Bài giảng Kỹ thuật thi công: Phần 1 (Chương 1: Giới thiệu về công tác đất) cung cấp cho người học các kiến thức: Các loại công trình đất, các loại công tác đất, phân cấp đất theo biện pháp thi công thủ công, phân cấp đất theo thi công cơ giới, hệ thống phân loại đất thống nhất,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1G IỚI THIỆU VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
2
©2010 N D L , T S
Trang 2C ÁC LOẠI CÔNG TRÌNH ĐẤT
3
Loại công trình đất
Theo thời gian
sử dụng Theo mặt bằng xây dựng
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Lâu dài Tạm thời Chạy dài Tập trung
4
Đào (excavate, dig)
Đắp (embark)
San (cut, level)
Bóc (strip)
Lấp (fill, backfill)
Đầm (compact)
Nguồn: Peurifoy và các tác giả, 2005
Trang 3P HÂN CẤP ĐẤT THEO BIỆN PHÁP THI CÔNG THỦ CÔNG
5
Nhóm
đất
chuẩn xác định nhóm đất
I Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất mùn, đất hoàng thổ,
đất đen
Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đổ (thuộc nhóm
đất IV trở lại) chưa bị nén chặt
Dùng xẻng xúc
dễ dàng
II Đất cát pha thịt hoặc thịt pha cát
Đất cát pha sét
Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo
Dùng xẻng cải tiến ấn nặng tay xúc được
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo
Đất nhóm III hoặc IV sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến
đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ
Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất mùn, đất hoàng thổ tơi
xốp có lẫn gốc rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh
sành kiến trúc đến 10% thể tích, hoặc 50-150 kg/m3
xúc được
6
Nhóm
đất
chuẩn xác
PHÁP THI CÔNG THỦ CÔNG
định nhóm đất
III Đất sét pha thịt, đất sét pha cát
Đất sét vàng hay cát trắng, đất thịt, đất chua, đất kiềm
ở trạng thái ẩm mềm
Đất cát pha thịt, thịt pha cát, cát pha sét có lẫn gốc rễ
cây, sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc đến 10% thể tích hoặc
50-150 kg/m3
Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến
Dùng xẻng cải tiến đạp bình thường đã ngập xẻng
©2010 N D L , T S
trúc, mùn rác, gốc rễ cây 10-20% thể tích hoặc 150-300
kg/m3
Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng 1.7 t/m3
trở lên
Trang 4P HÂN CẤP ĐẤT THEO BIỆN PHÁP THI CÔNG THỦ CÔNG
7
Nhóm
đất
chuẩn xác định nhóm đất
IV Đất đen, đất mùn
Đất thịt, đất sét pha thịt, pha cát ngậm nước nhưng
chưa thành bùn
Đất do thân lá cây mục tạp thành, dùng mai cuốc đào
không thành tảng mà vỡ vụn ra, rời rạc như xỉ
Đất thịt, đất sét nặng, kết cấu chặt
Đất mặt, sườn đồi có nhiều cỏ lẫn cây sim, mua, rành
Dùng mai xắn được
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
rành
Đất nâu mềm
PHÁP THI CÔNG THỦ CÔNG
8
Nhóm
đất
chuẩn xác định nhóm đất
V Đất thịt màu xám (bao gồm màu xanh lam, màu xám
xanh của vôi)
Đất mặt sườn đồi có ít sỏi
Đất đỏ ở đồi núi
Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, hoặc
lẫn gốc rễ cây chiếm 10% thể tích hoặc 50-150 k/m3
Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá,
Dùng cuốc bàn cuốc được
mảnh vụn kiến trúc chiếm 25-35% thể tích hoặc 300-500
kg/m3
Trang 5P HÂN CẤP ĐẤT THEO BIỆN PHÁP THI CÔNG THỦ CÔNG
9
Nhóm
đất
chuẩn xác định nhóm đất
VI Đất thịt, đất sét, đất nâu rắn chắc, cuốc ra chỉ được
từng hòn nhỏ
Đất chua, đất kiềm khô cứng
Đất mặt sườn đồi có lẫn sỏi đá, có sim, mua, rành rành
mọc dầy
Đất thịt, đất sét kết cấu chặt lẫn cuội sỏi, mảnh vụn kiến
trúc, gốc rễ cây 10-20% thể tích hoặc 150-300 kg/m3
Dùng cuốc bàn cuốc chối tay, phải dùng cuốc chim to lưỡi để đào
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Đá vôi phong hóa già nằm trong đất, đào ra từng mảng
được, khi còn trong đất thi tương đối mềm, đào ra rắn
dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ
PHÁP THI CÔNG THỦ CÔNG
10
Nhóm
đất
chuẩn xác định nhóm đất
VII Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi 25-35% lẫn đá tảng,
đá trái đến 20% thể tích
Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành,
gạch vỡ
Đất cao lanh, đất thịt, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn
kiến trúc, gốc rễ cây 20-30% thể tích hoặc 300-500
kg/m3
Dùng cuốc nhỏ lưỡi nặng đến 2,5 kg
©2010 N D L , T S
g
VIII Đất lẫn đá tảng, đá trái 20-30% thể tích
Đất mặt đường nhựa đường hỏng
Đất lẫn vỏ loài trai ốc, sò dính kết chặt, đào thành tảng
được (vùng ven biển thường đào để xây tường)
Đất lẫn đá bọt
Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng trên 2,5 kg, hoặc dùng xà beng đào được
Trang 6P HÂN CẤP ĐẤT THEO BIỆN PHÁP THI CÔNG THỦ CÔNG
11
Nhóm
đất
chuẩn xác định nhóm đất
IX Đất lẫn đá tảng, đá trái lớn hơn 30% thể tích cuội sỏi
giao kết bởi đất sét
Đất có lẫn từng vỉa đá phiến, đá ong xen kẽ (loại đá khi
còn trong lòng đất tương đối mềm)
Đất sỏi đỏ rắn chắc
Dùng xà beng, choòng búa mới đào được
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
CÔNG CƠ GIỚI
12
Cấp đất Mô tả
1 Bao gồm đất trồng trọt, đất bùn, cát pha sét, cuội
sỏi có kích thước nhỏ hơn 80mm
2 Bao gồm sét quánh, đất lẫn rễ cây, cát sỏi, cuội sỏi
có kích thước lớn hơn 80mm
3 Bao gồm đất sét lẫn sỏi cuội, đất sét rắn chắc
4 Bao gồm đất sét rắn, hoàng thổ rắn chắc, đá được
làm tơi
Trang 7H Ệ THỐNG PHÂN LOẠI ĐẤT
THỐNG NHẤT
13
Unified soil
classification
system
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Nguồn: Peurifoy và các tác giả, 2005
14
©2010 N D L , T S
Nguồn: Peurifoy và các tác giả, 2005
Trang 8P HÂN LOẠI ĐẤT THEO OSHA
15
nhiên có thể đào thẳng đứng và vẫn giữ chặt được.
không thuộc loại A nếu:
bị nứt
bị rung do xe cộ đóng cọc hay tương tự
bị rung do xe cộ, đóng cọc, hay tương tự
có dốc với độ dốc 4H:1V hay lớn hơn
đất bị ảnh hưởng của các yếu tố mà cần xếp loại đất ít ổn định hơn
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
16
đất dính với 48 kPa < qu< 144 kPa
đất sỏi không dính
đất đã bị tác động nhưng không rơi vào loại C
đất có yêu cầu quvà dính bám thuộc loại A nhưng bị nứt và rung
đá khô không ổn định
đất có mái dốc không lớn hơn 4H:1V, nhưng chỉ khi đất xếp loại B
Trang 9P HÂN LOẠI ĐẤT THEO OSHA
17
Loại C (type C):
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
18
Độ tơi xốp (%) : độ tăng của một đơn vị thể tích đất ở dạng đã được đào lên so với đất ở dạng nguyên thổ.
Độ ẩm của đất (%) : tỷ lệ của lượng nước chứa trong đất.
Khả năng chống xói lở g g : khả năng chống lại g g ạ
sự cuốn trôi của dòng nước chảy của các hạt đất
Độ dốc của mái đất : phụ thuộc vào góc ma sát trong, độ dính, và độ ẩm của đất.
©2010 N D L , T S
Trang 10C ÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT :
19
Đất nguyên thổ (V1) < đất đã đầm chặt (V3) <
đất đã đào lên (V2)
Độ tơi xốp:
Độ tơi ban đầu: khi đất nằm trong gầu máy đào hay trên xe vận chuyển (k1)
K = V2- V1 x100%
V1
Độ tơi cuối cùng: độ tơi khi đã được đầm chặt (k0)
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
20
từ tự nhiên sang tơi
Ghi chú
Đối với từng loại đất cụ thể phải thí nghiệm kiểm
ố
Đất sét 1.26 – 1.32
Sỏi nhỏ và trung 1.14 – 1.26
Đất hữu cơ 1.20 – 1.28
Hoàng thổ 1.14 – 1.28
tra lại hệ số tơi xốp của đất tại hiện trường
Cát lẫn đá dăm và sỏi 1.14 – 1.28
Đá cứng đã nổ mìn tơi 1.45 – 1.50
Đất pha cát nhẹ 1.14 – 1.28
Đất pha cát nhẹ nhưng lẫn cuội sỏi, đá dăm 1.26 – 1.32
Đất pha cát nặng không lẫn cuội sỏi, đá dăm 1.24 – 1.30
Trang 11C ÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT :
Đ Ộ ẨM
21
Độ ẩm: w =
nhiên (khi ướt )(wet) và sau khi sấy khô (dry)
Phân loại đất theo độ ẩm:
100
d
d w
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
KHẢ NĂNG CHỐNG XÓI LỞ
22
Để đất không bị xói thì vận tốc dòng nước không được lớn hơn các giá trị sau:
©2010 N D L , T S
Trang 12C ÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT :
23
Độ dốc tự nhiên của đất: i = tg = H/B
Hệ số mái dốc (độ soải): m = 1/i = B/H
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
24
Loại đất Độ dốc lớn nhất cho phép khi chiều sâu hố đào
1 5 m 3 m 5 m 1.5 m 3 m 5 m
Đất mượn 56 1:0.67 45 1:1 38 1:1.25
Đất cát và cát cuội ẩm 63 1:0.5 45 1:1 45 1:1
Đất cát pha 76 1:0.25 56 1:0.67 50 1:0.85
Đất thịt 90 1:0 63 1:0.5 53 1:0.75
Đất sét 90 1:0 76 1:0 25 63 1:0 5
Đất sét 90 1:0 76 1:0.25 63 1:0.5
Hoàng thổ và những loại đất
tương tự trong trạng thái khô
90 1:0 63 1:0.5 63 1:0.5
Chú thích: Nếu có nhiều lớp khác nhau thì độ dốc xác định theo loại đất yếu nhất
Đất mượn là loại đất nằm ở bãi thải đã trên 6 tháng không cần nén.
Trang 13C ÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT :
25
Chiều sâu hố móng tối đa có vách đứng không cần gia cố:
Loại đất Chiều sâu hố móng (m)
Đất cát, đất lẫn sỏi sạn 1.00
©2010 N GUYỄN D UY L ONG , T IẾN S Ỹ
Đất thịt chắc và đất sét chắc 2.00
Nguồn: TCVN 4447:1987
26
Độ dốc tối đa cho phép theo OSHA – Hoa Kỳ:
Loại đất Độ dốc (H:V) tối đa cho phép cho
hố đào sâu ít hơn 20ft (6m).
Đá ổn định Thẳng đứng (90o)
©2010 N D L , T S
Ghi chú: Tạo dốc hay bậc thang (benching) cho hố đào sâu hơn 20ft (6m)
phải được thiết kế bởi kỹ sư chuyên nghiệp.