Câu 6. Trình bày vai trò của thông tin trong quản lý? Để đảm bảo hiệu quả thực hiện các công việc, người lãnh đạo, quản lý cần tiến hành qui trình thu thập và xử lý thông tin như thế nào? Liên hệ thực tiễn đơn vị anh (chị) hiện nay. Câu 7. Quyết định lãnh đạo, quản lý cần đảm bảo những yêu cầu nào? Phân tích các giai đoạn của sáng kiến ban hành quyết định lãnh đạo quản lý? Nêu ví dụ cụ thể trong hoạt động thực tiễn ở đơn vị anh (chị) hiện nay. Câu 8. Trong quy trình tổ chức thực hiện quyết định lãnh đạo quản lý, khâu nào là khâu quan trọng nhất, tại sao? Đánh giá việc thực hiện quy trình tổ chức thực hiện quyết định lãnh đạo quản lý ở đơn vị các anh chị hiện nay? Cần lưu ý những điều gì để tổ chức thực hiện quyết định hiệu quả? Câu 9. Trình bày những nguyên tắc cơ bản trong công tác đánh giá cán bộ? Liên hệ thực tiễn đơn vị anh (chị) hiện nay trong việc vận dụng những nguyên tắc này. Qua đó rút ra những kết luận gì cho hoạt động lãnh đạo quản lý ở cơ sở? Câu 10. Phân tích các yêu cầu tổ chức và điều hành cuộc họp. Liên hệ thực tiễn. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cuộc họp ở đơn vịanh (chị) hiện nay? Câu 11. Phân tích các yêu cầu cơ bản của phân công công việc trong điều hành công sở? Liên hệ thực tiễn đơn vị anh (chị) hiện nay trong việc thực hiện yêu cầu trên. Câu 12. Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong việc thực hiện các yêu cầu về nội dung và thể thức đối với văn bản quản lý hành chính nhà nước ở đơn vị anh (chị) hiện nay. Đề xuất cách khắc phục những hạn chế đó.
Trang 1Họ và tên: NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN
Lớp: H738
Đơn vị công tác: TH HÀ HUY GIÁP
ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN ( LẦN 2)
KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ
Câu 6: Trình bày vai trò của thông tin trong quản lý? Để đảm bảo hiệu quả thực hiện các công việc, người lãnh đạo, quản lý cần tiến hành quy trình thu thập và xử lý thông tin như thế nào? Liên hệ thực tiễn đơn vị anh (chị) hiện nay?
1 Khái niệm thông tin trong lãnh đạo, quản lý.
Thông tin trong lãnh đạo quản lý là sự truyền đạt các thông điệp, tin tức
có liên quan đến hệ thống quản lý, được người nhận hiểu rõ ý nghĩa của thôngđiệp mà người gửi muốn truyền đạt, có tác dụng giúp thực hiện các mục tiêulãnh đạo, quản lý
- Những điểm nổi bật cần chú ý:
+ Xét về góc độ vật chất và dưới dạng “tĩnh”, TTQL là những thôngđiệp, tin tức, có thể là một sản phẩm hữu hình (một bài báo, một chỉ thị thànhvăn, một cuốn sách…) cũng có thể là một sản phẩm vô hình (một mệnh lệnh,tin đồn)
+ Thông tin luôn gắn liền với sự vận động của nó Một báo cáo phải
có người tiếp nhận (đọc và nghe), một tài liệu phải có người đọc, một tin đồnphải có người nghe và xử lý
2 Vai trò của TT trong quản lý:
- Thông tin vừa là đối tượng vừa là nguyên liệu đầu vào, vừa là hình thức thể hiện sản phẩm của lao động lãnh đạo, quản lý
Người lãnh đạo, quản lý, khi thực hiện các công việc chức năng (dự báo, kếhoạch, tổ chức, chỉ huy, điều phối, kiểm tra) đều phải thu thập, xử lý thông tin.Các tư liệu thông tin như: báo cáo, dữ liệu thực tế, chỉ thị …được coi như đốitượng mà người lãnh đạo, quản lý phải tiếp nhận, xử lý hàng ngày
- Thông tin gắn liền với quyền lực lãnh đạo, quản lý
Thông tin là yếu tố cơ bản giúp duy trì sự thống nhất giữa mục đích và hànhđộng của tổ chức, dó đó bất cứ một người lãnh đạo nào muốn duy trì quyền lựccủa mình và duy trì sự thống nhất hành động của hệ thống, đều phải sử dụngthông tin như một phương tiện, một công cụ của quyền lực Trong hệ thốngquản lý riêng biệt, ai nắm giữ được hệ thống thông tin, người đó sẽ có quyềnlực
- Thông tin có giá trị ngày càng cao, đóng góp ngày càng nhiều vào giá trị của tổ chức
Việc nắm giữ được nhiều thông tin của đối thủ, thông tin về thị trường, nănglực cạnh tranh…thì sẽ giúp cho người lãnh đạo, quản lý hoạch định chiến lược,chính sách cụ thể, rõ ràng, sát với với mục tiêu mong muốn đã được đề ra
Trang 2 Tóm lại, thông tin có vai trò quan trọng trong công tác lãnh đạo, điềuhành và giải quyết công việc của người lãnh đạo Có đầy đủ thông tin, côngviệc được giải quyết hợp tình hợp lý Cung cấp thông tin kịp thời công việcđược giải quyết nhanh chóng Ngược lại, thiếu thông tin, thông tin sai lệch sẽlàm ảnh hưởng đến kết quả giải quyết công việc Đôi khi công việc giải quyếtmột cách phiến diện không đáp ứng được nhu cầu công tác
3 Thu tập thông tin và xử lý thông tin
3.1 Khái niệm TTTT: TTTT là quá trình tập hợp TT theo những tiêu chí cụ thể
nhằm làm rõ những vấn đề, nội dung liên quan đến lĩnh vực nhất định TTTT làquá trình xác định nhu cầu TT, tìm nguồn tin, thực hiện tập hợp TT theo yêucầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã định trước
3.2 Đặc điểm của TTTT
+ Hoạt động có tính mục đích
+ Tính đa dạng về phương pháp, cách thức
+ Từ nhiều nguồn, kênh thông tin khác nhau
+ Quá trình diễn ra liên tục
+ Chịu sự tác động của nhiều nhân tố liên quan đến kỹ năng, công nghệ+ Một khâu quan trọng trong quá trình TT của tổ chức
3.3 Khái niệm XLTT: XLTT là hoạt động phân tích, phân loại các dữ liệu TT
theo các nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp nhất định Các nguyên tắc, tiêuchí, phương pháp XLTT phải đảm bảo tính khoa học, chính xác và khách quan,trên cơ sở đó đưa ra biện pháp giải quyết công việc
- Xác định đối tượng cung cấp thông tin: sau khi xác định được nội dungthông tin cần thu thập cần xác định những ai sẽ là người cung cấp thông tin liênquan tới nội dung cần thu thập
- Xác định phương pháp thu thập thông tin: trên cơ sở xác định nội dung,đối tượng cung cấp thông tin, cần xác định sẽ sử dụng phương pháp thu thậpthông tin nào
- Xây dựng các bộ công cụ để thu thập thông tin: sau đó sẽ tiến hành xây
Trang 3dựng các bộ công cụ hỗ trợ cho việc thu thập thông tin như bảng hỏi, hướngdẫn phỏng vấn sau, hướng dẫn thảo luận nhóm, hướng dẫn ghi chú quan sát…
- Lựa chọn nhân sự thu thập thong tin: tiếp theo sẽ là việc lựa chọn cán bộ
đi TTTT Tùy thuộc vào phương pháp sử dụng, năng lực cán bộ mà có nhữngphân công nhiệm vụ sao cho phù hợp
- Tổ chức thu thập thông tin (bước cuối cùng): bước này bao gồm hàngloạt các hoạt động liên quan như tập huấn cán bộ, liên lạc địa bàn, chuẩn bịtrang thiết bị hỗ trợ, tài chính …
4.2 Các yêu cầu đối với thông tin thu thập:
- Thông tin phải phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin, phù hợp với nhucầu công việc cần giải quyết, có tính hợp pháp, có giá trị sử dụng
- TT phải đầy đủ, phản ánh được các mặt, các phương diện của đối tượng,giúp nhận diện đúng vấn đề
- TT phải kịp thời, mới, nó phản ánh đối tượng ở thời điểm hiện tại, khôngphải là những TT cũ lạc hậu
- TT phải có tính hệ thống và tổng hợp phản ánh được đúng đối tượng, sựviệc, sự vật liên quan
- TT phải đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng nhằm phục vụ tốt cho yêu cầucông việc
- Trong một số trường hợp, TT phải đảm bảo yêu cầu bí mật, sử dụng trongphạm vi hẹp
+ Một là, xây dựng khung mã hóa: thông thường công việc nàykhông khó … (giáo trình/113)
+ Hai là, quy định các giá trị tương ứng: bước này có vai trò quantrọng … (giáo trình/113)
- Biên tập dữ liệu: là quá trình xem xét các câu hỏi tổng hợp các phương
án trả lời nhằm phát hiện và sửa lỗi Quá trình này bao gồm kiểm tra các thôngtin thu được nhằm đảm bảo thông tin phải đầy đủ, chính xác và phù hợp
+ Tính đầy đủ của TT: xác nhận rằng tất cả các câu hỏi liên quan …(giáo trình/113)
+ Tính chính xác: đảm bảo rằng tất cả các câu hỏi đã được ghi lại …(giáo trình/113)
+ Tính phù hợp: ngụ ý rằng việc kiểm tra tất cả các mối quan hệ …(giáo trình/113)
+ Kiểm soát chất lượng: dạng dữ liệu phải cho phép kiểm tra chất
Trang 4lượng … (giáo trình/114)
4.4 Các yêu cầu đối với XLTT
- Đảm bảo sự thống nhất hoài hòa, bổ sung, hoàn thiện ba loại TT: TTthuận và nghịch chiều; TT khách quan; TT theo chức năng
- Đảm bảo sự hiện diện của ba nguồn TT: nguồn TT từ các cá nhân và cơquan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp; nguồn TT từ tiếp xúc; khảo sát thực tế;nguồn TT từ các phương tiện truyền thông đại chúng và mạng xã hội
- Cần thận trọng khi tham khảo, sử dụng TT mang tính dự báo; TT từ nướcngoài; từ mạng XH; TT thiếu kiểm chứng về nguồn gốc; TT có sự sai biệt sovới TT chính thức
- Cần cố gắng loại bỏ các yếu tố bình luận lẫn trong TT Đồng thời phảinắm đưiợc hạt nhân, cái cốt lỗi của TT
Quy trình TTTT và XLTT đóng vai trò quyết định tới chất lượng TT Sẽkhông có TT chính xác nếu không áp dụng đúng quy trình TT và XLTT Và đểTTTT và XLTT một cách đúng đắn và chính xác, người TTTT và XLTT cần cócác kỹ năng:
Kỹ năng thu thập thông tin:
- Kỹ năng xác định loại thông tin cần thiết
- Kỹ năng xác định nguồn thông tin
- Kỹ năng lựa chọn phương pháp thu thập thông tin
- Kỹ năng quan sát trực tiếp bằng các giác quan
- Kỹ năng tìm đọc thông tin
Kỹ năng xử lý thông tin:
- Kỹ năng ghi chép thông tin
- Kỹ năng mô tả, kể chuyện
- Kỹ năng phân loại thông tin
- Kỹ năng sắp xếp, kết cấu thông tin
- Kỹ năng giải nghĩa thông tin
- Kỹ năng trích dẫn thông tin
- Kỹ năng trình bày thông tin
Liên hệ thực tiễn:
Ví dụ:
Ngày 15/8/2016, ông Nguyễn Văn Thanh đến văn phòng Xí nghiệp quản
lý khai thác công trình thủy lợi Củ Chi thắc mắc tại sao tuyến kênh N46-2-5,địa bàn ấp Phước Hòa xã Phước xã phước Hiệp không lấy nước vào ruộng
* Thu thập thông tin: Thông tin từ người dân là ông Nguyễn Văn Thanh
Trang 5N43, ông Nguyễn Văn Sanh báo cáo cho Giám đốc biết để có chỉ đạo cho cụm
QL N43 kiểm tra, có biện pháp xử lý
+ Lưu trữ thông tin: Ghi vào S ổ theo dõi
+ Xử lý thông tin:
Sau khi được chỉ đạo của Giám đốc, Cụm trưởng cụm QL N43 cử ôngNguyễn Văn Rần phụ trách QL tuyến kênh N46-2-5 xuống hiện trường kiểmtra, có các TH xảy ra như sau:
Nước không đủ thì mở cống điều tiết.và trực tiếp canh cho khi kênh đủnước có thể tự chảy vào ruộng
Nếu trong kênh có vật cản thì tháo dỡ, vớt rác để thông dòng chảy Nếu công trình hư hỏng nhỏ thì sửa chữa ngay, nếu hư hỏng lớn thì báocáo GĐ Xí nghiệp để xin hướng giải quyết kịp thời
Khi hoaà tất thì thông báo lại cho ông Nguyễn Văn Thanh được biết vàbáo caá lại BGĐ Xí nghiệp
Câu 7: Quyết định lãnh đạo, quản lý cần đảm bảo những yêu cầu nào? Phân tích các giai đoạn của sáng kiến ban hành QĐ LĐQL? Nêu ví dụ cụ thể trong hoạt động thực tiễn ở đơn vị anh chị hiện nay.
1 Khái niệm quyết định LĐ, QL: QĐ LĐ, QL là sự thể hiện ý chí của các
chủ thể trong hoạt động LĐ, QL xã hội, tiến hành theo một trình tự, thủ tục,được thể hiện dưới những hình thức nhất định, nhằm tổ chức và điều chỉnh cácquá trình xã hội và hành nvi hoạt động của con người theo định hướng nhấtđịnh
- Có hai loại QĐ LĐ, QL
+ Căn cứ vào chủ thể ra QĐ
+ Căn cứ vào thẩm quyền ra QĐ
2 QĐ LĐ, QL cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Để ra được một QĐ đúng, có tính khả thi, được quần chúng nhân dân ủng
hộ, QĐ LĐ, QL cấp cơ sở phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Bảo đảm tính chất chính trị
+ QĐ LĐ, QL cấp cơ sở là sự cụ thể hóa nghị Quyết của Đảng vào thựctiễn của địa phương cơ sở, là sự cụ thể hóa các QĐ QL của cơ quan nhà nướccấp trên, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của chính quyền cơ sở theo quy địnhcủa PL ở địa phương cơ sở Vì vậy, NQ của Đảng bộ cơ sở và QĐ QL củachính quyền cơ sở không được trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chínhsách PL của NN
- Bảo đảm tính hợp pháp
+ Hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền cấp CS được đặt trongkhuôn khổ PL, vì vậy các QĐ LĐ, QL cấp cơ sở phải phù hợp với các quy địnhcủa PL
+ Ban hành QĐ LĐ, QL đúng hình thức và thủ tục quy định
+ Về hình thức: các QĐ LĐ, QL cấp cơ sở phải đúng tên gọi, thể thức như:tiêu đề, tiêu ngữ, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và hiệu lực, chữ ký,con dấu.v.v…hình thức thể hiện chủ yếu bằng văn bản Vi phạm các quy định
Trang 6về hình thức, thể thức có thể dẫn đến hậu quả làm cho QĐ LĐ, QL trở thànhbất hợp pháp.
- Bảo đảm tính hợp lý
+ QĐ LĐ, QL phải đảm bảo hoài hòa lợi ích của NN, TT và cá nhân
+ QĐ LĐ, QL phải cụ thể và đáp ứng được các yêu cầu của ĐSXH đặt ra
và các đối tượng thực hiện Một QĐ LD, QL có tính khả thi cao khi được banhành đúng lúc, phù hợp với yêu cầu LĐ, QL ở địa phương cơ sở Tình trạng trìtrệ, kéo dài hoặc nóng vội trong nghiên cứu ra QĐ LĐ, QL thì không nhữngkhông mang lại hiệu quả mà thậm chí còn gây ra những thiệt hại cho Nhà nước,
XH và công dân phải gánh chịu
+ QĐ LD, QL phải mang tính hệ thống toàn diện Nội dung QĐ LĐ, QLphải được cân nhắc, tính hết các yếu tố CT, KT, VH, XH; phải căn cứ vào chiếnlược, NQ của Đảng, các mục tiêu phát triển ngắn hạn, dài hạn của NN Cácbiện pháp đề ra trong QĐ LĐ, QL phải phù hợp, đồng bộ với các biện pháptrong các QĐ có liên quan
- Bảo đảm kỹ thuật ban hành QĐ LĐ, QL
+ Yêu cầu này thể hiện: ngôn ngữ, văn phong, cách trình bày một quyếtđịnh lãnh đạo, quản lý phải rõ rang, dể hiểu, ngắn ngọn, chính xác, không đanghĩa
3 Phân tích các giai đoạn của sáng kiến ban hành QĐ LĐ, QL
Đây là giai đoạn đầu của việc ra QĐ Các cơ quan lãnh đạo đảng cấp cơ sở,chính quyền cấp xã, cá nhân có thẩm quyền ra QĐ LĐ, QL căn cứ vào nhiệm
vụ chính trị, yêu cầu quản lý NN ra QĐ Các căn cứ đó là:
- Thể chế hóa và cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của tổ chức đảng cấptrên
- Thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, lệnh, NQ, VB của cơ quan NN cấptrên
- Giải quyết những vấn dề phát sinh từ thực tế để chỉ đạo hoặc trực tiếp xử
lý các tình huống cụ thể theo đúng thẩm quyền PL quy định hoặc Điều lệ Đảngquy định
- Ra QĐ LĐ, QL cấp cơ sở còn căn cứ vào sự tham giam, đóng góp ý kiếncủa các đoàn thể nhân dân, tổ chức XH, của cử tri
Trong bước này, sau khi có đủ căn cứ ra QĐ, tổ chức, cơ quan, cá nhân có thẩmquyền ra QĐ giao cho tổ chức, CQ, cá nhân có trách nhiệm chủ trì soạn thảoQĐ
Ví dụ cụ thể trong hoạt động thực tiễn:
Quyết định số: 15/QĐ-Cty, ngày 25/3/2018 v/v xử lý tình trạng xả rác, nướcthải vào Hệ thống công trình thuỷ lợi kênh Đông Củ Chi
Trang 7hoạt trên địa bàn thành phố.
Tính hợp pháp:
- Quyết định ban hành căn cứ vào Quyết định số 2546/QĐ-UBNDngày 16/10/2010 của UBND Thành phố HCM v/v thành lập Công ty TNHHMTV Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi thành phố
- Quyết định có số 15/QĐ-Cty, ngày 25/3/2018
- Người ký: Ông Nguyễn Văn Đam - Giám đốc Công ty
Tính hợp lý:
- Hài hòa lợi ích của cá nhân, tập thể và xã hội: việc không xả rác, nướcthải vào công trình ngoài đem lại lợi ích cho chính bản thân cá nhân còn giữđược mỹ quan…không ô nhiễm môi trường…
Tính khả thi: Tính khả thi cao hơn vì phát huy tính tự giác của ngườidân và người dân được hưởng lợi từ nguồn nước sạch của hệ thống Kênh Đông
và bộ máy công ty đủ nhân lực, vật lực để phát hiện và xử lý các trường hợp viphạm
Các bước ra Quyết định số 15/QĐ-Cty, ngày 25/3/2018:
1 Xác định vấn đề: xả rác, nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi KênhĐông Củ Chi
2 Phân tích vấn đề:
Xả rác, nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi kênh Đông Củ Chi + Mất mỹ quan, gây ô nhiễm nguồn nước (nước Kênh Đông phục vụ chosinh hoạt của người dân - đầu năm 2016 đã cấp nước sinh hoạt cho huyện CủChi – hiện đang cấp cho nhà máy nước kênh Đông khoản: 250.000m3/ngày/đêm)
+ Cản dòng chảy giảm lưu lượng đưa nước về các tuyến kênh phía saugây thiếu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nướccho sinh hoạt và có thể gây bể kênh mương…
Để giải quyết vấn đề này Công ty đưa ra 3 phương án:
Phương án 1: cử công nhân trực 24/24
Phương án 2: Xây dựng tuyến hàng rào B40 dọc theo các tuyến kênh.Phương án 3: Tuyên truyền, vận động các hộ dân sống dọc các tuyếnkênh và phối hợp giữa phòng TNMT, UBND các xã, xí nghiệp lập cam kếtkhông xã rác, nước thải xuống kênh, trên bờ kênh
3 Đánh giá phương án:
Phương án 1: Khó vì không thể canh giữ 24/24, kênh mương rất nhiều.Phương án 2: Chi phí đầu tư lớn và người dân cũng có thể quăn xuống(Công ty đã cho xây dựng khoảng 09 km rào B40 từ K0 đến K9 kênh N46)
Phương án 3: Phương án này có tính khả thi cao hơn vì phát huy tính tựgiác của người dân và người dân được hưởng lợi từ nguồn nước sạch của hệthống Kênh Đông
4 Xác định phương án tối ưu bằng 2 phương pháp:
Trang 8Ma trận Thomas Saaty
=> KQ chọnphương án 3 làphương án tối ưu
Quyết định số 15/QĐ-Cty, ngày 25/3/2018: được thực hiện đầy đủ các bước,
phù hợp với tình hình thực tế, đặc thù đơn vị và các tiêu chí của xã nông thônmới
Hạn chế: hình thức phạt chưa cao nên chưa đủ sức răn đe, cũng như cần
một thời gian dài để thay đổi ý thức người dân về việc xả rác xuống kênhmương
Khắc phục: đẩy mạnh hơn công tác tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng, trên các bảng tin văn hóa tại các ấp…
Câu 8 Trong quy trình tổ chức thực hiện QĐ LĐ, QL khâu nào là khâu quan trọng nhất, tại sao? Đánh giá việc thực hiện quy trình tổ chức thực hiện QĐ LĐ, QL ở đơn vị các anh chị hiện nay Cần lưu ý những điều gì để
tổ chức thực hiện QĐ hiệu quả?
1 Khái niệm quyết định LĐ, QL: QĐ LĐ, QL là sự thể hiện ý chí của các
chủ thể trong hoạt động LĐ, QL xã hội, tiến hành theo một trình tự, thủ tục,được thể hiện dưới những hình thức nhất định, nhằm tổ chức và điều chỉnh cácquá trình xã hội và hành nvi hoạt động của con người theo định hướng nhấtđịnh
- Có hai loại QĐ LĐ, QL
+ Căn cứ vào chủ thể ra QĐ
+ Căn cứ vào thẩm quyền ra QĐ
- Quy trình tổ chức thực hiện QĐ LĐ, QL gồm các bước:
+ Triển khai quyết định
Trang 9+ Kiểm tra việc thực hiện QĐ
+ Đôn đốc việc thực hiện, bổ sung QĐ cần thiết
+ Khen thưởng người tốt, việc tốt
+ Xử lý cơ quan , tổ chức, cá nhân sai phạm
+ Sơ kết
+ Tổng kết, đánh giá việc thực hiện QĐ
(chi tiết giáo trình/61-63)
2 Trong các khâu quy trình tổ chức thực hiện QĐ thì khâu nào là quan trọng nhất? Theo tôi việc tổ chức thực hiện QĐ thì các khâu đều quan trọng,
vì:
- Khâu triển khai quyết định:
+ Triển khai không hết đối tượng: Phải phổ biến đến tất cả các đối tượng cóliên quan để tạo được sự phối hợp,
+ Không để bỏ sót đối tượng sẽ gây khó khăn cho khâu thực hiện
- Khâu tổ chức thực hiện: các quyết định quản lý nếu không có kỹ năng xử lý
tình huống phát sinh dễ đấn đến lúng túng không biết làm thế nào do vậy phải
có kế hoạch dự phòng, không được ngưng giữa chừng
- Khâu kiểm tra giám sát: Lúng túng không biết kiểm tra cái gì, kiểm tra lúc
nào hoặc là đã kiểm tra rồi nhưng không phát hiện được cái gì Do vây khikiểm tra phải có tiêu chí kiểm tra, cách thức kiểm tra để tránh kết quả tra khácnhau giữa các đoàn kiểm tra; kiểm tra khác nhau
- Khâu tổng kết, đánh giá: Đánh giá không đúng, không có kỹ năng đúc kết
những bài học kinh nghiệm
3 Đánh giá việc thực hiện quy trình tổ chức thực hiện QĐ LĐ, QL ở đơn vị
Ví dụ:
1 Triển khai quyết định thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2017
Căn cứ quyết định số 05/QĐ-Cty ngày 10/2/2017 của Hội đồng thành viênCông ty TNHH MTV QLKTDV Thủy lợi thành phố về việc giao chỉ tiêu kếhoạch năm 2017 cho Xí nghiệp QLKTCTTL Củ Chi
Chi Ủy, BGĐ Xí nghiệp cùng với BCH Công đoàn, chi đoàn họp nghiêncứu kỹ lưỡng xem có gì khác so với kế hoạch mà xí nghiệp đã trình lãnh đạoCông ty, xem công ty có giao chỉ tiêu cao quá không, phù hợp với điều kiệncủa xí nghiệp không Sau đó điều chỉnh kế hoạch của xí nghiệp cho phù hợpvới quyết định giao chỉ tiêu của Công ty để triển khai thực hiện quyết định.Sau đó tiến hành hợp rộng rãi để thông báo các nhiệm vụ, chỉ tiêu phải thựchiện trong năm 2017 cho từng bộ phận
Nhiệm vụ trọng tâm:
1 Tổ chức quản lý khai thác, duy tu sửa chữa bảo đảm an toàn công trình,điều tiết nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cấpnước cho nhà máy nước Kênh Đông
2 Tổ chức sản xuất kinh doanh tổng hợp như: Nhận thầu thi công các côngtrình xây dựng cơ bản, kinh doanh mua bán vật tư nông nghiệp, hoa lan câycảnh… góp phần hỗ trợ các địa phương đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn
Trang 10mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
3 Tiếp tục củng cố các mô hình tổ chức, tăng cường công tác đào tạo,tuyển dụng, nâng cao năng lực trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằmhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Cụ thể các chỉ tiêu:
1 Công tác quản lý khai thác:
* Tổng diện tích tưới, tiêu là : 29.474 ha
- Kênh Đông Củ Chi : 26.094 ha
+ Tưới cho sản xuất nông nghiệp: 23.594 ha
+ Tiêu thoát nước cho các khu CN, khu dân cư: 2.500 ha
- Công trình AP-PMH : 1.580 ha
- Công trình TTĐ : 1.800 ha
* Cấp nước thô : 65 triệu m2
* Thu tiền nước: 207 triệu đồng
2 Công tác xây dựng cơ bản: doanh thu 45 tỷ đồng
3 Công tác dịch vụ nông nhiệp: doanh thu 05 tỷ đồng
2 Tổ chức thực hiện quyết định:
- Căn cứ quyết định trên, Xí nghiệp phân chia ra 3 nhóm công việc để triểnkhai thực hiện gồm: Nhóm thực hiện công tác quản lý khai thác, nhóm thựchiện công tác xây dựng cơ bản, nhóm thực hiện công tác dịch vụ nông nghiệp
- Mỗi nhóm công việc có phân công một Phó giám đốc trực tiếp điều hànhcùng với nhân viên của nhóm mình
- Từng bộ phận lập chi tiết kế hoạch từng tháng, hàng quý và có báo cáo kếtquả
Cụ thể phân công nhiệm vụ như sau:
+ Đ/c Nguyễn Bá Vinh; PGĐ Xí nghiệp phụ trách công tác quản lý khaithác
+ Đ/c Nguyễn Thái Thuật Hinh; PGĐ Xí nghiệp phụ trách công tác xâydựng cơ bản
+ Đ/c Nguyễn Văn Thủy; PGĐ phụ trách công tác dịch vụ nông nghiệp
3 Kiểm tra thực hiện:
- Thường xuyên kiểm tra công việc của các nhóm, hàng tuần có báo cáokết quả (vào chiều thứ sáu hàng tuần), phương hướng tuần tới
- BGĐ Xí nghiệp họp đánh giá kết quả trong tuần vào sáng thứ hai hàngtuần
- Ban lãnh đạo Xí nghiệp thường xuyên bám sát cơ sở, sâu sát công việc
để đôn đốc, nhắc nhở nhân viên, giải quyết những khó khăn mà nhân viênkhông làm được, hướng dẫn cách làm, để công việc được thuận lợi
4 Tổng kết, đánh giá thực hiện:
Báo cáo kết quả thực hiện:
1 Hợp đồng tưới tiêu với các địa phương, đơn vị dùng nước:
- Hợp đồng tưới tiêu với các địa phương 67 hợp đồng, tổng diện tích23.427ha, đạt 100% kế hoạch và bằng 100% so với năm 2016
- Hợp đồng cấp nước với các đơn vị 12 hợp đồng, tổng giá trị 216,928triệu đồng, đạt 104,8% kế hoạch và bằng 116% so với cùng kỳ năm 2016
2 Diện tích phục vụ:
Trang 11- Tổng diện tích phục vụ là: 29.360ha, đạt 100% kế hoạch và bằng 100%năm 2016.
- Tổng lượng nước sử dụng năm 2017 là 394 triệu m3, bằng 105% năm
2016, trong đó: Kênh Đông: 301 triệu m3, bằng 107% so với năm 2016; KênhN25: 93 triệu m3, bằng 100% so với năm 2016
- Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phòng chốngcháy rừng 324 triệu m3, chiếm tỷ lệ 82% tổng lượng nước sử dụng trong năm
- Cấp nước cho nhà máy nước Kênh Đông, khu công nghiệp Tây Bắc CủChi 70 triệu m3, chiếm tỷ lệ 18% tổng lượng nước sử dụng trong năm
4 Công tác bảo vệ công trình:
- Công nhân thủy nông đã thường xuyên kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịpthời không để cho người dân xả chất thải, xác súc vật xuống lòng kênh làm ônhiễm nguồn nước
- Phối hợp với phòng Ứng dụng công nghệ, Phòng Tài nguyên Môi trườnghuyện Củ Chi, Chi cục Thủy lợi và PCLB thường xuyên kiểm tra, lấy mẫunước để kiểm tra
- Trong năm 2016 lập biên bản 22 trường hợp vi phạm công trình và 24trường hợp vi phạm các năm trước chuyển sang; Kết quả xử lý xong 20 trườnghợp, còn lại 26 trường hợp đang tiếp tục xử lý
5 Thu tiền sử dụng nước:
- Thu tiền sử dụng nước 216,928 triệu đồng, đạt 104,8% kế hoạch đượcgiao và bằng 116% năm 2016
6 Công tác XDCB kết quả doanh thu - chi phí - lợi nhuận năm 2017:
- Tổng giá trị nghiệm thu : 46.468 triệu đồng
- Doanh thu : 42.243 triệu đồng
- Chi phí vật tư, NC, MTC : 39.498 triệu đồng
- Lực lượng công nhân thủy nông mới được tuyển dụng đa số còn trẻ, cótrình độ trung cấp thủy lợi, lực lượng công nhân thủy nông được tập huấn
Trang 12nghiệp nghiệp vụ chuyên môn nên từng bước đã nắm bắt được công việcchuyên môn của công tác quản lý khai thác công trình.
- Tiếp tục thực hiện khoán thu nhập cho người lao động dựa trên nănglực, hiệu quả để nâng cao trách nhiệm của người lao động
- Tuy nhiên hiện nay do địa bàn quản lý rộng, bộ máy tổ chức đôngnhưng việc tổ chức các phòng, ban của Xí nghiệp chưa rỏ ràng, thiếu ngườiđứng đầu để quản lý điều hành Lực lượng công nhân thủy nông mới tuyểndụng còn trẻ, có trình độ chuyên môn nhưng còn thiếu kinh nghiệm thực tế, cầnphải tiếp tục đào tạo, tập huấn
- Vấn đề đăng ký việc làm, học tập, thi đua, khoán thu nhập dựa vàonăng lực, hiệu quả công tác có thực hiện nhưng chưa thật sự công bằng
- Một số cán bộ lãnh đạo các bộ phận chưa thật sự chủ động trong côngtác quản lý điều hành
2 Công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình:
- Hệ thống công trình Kênh Đông Củ Chi thường xuyên được đầu tư,sửa chữa theo hướng kiên cố hoá, hiện đại hoá bằng nhiều nguồn vốn: Chươngtrình xây dựng nông thôn mới; Đầu tư duy tu sửa chữa lớn, duy tu sửa chữathường xuyên bằng vốn Công ty cấp; Ngoài ra Xí nghiệp đã xây dựng kế hoạchgiao chỉ tiêu cụ thể hàng tháng cho công nhân thủy nông cụm thực hiện và cónghiệm thu - đánh giá để làm cơ sở khoán thu nhập cho người lao động
- Do được quan tâm đầu tư sửa chữa, nâng cấp nên công trình luôn bảođảm an toàn, cấp đủ nước phục vụ sản xuất, nhiều tuyến kênh được nâng cấpkết hợp giao thông nội đồng tạo điều kiện thuận lợi cho người dân cơ giới hoátrong sản xuất nông nghiệp
- Được trang bị các thiết bị như máy khoan phụt, máy đào để duy tu sửachữa, nạo vét, vớt rong nên đã khắc phục được tình trạng phải cắt nước để duy
tu sửa chữa công trình làm ảnh hưởng đến sản xuất, nhất là vấn đề cấp nướccho công nghiệp, sinh hoạt
- Trong công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình cũng còn một sốtồn tại hạn chế:
+ Trong công tác duy tu sửa chữa chủ yếu tập trung trên các kênh chính,kênh tạo nguồn, hệ thống kênh nội đồng bị hư hỏng nhiều nhưng chưa đượcquan tâm thực hiện; Kinh phí duy tu sửa chữa thường xuyên hàng năm còn quá
ít, chưa đáp ứng được yêu cầu
+ Sử dụng nước còn lãng phí, chưa kiểm soát tốt được lượng nước cấpcho các đơn vị nuôi trồng thủy sản, số tiền thu còn thấp so với lượng nước thực
tế các đơn vị sử dụng, một số đơn vị sử dụng nước không có thiết bị đóng mở
để quản lý Việc điều tiết nước kênh nội đồng chưa được quan tâm
+ Tình trạng vi phạm công trình còn xảy ra thường xuyên, nhất là cácđịa phương thi công các tuyến đường giao thông nông thôn, giao thông nộiđồng có liên quan đến công trình thủy lợi nhưng không có ý kiến đơn vị quản
lý, xe quá tải lưu thông trên bờ kênh làm hư hỏng công trình nhưng chưa cóbiện pháp ngăn chặn hửu hiệu; Vấn đề xả nước thải vào công trình của các khucông nghiệp mặc dù được kiểm tra thường xuyên nhưng vẫn không ngăn chặnđược; Một số tuyến kênh trong khu dân cư thường xuyên bị xả rác, súc vật chếtlàm ô nhiễm nguồn nước