Bài giảng Kỹ thuật thi công (Phần 2: Thi công bê tông và bê tông cốt thép toàn khối) - Chương 6: Những khái niệm chung về bê tông và bê tông cốt thép cung cấp cho người học các kiến thức: Bản chất của công nghệ bê tông cốt thép đổ tại chỗ, dây chuyền công nghệ thi công BTCT đổ tại chỗ, phân loại ván khuôn,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1HUTECH 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA XÂY DỰNGPHẦN II THI CÔNG BT & BTCT
TOÀN KHỐI
GV LƯƠNG TOÀN HIỆP
TÀI LIỆU THAM KHẢOGiáo trình chính:
Kỹ thuật thi công tập 1 & 2 – TS Nguyễn Đình Đức,
PGS Lê Kiều – NXB Xây dựng – Hà Nội 2004.
Kỹ thuật thi công – Nguyễn Đình Hiện – NXB Xây dựng
– 2008.
Trang 2HUTECH 3
PHẦN II: THI CÔNG BT & BTCT TOÀN KHỐI
CHƯƠNG VI:
NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BT VÀ BTCT
Bài 1 Bản chất của công nghệ bê tông cốt thép đổ tại chỗ
1 Khái niệm
Bê tông cốt thép (BTCT) theo TCXD 191- 1996 là hỗn hợp
đóng rắn của các vật liệu gồm chất kết dính, cốt liệu lớn,
cốt liệu nhỏ và nước, có thể có phụ gia hoặc không
GV LƯƠNG TOÀN HIỆP
Vì Bê tông chịu nén tốt và chịu kéo kém nên để khắc
phục khả năng chịu kéo của bê tông, tađặt cốt thép vào
vùng chịu kéo của bê tông Bê tông cóđặt cốt thép gọi
là bê tôngcốt thép
Các kết cấu bằng BT hay BTCT được thi công theo 2
phương pháp :phương pháp đổ bê tông toàn khối hoặc
phương pháp lắp ghép
Trang 3HUTECH 5
Phương pháp đổ bê tông toàn khối: Các cấu kiện
được đúc trực tiếp tại các vị trí trên công trình
Phương pháp lắp ghép: Các cấu kiện được đúc tại
các xí nghiệp, như máy hoặc tại các bãi đúc trên
công trường, sau đó chúng được vận chuyển đến
nơi xây dựng, rồi dùng cần trục để lắp ghép vào
công trình
2 Các ƣu, nhƣợc điểm của công nghệ thi công bê
tông toàn khối.
Ưu điểm
Kết cấu có độ cứng lớn, chịu lực động tốt
Có thể đúc được các kết cấu có hình dạng kích thước
bất kỳ tùy theo yêu cầu kiến trúc
Cốt liệu để chế tạo BT như đá, sỏi, cát có sẵn tại các
địa phương cần xây dựng
Trang 4HUTECH 7
Có thể chế tạo được nhiều loại BT có cường độ khác
nhau từ100 - 400 K/cm2,với trọng lượng riêng từ2000
– 2500 Kg/cm3
Có thể chế tạo các lọai BT có những đặc tính khác
nhau như BT chống thấm, bê tông chịu ăn mòn, bê
tông cáchnhiệt, cách âm
Cóthểcơ giới hóatrong khi thi công
Giá thànhthấp hơnsovới các kết cấu khác nhưthép
Nh ược điểm:
Thời gian chờđể kết cấu chịu được lực là khá lâu
Việc thi công phụ thuộc nhiều vàođiều kiện thời tiết
Cáckết cấu cóhình dáng to,trọng lượng nặng
Tốn kém các vật liệu đểlàm ván khuôn,cột chống
Trang 5HUTECH 9
3 Phạm vi áp dụng:
Công nghệ thi công
BTCT toàn khối được
áp dụng rộng rãi trong
thi công các công trình
dân dụng, công nghiệp,
thủy lợi
Các công trình đặc biệt
nhưxilô,ống khói
Công trình Thủy lợi - Thủy điện Cửa Đạt,
xã Xuân Mỹ, Thường Xuân, Thanh Hóa
Bài 2 Dây chuyền công nghệ thi công BTCT đổ tại chỗ
1 Dây chuyền công nghệ thi công BTCT đổ tại chỗ:
Dâychuyền ván khuôn
Dâychuyền cốt thép
Dâychuyền đổ bê tông
Trang 6HUTECH 11
2 Đặc điểm các dây chuyền bộ phận
2.1 Dây chuyền ván khuôn
Là dây chuyền được thực hiện đầu tiên và sau khi đổ bê
tông xong
Gồm các công tác gia công, chế tạo lắp dựng và tháo dỡ
ván khuôn, xàgồ, cột chống và sàn thao tác
Là dây chuyền quyết định tới hình dáng, kích thước và
ảnh hưởng tới chất lượng cấu kiện BTCT
2.2 Dây chuyền cốt thép:
Được thực hiện sau khi dây chuyền ván khuôn kết thúc
(sau phânđọan đầu tiên)
Gồm các công tác: nắn thẳng, đánh gỉ, cắt, uốn và lắp
dựng
2.3 Dây chuyền bê tông:
Được thực hiện sau dây chuyền cốt thép kết thúc (sau
phânđọan đầu tiên)
Gồm các công tác: trộn, vận chuyển, rải vào khuôn, đầm
vàbảo dưỡng bê tông
Trang 7HUTECH 13
3 Những gián đoạn kỹ thuật
Có 2 gián đoạn cơ bản:
Giánđoạn chờ đợi đến khi được phép dựng dàn giáo ván
khuôn trên cáckết cấu vừa mới đổ bê tông
Gián đoạn chờ đợi bê tông đủ cường độ để có thể tháo
dỡ được ván khuôn
Bài 1 Các yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn
1 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế và lắp dựng ván
khuôn
1.1 Nguyên tắc tạo hình
Ván khuôn phải được thiết kế và lắp dựng theo đúng
hình dáng, kích thước của bộ phận kết cấu công trình
Bề mặt BT sau khi tháo dỡ ván khuôn phải nhẵn, phẳng
CHƯƠNG VII:
CÔNG TÁC VÁN KHUÔN
Trang 8HUTECH 15
1.2 Nguyên tắc ổn định:
Ván khuôn phải đảm bảo độ cứng, không bị biến dạng
(cong, vênh) trong quá trình thi công
Ván khuôn phải chịu được trọng lượng bản thân, trọng
lượng bê tông và các tải trọng khác sinh ra trong quá
trình thi công(đổ, đầm bê tông)
Chỉ được đặt ván khuôn của tầng trên sau khi đã cố định
ván khuôntầng dưới
Trang 9HUTECH 17
2 Các yêu cầu kỹ thuật chung:
Ván khuôn phải kín khít, không để nước xi măng chảy ra
ngoài trong quá trình đổ BT, đồng thời bảo vệ được bê
tôngmới đổ dưới tác động của thời tiết
Ván khuôn phải gọn, nhẹ, thuận tiện trong quá trình lắp
dựng và tháo dỡ
Cấu tạo ván khuôn phải an toàn trong quá trình sử dụng:
đảm bảo độ cứng, độ ổn định
Trang 10HUTECH 19
Ván khuôn phải sử dụng được nhiều lần (gỗ: 5 - 7 lần;
thép: 50 - 200lần)
Ván khuôn dùng xong phải được cạo, tẩy sạch sẽ, bôi
dầu mỡ và cất vào nơi khô ráo
Ván khuôn ghépsẵn thành khối hoặc tấm lớn phải vững
chắc khi cẩu lắp, khi cẩu lắp tránh va chạm vào các kết
cấu đã lắp trước
Dựng ván khuôn ở độ cao < 6m được dùng giá đỡ để
đứng thao tác
Dựng ván khuôn ở độ cao > 6m phải dùng sàn thao tác
Bài 2 Phân loại ván khuôn
1 Phân loại theo vật liệu
1.1 Ván khuôn gỗ
Là loại ván khuôn được cấu tạo từ các loại gỗ tấm tự
nhiênhoặc các loại ván bằng gỗ dán
Nếu là gỗ tự nhiên thì thường là gỗ nhóm VI trở lên
Thường dùng cho các công trình có qui mô nhỏ (nhà
dân ),độ luân chuyển ít
Trang 11HUTECH 21
1.2 Ván khuôn kim loại
Là loại ván khuôn có cấu tạo từ các tấm tôn mỏng với
khungcứng bằng thép hình
Thường dùng cho các công trình lớn, nhiều tầng với độ
luânchuyển nhiều
1.3 Ván khuôn hỗn hợp gỗ - thép
Là loại ván khuôn có cấu tạo từ các tấm gỗ dán với
khungcứng bằng kim loại
Thường dùng cho các công trình không lớn lắm, với độ
luânchuyển không nhiều
Trang 12HUTECH 23
Trang 13HUTECH 25
1.4 Ván khuôn bằng BTCT hoặc xây gạch
Là loại ván khuôn có được bằng cách tận dụng (kết hợp) từ
những tấm BT hay mảng (bức) tường gạch có sẵn để làm
khuôn cho kết cấu định đổ BT (bể ngầm ), sau đó, những
bộ phận ván khuôn này được giữ lại luôn trong công trình
1.5 Ván khuôn bằng nhựa plastic
Loại ván khuôn này làm bằng plastic nên không thấm
nước và rỉ sét Ván khuôn này có độ bền cao, chịu được
vađập, số lần sử dụng khoảng 100 lần
Sử dụng hiệu quả với ván sàn
Trang 14HUTECH 27
Trang 16HUTECH 31
3 Phân loại theo kỹ thuật lắp dựng
3.1 Ván khuôn cố định
Là loại ván khuôn được gia công thành từng bộ phận tại
công trường (các tấm ), và được sử dụng cho một hay
một số loại kết cấu nào đó (dầm, cột ) trong công trình
Sau khi tháo ván khuôn thì khôngthể dùng cho các công
trình khácloại
Ván khuôn cố định chủ yếu làm bằng gỗ ván, δ = 2,5 –
4cm
Trang 17HUTECH 33
Ưu điểm:dễ sản xuất
Nhược điểm:
Không kinh tế vì tốn nhiều gỗ (cắt vụn để thích hợp với
các chitiết của kết cấu công trình)
Việc liên kết các tấm ván nhỏ thành mảng lớn thường
đóng bằng đinh nên ván chóng hỏng
Độ luân chuyển kém
3.2 Ván khuôn định hình (ván khuôn luân lưu)
Là loại ván khuôn được sản xuất thành những môđun
trong nhà máy Khi lắp dựng ván khuôn cho một kết cấu
nào đó, chỉ cần lắp các môđun lại là được Khi tháo ván
khuôn, các môđun được tháo ra và được dùng để lắp
cho cáckết cấu khác
Ván khuôn định hình thường bằng thép, gỗ thép kết hợp
haybằng nhựa Lắp ván khuôn định hình thì phải tổ hợp
Đặc điểm: Rất tiện lợi cho thi công, dễ bảo quản và sử
dụng
Trang 18HUTECH 35
3.3 Ván khuôn di chuyển
Là loại ván khuôn không tháo rời từng bộ phận sau mỗi chu
kỳ hoạt động mà để nguyên di chuyển sang vị trí sử dụng
của chu kỳ tiếp theo
3.3.1 Theo phương đứng (ván khuôn leo, VK trượt)
Có cấu tạo là tổ hợp của ván khuôn các kết cấu, được
lắp xung quanh chu vi và bên trong công trình Sau khi
đổ bê tông xong ở 1 mức nào đó thì toàn bộ hệ ván
khuônđược nâng lên mức tiếp theo
Thường dùng cho những công trình có chiều cao lớn,
tiết diện công trình không thay đổi (xilô, lõi, vách nhà cao
tầng )
Trang 19HUTECH 37
3.3.2 Theo phương ngang
Có cấu tạo là tổ hợp của ván khuôn các kết cấu, được
liên kết vào khung đỡ Khung đỡ có thể di chuyển trên
một hệ thống bánh xe và chạy theo chiều dài công trình
Thường dùng cho các công trình có dạng chạy dài
(tuynen, đường hầm, mái nhà công nghiệp ) có tiết
diện công trình không thay đổi
Bài 3 Chức năng các bộ phận của ván khuôn
1 Tấm ván khuôn
Là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với bê tông và tạo hình
dáng chokết cấu công trình
Trang 20HUTECH 39
Nó tiếp nhận các tải trọng gồm:
Trọng lượng bản thân tấm ván (và các chi tiết phụ trợ)
Trọng lượng của bê tông (đứng hoặc ngang)
Tải trọng do đầm bê tông (trực tiếp hoặc do các bộ
phận khác truyền tới)
Tải trọng do rung động khi đổ bê tông (do trút bê tông
và do người + phương tiện đi lại truyền tới)
Được làm từ thép hoặc gỗ, nhựa hoặc ván ép
Nếu làm từgỗ tự nhiên:chiều dài tấm ván trung bình
từ 3-4m, chiều rộng từ 20-30cm, chiều dày từ 2-3cm
Nếu làm từ thép tấm: chiều dài và rộng tùy theo kết
cấu, chiều dày từ 1-2mm
Nếu là ván khuôn định hình: chiều dài tấm 0.6m;
0.9m; 1.2m; 1.5m Chiều rộng tấm 10cm; 15cm;
20cm; 25cm; 30cm; 50cm Chiều cao 5.5cm
Các tấm được liên kết với nhau bằng các nẹp (gỗ)
hoặc các móc thép
Trang 21 Dùng để liên kết các tấm ván khuôn và tham gia chịu áp
lực ngang của tấm ván khuôn truyền tới
Có thể được làm từ gỗ thanh hoặc thép
Nẹp liên kết với tấm ván khuôn bằng cách đóng đinh mũ
chìmtừ trong ra
Nẹp có kích thước tiết diện thường là 4x4cm hoặc
4x6cm
Trang 22HUTECH 43
3 Chống xiên
Là bộ phận gia cố cho tấm ván khuôn Nó tiếp nhận và
truyền áp lực ngang (từ các nẹp) tới cột chống hoặc
những chỗ cố định
Được làm từ gỗ thanh hoặc thép hình
Các thanh chống xiên thường cũng có tiết diện ngang là
4x4hoặc 4x6cm
4 Thanh cữ
Dùng để cố định khoảng cách cho hai tấm ván khuôn
đối diện nhau, có tác dụng đảm bảo kích thước ngang
của tiết diện kết cấu trong quá trình lắp dựng ván khuôn
cũng như trong khi đổ bê tông
Được làm từ gỗ thanh hoặc thép hình
Thanh cữ này sử dụng trong dầm đơn để tăng ổn định
cho 2 ván thành dưới tác dụng của tải trọng ngang bê
tông khiđầm và đổ
Trang 23HUTECH 45
5 Cột chống
Là bộ phận chống đỡ ván khuôn, tiếp nhận toàn bộ tải
trọng của ván khuôn và truyền xuống đất hoặc các chỗ
cố định
Được làm từ gỗ cây hoặc thép ống
Cột chống nên lấy tiết diện đều: 8x8cm, 10x10cm hoặc
12x12cm
Cột chống bằng gỗ hoặc bằng thép có chiều dài thường
từ 3m - 4,5m
Trang 24HUTECH 47
Trang 25HUTECH 49
Trang 26HUTECH 51
Trang 27HUTECH 53
Trang 28HUTECH 55
6 Dàn giáo
Trang 29HUTECH 57
Trang 31HUTECH 61
8 Bản đệm
Thường ở chân cột chống hoặc chân ống giáo, có tác
dụng giảm ứng suất cục bộ truyền xuống nền đất và tạo
ramặt bằng ở chân cột
Được làm từ bản gỗ hoặc thép
Kích thước : 10x10cm, hoặc 15x15cm, dày 1-2cm
Chiều cao cả nêm và đệm lấy khoảng từ 10 - 15cm
Bài 4 Cấu tạo ván khuôn móng
1 Cấu tạo móng đơn
Trang 32HUTECH 63
Hình 3A Ván khuôn móng đơn giật cấp
Cấu tạo móng đơn
Trang 33HUTECH 65
Cấu tạo móng đơn (bố trí sườn ngang)
Trang 342 Cấu tạo móng băng
67
Trang 35HUTECH 69
Trang 36HUTECH 71
3 Tính toán ván khuôn móng
• Ván khuôn móng được tính toán như một dầm liên tục có
đầu thừa đặt tại các gối tựa là các nẹp ván
• Khoảng cách giữa các nẹp được tính toán theo điều kiện
về cường độ và điều kiện biến dạng
• Ván chịu tải trọng ngang gồm có: tải trọng đổ, tải trọng do
khối bê tông mới đổ
Trang 37γ - là trọng lượng riêng của bê tông
• Tải trọng động khi đổ bê tông vào cốp pha tùy thuộc
Trang 39• Trước tiên, cần xác định kích thước tiết diện cột (vuông,
chữ nhật, tròn, đa giác ) và chiều cao cột để xác định
kích thước tấm ván
Htấm ván cột= Htầng - Hdầm - δván + (5 -10cm)
Đối với ván khuôn gỗ chỉ nên nối chứ không nên cắt
(tránhcắt vụn tấm gỗ, sẽ không sử dụng lại được)
• Ván khuôn cột gồm 4 tấm ván khuôn ở 4 mặt, trong đó 2
tấm đối diện nhau có bề rộng bằng kích thước 1 cạnh tiết
diện cột, hai tấm còn lại có bề rộng bằng kích thước cạnh
cònlại của tiết diện cột cộng với 2 lần bề dày tấm ván
77
• Các tấm ván có độ dày khoảng từ 2-3cm
• Mỗi tấm ván ở mỗi mặt cột có thể được ghép bởi 1 hay
nhiều tấm ván có bề rộng từ 20-30cm Chúng được liên
kết với nhau bằng các nẹp
• Ở 1 tấm ván khuôn cột phía có bề rộng lớn hơn, ta đặt 1
cửa đổ bê tông và 1 cửa vệ sinh Nó được bịt kín trước
khiđổ bê tông Cửa đổ bê tông cần phải có khi chiều cao
cột lớn hơn 2,5m
Trang 40• Ván khuôn cột được gia cố bằng các nẹp, gông, thanh
chống và dây tăng đơ
Khoảng cách các gông cột phải được tính toán
Gôngcột có thể được làm bằng gỗ hay thép
Tăng đơ được móc vào các móc thép chờ sẵn trên
Trang 41HUTECH 81
1.1.2 Cấu tạo khung định vị chân cột
Khung định vị chân cột có thể bằng thép hay bằng gỗ
Trang 42• Khung định vị bằng thép:
Chuẩn bị mốc chân cột bằng bê tông có kích thước
bằng tiết diện cột, cao 2 – 5 cm
Ghép hộp ván khuôn 3 mặt vào mốc chân cột Đặt
vào 2đoạn thép hình chữ C Ghép nốt tấm ván còn lại
sauđó đóng bu lông giằng qua thép hình
Chèn các nêm gỗ vào khoảng cách giữa bu lông
giằng và ván khuôn cột
83
1.2 Ván khuôn tường
Trang 43• Ván khuôn tường được cấu tạo gồm hai tấm khuôn
thành, hệ sườn ngang, sườn dọc, thanh chống xiên (hay
dâygiằng) các thanh cữ
• Tấm khuôn có thể bằng các tấm định hình hay bằng ván
gỗ có chiều dày từ 25mm ÷ 35mm
• Tiết diện sườn dọc (sườn kép), sườn ngang, bu lông
giằng, cũng như khoảng cách giữa chúng được tính toán
dựa vào áp lực ngang của bê tông ướt và các hoạt tải
sinh ra khiđổ, đầm bê tông gây ra
85
• Thanh định vị ván khuôn tường được liên kết với nền
(sàn) bê tôngbằng các mẫu gỗ chôn sẵn trong bê tông
• Các bu lông giằng được bố trí trong các mặt
phẳng song song nhau theo phương thẳng đứng,
không nên bố trí sole để khỏi gây khó khăn cho việc đổ,
đầm bê tông nhất là ở những tường có chiều dày nhỏ
• Để ổn định cho toàn bộ hệ ván khuôn, ta dùng các thanh
chống xiên hay các dây thép giằng
Trang 44HUTECH 87
1.2 Ván khuôn trượt (phương thẳng đứng)
Trang 45HUTECH 89
1 Tấm khuôn; 2 Sườn ngang bằng thép U; 3 Sườn dọc bằng thép U;
4 Bu lông neo; 5 Bu lông giằng; 6 Vít điều chỉnh; 7 Sàn thao tác trên;
8 Sàn thao tác dưới; 9 Lan can bảo vệ; 10 Tường BTđã đổ trước.
Bài 6 Cấu tạo ván khuôn dầm sàn
1 Cấu tạo ván khuôn dầm đơn
Trang 46đứng được xác định dựa vào áp lực ngang của bê tông.
• Bề rộng tấm ván khuôn đáy dầm bằng kích thước cạnh
đáy tiết diện dầm
• Chiều cao ván khuôn thành dầm bằng chiều cao dầm trừ
đi bề dày sàn, chiều dày tấm ván khuôn sàn và cộng với
chiều dầy tấm ván khuôn đáy dầm
Trang 47• Miệng dầm được cố định bằng các thanh văng
• Chân ván thànhdầm được cố định bằng các nẹp hoặc các
cục gỗ chặn chân
• Ván thành còn được giữ bởi các thanh chống xiên (khi
hdầm > 20cm) hoặc dây giằng hay bu lông neo (khi hdầm >
• Dầm chính được lắp dựng trước dầm phụ Mặt bên của
các tấm thành thường để chừa sẵn các cửa để đón
dầm phụ
• Ván khuôn đáy dầm lắp trước (ván khuôn đáy dầm nằm
lọt trong ván thành vì nếu ván đáy võng thì dầm vẫn
kín): hai đầu tấm ván được kê tạm lên khung gia cường
tại cột hay dầm chính Sau đó đưa các cột chống ở giữa
vào để đỡ ván khuôn đáy Căn chỉnh ván đáy cho đúng
cao trình,vị trí thiết kế
Trang 48• Lắp tiếp ván khuôn thành dầm (sau khi đã lắp dựng cốt
thépdầm): Sau khi đã đặt ván khuôn thành dầm vào vị trí,
căn chỉnh vị trí rồi dùng các thanh văng, thanh chống
xiên, thanh giữ chân để cố định các tấm ván khuôn thành
dầm Yêu cầu ván khuôn thành dầm phải vuông góc với
Trang 492.1 Cấu tạo
• Ván khuôn sàn gồm các tấm ván rộng từ 20-30cm, được
trải kín diện tích sàn cần đổ bê tông Các tấm ván có
trọng lượng < 50kg để dễ mang vác Có thể liên kết
khoảng 4 tấm thành một tấm lớn để 2 người có thể
mang vácđược
• Các tấm ván khuôn sàn được kê lên hệ các xà gồ
Khoảng cách các xà gồ cần được tính toán
• Các xà gồ đỡ sàn được đỡ bởi các cột chống
97
• Để thuận tiện cho việc tháo ván khuôn thành dầm, các
xà gồ sàn nên bố trí song song với ván khuôn thành
dầm Nếu bố trí xà gồ sàn vuông góc với ván khuôn
thành dầm thì cần tính toán khoảng cách từ đầu xà gồ
tới ván thành dầm
• Ván khuôn sànđược đặt trên ván khuôn thành dầm
• Xung quanh chu vi ván khuôn sàn là các ván diềm ngăn
cách giữa ván khuôn sàn với ván khuôn dầm, tác dụng
để dễ điều chỉnh kích thước hệ ván khuôn sàn và thuận
lợi khi tháo dỡ ván khuôn sàn