1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 15 Lớp 5

45 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 15 Lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2005
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÀY MÔN BÀIThứ 2 12.12 Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Buôn Chư-Lênh đón cô giáo Giải toán về tỉ số phần trăm Hợp tác với những người xung quanh Chiến thắng biên giới Thu Đông 1950 Thứ 3

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

12.12

Tập đọc

Toán Đạo đức

Lịch sử

Buôn Chư-Lênh đón cô giáo Giải toán về tỉ số phần trăm Hợp tác với những người xung quanh Chiến thắng biên giới Thu Đông 1950

Thứ 3

13.12

L.từ và câu Toán Khoa học

MRVT: Hạnh phúc Luyện tập

Địa lí

Về ngôi nhà đang xây Giải toán về tỉ số phần trăm (tt) Luyện tập tả người

Công nghiệp (tt) Chưaco

Làm văn

Tổng kết vốn từ Luyện tập

Cao su Luyện tập tả người

Tuần 15

Trang 2

Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2005

TẬP ĐỌC:

BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy lưu loát bài văn

- Đọc đúng phát âm chính xác các tên của người dân tộc: Y Hoa, già Rok (Rốc)

- Đọc giọng trang nghiêm (đoạn 1) Giọng vui hồ hởi (đoạn 2)

2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung bài Qua buổi lễ đón cô giáo về làng trang

trọng và thân ái Học sinh hiểu tình cảm yêu quý cô giá, yêu quý cái chữ của người Tây Nguyên → Sự tiến bộ của người Tây Nguyên mong muốn dân tộc mình thoát cảnh nghèo

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết yêu quí cô giáo.

- Bài này chia làm mấy

đoạn:Giáo viên giới thiệu chủ

điểm

- Giáo viên ghi bảng những từ

khó phát âm: cái chữ – cây nóc

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc bài

- Học sinh tự đặt câu hỏi – Học sinh trả lời

+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”

+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”

Trang 3

• Giáo viên tổ chức cho học sinh

thảo luận

+ Buổi đón tiếp cô giáo diễn ra

với những nghi thức trang trọng

như thế nào?

+ Tình cảm của cô giáo với dân

làng thể hiện qua chi tiết nào?

+ Tìm những chi tiết thể hiện thái

độ của dân làng đối với cái chữ

+ Tình cảm của người Tây

Nguyên với cô giáo, với cái chữ

nói lên điều gì?

- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của

người Tây Nguyên với cô giáo,

với cái chữ thể hiện suy nghĩ rất

tiến bộ của người Tây Nguyên

- Họ mong muốn cho con em

của dân tộc mình được học

hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc

hậu, xây dựng cuộc sống ấm no

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Dự kiến: Mọi người đến rất đông, ăn mặc quần áo như đi hội – Họ trải đường đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thanh tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung – họ dẫn cô giáo bước lên lối đi lông thú – Trưởng buôn …người trong buôn

- Học sinh nêu ý 1: tình cảm của mọi người đối với cô giáo

- Dự kiến: Cô giáo thực hiện rất nghiêm túc những nghi thức của dân làng – nhận con dao, cô giáo nhằm cây cột nóc chém một nhát thật sâu khiến già làng rất hài lòng khi xoa tay lên vết chém – Cô đã làm cho dân làng rất hài lòng, vui sướng khi nhìn thấy hai chữ “Bác Hồ” do chính tay cô viết

- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm của

cô giáo đối với dân làng

- Dự kiến: Mọi người im phăng phắc – Y Hoa viết xong – bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo – Ôi! Chữ cô giáo này

- Học sinh nêu ý 3: Thái độ của dân làng

- Học sinh phát biểu tự do

- Dự kiến: ham học, ham hiểu biết, biết viết chữ, mở rộng hiểu biết

- Học sinh nếu ý 4: Yêu thích cái, chữ, thích hiểu biết

Hoạt động lớp, cá nhân.

Trang 4

1’

Phương pháp: Thảo luận, thực

hành

- Giáo viên đọc diễn cảm

- Cho học sinh đọc diễn cảm

TOÁN:

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính

Trang 5

• Đề bài yêu cầu điều gì?

• Đề cho biết những dữ kiện

sinh toàn trường thì học sinh nữ

chiếm khoảng hơn 50 học sinh

+ Đổi ký hiệu: 50,5 : 100 = 50,5%

→ Ta có thể viết gọn:

303 : 600 = 0,505 = 50,5%

• Thực hành: Ap dụng vào giải

toán nội dung tỉ số phần trăm

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh vận dụng giải thích các

bài toán đơn giản có nội dung

tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Học sinh toàn trường: 600

- Học sinh nữ: 303

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Học sinh nêu ccáh làm của từng nhóm

- Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh nêu quy tắc qua bài tập

+ Chia 303 cho 600

+ Nhân với 100 và viết ký hiệu

% vào sau thương

- Học sinh đọc bài toán – Nêu tóm tắt

+ Tiền lương: 640.000 đồng.+ Tiền ăn: 246.000 đồng.+ Chi hết: ? % lương

- Học sinh lần lượt trình bày và giải thích

246.0 00 : 600.000 = 0,385 ×

100

= 3,85 : 100 = 38,5%

Trang 6

phần trăm của hai số.

• Giáo viên chốt sự khác nhau

giữa bài 1 và bài 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại cách tìm tỉ số % của hai

- Sỉ số: 32 học sinh

- Số học sinh 10 tuổi: 26 học sinh

- Học sinh 10 tuồi chiếm ? % học sinh cả lớp

- Học sinh làm bài – Lưu ý lời giải

Hoạt động nhóm đôi (thi đua).

- Giải bài tập số 4 trong SGK

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 8

ĐẠO ĐỨC:

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được:

- Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong công việc

và lợi ích của việc hợp tác

- Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc

2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong

việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng

3 Thái độ: - Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những

người trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư

- Tán thành, đồng tình những ai biết hợp tác và không tán thành, nhắc nhở những ai không biết hợp tác với người khác

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Điều 15 – Công ước quốc tế về Quyền trẻ em

- Phiếu thảo luận nhóm

hiện thái độ tôn trọng phụ nữ

3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác

với những người xung quanh

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Xử lí tình

huống

Phương pháp: Động não, đàm

thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh xử lí tình

huống theo tranh trong SGK

- Yêu cầu học sinh chọn cách

làm hợp lí nhất

- Kết luận: Cường, Thi và các

bạn khác cần phối hợp, hỗ trợ,

giúp dỡ nhau trong việc trồng

cây Việc hợp tác như vậy sẽ

làm cho công việc thuận lợi hơn,

Trang 9

4’

1’

nội dung

- Tại sao cần phải hợp tác với

mọi người trong công việc

- Cách hợp tác với mọi người

trong công việc chung?

→ Kết luận về sự cần thiết và

cách thực hiện việc hợp tác với

mọi người trong công việc

- Trong công việc gì? Em đã làm gì để hợp tác? Tại sao? Kết quả như thế nào?

Trang 10

CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐÔNG 1950

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung)

Lược đồ chiến dịch biên giới

Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới

+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới

- Nêu diễn biến sơ lược về

chiến dịch Việt Bắc thu đông

1947?

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng

Việt Bắc thu đông 1947?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Chiến thắng biên giới thu đông

1950

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Nguyên nhân

địch bao vây biên giới

Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do

địch bao vây biên giới

Phương pháp: Thực hành,

giảng giải

- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ

đường biên giới Việt – Trung,

nhấn mạnh âm mưu của Pháp

trong việc khóa chặt biên giới

nhằm bao vây, cô lập căn cứ địa

Việt Bắc, cô lập cuộc kháng

chiến của nhân dân ta Lưu ý chỉ

cho học sinh thấy con đường số

4

- Giáo viên cho học sinh xác

định biên giới Việt – Trung trên

bản đồ

- Hát

- Hoạt động lớp

- 2 em trả lời → Học sinh nhận xét

Họat động lớp.

- Học sinh lắng nghe và quan sát bản đồ

- 3 em học sinh xác định trên bản đồ

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi

Trang 11

- Hoạt động nhóm đôi: Xác định

trên lược đồ những điểm địch

chốt quân để khóa biên giới tại

đường số 4

→ Giáo viên treo lược đồ bảng

lớp để học sinh xác định Sau đó

nêu câu hỏi:

+ Nếu không khai thông biên

giới thì cuộc kháng chiến của

nhân dân ta sẽ ra sao?

→ Giáo viên nhận xét + chốt:

Địch bao vây biên giới để tăng

cường lực lượng cô lập căn cứ

Việt Bắc

Hoạt động 2: Tạo biểu

tượng về chiến dịch Biên Giới

Mục tiêu: Học sinh nắm thời

gian, địa điểm, diễn biến và ý

nghĩa chiến dịch Biên Giới thu

đạo của Bác Hồ đã quyết định

như thế nào? Quyết định ấy thể

hiện điều gì?

- Trận đánh tiêu biểu nhất trong

chiến dịch Biên Giới thu đông

1950 diễn ra ở đâu?

- Hãy thuật lại trận đánh ấy?

→ Giáo viên nhận xét + nêu lại

trận đánh (có chỉ lược đồ)

- Em có nhận xét gì về cách

đánh của quân đội ta?

- Kết quả của chiến dịch Biên

Giới thu đông 1950?

- Nêu ý nghĩa của chiến dịch

Biên Giới thu đông 1950?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm bài tập Làm theo 4 nhóm

→ 1 số đại diện nhóm xác định lược đồ trên bảng lớp

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp, nhóm.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời

→ Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm bàn

→ Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễn biến trận đánh

→ Các nhóm khác bổ sung

- Quá trình hình thành cách đánh cho thấy tài trí thông minh của quân đội ta

- Học sinh nêu

- Ý nghĩa:

+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóa cửa biên giới” của giặc

+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn.+ Căn cứ đi a Việt Bắc được

mở rộng

+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta chủ động, địch bị động

- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi bài tập theo nhóm

→ Đại diện các nhóm trình bày

→ Nhận xét lẫn nhau

Trang 12

1’

+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu

nhất giữa chiến dịch Việt Bắc

thu đông 1947 và chiến dịch

Biên Giới thu đông 1950?

+ Việc bộ đội ta nhường cơm

cho tù binh địch trong chiến dịch

Biên Giới thu đông 1950 giúp

em liên tưởng đến truyền thống

tốt đẹp nào của dân tộc Việt

- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ,

thuật lại chiến dịch Biên Giới thu

- Chuẩn bị: “Hậu phương những

năm sau chiến dịch Biên Giới”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp.

- Hai dãy thi đua

Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2005

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Trang 13

- Biết đặt câu những từ chứa tiếng phúc.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.

• Học sinh sửa bài tập

- Lần lượt học sinh đọc lại bài

làm

• Giáo viên chốt lại – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ điểm vì hạnh phúc

con người hôm nay, các em sẽ

+ Giáo viên phát phiếu cho các

nhóm, yêu cầu học sinh sử dụng

- Học sinh làm bài cá nhân

- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa

Trang 14

• Giáo viên giải nghĩa từ, có thể

cho học sinh đặt câu

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não, thi

đua

- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ

thuộc chủ đề và đặt câu với từ

- Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ

- Sửa bài 3

- Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để lại

- Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc trạch, phúc thần, phúc tịnh

Hoạt động nhóm, lớp.

- Yêu cầu học sinh đọc bài 4

- Học sinh đặt câu với tiếng phúc: Các nhóm thi đua đặt câu nối tiếp nhau

Trang 15

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời

làm quen với các khái niệm

+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một

số phần trăm kế hoạch

+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm

- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm : nhân, chia tỉ số phần trăm với một số)

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh,

chính xác

Trang 16

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã

trừ hai tỉ số phần trăm: nhân,

chia tỉ số phần trăm với một số)

• Lưu ý khi làm phép tính đối với

tỉ số phần trăm phải hiểu đây là

phần trăm của hai số, đồng thời

làm quen với các khái niệm

- Học sinh làm bài theo nhóm (Trao đổi theo mẫu)

- Lần lượt học sinh trình bày cách tính

số nào?

Trang 17

1’

nhiêu % kế hoạch?

Vượt mức bao nhiêu % ?

+ Thôn Bắc thực hiện bao nhiêu

- Học sinh tính tương tự đối với thôn Bắc

- Học sinh lần lượt đọc lại phần trả lời

- Tiền lãi chiếm

Trang 18

KHOA HỌC:

THỦY TINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Phát hiện một số tính chất và công dụng của thủy

tinh thông thường

2 Kĩ năng: - Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ta thủy tinh.

- Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao

3 Thái độ: - Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà.

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽtrong SGK trang 54, 55 + Vật thật làm bằng thủy tinh

- HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Thủy

tinh

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Phát hiện một

số tính chất và công dụng của

thủy tinh thông thường

Phương pháp: Quan sát, thảo

- Một số học sinh trình bày trước lớp kết quả làm việc theo cặp

- Dựa vào các hình vẽ trong SGK, học sinh có thể nêu được:

+ Một số đồ vật được làm bằng thủy tinh như: li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính, chai, lọ,…

+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các đồ vật bằng thủy tinh, Học sinh có thể phát hiện ra một số tính chất của thủy tinh thông thường như: trong suốt, không rỉ, bị vở khi va chạm mạnh hoặc rơi xuống sàn nhà

Trang 19

liệu được dùng để sản xuất ra

thủy tinh Nêu được tính chất và

công dụng của thủy tinh

Phương pháp: Thảo luận đàm

thoại, giảng giải

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên chốt: Thủy tinh được

chế tạo từ cát trắng, vôi, sô đa ở

nhiệt độ cao Loại thủy tinh chất

lượng cao rất trong, chịu được

- Nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét + Tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Cao su

- Dự kiến:

- Cách chế tạo và các đồ dùng bằng thủy tinh: Nung cát trắng

đã được trộn lẫn với vôi và sô

đa cho chảy ra rồi để nguội Khi thủy tinh còn ở dạng nóng chảy thì có thể chế tạo ra các đồ vật bằng những cách sau: thổi, ép khuôn, kéo,…

- Tính chất: Trong suốt, không

rỉ, cứng nhưng dễ vỡ Không cháy, không hút ẩm và không bị a-xít ăn mòn

- Tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao: rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ, được dùng làm bằng chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng ý tế, kính xây dựng, vỏ đèn hình ti vi, mắt kính của máy ảnh, ống nhòm,

Trang 20

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

Thứ tư, ngày 14 tháng 12 năm 2005

TẬP ĐỌC:

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc bài thơ (thể thơ tự do) trôi chảy, lưu loát, ngắt

giọng đúng Đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tính cảm vui, trải dài ở 2 dòng thơ cuối

2 Kĩ năng: - Thông qua hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang

xây Ca ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta

3 Thái độ: - Yêu quí thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn.

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê

tông, cái bay

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn

+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào

vẽ lên hình ảnh ngôi nhà đang

xây?

+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nói

lên vẽ đẹp của ngôi nhà

- Học sinh khá giỏi đọc cả bài

- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh gạch dưới câu trả lời

- Dự kiến: trụ bê-tông nhú lên – bác thợ làm việc, còn nguyên màu vôi gạch – rãnh tường chưa trát – ngôi nhà đang lớn lên

- Dự kiến:

+ Giàn giáo tựa cái lồng

+ Trụ bê-tông nhú lên như một

Trang 22

ngôi nhà đang xây nói lên điều

gì về cuộc sống trên đất nước

- Giáo viên đọc diễn cảm

- Cho học sinh luyện đọc diễn

cảm

- Giáo viên chốt: Thông qua

hình ảnh và sống động của ngôi

nhà đang xây, ca ngợi cuộc

sống lao động trên đất nước ta

Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên cho học sinh thi đua

đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu của

+ Ngôi nhà như bài thơ

+ Ngôi nhà như bức tranh

+ Ngôi nhà như đứa trẻ

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm

- Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm

- Nêu đại ý

- Học sinh thi đua 2 dãy

- Lớp nhận xét

TOÁN:

Ngày đăng: 19/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Hình dáng: - Tuần 15 Lớp 5
1 Hình dáng: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w