tiểu

Câu 12: Nêu mục đích chung của thủ thuật chọc hút dịch, khí các khoang màng của cơ thể, nêu các điểm lưu ý khi chọc hút dịch các khoang màng đó

Câu 13: trình bày các tai biến thường gặp trong chọc hút dịch, khí khoang màng phổi, nêu nguyên nhân

và cách khắc phục

Câu 14: trình bày các tai biến thường gặp trong chọc hút dịch, khí khoang màng Tim, nêu nguyên nhân và cách khắc phục

Câu 15 : trình bày các tai biến thường gặp trong chọc hút dịch, khí khoang màng Bụng, nêu nguyên nhân

và cách khắc phục

Câu 16 : Trình bày các tai biến thường gặp trong chọc hút dịch, khí khoang màng Tủy sống, nêu nguyên nhân và cách khắc phục

Câu 17 : Trình bày dấu hiệu, triệu chứng người bệnh ngừng thở ngừng tim.

Câu 18 : Trình bày tầm quan trọng, ưu nhược điểm của các biện pháp hồi sức đơn giản ban đầu

Câu 19 : Trình bày các phương pháp lấy dị vật ra khỏi đường thở

Câu 20 : Nêu thứ tự ưu tiên khi cấp cứu bệnh nhân ngừng hô hấp, tuần hoàn Trình bày quy trình ấn tim ngoài lồng ngực.

Câu 21: Trình bầy mục đích, chỉ định của tiêm thuốc?

Câu 22: Trình bày các quy tắc chung khi tiêm thuốc?

Câu 23: Phân tích sự khác nhau của kỹ thuật tiêm trong da và tiêm dưới da.

Câu 24: Phân tích sự khác nhau của kỹ thuật tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch.

Câu 25: Trình bày các tai biến do kĩ thuật khi tiêm thuốc , nêu nguyên nhân và cách khắc phục?

Câu 26 : Trình bày các tai biến do vô khuẩn và do thuốc khi tiêm thuốc, nêu nguyên nhân, cách khắc phục Câu 27 : Trình bày CĐ, CCĐ của truyền dịch.

Câu 28 : Trình bày các nguyên tắc chung khi truyền dịch cho người bệnh

Câu 29 : Trình bày các tai biến do truyền dịch, nêu nguyên nhân và cách khắc phục

Câu 30 : Trình bày mục đích của truyền máu, nêu chỉ định, chống chỉ định của truyền máu

Câu 31 : Trình bày các nguyên tắc khi truyền máu cho người bệnh

Câu 32 : Trình bày các tai biến do truyền máu, nguyên nhân, cách khắc phục.

Trang 2

Câu 1: Kể tên 3 danh nhân ĐDCB mà bạn biết vì sao Florence Nightingale được suy tôn là người sáng lập ra ngành điều dưỡng ?

+ Phoebe ; + Phabiola ; + Florence Nightngale

*Bà Florence Nightnale được suy tôn là người đã sáng lập ra ngành điều dưỡng vì:

- bà là người Anh, sinh năm ( 1820 -1910) trong một gia đình giàu có , được học hành đầy đủ.

- Từ năm 1847 – 1853 bà học điều dưỡng và tham gia chăm sóc bệnh nhân của Đức, Pháp.

- từ năm 1854 – 1855 Bà tham gia chăm sóc thương bệnh binh quan đội hoàng gia Anh tại chiến trường

Bà đã đề ra lý thuyết vệ sinh cơ sở y tế làm giảm tỉ lệ chết do nhiễm khuẩn từ 42% xuống 2% sau 2 năm Trong thời gian làm việc bà luôn chăm chỉ không quản ngại gian khó ngày đêm để chăm sóc bệnh nhân Năm 1860 do sức khỏe yếu bà về nghỉ, những người bệnh binh đã tặng bà 50.000 bảng Anh Bà đã dùng

số tiền để thành lập trường đào tạo điều dưỡng đầu tiên ở nước Anh – Nơi đào tạo bài bản riêng cho điều dưỡng.

 Bà đã đưa ngành điều dưỡng trở thành ngành khoa học thực sự dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, người điều dưỡng đầu tiên được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để chăm sóc kết hợp với diều trị để cứu sống bệnh nhân.

Câu 2: Quy trình điều dưỡng: nêu khái niệm, mục đích của quy trình điều dưỡng, kể tên các bước của quy trình điều dưỡng ?

Khái niệm :

- Là một loạt các hoạt động của người điều dưỡng theo kế hoạch đã được định trước nhằm hướng tới kết quả chăm sóc riêng biệt.

- Là một loạt các hệ thống và phương pháp tổ chức của kế hoạch chăm sóc.

Mục đích :

- Nhận biết tình trạng thực tế và những vấn đề chăm sóc sức khỏe cho mỗi cá nhân người bệnh

- Thiết lập những KH đúng với những khó khăn và đáp ứng những nhu cầu cần thiết cho người bệnh

- Đó là việc lập 1 kế hoạch chăm sóc – thực hiện kế hoạch chăm sóc – đánh giá kết quả chăm sóc Các bước của quy trình điều dưỡng : gồm 4 bước

- Nhận định ( thu thập thông tin, phân tích, chẩn đoán )

- Lập kế hoạch điều dưỡng ( Xác định ưu tiên, vấn đề chăm sóc, đáp ứng mục tiêu)

- Thực hiện kế hoạch điều dưỡng ( hành động kế hoạch đề ra, ghi chép sự đáp ứng )

- Đánh giá chăm sóc ( trong và sau khi chăm sóc

Câu 3: Trình bày tầm quan trọng của công tác theo dõi người bệnh điều trị tại bệnh viện, nêu những điểm cần lưu ý khi theo dõi các chất thải tiết của bệnh viện?

Tầm quan trọng của công tác theo dõi

- Phát hiện được triệu chứng bất thường của BN trong 1 quy trình điều trị để có thể can thiệp kịp thời.

- Phát hiện được diễn biến của BN, từ đó xác định chẩn đoán bệnh, đánh giá khả năng đáp ứng điều trị, tiến triển và biến chứng trong điều trị, đưa ra tiên lượng bệnh.

Những lưu ý khi theo dõi chất thải tiết.

- Số lượng nhiều hay ít, rất ít hay không có VD SL nước tiểu để đánh giá vô niệu hay thiểu niệu hay bt

- Tính chất : đặc, loãng, rắn, có lẫn máu không

- Màu sắc : trong ,đục ,vàng sẫm,đỏ , trắng, vàng chanh VD màu sắc phân để đánh giá tình trạng bệnh.

- Mùi : khai , khắm ….

Trang 3

Câu 4: TB nguyên tắc chung khi theo dõi mạch, nêu những thay đổi sinh lý, bệnh lý của mạch? Nguyên tắc chung :

- Đếm mạch cho tất cả các BN đến khám và điều trị

- Khi đếm mạch không làm các thủ thuật khác trên BN

- Để BN nghỉ ngơi 10-15p trước khi đếm mạch

- Đếm đủ trong 1p, nếu không phải đếm trong 2p và chia trung bình

- Thực hiện ít nhất 2 lần / ngày

- Không để bệnh nhân tự đếm mạch

- Đường biểu diễn mạch : ghi biểu diễn bằng màu đỏ, nối các điểm lại bằng thước

- Nếu thấy mạch bất thường phải báo ngay cho Bs

Thay đổi sinh lý mạch

- Thời gian: mạch buổi chiều nhanh hơn buổi sáng

- Tuổi : Tsố mạch giảm dần theo tuổi, trẻ em mạch nhanh hơn người già

- Giới : PN mạch nhanh hơn nam giới 7-8 nhịp/phut

- Khi vận động, luyện tập : tần số tăng lên so với nghỉ

- Tâm lý : vui vẻ mạch chậm hơn so với lúc nóng giận

- Ăn uống: do ảnh hưởng của quá trình chuyển hóa nên làm tăng tần số mạch

- Thuốc : Thuốc KT làm tăng tần số mạch, thuốc an thần làm giảm ts mạch

- Khi có thai làm mạch nhanh

Thay đổi bệnh lý

- Mạch nhanh : > 100 lần / phút

- Mạch chậm : < 60 lần / phút

- Loạn nhịp : không đều, ngoại tâm thu

- Mạch xẹp, chìm

Câu 5: Trình bày nguyên tắc chung khi theo dõi Huyết áp, nêu những thay đổi sinh lý, bệnh lý của huyết áp?

Nguyên tắc chung :

- Áp dụng cho tất cả các BN đến khám và điều trị

- Khi đo không làm các thủ thuật khác trên BN

- Để BN nghỉ ngơi hoàn toàn 15p trước khi đo.

- Thực hiện ít nhất 2 lần / ngày

- Dùng băng quấn HA phù hợp với lứa tuổi

- Bộc lộ tối đa vùng đo HA

- Khi đo bơm hơi từ từ cho đến khi mất mạch phải bơm quá điểm mất mạch 30mmhg, xả hơi từ từ đến tận 0 mmhg

- Nếu thấy HA bất thường phải báo ngay cho Bs

Thay đổi sinh lý mạch

- Tuổi : trẻ em HA cao hơn người lớn

- Giới : HA nữ thấp hơn nam

- Khi vận động, luyện tập : vận động làm tăng HA so với nghỉ

- Tâm lý : Khi nóng giận HA tăng hơn lúc vui

- Ăn uống: sau khi ăn huyết áp thường tăng nhẹ

- Thuốc : có tác dụng làm tăng hoặc hạ HA

- Nhiệt độ : khi tăng thân nhiệt thì HA tăng

Thay đổi bệnh lý

- HA cao : HATT >139 mmhg HATTr >89 mmhg.

- HA kẹt : hiệu số huyết áp <= 20 mmhg.

- HA thấp : HHTT <90 mmhg, HATTr < 60 mmhg.

Trang 4

Câu 6: Kể tên và mô tả các loại ống thông thường dùng trong thủ thuật đặt ống thông dạ dày Nêu các cách kiểm tra ống thông đã vào trong dạ dày?

Các loại ống thông dạ dày.

- ống Faucher :chất liệu cao su và chất dẻo tổng hợp có màu đỏ cam., dài 80-150 cm, Đk 8-12 mm, có

3 cỡ,

Ống gồm 3 phần : +đầu ngoài có phễu cao su gắn sẵn hoặc có ống để gắn phễu,

+Ở giữa có bón bóp để tăng áp lực đẩy và hút dịch

+Đầu đưa vào có lỗ ở giữa và các lỗ bên, cách 50cm có vạch đánh dấu tương ứng với dạ dày

- Ống Levil : chất liệu dẻo tổng hợp, kích thước tùy theo lứa tuổi, có nắp đậy ở đầu ngoài, đường kính nhỏ, ít gây biến chứng

- Ống Nelaton : làm bằng chất dẻo hoặc cao su, kích thước ống tùy theo lứa tuổi

- ống Einhorn : Làm bằn chất dẻo có nắp đậy đầu ngoài, dài 1-2 m, đk 4mm, đầu đưa vào có gắn quả trám bằng kim loại có nhiều lỗ, thân ống chia làm 3 vạch : 45 cm, 56 cm, 70 cm tương ứng với cung răng cửa – tâm vị , môn vị và khúc 2 tá tràng ; dùng để thông hút dịch tá tràng

Cách kiểm tra ống thông đã vào dạ dày

- dùng bơm tiêm bơm hơi vào ống thông rồi dùng ống nghe để xem hơi có vào dạ dày không

- dùng bơm tiêm hút dịch xem có dịch ra ống thông không

- nhúng đầu phễu ống thông vào nước, nếu sủi bọt thì đặt nhầm vào khí quản

- chụp X-quang xem ống thông đã vào dạ dày chưa.

Câu 7: Nêu chỉ định, chống chỉ định của thủ thuật rửa dạ dày Trình bày các tai biến

thường gặp của thủ thuật rửa dạ dày, nêu nguyên nhân và cách khắc phục?

Chỉ định :

- Ngộ độc : thức ăn , thuốc , hóa chất trước 6h

- Trước phẫu thuật đường tiêu hóa ( khi BN ăn chưa quá 6h)

- Bn hẹp môn vị ( thức ăn, dịch vị ứ đọng trong dạ dày )

- Say rượu nặng, - BN nôn không cầm

- BN đa toan ( rửa làm giảm nồng độ acid trong dạ dày

Chống chỉ định:

- BN hôn mê ( nếu rửa phải đặt nội khí quản )

- BN uống nhầm acid, kiềm mạnh

- U, rô khí quản, phồng động mạch chủ

- Bn thủng dạ dày, bn ngộ độc sau 6h, bn suy kiệt nặng

Những tai biến, nguyên nhân và cách sử trí

1 Nhịp chậm hoặc ngừng tim: NN do kích thích dây thần kinh X

Xử trí ; - rút ống thông, dùng thuốc vận mạch nếu nhịp chậm, ép tim và hô hấp nhân tạo nếu ngừng tim

2 Ho sặc , tím tái : NN do đưa nhầm vào khí quản

Xử trí : - rút ống thông ra và đặt lại sau đó

3 Đau bụng hoặc dịch rửa có máu : NN ngộ độc quá nặng gây loét thủng dạ dày, áp lực nước rửa mạnh gây tổn thương niêm mạc dạ dày

Xử trí : - ngừng rửa, theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, DHLS và làm thêm các chẩn đoán cận lâm sàng ( chụp X-Quang để xác định nguyên nhân)

4 Hạ thân nhiệt : NN do nước rửa quá lạnh Do chất độc ức chế trung tâm điều khiển ở hành não : xử trí : - ngừng rửa, ủ ấm , nếu nặng cần chuyển đến điều trị tích cực

5 Rối loạn nước, điện giải : NN do nước rửa, rửa quá lâu, do chất độc

Xử trí : ngừng rửa và báo ngay cho Bs

Trang 5

Câu 8: Trình bày chỉ định, chống chỉ định, cơ chế của thụt tháo, nêu các tai biến thường gặp của thụt tháo?

Chỉ định :

- BN táo bón : nếu từ 5-7 ngày táo bón dẫn tới ngộ độc phân

- Trước khi phẫu thuật đường tiêu hóa

- Trước khi đưa chất cản quang vào ruột

- Trước khi thụt giữ, - trước khi đẻ - trước khi soi trực tràng

Chống chỉ định:

- Bệnh thương hàn, - Viêm ruột, - tắc ruột, soắn ruột

- Tổn thương hậu môn trực tràng

Cơ chế : - phương pháp cho nước qua trực tràng vào kết tràng nhằm làm mềm mỏng những cục phân

cứng và làm thành ruột nở rộng , thành ruột được kích thích sẽ co lại đẩy phân và hơi ra ngoài.

Tai biến :

- Dịch không chảy : cần xem lại canul/ ống thông, có thể rút 1 chút rồi lại đẩy vào đồng thời nâng cao bốc lên để tạo sự thay đổi áp lực.

- Tổn thương niêm mạc trực tràng, đại tràng : do thủ thuật đưa canul/ ống thông vào quá thô bạo Cần thực hành đúng kĩ thuật , đưa ống thông vào theo đúng các thì.

- Xuất huyết niêm mạc đại tràng : Do để nước chảy nhanh , mạnh vào đại tràng làm tăng áp lực đột ngột Biểu hiện : BN thấy đau tức vùng bụng dưới, đau dữ dội, cảm giác đau càng ngày càng tăng

Đề phòng : cho nước chảy từ từ ,dừng thụt khi người bệnh kêu đau tức vùng bụng dưới, để Bn nghỉ ngơi 1 lát , khi các dấu hiệu trên giảm đi thì lại tiếp tục cho dịch chảy vào với áp lực thấp hơn.

Câu 9: Trình bày chỉ định, chống chỉ định, cơ chế của thụt giữ Nêu các tai biến thường gặp của thụt giữ?

Thụt giữ là phương pháp đưa dung dịch , thức ăn , thuốc với số lượng ít qua hậu môn vào đại tràng nhằm điều trị bệnh và nuôi dưỡng người bệnh.

Chỉ định:

- Sốt cao có chỉ định hạ sốt; - Viêm đại tràng mạn có cđ đặt thuốc tại chỗ, bệnh nhân mắc kiết lỵ ; - Bệnh nhân tổn thương đường tiêu hóa trên, Không ăn uống được, không truyền được: ( hiện nay ít dùng).

Chống chỉ định:

- Bệnh thương hàn - Viêm ruột - Tắc ruột, xoắn ruột., -nghi thủng ruột,- Tổn thương hậu môn, trực tràng

Cơ chế thụt giữ: do đại tràng nhiều mạch máu nên có khả năng hấp thu thuốc, chất dinh dưỡng, nước….

- Đưa dung dịch, thức ăn hoặc thuốc với số lượng nhỏ qua hậu môn vào kết tràng.

-Hạ sốt: Điều trị một số bệnh tại chỗ.

- Để nuôi dưỡng bệnh nhân trong trường hợp bệnh nhân không ăn uống được.

Các tai biến thường gặp:

- Dịch không chảy - Tổn thương niêm mạc trực tràng, đại tràng.

- Xuất huyết niêm mạc đại tràng.

Câu 10: Kể tên các loại ống thông tiểu đã học, mô tả từng loại ống Nêu những điều cần lưu ý khi sử dụng các loại ống đó?

Các loại ống thông tiểu thường dùng:

Nelaton: Làm bằng cao su dẻo mền

Foley: Làm bằng chất dẻo mền, có bóng chèn.

Ống thông sắt: Làm bằng sắt, cong 1 đầu, có 1 đường dẫn lưu nước tiểu.

Nêu những điều cần lưu ý khi sử dụng các loại ống đó?

- Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn tuyệt đối.

- Không thông tiểu nhiều lần và không lưu ống quá lâu.

- Chọn kích cỡ ống tùy theo bệnh nhân lớn hay nhỏ.

- Khi rút nước tiểu phải rút chậm, không nhanh quá tránh làm chảy máu bàng quang.

- Phòng tránh hội chứng bàng quang bé: Khi lưu ống thông cứ sau 2 – 4 giờ phải kẹp ống thông lại một thời gian rồi lại tháo kẹp ra khi bàng quang căng đầy.

- với ống thông sắt không làm quá thô bạo và đưa sâu quá, không dung với PN có thai

Trang 6

Câu 11: Nêu mục đích, CĐ, CCĐ và các tai biến thường gặp của thủ thuật đặt ống thông tiểu? Mục đích:

- Lấy nước tiểu làm xét nghiệm

- Tháo nước tiểu trong trường hợp bí tiểu, trước khi đẻ, phẫu thuật

- Dẫn lưu và theo dõi nước tiểu

- Chẩn đoán hình ảnh hệ tiết niệu

- Điều trị bệnh lí đường tiết niệu

- Rửa bang quang

Chỉ định

- Lấy nước tiểu làm xét nghiệm

- Những trường hợp bí đái

- Trước mổ ( U xơ tiền liệt, mổ đẻ ) mà Bn không đi tiểu , có cầu bang quang

- Chụp UPR ( bể thận ngược dòng ) , niệu đạo bàng quang

- BN gây mê, BN hồi sức tích cực

Chống chỉ định

- Dập , rách niệu đạo

- Chấn thương tuyến tiền liệt

- Nhiễm khuẩn niệu đạo

Các tai biến

- Thủng niệu đạo , bàng quang do đưa ống thông thô bạo bằng ống thông sắt

- Chảy máu do thông khó, thông nhiều lần

- Nhiễm khuẩn bàng quang và thận do kỹ thuật vô khuẩn không tốt, do thông tiểu nhiều lần

Câu 12: Nêu mục đích chung của thủ thuật chọc hút dịch, khí các khoang màng của cơ thể, nêu các điểm lưu ý khi chọc hút dịch các khoang màng đó?

Mục đích :

- Chẩn đoán xác định

- Làm các xét nghiệm

+ lấy dịch XN xác định các nguyên nhân gây bệnh

+ Nghi ngờ có viêm não, viêm màng não

+ chụp cản quan não qua cột sống

- Điều trị

+ tháo bớt dịch , khí cho bệnh nhân dễ chịu

+ làm giảm áp trong phù não

+ bơm rửa màng phổi

+ tháo dịch trong 1 số TH tràn máu, mủ màng ngoài tim.

Những điểm cần lưu ý :

- Tuân thủ chế độ theo dõi , chăm sóc BN trước , trong và sau khi tiến hành thủ thuật , ghi chép đầy đủ các dấu hiệu sinh tồn

- Phát hiện và báo cáo các bất thường sảy ra sau khi tiến hành thủ thuật đặc biệt trong những trường hợp chọc dò ống sống , lấy bớt dịch để làm giảm áp lực nội sọ não, BN nôn mửa, mạch nhanh, co giật

- Nếu dẫn lưu kín bình chứa dịch phải to hơn khoang màng phổi và bình phải là áp lực âm để khí không vào khoang màng phổi

- Thiết bị, đồ dùng phải đảm bảo vô khuẩn

- Không chọc lượng dịch quá lớn, lấy dịch phải lấy từ từ, thận trọng.

Trang 7

Câu 13: trình bày các tai biến thường gặp trong chọc hút dịch, khí khoang màng phổi, nêu nguyên nhân và cách khắc phục?

Các tai biến thường gặp, NN và sử trí

- Ngất : NN do BN sợ hãi hoặc đau do sự thay đổi áp lực đột ngột khoang màng phổi

Biểu hiện : BN tím tái, ngừng thở, ngừng tim

Xử trí : Cho BN nằm đầu thấp, tiến hành hồi sinh tim phổi nếu cần, phối hợp với Bs xử trí kịp thời

- Tràn khí màng phổi : NN do không đảm bảo kín khí nên khí từ ngoài lọt vào khoang màng phổi hoặc

do đâm thủng lá tạng hoặc nhu mô phổi

Biểu hiện: Ho rũ rượi, kho thở, mạch nhanh, tím tái

Xử trí : Cho BN ngồi dậy, động viên an ủi BN , phối hợp với Bs xử trí kịp thời

- Phù phổi cấp : NN do hút quá nhiều và quá nhanh khoang màng phổi gây nên thay đổi áp suất trong khoang màng phổi.

Biểu hiện: khó thở, tím tái, ho khạc ra bọt màu hồng, mạch nhanh, HA hạ

Xử trí : cho Bn nằm ở tư thế Foley, động viên an ủi BN, phối hợp với Bs, chuẩn bị phương tiện và thuốc men cấp cứu,

- Mủ màng phổi : NN do dụng cụ không vô khuẩn hoặc không đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn khi làm các thủ thuật

Biểu hiện : mạch nhanh, sốt cao, khó thở

Xử trí : chườm lạnh, điều trị kháng sinh

Câu 14: trình bày các tai biến thường gặp trong chọc hút dịch khoang màng Tim, nêu nguyên nhân

và cách khắc phục?

Các tai biến , NN và xử trí

- Ngất : Do phản xạ chọc hoặc BN sợ đau

Biểu hiện : mạch nhanh, nhỏ khó bắt

Xử trí : cho Bn nằm tại chỗ, thở Oxy, ủ ấm , truyền thuốc nâng HA nếu hạ HA

- Chảy máu : do chọc vào mạch máu hoặc chọc vào cơ tim

- Nhiễm khuẩn : do dụng cụ hoặc thao tác vô khuẩn không tốt, 2-3 ngày sau khi chọc BN có số, tăng bạch cầu

Xử trí : điều trị bằng kháng sinh.

Câu 15 : trình bày các tai biến thường gặp trong chọc hút dịch, khí khoang màng Bụng, nêu nguyên nhân và cách khắc phục?

- Ngất : do Bn đau hoặc sợ hãi

Xử trí : Đặt BN nằm đầu thấp, ép tim ngoài lồng ngực, hà hơi thổi ngạt, tiêm thuốc trợ tim

- Quai ruột bịt kín đầu kim : Nhẹ nhàng lách đầu kim tránh làm thủng ruột

- Chọc vào ruột : ít gặp, nếu vào sẽ thấy hơi hoặc dịch bẩn chảy ra , phải rút kim ngay bang kín lại, theo dõi tình trạng đau bụng, nhiệt độ, phản ứng thành bụng.

- Chọc vào mạch máu : có máu theo ra rút kim ngay

- Xuất huyết trong ổ bụng : NN do dịch chảy ra quá nhanh, quá nhiều gây giảm áp lực đột ngột, Biểu hiện : mạch nhanh nhỏ, HA tụt, mặt tái, choáng váng

Xử trí : cho dịch chảy chậm, rút không quá 1500ml

- Nhiễm khuẩn thứ phát sau chọc ( viêm phúc mạc ): theo dõi nhiệt độ , HA mạch, trạng thái đau bụng

và chướng bụng , nếu dịch còn rỉ ra theo vết chọc thì dung móc bấm Michel kẹp lại.

Câu 16 : Trình bày các tai biến thường gặp trong chọc hút dịch, khí khoang màng Tủy sống, nêu nguyên nhân và cách khắc phục?

- Tụt hạnh nhân tiểu não do dịch chảy nhanh quá hoặc nhiều quá chèn ép hành não gây ngừng thở ngừng tim  đề phòng khi lấy dịch não tuỷ phải từ từ và thận trọng

- Viêm màng não mủ sau chọc do quá trình chọc, dụng cụ , tay kỹ thuật viên không đảm bảo vô khuẩn.

Câu 17 : Trình bày dấu hiệu, triệu chứng người bệnh ngừng thở ngừng tim.?

Dấu hiệu và triệu chứng

- Ngừng hô hấp, tuần hoàn; - Mất ý thức, lơ mơ, đáp ứng các phản xạ rất chậm; - Hô hấp không có nhịp thở, không thấy có sự di động của ngực; - Tuần hoàn không nghe được nhịp tim; - Đồng tử giãn

- Mất trương lực cơ - Da tái

Trang 8

Câu 18 : Trình bày tầm quan trọng, ưu nhược điểm của các biện pháp hồi sức đơn giản ban đầu?

Tầm quan trọng : - là khâu quan trọng nhất trong cấp cứu hồi sức vì nó có thể cứu sống người bệnh trong một thời gian rất ngắn và là khâu chuyển tiếp cho các phương pháp hồi sức hiện đại khác ( đặt nội khí quản, bóp bóng/ thở máy ).

Ưu điểm :

- Đơn giản mà hiệu quả - Dễ áp dụng mọi nơi, mọi lúc, không cần phương tiện - tất cả các thầy thuốc đều biết, đều có thể truyền đạt cho bệnh nhân.

Nhược điểm :

- Vẫn cần sự hỗ trợ của các tuyến cao hơn - Mất sức nên không duy trì được lâu - Có thể mắc các bệnh lây truyền qua đường hô hấp ( nếu hô hấp nhân tạo kiểu miệng – miệng)

Câu 19 : Trình bày các phương pháp lấy dị vật ra khỏi đường thở?

- Móc họng

+ đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu nghiêng sang 1 bên

+ dung gạc hoặc khăn chèn giữa 2 hàm rang để mở miệng nạn nhân

+ dùng tay móc đờm dãi hoặc dị vật trong mồm ra

+ nếu có rang giả thì phải tháo ra

+ nếu không móc được thì phải kích thích gây ho hoặc nôn để tống dị vật ra ngoài

- Thủ thuật Heim – lick : là phương pháp làm tăng áp lực đường hô hấp để đánh bật dị vật ra ngoài

đường thở

+ nạn nhân ngồi hoặc đứng, hơi cúi đầu về phía trước người cứu đấm mạnh vào vùng giữa 2 xương

bả vai 3 đến 5 cái liền

+ nạn nhân đứng, người cứu đứng sau nạn nhân, 2 tay vòng ra trước ôm ngang người nạn nhân (2 tay người cứu đan vào nhau đặt vào vùng thượng vị nạn nhân) dùng sức mạnh kéo nạn nhân về phía mình, ép tay vào vùng thượng vị của nạn nhân rồi kéo lên trên.

+ nếu nạn nhân nằm ngửa đầu đặt nghiêng sang 1 bên, dùng 2 tay ấn mạnh vào vùng thượng vị theo hướng lên trên.

+ nếu nạn nhân nằm sấp ( chủ yếu là trẻ con ) nhấn mạnh vào vùng giữa 2 xương bả vai.

- Mở khí quản.

Câu 20 : Nêu thứ tự ưu tiên khi cấp cứu bệnh nhân ngừng hô hấp, tuần hoàn Trình bày quy trình

ấn tim ngoài lồng ngực.?

- Thứ tự ưu tiên :

Trước đây : A( khai thông đường thở )  B( hô hấp nhân tạo )  C ( tuần hoàn , Ép ngực)

Theo AHA – 2011 thứ tự là C A B

Nếu thấy một người nằm bất động phải gọi họ xem có tỉnh hay không nếu không đáp ứng thì tiến hành ép tim ngay, sau đó mới khai thông đường hô hấp và hô hấp nhân tạo, vì não chỉ chịu đựng quá trình thiếu oxy khoảng 4-5p nên cần cứu tim trước để tống máu có oxy lên não để não hoạt động.

- Quy trình ấn tim ngoài lồng ngực.

+ Khẩn trương xác định BN ngừng thở ngừng tim

+ đặt nạn nhân nằm ngửa trên mặt phẳng cứng, chân cao hơn đầu, nếu nằm giường đệm thì lót tấm ván

gỗ dưới lung

+ đặt gốc bàn tay không thuận lên 1/3 xương ức, hương sang trái, đặt bàn tay thuận lên trên, áp mô cái và

mô út vào vị trí ép tim, 2 cánh tay duỗi thẳng, 2 vai hướng thẳng vào cánh tay

+ dùng lực toàn thân éo thẳng góc vuông xuống lồng ngực của nạn nhân nhịp nhàng.

+ phối hợp 30/2 ( tỉ lệ ép tim / thông đường thở )

Bắt mạch cảnh trong 10s , nếu không có mạch đập , tiến hành ép tim ngoài lồng ngực ban đầu ấn lên vùng tim 5 lần, sau đó cứ 30 lần ép tim liên tiếp thổi ngạy 2 lần ( cho cả 2 người cấp cứu trở lên ) mỗi lần ép tim khoảng 4-5p , hoặc bắt mạch thấy mạch cảnh đập theo nhịp ép , ts 80-100 lần/p

Sau khoảng 1p cấp cứu kiểm tra mạch cảnh trong 5s, nếu thấy có mạch đạp, ngừng ép tim, đánh giá hô hấp nếu BN tự thở thì dừng thổi ngạt, theo dõi sát đường đến bệnh viện, trường hợp khác tiếp tục cấp cứu, đánh giá lại 3-5p/ lần.

Trang 9

Câu 21: Trình bày mục đích, chỉ định của tiêm thuốc?

Mục đích của tiêm thuốc: Tiêm thuốc là để đưa thuốc ngấm vào cơ thể người bệnh một cách

nhanh chóng nhằm điều trị , chẩn đoán bệnh và phòng bệnh.

Chỉ định của tiêm thuốc:

Trong trường hơp cấp cứu: Cần có hiệu quả nhanh của thuốc vì khi uống thuốc còn phải hấp

thụ qua đường tiêu hóa, nên thời Gian thuốc vào máu chậm hơn tiêm, Đặc biệt là tiêm tĩnh mạch thuốc được đưa trực tiếp vào máu nên phát huy tác dụng rất nhanh:

Những loại thuốc không được uống hoặc không nên uống như:

- Thuốc uống vào sẽ có ảnh hưởng không tốt đến đường tiêu hóa:

- Thuốc uống vào không được hấp Thu tốt do đường tiêu hóa của bệnh nhân bị tổn thương.

- Thuốc bị phá hủy bởi dịch vị dạ dày VD atropin sunfat

Trong trường hợp bệnh nhân không uống được hoặc không nuốt được:

Ví dụ: - Bệnh nhân bị hôn mê, nôn liên tục, bệnh nhân bị bệnh ở thực quản:

- Bệnh nhân tâm thần không chịu uống thuốc

Câu 22: Trình bày các quy tắc chung khi tiêm thuốc?

- Thực hiện 6 đúng : Đúng y lệnh, đúng người bệnh, đúng tên thuốc, đúng liều dùng, đúng đường dùng, đúng thời gian

- Thực hiện nguyên tắc vô khuẩn

- Thông báo và giải thích : thông báo cho người bệnh biết số lượng thuốc trong cả ngày và trong mỗi lần tiêm, ngoài ra điều dưỡng viên cần nói rõ tác dụng phụ của thuốc để người bệnh yên tâm.

- Thử phản ứng : phải thử phản ứng đối với các thuốc dễ gây sốc phản vệ trước tiêm

- Sử dụng bơm tiêm phù hợp với số lượng thuốc và từng kỹ thuật tiêm

- Trước khi tiêm thuốc cho người bệnh phải đuổi hết khí trong bơm tiêm

- Đâm kim đúng góc độ quy định cho từng kỹ thuật tiêm

- Khi tiêm phải có hộp chống sốc ( có phác đồ chống sốc phản vệ và thuốc chống sốc ) và phương tiện chống sốc phản vệ

- Không được đâm ngập kim : nên cách đốc kim 0,5-1 cm để tránh biến chứng gãy kim, quằn kim

- Thực hiện 2 nhanh 1 chậm : đâm kim nhanh, rút nhanh và bơm thuốc chậm, vừa đẩy thuốc vừa quan sát sắc nét người bệnh.

Câu 23: Phân tích sự khác nhau của kỹ thuật tiêm trong da và tiêm dưới da.

1 Định nghĩa

-Là tiêm một lượng thuốc rất nhỏ 1/10ml vào lớp thượng bì

- Là đưa một lượng dung dịch thuốc vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da.

- Thuốc được hấp thu rất chậm

2 Chỉ định

-Tiêm một số loại vacxin phòng bệnh - Chủ yếu là cho một số loại thuốc mà ta

muốn cho thuốc thấm dần vào cơ thể để phát huy tác dụng từ từ.

-Tìm PỨ BCG để chẩn đoán Lao.

-Thử PỨ của cơ thể đối với thuốc.

3 Vùng tiêm - Tiêm vào 1/3 trên mặt trước trong cẳng

tay - Tiêm vào mặt ngoài cánh tay. -Tiêm vào vùng trước đùi khoảng 1/3 giữa

đùi.

4 Tư thế tiêm -Người bệnh nằm hoặc ngồi tùy theo tư thế

thịch hợp.

- Nằm trên giường hoặc ngồi trên ghế.

5 Cách đâm

kim

- Đâm kim chếch 150 so với mặt da.rồi đẩy nhẹ kim cho ngập hết mũi vát của kim.

- Đâm kim chếch 300 đến 450 so với mặt da Rút thử bơm nếu có máu ta rút lùi bơm ra

Trang 10

Câu 24: Phân tích sự khác nhau của kỹ thuật tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch.

T

1 Định nghĩa

-Là tiêm một lượng thuốc vào trong bắp thịt

-Là đưa lượng thuốc vào cơ thể theo đường tĩnh mạch.

- Thuốc phát huy hiệu quả nhanh hơn tiêm dưới da.

2 Chỉ định

- Có thể tiêm vào bắp thịt nhiều loại dung dịch đẳng trương - Tiêm những thuốc ta muốn có tác dụng nhanh chóng.

- Thuốc chống chỉ định tiêm mạch

mà muốn có hiệu quả nhanh hơn tiêm dưới da.

- Những thuốc ăn mòn các mô

- Những thuốc gây đau và mảng mục.

3 Chống chỉ

định

- Những thuốc gây hoại tử tổ chức - Những thuốc gây kích thích tim

mạch thuốc dầu

- Cơ tam đầu cánh tay - Tĩnh mạch mu bàn tay

5 Cách tiêm - Cắm kim chếch so với mặt da là

600 đến 900 - Đặt gối kê dưới vùng cần tiêm,

buộc dây garo trên vị trí tiêm cách 3 – 5 cm.cắm kim chếch 150 đến 300.

6 Các tai biến

khi tiêm bắp

-Đâm phải day thần kinh hông to - Phồng nơi tiêm

- Gây tắc mạch -Bệnh nhân bị sốc hoặc bị ngất.

- Gây mảng mục do tiêm những chất gây hoại tử mô - Đâm nhầm vào động mạch.

- Nhiễm khuẩn toàn thân.

- Nhiễm khuẩn lây

Câu 25: Trình bày các tai biến do kĩ thuật khi tiêm thuốc , nêu nguyên nhân và cách khắc phục?

-Quằn kim

- Sốc hoặc ngất

-Do bệnh nhân giãy mạnh, -Tiêm không đúng kỹ thuật.

-Vì quá sợ hoặc quá đau

-Giữ bệnh nhân thật tốt.

-Không cắm ngập đốc kim ( nếu gẫy có thể rút ra được).

-Ngừng tiêm và báo cáo để xử trí.

2 -Bệnh nhân thọt

hoặc liệt.

-Gây teo cơ

-Do đâm vào dây thần kinh hông to.

- Do tiêm vào dây thần kinh mũ.

-Xác định chính xác vị trí tiêm mông và góc độ tiêm đúng 900

- Nếu tiêm bắp, cần rút ruột bơm xem nếu có máu không được tiêm

3 -Gây tắc mạch -Do tiêm thuốc dạng dầu, hoặc

nhũ tương vào mạch máu.

- Do khí lọt vào thành mạch trong khi tiêm.

-Khi tiêm cần kiểm tra xem có máu không? Rồi mới được bơm thuốc.

- Đuổi hết bọt khí trước khi tiêm cho bệnh nhân.

4 -Áp xe nhiễm

khuẩn

- Không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.

- Chườm nóng, trích áp xe nếu cần thiết.

5 -Gây mảng mục - do tiêm những chất gây hoại tử - Khi phát hiện sớm phong bế tại chỗ

Ngày đăng: 12/02/2020, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w