Với văn qua văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”; Với tập làm văn ở các bài đã học.. Giới thiệu bài mới: Có thể nói trong lịch sử văn họ
Trang 1Với văn qua văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ
và phát triển của trẻ em”; Với tập làm văn ở các bài đã học
3 Rèn luyện kĩ năng:
Sử dụng hệ thống từ ngữ xng hô trong hội thoại
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Su tầm 1 số mẩu từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt
- Soạn giáo án và dự kiến phơng pháp dảng dạy
2 Học sinh:
- Nghiên cứu kĩ các ngữ liệu và yêu cầu S.G.K
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Trong hội thoại, những ngời tham gia giao tiếp ngoài việc tuân thủ các phơng châm hội thoại còn cần phải lu ý điều gì? Nêu những trờng hợp không tuân thủ các phơng châm hội thoại?
1 Ngữ liệu:
- Tôi, tao, tớ, mình, chúng tôi, chúng mình, mày, mi, nó, hắn, gã, chúng mày, chúng nó, họ, anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà ấy, chị ấy, anh ấy…
+ Thân mật: anh, chị, em…
+ Trang trọng: quý ông, quý bà, quý cô…
- H/S chú ý ngữ liệu
Trang 2Việt? Khi xng hô những ngời tham
gia giao tiếp cần lu ý những gì?
- Đoạn 1:
+ Dế Choắt: anh, em + Dế Mèn: chú, mày, ta
- Đoạn 2: tôi, anh
- Cách xng hô ở đoạn 1 là cách xng hô bất bình đẳng (Dế Choắt thì mặc cảm thấp hèn, còn Dế Mèn thì ngạo mạn, hách dịch.)
- Đoạn 2: Đã thay đổi- Xng hô bình đẵng vì Dế Mèn thì không còn ngạo mạn, hách dịch vì đã nhận ra “tội ác” của mìn Còn
Dế Choắt thì hết mặc cảm hèn kém và sợ hãi
2 Ghi nhớ:
=> Hệ thống từ ngữ xng hô phong phú, giàu sắc thái biểu cảm
Căn cứ vào đặc điểm, đối tợng, tình huống
Ghi nhớ S.G.K HĐ4 Luyện tập Cũng cố Dặn dò:– –
Bài tập 1:
Lời nói trên nhầm “chúng ta” với “chúng em” hoặc “chúng tôi” Có sự nhầm lẫn trên là do không phân biệt đợc từ “xng hô gộp”: “chúng tôi”- Gồm cả ngời nói và ngời nghe; “chúng em, chúng tôi”- Không bao gồm ngời nghe
Bài tập 2:
Trong văn bản hay dùng từ “chúng tôi” dù ngời viết chỉ là 1 vì muốn tăng thêm tính khách quan của bài viết Mặt khác thể hiện sự khiêm tốn của T/G Tuy vậy, khi bút chiến, nêu ý kiến là của riêng mình thì phải xng là “tôi” chứ không đ-
ợc kéo ngời khác vào ý của mình nh là sự đồng tình
Bài tập 3:
Chú bé gọi ngớiinh ra mình là bình thờng; Xng hô với sứ giả là “ta- ông”, đặc biệt là từ “ta” thể hiện thái độ tự hào, tự tin của cậu bé Cách xng hô đó có phần khinh suất với sứ giả.Tuy nhiên xét về văn bản thì đây là 1 cách nói khác thờng mang màu sắc của truyền thuyết
Trang 3HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu 1 số từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt, từ đó nhận xét từ ngữ xng hô Tiếng Việt? Khi xng hô cần chú ý những gì? Nêu ví dụ?
- Phần in đậm ở (a) là lời nói đợc phát ra thành lời
- Phần in đậm ở (b) Là ý nghĩ trong đầu
- Các phần in đậm trên đợc tách ra khỏi phần đứng trớc nó bằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
- Có thể đảo đợc Khi đảo, cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách 2 phần
Trang 4
H Thế nào là cách dẫn trực tiếp?
G.Viên yêu cầu H/S tìm hiểu 2 đoạn
trích S.G.K, trả lời câu hỏi
a Lão khuyên nó … hãy dằn lòng bỏ
đám này, để dùi giắng lại ít lâu, xem có
đám nào khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ.
b Nhng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật.
- Phần in đậm ở (a) là lời nói
Dẫn gián tiếp: Trong báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2
của Đảng, Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các
vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.
(c) Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt, một biêu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc, ông Đặng Thai Mai khẳng định: “Ngời Việt Nam ngày nay có lí do
đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình”
Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt, một biêu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc, ông Đặng Thai Mai khẳng định rằng ngời Việt Nam ngày nay có lí
do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.
Bài tập 3: và dặn Phan Lang về nói với chàng Tr… ơng rằng nếu còn nhớ chút tình xa nghĩa cũ, xin lập 1 đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nớc, tôi sẽ tìm về.
- Hệ thống kiến thức đã học
- Tìm 1 số lời dẫn trực tiếp sau đó chuyễn sang lời dẫn gián tiếp
- Làm bài tập 2b
Ngày soạn: 12 tháng: 9 năm : 2008
Trang 5HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập của H/S
HĐ3 Bài mới:
H Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
Khi tóm tắt cần chú ý những gì?
G.Viên yêu cầu H/S suy nghĩ về 3
tình huống đã nêu trong S.G.K
H Trong cả 3 tình huống trên, ngời ta
đều phải tóm tắt văn bản Hãy rút ra
đó ngời kể phải bám sát nhân vật chính
và cốt truyện
- Tình huống 2: Đây là hình thức buộc ngời học phỉa trực tiếp đọc T/P trớc khi học, do đó 1 khi đã tóm tắt đợc T/P (nhân vật chính và cốt truyện) thì ngời học sẽ có hứng thú hơn trong phần đọc- hiểu và phân tích
Trang 6H Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình
huống khác trong cuộc sống mà các
em thấy cần phải vận dụng kĩ năng
H Các sự việc chính đã đợc nêu đầy
đủ cha? Thiếu sự việc quan trọng nào
không? Nếu thiếu thì thiếu sự việc
nào và tại sao đó lại là sự việc chính
=> Trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng có thời gian và điều kiện để trực tiếp xem phim hay đọc 1 tác phẩm nào đó Tóm tắt sẻ giúp chúng ta khắc phục hạn chế đó mà vẫn nắm chắc đợc nội dung cốt truyện Mặt khác còn gây hứng thú cho ngời học khi phân tích tác phẩm
- Học sinh thảo luận:
+ Ngời đi đờng kể lại cho nhau nghe về 1
vụ tai nạn giao thông
+ Lớp trỡng báo cáo vắn tắt cho giáo viên chủ nhiệm nghe tình hình lớp trong tuần…
III/ Thực hành tóm tắt văn bản tự sự:
1.Tìm hiểu 7 sự việc S.G.K
- 7 sự việc khá đầy đủ của cốt truyện Tuy vậy thiếu 1 sự việc quan trọng: Đó là việc “Một đêm Tr ơng Sinh cùng con trai ngòi bên đèn, đứa con trai chỉ vào chiếc bóng của Trơng Sinh trên tờng và nòi đó chính là ngời hay đến với mẹ vào những
đêm trớc đây” Nhờ việc này, Trơng Sinh
hiểu ra ngay vợ mình bị oan Nghĩa là chàng biết sự thật từ trớc khi gặp Phan Lang
- Sự việc thứ 5 cha hợp lí, cần phải sửa: Giữ nguyên sự việc 1- 4, thêm sự việc mới
bổ sung -> sự việc 5, 6, 7
2 Tóm tắt văn bản tự sự Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng :”
H/S thể hiện – G.Viên nhận xét bổ sung
HĐ5 Luyện tập Cũng cố Dặn dò:– –
Trang 7Bài tập 1: Tóm tắt văn bản Lão Hạc
- Giới thiệu hoàn cảnh sống của Lão Hạc
- Con trai bỏ nhà đi vì không lấy đợc vợ
- Lão thui thủi 1 mình – làm bạn cậu Vàng
- Túng quẫn bán cậu Vàng đi
- Gửi tiền, đất cho ông giáo rồi tự tử
Bài tập 2: H/S tự trình bày trớc lớp – G.Viên nhận xét.
Tóm tắt lần 3: Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới nàng Vũ nơng cha đợc bao lâu phải đi lính Giặc tan, Trơng Sinh trở về, hồ đồ nghe lời con nhỏ, ngi oan cho vợ khiến nàng phải tự tử Khi Trơng Sinh hiểu ra cơ sự thì đã muộn màng, chàng chỉ còn đợc nhìn thấy Vũ Nơng ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng lúc ẩn lúc…hiện
Trang 8HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp? Ghi bảng 1 ví dụ dẫn trực tiếp sau đó chuyễn sang dẫn gián tiếp ?
HĐ3 Bài mới:
Yêu cầu H/S chú ý vào các ngữ liệu
trong S.G.K
H Từ “kinh tế” trong câu thơ trên có
nghĩa là gì? Nghĩa ấy hiện nay có còn
dùng nữa không? Nhận xét về nghĩa
của từ này?
H Trong 2 từ “xuân” trên có nghĩa
gì? Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào
là nghĩa chuyển? Hiện tợng chuyển
nghĩa đó đợc tiến hành theo phơng
-Ngày nay chúng ta khong dùng từ “kinh tế” với ý nghĩa nh vậy: “kinh tế” (2) chỉ toàn bộ hoạt động của con ngời lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất
=> Nghĩa của từ này đã chuyễn từ nghĩa rộng sang nghĩa hẹp
b Ngữ liệu 2:
…Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
(1) …Ngày xuân em hãy còn dài (2)
- Từ “xuân” (2) có nghĩa là tuổi trẻ -> Nghĩa chuyễn
Từ “xuân” (1) có nghĩa là mùa xuân -> Nghĩa gốc
Trang 9H Trong 2 từ “tay” trên có nghĩa gì?
Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa
chuyển? Đợc tiến hành theo phơng
thức nào?
H Nh vậy em có nhận xét gì về sự
phát triển từ vựng? Sự phát triển nghĩa
của từ vựng dựa trên cơ sở nào? Có
bao nhiêu phơng thức chủ yếu để
chuyển nghĩa?
=> Hiện tợng chuyễn nghĩa này đợc dùng theo phơng thức ẩn dụ (Dựa trên nét tợng
đồng) …Giở khăn thoa với khăn hồng trao tay
(1) …Cũng phờng bán thịt cũng tay (2) buôn
b Nghĩa chuyển: Một vị trí trong đội tuyển (Phơng thức hoán dụ)
c Nghĩa chuyển: Vị trí tiếp xúc với đất của cái kiềng (Phơng thức ẩn dụ)
d Nghĩa chuyển: Vị trí tiếp xúc với đất của mây (Phơng thức ẩn dụ)
Bài tập 2:
- Giống: “trà” (Từ điển Tiếng Việt) ở nét nghĩa đã chế biến, để pha nớc uống
- Khác: “trà” (Từ điển Tiếng Việt) ở nét nghĩa dùng để chữa bệnh
Bài tập 5:
Từ “mặt trời” ở câu thơ thứ 2 là 1 ẩn dụ nghệ thuật Không phải là hiện tợng 1 nghĩa gốc phát triển thành nhiều nghĩa vì:
- Từ “mặt trời” nghĩa gốc: Chỉ sự vật, một hành tinh trong vũ trụ
- Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ 2 chuyển nghĩa có tính chất lâm thời, nó
không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đa vào để giải thích trong
từ điển
Hệ thống lại kiến thức
Về nhà làm bài tập 3, 4
Trang 102 Tích hợp:
Với phần văn bản ở bài “Hoàng Lê nhất thống chí” và phần Tiếng Việt ở bài
“Sự phát triển của từ vựng”, với phần T.L.V ở tiết trả bài viết số 1
3 Rèn luyện kĩ năng:
Đọc và phân tích thể loại văn bản tuỳ bút trung đại
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích nhân vật Vũ Nơng?
Nêu những yếu tố thần kì và ý nghĩa của các yeéu tố đó đem lại?
HĐ3 Giới thiệu bài mới:
Cùng viết về những năm tháng cuối cùng của triều đìng Lê- trịnh, cùng phê phán sự xa hoa, hởng lạc của chúa, sự tham lam lộng hành, thối nát của dám qua lại thừa cơ đục nớc béo cò Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh là 1 trong 88 mẩu chuyệnnhỏ mà theo ngòi bút viết trong ma 1 cách tự nhiên, thoải mái, chân thực chi tiết và những điều tai nghe mắt thấy
HĐ4 Bài mới:
Đọc giọng bình thản, chậm rảI, hơI buồn,
hàm ý phê phán kín đáo
Yêu cầu H/S chú ý vào chú thích (*)
H Qua chú thích (*) em hiểu gì về tác giả
và văn bản?
Ngoài chú thích S.G.K, giáo viên bổ sung
1 số từ: Hoạn quan, cung giám
H Văn bản chia làm mấy phần? Nội
I/ Đọc tìm hiểu chung:–
1 H ớng dẩn đọc :
G.viên đọc mẩu 1 đoạn H/S đọc tiếp đến hết G.viên nhận xét
2 chú thích :
a Tác giả - Tác phẩm:
- Phạm Đình Hổ( 1768-1939) quê Hải Dơng nổi tiếng với 2 t/p : Vũ trung tuỳ bút và Tang thơng ngẩu lục.
- Văn bản “chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”là 1 trong 88 mẩu chuyện nhỏ ghi chép về cuộc sống và sinhhoạt ở phủ chúa Trịnh Thịnh Vơng Trịnh Sâm
Trang 11dung từng phần?
Yêu cầu H/S chú ý vào phần đầu văn bản
H Cuộc sống của chúa Trịnh Sâm đợc
T/G miêu tả qua những chi tiết tiêu biểu
nào?
H Nhận xét cách kể và tả của T/G trong
phần này?
H Em hiểu câu “Kẻ thức giả biết đó là
triệu bất tờng” có hàm ý gì?
H Em có suy nghĩ gì về cảnh hởng thụ
của chúa Trịnh Sâm? Qua đó giúp em
hiểu gì về cảnh sống của vua chúa thời
- Phần 2: còn lại: Lũ hoạn quan thừa gió bẻ măng
b Thể loại:
Tuỳ bút
II/ Đọc Tìm hiểu chi tiết:–
1 Cuộc sống của Thịnh v ơng Trịnh Sâm:
- Xây dựng đình đài liên tục, đi chơi liên miên
- Bày ra những trò chơi lố lăng, tốn kém (Làm trò chơi trẻ em)
- ỷ quyền thế, cớp đoạt những của quý trong thiên hạ để trang trí, tô điểm nơI
ở của chúa Trịnh
- Kể, tả kĩ lỡng tỉ mỉ hầu nh khách quan, không để lộ thái độ, cảm xúc mà muốn để tự sự việc nói lên vấn đề
- “Triệu bất tờng” là điềm xấu, điềm giữ chẵng lành Nó nh báo trớc sự suy vong tất yếu của triều đình Lê- Trịnh
- Là sự hỡng thụ không chíh đáng, khong đẹp mà là 1 sự chiếm đoạt
- Chỉ lo ăn chơi xa xỉ, không lo việc nớc, ăn chơI bằng quyền lực, thiếu văn hoá và hết sức tham lam
2 Những hành động của bọn hoạn quan- Thái giám:
- Ra ngoài doạ dẫm
- Dò xét xem nhà nào có của quý ( chậu hoa, cây cảnh, chim quý) thì biên 2 chữ “phụng thủ” (Lấy để tiến
- Vua nào tôi ấy, tham lam lộng
Trang 12sợ tai vạ đến từ bọn cớp ngày nơng bóng chúa ấy -> Chi tiết này càng làm cho tính chân thực đáng tin cậy của câu chuyện Nó tăng thêm sức thuyết phục vì nó diễn ra ngay nhà ngời viết.
- Cách tả cụ thể, tỉ mĩ, có vẻ nh khách quan lạ lùng
và quan lại hầu cận
Ghi nhớ : S.G.K
HĐ5 Luyện tập Cũng cố Dặn dò:– –
H Sau khi đọc xong văn bản, em có nhận xét gì về đặc điểm của thể văn tuỳ bút?Gợi ý: Viết theo cảm xúc, không tự gò bó theo 1 hệ thống quá chặt chẽ, mặc dù thể văn này vẩn thể hiện 1 t tỡng, 1 cảm xúc chủ đạo nào đó
Không cần cốt truyện, nhân vật nh truyện mà chủ yếu ghi chép sự kiện, những hiện tợng “mắt thấy tai nghe”, qua đó kín đáo bày tỏ tháI độ của T/G về đối tợng
Trang 1323-24 Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận
Bỏ Thăng Long, Chiêu thống trốn ra ngoài
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Giúp H/S: Cảm nhận vẻ đẹp hào hùng của anh hùng dân tộc- hoàng đế
Quang Trung Nguyễn Huệ trong chiến công hiễn hách đại phá quân Thanh ; Sự thảm bại của bọn xâm lợc Tôn Sĩ Nghị và số phận thê thảm, nhục nhã của bọn vua quan bán nớc hại dân Qua đó thấy đợc ý thức và quan điểm tiến bộ của T/G Hiểu sơ bộ về thể loại tiểu thuyết lịch sử của lối kể chuyện- miêu tả rất chân thực và sinh động
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Hình ảnh vua chúa, quan lại hầu cận đợc phản ánh nh thế nào trong văn bản
“Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”? Từ đó giúp em hiểu gì về cuộc sống của vua chúa phong kiến?
HĐ3 Giới thiệu bài mới:
Có thể nói trong lịch sử văn học Việt Nam, cha có T/P văn học nào tái hiện lại 1 cách chân thực và sinh động 1 giai đoạn lịch sử nớc nhà nh cuốn tiểu thuyết lịch sử
“Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn Phái Trong văn học Việt Nam trung
đại, “Hoàng Lê nhất thống chí” là tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất
và đạt đợc những thành công xuất sắc về nghệ thuật tiẻu thuyết Hồi thứ 14 kể chuyện Quang Trung đại phá quân Thanh 1 cách thật chân thực và hào hùng Nó không chỉ vẻ lên chân dung lẫm liệt của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn làm nổi rõ sự thất bại thảm hại của bọn xâm lợc Thanh, sự đầu hàng phản bội nhục nhã của bè lũ vua quan hèn mạt Lê Chiêu Thống, đóng đinh chúng vào lịch sử
HĐ4 Bài mới:
Yêu cầu đọc cả 2 câu thơ mở đầu
với giọng khẩn trơng, phấn chấn
- Ngô gia văn phái thuộc dòng họ Ngô Thì
ở thế kỉ XVIII- XIX, nổi tiếng đõ cao , tài văn học
T.phẩm “hoàng Lê nhất thống chí” gồm
Trang 14Kiểm tra 1 số từ theo hệ thống chú
thích S.G.K Bổ sung từ “đốc suất
đại binh”
H Văn bản chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần?
H Khi nhận tin cáo cấp của
Nguyễn Văn Tuyết, trong khoảng
thời gian không lâu (20- 11 đến 30-
12), Nguyễn Huệ đã có thái độ và
quyết định gì? Ông đã làm đợc
những việc gì?
H Qua đó cho thấy ông là con ngời
có phẩm chất gì?
H Qua những lời phủ dụ của vua
Quang Trung trong buổi duyệt
binhlớn ở Nghệ An, với bọn Sở,
17 hồi trong đó: 7 hồi đầu do Ngô Thì Chí viết, 7 hồi tiếp theo do Ngô Thì Du viết, 3 hồi còn lại do những ngời trong dòng họ Ngô Thì viết
Hồi thứ 14 là 1 trong những hồi trung tâm điểm của tiểu thuyết
và thân chinh cầm quân ra Bắc đánh giặc
- Phần2: Tiếp- “vào thành”: Cuộc hành quân thần tốc và những chiến thắng vẻ vang
- Phần 3: Còn lại: Sự thảm bại của bè lũ xâm lợc Tôn Sĩ Nghị và bọn vua tôi bán nớc
Lê Chiêu Thống
b Thể loại: Tiểu thuyết lịch sử chơng hồi
viết bằng chữ Hán
II/ Đọc Tìm hiểu chi tiết:–
1 Hình ảnh Quang Trung Nguyễn Huệ:
- Thái độ: “giận lắm”, không hề nao núng
- Quyết định: Định thân chinh cầm quân đi ngay
- Trong vòng 1 tháng đã làm nhiều việc: + Tế cáo trời đất
+ Lên ngôi Hoàng đế
+Đốc suất đại quân ra Bắc, hành quân thần tốc
+ Gặp gỡ ngời cống sĩ ở huyện La Sơn + Tuyển quân lính và mở quộc duyệt binh lớn ở Nghệ An, phủ dụ tớng sĩ, hoạch định
kế sách hành quân đánh giặc + Kế hoạch đói phó quân Thanh sau này
=> Qua đó chứng tỏ ông là ngời có hành
động mạnh mẽ, quyết đoán Một nhà chỉ huy quân sự cực kì sắc sảo, nhà chính trị có nhãn quan rát bén nhạy, tự tin
- Là nhà lãnh đạo chính trị, quân sự, ngoại giao có trí tuệ sáng suốt, nhìn xa trông rộng, biết mình biết ngời, sâu sắc và tâm lí, ân uy gồm đủ: Lời phủ dụ nh bài hịch ngắn gọn mà hào hùng kích động tâm can quân lính, làm
Trang 15Lân, Ngô Thì Nhậm và cuộc trò
chuỵện với cống sĩ La Sơn, chứng
tỏ ông còn có phẩm chất gì?
H Tài dùng binh, tài chỉ huy chiến
đấu giành chiến thắng của vua
Quang Trung nh thé nào?
H Hình ảnh vua Quang Trung
trong chiến trận đợc miêu tả nh thế
nào?
H T/G vốn trung thành với nhà Lê,
không mấy cảm tình với Tây Sơn,
thậm chí xem Tây Sơn nh giặc, mà
vẩn viết về Quang Trung và những
chiến công của đoàn quân áo vải
một cách cảm tình và đầy hào hứng
nh vậy?
cho họ thêm phấn khích, sẳn sàng quyết tâm chiến đấu; Với bọn quan tớng thân cận ông rất hiểu sở trờng sở đoản của các thuộc hạ, rất độ lợng, công minh, khen chê đúng ngời
đúng việc; Qua lời nói với Nguyễn Thiếp và với Sở, Lân, ta thấy ý chí quyết thắng và tầm nhìn của Quang Trung thật là xa rộng- Từ khi khởi binh đã biêt trớc thắng lợi
- Hành quân thần tốc làm ngời đời sau kinh ngạc: nhanh, an toàn mà đảm bảo bí mật trong khi phơng tiện chủ yếu là đôi chân Vừa tuyển binh, vừa duyệt binh, tổ chức
đội ngũ chỉ trong 1 ngày
Đêm 30 tết vừa hành quân vừa đánh giặc: Khi bao vây bức hàng giửa nửa đêm, khi ncông thành quyết chiến, khi đánh kẹp gọng kìm
Chiều mồng 5 tháng giêng đã vào thành Thăng Long, vợt dự định 2 ngày
=> Tài dùng binh nh thần, thật kì diệu
- Thân chinh cầm quân không chỉ trên danh nghĩa mà là 1 tổng chỉ huy thực sự: Định ra
kế hoạchtiến đánh cả chiến dịch và từng trận
đánh cụ thể, tổ chức hành quân, tự mình chỉ huy một mủi tiến công, cỡi voi đóc thúc , bày mu tính kế và xông pha tên đạn bất chấp nguy hiểm
“Vua cỡi voi, đôi khăn vàng chỉ huy ba quân trong khói đạn mù trời, tiếng quân reo dậy đất” trong trận Ngọc Hồi thật oai phong lẩm liệt
- Đó là sự thật lịch sử mà T/G đã chứng kiến trực tiếp; là những tri thức có lơng tâm, có tâm huyết và tài năng nên ông không thể không tôn trọng lịch sử
Mặt khác cũng đợc chứng kiến tận mắt sự thối nát, kém cỏi, hèn mạt của vua chú thời Lê- Trịnh cũng nh sự độc ác hống hách của bọn giặc Thanh
Trang 16H Sự thất bại của quân tớng nhà
Thanh và số phận bi đát của vua tôi
bỏ chạy
=> Thất bại thảm hại
b Số phận của triều đình bán n ớc Lê Chiêu Thống:
- Chịu sĩ nhục của kẻ đầu hàng bù nhìn Khi quân Thanh đại baị thì:
+ Vội vã rời bỏ cung điện để chạy trốn + Gấp rút chạ, cớp thuyền đánh cá để chạy + Cùng chạy với quân Thanh đang tháo chạy về nớc Luôn mấy ngày khong ăn, ai nấy đều mệt lữ
=> Đây là đoạn văn miêu tả chân thực tình cảnh khốn khổ của vua Lê Chiêu Thống
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
Giọng kể khách quan nhng vẩn ngầm mĩa mai khi tả bọn Sĩ Nghị và phấn chấn khi tả chiến thắng của quân Tây Sơn
b Nội dung:
Là bức tranh sinh động về ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ Đồng thời cho thấy rõ tình cảnh thất bại thảm hại, ê chề, khốn đốn nhục nhã của bon bán và cớp nớc
HĐ5 Luyện tập Cũng cố Dặn dò:– –
H Cảm nhận của em về hình ảnh ngời anh hùng Nguyễn Huệ?
Gợi ý: Mạnh mẽ, quyết đoán; Sáng suốt nhạy bén trớc thời cuộc; Tinh thần quyết chiến, quyết thắng, có khả năng nhìn xa trông rộng; Tài dùng binh nh thần, oai phang lẫm liệt, là linh hồn của chiến công vĩ đại đập tan 20 vạn quân Thanh
Trang 17Mở rộng vốn từ và giả thích ý nghĩa của từ ngữ mới.
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao phải phát triển từ vựng? Nêu các phơng thức phát triển nghĩa của từ và nêu ví dụ?
H/S làm bài tập 3- 4
HĐ3 Bài mới:
G.V yêu cầu H/S chú ý vào phần 1
H Hãy cho biết trong thời gian gần
đây có những từ ngữ nào mới đợc cấu
tạo trên cơ sở của các từ sau: điện
thoại, di động, sở hữu, tri thức, đặc
khu, trí tuệ ? Giải thích nghĩa cảu
những từ ngữ mới cấu tạo đó?
H Trong Tiếng Việt có những từ đợc
cấu tạo theo mô hình X+ tặc (nh :
- Điện thoai di động: Điện thoại vô
tuyến, có kích thớc nhỏ, có thể mang theo ngời, đợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao
- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với
sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại,
đợc pháp luật bảo vệ
- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa vào
sản xuất, lu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lợng tri thức cao
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng
để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài với nhiều chính sách u đãi
- Không tặc: Những kẻ chuyên cớp trên máy bay
- Lâm tặc: Những kẻ khai thác bất hợp pháp tài nguyên rừng
- Nghịch tặc: Kẻ phản bội làm giặc
=> X + tặc ( X là từ đơn) Ghi nhớ: S.G.K
II/ M ợn từ ngữ cảu tiếng n ớc ngoài:
1 Ngữ liệu (1):
a thanh minh, lễ, tiết, tảo mộ, hội đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.
b bạc mệnh, duyên, phận, thần linh,
Trang 18H Tiếng Việt dùng những từ nào để
chỉ những khái niệm ở ví dụ (a, b)?
Bài tập 2: Tìm 5 từ ngữ mới đợc dùng gần đây và giả nghĩa
- Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khéo léo trong việc thực hiện 1 thao tác lao động hoặc 1 thao tác kĩ thuật nhất định
- Cầu truyền hình: Hình thức truyền hình tại chỗ các lễ hội, giao lu trực tiếp thông qua hệ thống ca- me- ra giữa các địa điểm cách xa nhau về cự li địa lí
- Cơm bụi: “Cơm giá rẻ” thờng bán trong các hàng quán nhỏ, tạm bợ
- Thơng hiệu: Nhãn hiệu thơng máic uy tín trên thị trờng
- Đờng cao tốc: Đờng xây dựng theo tiêu chuẩn chất lợng cao, dành cho các loại
xe cơ giố chạy với tốc độ cao (từ 100 Km/ giờ trở lên)
Bài tập 4: Các cách thức phát triển của từ vựng:
- Bổ sung nghĩa cho những từ ngữ đã có:
Ví dụ: Từ “lành’ có thể nghĩa ban đầu là những sự vật nói chung ở dạng nguyên vẹn nh ban đầu: áo lành, bát lành…
Về sau đợc bổ sung thêm các nghĩa mới: Thuộc tính phẩm chất của con ngời –
“tính lành”; Thực phẩm không gây đọc hại cho con ngời – “nấm lành”
- Tăng về số lợng từ ngữ: Tạo từ ngữ mới, mợn tiếng nớc ngoài
=> Từ vựng của 1 ngôn ngữ không thể không thay đổi Thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh chúng ta luôn luôn vận động và phát triển
- Hệ thống kiến thức
- Về nhà làm bài tập 3
Trang 19rõ vai trò vị trí của Nguyễn Du và kiệt tác truyện Kiều trong lịch sử văn học và
đời sống tâm hồn dân tộc Việt Nam
Đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài trớc lúc tìm hiểu ở lớp
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích hình ảnh ngời anh hùng Nguyễn Huệ qua tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí hồi thứ 14
HĐ3 Giới thiệu bài mới:
Đỉnh cao của văn học trung đại Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
là đại thi hào – Danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn Du với kiệt tác truyện Kiều Đây là 1 tác gia quan trọng trong chơng trình ngữ văn THCS
HĐ4 Bài mới:
H/S chú ý vào Dựa vào sự chuẩn bị
bài ở nhà trả lời câu hỏi
H Hãy trình bày hiểu biết của em vè
tác giả Nguyễn Du?
G.Viên: Chính vì vậy đã có truyền
ngôn:
Bao giờ ngàn Hống hết cây
Sông rum (Lam) hết nớc họ này hết
quan.
I/ Nguyễn Du ( 1765 – 1820 )
- Tự: Tố Nh; Hiệu: Thanh Hiên; quê
làng Tiên Điền- Nghi xuân- Hà Tĩnh Sinh ra trong 1 gia đình quý tộc có truyền thống văn học (cha là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm- Tể tớng chúa Trịnh, anh là Nguyễn Khản nổi tiếng hào hoa,
mẹ Trần Thị Tần- ngời Kinh Bắc)
Trang 20H Thời đại, xã hội mà Nguyễn Du
H Nguyễn Du có hoàn toàn sáng tạo
ra truyện Kiều ? Ông dựa vào tác
phẩm nào? Vậy truyện Kiều có phải
- Tác động lớn đến cuộc đời của Nguyễn Du: Từng sống phiêu bạt nhiều nơi trên đất Bắc
- Những thay đổi kinh thiên động địa ấy cũng tác động mạnh tới nhận thức và tình cảm của Nguyễn Du: Ông đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều cảnh đời, nhiều
số phận nên vốn sống của ông rất phong phú và có niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của ngời dân
=> ảnh hởng đến sáng tác của ông
- Giai đoạn ấu thơ : 9 tuổi mồ côi cha,
12 tuổi mồ côi mẹ Sống và học tập ở Thăng Long, trong gia đình quan lại quý tộc, học giỏi đi thi đõ tam trờng
- Giai đoạn làm quan với nhà Nguyễn.
- Hiểu biết sâu rộng cuộc sống con
ng-ời, có tấm lòng nhân ái
Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên thi
tập; Bắc hành tạp lục; Nam trung tạp ngâm…
Tác phẩm chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn
chiêu hồn; Thác lời trai phờng nón; Văn
tế sống 12 cô gái Trờng Lu…
II/ Truyện Kiều (3254 câu)
- Có tên gọi khác “Đoạn trờng tân thanh”, cốt truyện không phải của Nguyễn Du mà ông mợn từ tiểu thuyết chơng hồi văn xuôi chữ Hán “Kim vân kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân.Nhng truyện Kiều không phải là 1 T/P dịch mà là 1 sáng tạo của Nguyễn Du
- H/S đọc – Thảo luận
Trang 21H Dựa vào nội dung tóm tắt S.G.K,
hãy kể tóm tắt 1 cách cô đọng nhất
nội dung truyện Kiều?
H Hãy cho biết về nội dung truyện
* Giá trị truyện Kiều:
- Giá trị nội dung:
+ Giá trị hiện thực: Bức tranh về 1 xã hội bất công, tàn bạo
+ Giá trị nhân đạo: Lên án, tố cáo các thế lực xấu xa, thơng cảm trớc số phận
bi kịch của con ngời, đề cao tài năng nhân phẩm và khát vọng chân chính của con ngời
- Có thành tựu lớn về nhiều mặt nhng nổi bật nhất là thành tựu về ngôn ngữ và thể loại
+ Về ngôn ngữ: Tiếng việt trong truyện Kiều hết sức giàu và đẹp, ở đó ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học đã đợc kết hợp với nhau khá nhuần nhuỹen, tạo thành 1 thứ ngôn ngữ nghệ thuật thơ ca vừa hàm súc, vừa giản dị, lại vừa trang nhã, giàu hình ảnh, nhạc điệu đạt tới …
đỉnh cao của nghệ thuật ngôn từ
+ Về thể loại: Là kiệt tác của truyện thơ Nôm lục bát
HĐ5 Luyện tập Cũng cố Dặn dò:– –
H Những biến động của lịch sử ở thời đại Nguyễn Du sống đả ảnh hởng nh thế nào tới cuộc đời và nhận thức của ông?
- Hệ thống kiến thức đả học
- Học kĩ phần tóm tắt tác phẩm và giá trị truyện Kiều
- Soạn bài “Chị em Thuý Kiều
Trang 22- Giúp H/S thấy đợc tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: Khắc họa những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tình cảm, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật ớc lệ cổ điển, qua đó thể hiện cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của con ngời.
2 Tích hợp:
Với phần văn, Tiếng Việt và tập làm văn (Tiếp tục thực hiện yêu cầu Tiết 26)
3 Rèn luyện kĩ năng:
Đọc truyện thơ, phân tích nhân vật bằng cách so sánh đối chiếu
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Truyện Kiều có những giá trị nào? Phân tích giá trị nội dung của truyện Kiều đem lại?
HĐ3 Giới thiệu bài mới:
Trong truyện Kiều, Nguyễn Du miêu tả nhiều bức chân dung nhân vật rất đặc sắc Hai chân dung đầu tiên mà ngời đọc đợc thởng thức chính là chân dung 2 thiếu nữ
họ Vơng – Thuý Kiều và Thuý Vân
- 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Nhận xét chung cuộc sống của 2 Kiều
II/ Đọc Tìm hiểu chi tiết– :
1 Giới thiệu chung chị em Thuý Kiều:
- Giới thiệu vị trí thứ bậc của 2 Kiều, vừa
đánh giá chung vẻ đẹp 2 Kiều bằng hình
ảnh ẩn dụ “ hai ả tố nga”
- Hai ả tố nga: Vẻ đẹp trong trắng, cao quý
- Vừa nhận xét khái quát vẻ đẹp của mổi ngời vừa nói về cách tả của tác giả
Trang 23hiểu đợc điều gì?
H Câu thơ “Mai cốt cách tuyết tinh
thần” cho ta biết gì về cách tả của tác
giả?
H Câu thơ thứ 4 cho ta biết trớc điều
gì về số phận và 2 bức chân dung sẻ
vẻ?
H Để làm nổi bật điều đó, tác giả
dùng biện pháp nghệ thuật nào?
H Miêu tả Thuý Vân, tác giả tập
Một hai nghiêng nớc nghiêng thành
H Vẻ đẹp ấy báo trớc điều gì?
G.V: Nguyễn Du chỉ điểm xuyết vẻ
- Chỉ dáng ngời thanh mảnh, tuyết chỉ màu da trắng và chỉ tâm hồn tính cách 2 nàng
- Vẻ đẹp hoàn mĩ “Vẹn mời” nhng mổi ngời lại đẹp 1 vẻ riêng, mổi số phận khác nhau
- Nét ngài nở nang: Lông may sắc nét
- Mây thua tóc, tuyết nhờng da
-> Sử dụng hình ảnh ớc lệ, so sánh, ẩn dụ, nhân hoá
-> Vân đẹp hoàn hảo, gần gủi, hoà hợp với thiên nhiên
=> Chân dung Thuý Vân đợc tạo nên bởi
sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh nên mây thua, tuyết nhờng Đó là vẻ đẹp dự báo số phận của nàng: Yên ổn, suôn sẻ và bình lặng
3 Vẻ đẹp Thuý Kiều:
- Không chỉ chuyển tranh từ cô em sang cô chị, vừa khẳng định, so sánh rất rỏ vẻ
đẹp sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn vẹn toàn hơn hẳn Thuý Vân
- Vẻ đẹp của đôi mắt “Làn thu thuỷ nét xuân sơn” -> ánh mắt trong sáng nh nớc mùa thu, đôi mày của nàng thanh thoát nh núi mùa xuân -> Vẻ đẹp tâm hồn
- Kiều đẹp toàn vẹn cả về hình thức lẩn tâm hồn vì không có cái đẹp nào sánh kịp Vợt lên cả sự hoàn hảo khiến thiên nhiên tạo hoá ghen tị, làm cho nhiều kẻ điên đảo, mất nớc khi phải ngắm nhìn
-> Báo hiệu lành ít giữ nhiều
Trang 24đẹp của Kiều bẵng những so sánh, ẩn
dụ, sử dụng tiểu đối nên khiến cho
tính chất đó kị giửa vẻ đẹp của Kiều
và thiên nhiên càng tăng gấp bội
H Những dòng thơ nào giới thiệu tài
năng của Kiều?
H Tài năng của Kiều đợc tập trung
miêu tả ở điểm nào?
H Bản nhạc hay nhất của Thuý Kiều
là gì ? Tại sao đó là bản nhạc hay nhất
…Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân”
-> Kiều có tài cầm- kì-thi- hoạ.
- Năng lực đàn hát của Thuý Kiều:
“Cung thơng làu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trơng”
4 Nếp sống th ờng ngày của chị em Thuý Kiều:
- Ca ngợi đức hạnh của 2 chị em trong 1 gia đình gia giáo, nền nếp: Vẻ đẹp phong l-
u, quý phái, êm đềm, kín đáo gia phong
- Nhấn mạnh thêm nếp sống khuôn phép, gia giáo của 2 chị em
5 Tổng kết:
a Nghệ thuật: Sóng đôi và đòn bẩy, biện
pháp ẩn dụ, nhân hoá, so sánh kết hợp với các hình ảnh ớc lệ làm nổi bật vẻ đẹp của 2 chị em
b Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tài năng của
con ngời và dự cảm về kiếp ngời tài hoa bạc mệnh -> Lòng nhân đạo của tác giả Ghi nhớ : S.G.K
Trang 25Ngµy so¹n:23 th¸ng:9 n¨m :2008
Bµi:5- 6 V¨n b¶n: c¶nh ngµy xu©n
Trang 26A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Giúp H/S nắm đợc nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du: Kết hợp giửa tả và gợi, sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh một ngày cuối xuân với những đặc điểm riêng qua cảnh vật nói lên phần nào tâm trạng nhân vật
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”; Vì sao nhà thơ không tả cô chị trớc
mà ngợc lại? Vì sao khi tả Thuý Kiều tác giả chú ý đến ánh mắt?
HĐ3 Giới thiệu bài mới:
Nguyễn Du không chỉ là 1 bậc thầy trong nghệ thuật tả chân dung mà còn trong tả cảnh thiên nhiên Sau bức chân dung 2 nàng “Tố nga” diểm lệ là bức tranh tả cảnh ngày xuân Tháng ba tuyệt vời
nào? Nội dung?
H Hai câu đầu gợi tả điều gì? Hình ảnh
con én đa thoi gợi cho em liên tởng gì
về thời gian và cảm xúc?
H Hai câu tiếp tả vẻ đẹp mùa xuân qua
các chi tiết nào?
- 4 câu đầu: Cảnh ngày xuân.
- 8 câu tiếp: Khung cảnh lễ hội.
- 6 câu cuối: Cảnh chị em thơ thẩn dan tay ra về.
II/ Đọc Tìm hiểu chi tiết– :
1 Cảnh ngày xuân:
- Gợi tả cảnh ngày xuân.
- Là 1 ẩn dụ Dùng hình ảnh con én bay đi bay lại trong bầu trời xuân, rất nhanh nh chiếc thoi
đa chạy đi chạy lại trên khung dệt -> Ngày xuân qua nhanh nh con thoi Nó không chỉ giúp ngời
đọc ình dung cảnh mùa xuân rất đặc trng mà còn gợi ra cảm giác tiếc nuối qua các số từ
“chín chục Sáu mơi’ và từ “đã”
Cỏ non -> Xanh tận chân trời.
Cành lê -> Trắng điểm một vài bông hoa -> Bầu trời trong sáng, mặt đất tơi xanh, không
Trang 27H Lời thơ này gợi cảnh tợng tháng ba
mùa xuân nh thế nào?
G.V Nền của tranh là màu xanh bát
ngát tới tận chân trời của đồng cỏ Trên
cái nền xanh dịu mátđó điểm xuyết 1
vài bông lê trắng Màu trăng- xanh hài
hoà gợi cảm giác mênh mông mà
H Từ đó em cảm nhận bức tranh lễ hội
mùa xuân của tác giả nh thế nào?
H Cảnh tợng cuối lễ hội đợc gợi tả
bằng những chi tiết nào điển hình?
H Cảnh tợng bây giờ nh thế nào?
H Sự xuất hiện các từ láy “thơ thẩn,
nao nao” trong các câu thơ trên gợi tả
- Lễ tảo mộ; Hội đạp thanh.
- Không khí lễ hội rộn ràng, náo nức: gần xa, nô nức, dập dìu, sắm sửa, ngổn ngang
- Dùng từ ghép, từ láy liên tục, biện pháp tu từ
so sánh -> Gợi tả vẻ sinh động của lễ hội.
- Đông vui, náo nhiệt, mang sắc thái điển hình của lễ tháng ba.
3 Cảnh cuối lễ hội:
- Thời gian: Chiều tối “tà àt bóng ngã về tây”
- Không gian “Nao nao dòng nớc uốn quanh”
-> khe nớc; Cây cầu: “Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”; Con ngời: “Chi em thơ thẩn dan tay ra về”
- Cảnh và ngời ít, tha thớt.
- Cảnh không còn bát ngát, trong sáng, ngời không còn đông vui náo nhiệt.
- Gợi tả tâm trạng luyến tiếc, lặng buồn của chị
Trang 28Giải thích ngiã của thuật ngữ và vận dụng thuật ngữ trong nói và viết.
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các cách để phát triển từ vựng? Cho ví dụ? Từ đó nêu tác dụng của việc phát triển từ vựng?
H Cách giải thích nào cần có kiến thức
chuyên môn về hóa học mới hiểu đợc?
G.V yêu cầu H/S chú ý vào các định
- Cách 2 vì cách giải thích này thể hiện
đ-ợc đặc tính bên trong của sự vật (Đđ-ợc cấu tạo từ những yếu tố nào, quan hệ giữa các yếu tố đó) Những đặc tính này không thể nhận biết đợc qua kinh nghiệm và cảm tính
mà phải qua nghiên cứu lí thuyết và phơng pháp khoa học
Trang 29thờng có nhiều nghĩa.
H Trong 2 trờng hợp (a,b) phần 2, có
trờng hợp nào từ “muối” có sắc thái
II/ Đặc điểm của thuật ngữ:
- Các thuật ngữ trên chỉ có 1 nghĩa nh S.G.K đã giải thích ngoài ra không còn nghĩa khác
“Muối” trờng hợp (a) không có sắc thái
Lực ( Vật lí) ; Xâm thực (Địa lí) ; Hiện tợng hoá học (Hoá học) ; Trờng từ vựng
(Văn học) ; Di chỉ (Lịch sử) ; Thụ phấn (Sinh học) ; Lu lợng (Địa lí) ; Trọng lực
(Vật lí) ; Khí áp (Địa lí) ; Đơn chất (Hoá học) ; Thị tộc phụ hệ (Lịch sử); Đờng
trung trực (Toán).
Bài tập 2:
(Thuật ngữ vật lí): Điểm cố định của 1 đòn bẩy, thông qua đó lực tác động
đĐiểm tựa ợc truyền tới
- Điểm tựa trong khổ thơ: Nơi gửi gắm niềm tin và hi vọng cảu nhân loại tiến bộ Chỉ nơi làm chổ dựa chính Nó không đợc dùng nh 1 thuật ngữ
Trang 30Qua tiết trả bài, giúp H/S : - Ôn tập cũng cỗ kiến thức về văn bản thuết minh.
- Đánh giá các u, khuyết điểm của một bài viết cụ thể về các mặt:
+ Kiểu bài: Có đúng là văn bản thuyết minh không?
+ Nội dung: Các tri thức cung cấp có đầy đủ, khách quan không?
+ Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lí không?
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Giáo viên ghi đề lên bảng: Thuyết minh về cây lúa Việt Nam.
1 Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài viết: Thuyết minh là cung cấp tri thức khách quan về đối ợng để ngời đọc hiểu đợc bản chất và đặc điểm của đối tợng.
Trong bài viết này, thuyết minh phải có sự kết hợp với các biện pháp nghệ thuật và các yếu tố miêu tả.
2 Nội dung: Viết về cây lúa Việt Nam.
HĐ3 Xây dựng dàn ý cho đề: Đã chuẩn bị ở tiết soạn 14 – 15.
HĐ4 Nhận xét và chửa lổi bài viết:
1 Hình thức: Chỉ một số H/S đi đúng hớng, đúng yêu cầu của 1 bài văn thuyết minh.
2 Nội dung: Kiến thức nghèo nàn Đặc biệt hầu nh các em cha vận dụng 1 cách hợp lí các biện pháp nghệ thuật và miêu tả trong bài viết.
a Ưu điểm: Một vài em đã có sự sáng tạo nhập vai vào cây lúa Một số em chữ viết tơng
đối đẹp.
b Hạn chế: Năng lực viết văn của các em rất kém ( Do thiếu tri thức), viết 2 tiết không hết
1 cánh giấy: Trung , Thông, Phú lớp 9C; Xoan, Lợng, Cờng, Minh lớp 9D.
- Nội dung trình bày lan man, tri thức thông tin về cây lúa ít: Phú 9C, Minh 9D
- Cha sử dụng tri thức mới học : Biện pháp nghệ thuật, miêu tả vào bài 1 cách cụ thể.
- Kiến thức, dùng từ ngữ đặt câu sai.
- Viết hoa tuỳ tiện, chữ viết quá xấu, cẩu thả: Thông 9C, Minh 9D, Lợng 9D
- Bài viết chỉ dừng lại điểm 7 Không có bài làm tốt, bài viết kém (Điểm 2) còn nhiều.
* Điểm cụ thể:
Lớp
Điểm 9C 9D Tốt: 8- 10 Không bài Không bài Khá: 6,5 – 8 1 bài ( Thơm) 1 bài(Ng.Thị Phơng)
Yếu - Kém 20 bài 18 bài
* Các lổi cần sửa:
- “Khai hoang lập óc” – Bài của Cờng 9D: Sửa “Khai hoang lập ấp”
“sung sinh trớc gió” -> Sửa: rung rinh trớc gió
- Cây lúa dân Việt Nam – Bài của Thông 9C -> Sửa: Bỏ từ “dân”
- “Cái bọc của ngời tối cổ” – Bài của Phú 9C -> sửa: Cái bọc trăm trứng
- “bắt ngắt” – V.Huyên 9D -> “bát ngát”; “Củng không rỏ lắm cây lúa có từ xa xa” – Minh 9D -> Bỏ từ không rỏ lắm.
- Sai kiến thức: Lúa có từ những năm 30 của thế kỉ XX ( Hà, Pháp 9C); Thân mềm vơn lên thành những trụ cột
HĐ5 - Giáo viên trả bài: Yêu cầu H/S trao đổi bài để tham khảo.
- Vào điểm.
- Yêu cầu dựa trên lập dàn bài vừa xây dựng, về hoàn chỉnh bài viết sửa những sai sót của bài làm.
- Luyện viết đề 2
Trang 31Giúp H/S cảm nhận : Nổi nhớ thơng của nàng Kiều trong cảnh ngộ một mình
bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích, lòng nhân hậu thuỷ chung, hiếu thảo của nàng Kiều
Tình cảm nhân đạo của nhà thơ Nguyễn Du thể hiện sự thấu hiểu nổi đau và những tình cảm cao quý của nàng Kiều
Kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong lối thơ tả cảnh ngụ tình và sự tài tình
điêu luyện trong cách dùng từ, điệp ngữ là nét đẹp hình thức nổi bật của văn bản
2 Tích hợp:
Với các văn bản đã học về Truyện Kiều, Với Tiếng Việt ở bài “Trau dồi vốn từ”; Với tập làm văn ở bài “Miêu tả trong văn bản tự sự”
3 Rèn luyện kĩ năng:
Phân tích tâm trạng, nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc câu
đem lại hiệu quả cao
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc văn bản “Cảnh ngày xuân” Qua bức tranh cảnh ngày xuân, em cảm nhận đợc vẻ đẹp nào trong cuọc sống?
HĐ3 Giới thiệu bài mới:
Sau khi bị Mã Giám Sinh lừa gạt, làm nhục, bị tú bà mắng nhiếc , Kiều nhất quyết không chịu tiếp khách làng chơi , không chấp nhận cuộc sống lầu xanh
Đau đớn tủi nhục, phẫn uất, nàng định tự vẩn Tú bà sợ mất vốn bèn lựa lời
khuyên giải, dụ dỗ Kiều Mụ vờ chăm sóc thuốc thang, hứa hẹn khi nàng bình phục sẻ tìm gả nàng cho ngời tử tế Tú Bà đa Kiều ra sống ở làu Ngng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm mu mới đê tiện hơn và tàn bạo hơn
HĐ4 Bài mới:
Trang 32Yêu cầu đọc giọng chậm, buồn Chú ý
nhấn mạnh các từ “bẻ bàng, buồn
trông ”
H/S chú ý chú thích 1, 4, 9, 10
H Dựa vào nội dung đoạn trích, xác
định vị trí của đoạn trích trong tác
phẩm?
H Văn bản chia làm mấy phần, nội
dung từng phần?
H Cảnh vật thiên nhiên trớc lầu Ngng
Bích qua cái nhìn taam trạng của
Thuý Kiều hiện lên nh thế nào?
H Cảnh “non xa, trăng gần” gợi cho
em hiểu điều gì về lầu ngng Bích?
tâm trạng của Kiều lúc này nh thế
nào? Thể hiện rỏ ở từ nào? Hãy giải
thích?
H Cụm từ “khoá xuân” và cụm từ “
mây sớm đèn khuya” gợi cho em điều
- 8 câu tiép: Lòng thơng nhớ của Kiều
- 8 câu cuối: Nổi buồn của Kiều
II/ Đọc Tìm hiểu chi tiết– :
1 Cảnh nơi giam giữ Kiều:
- Vẻ non xa tấm trăng gần–
- Bốn bề: bát ngát xa trông
- Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia– -> Lầu Ngng Bích chơi vơi giửa mênh mông trời nớc
- Đây có thể là cảnh thực nhng cũng có thể là hình ảnh mang tính ớc lệ để gợi sự mênh mông, rợn ngợp của không gian, qua đó diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều
- Thiên nhiên cao rộng, hoang sơ lạnh lẽo thiếu vắng sự sống cảu con ngời
- “bẻ bang”: Chán ngán, tủi buồn, thơng mình bơ vơ, vô hạn
- “khoá xuân”: Cho thấy Kiều ở lầu
Ng-ng Bích, thực chất bị giam lỏNg-ng
- “Mây sớm đèn khuya” gợi thời gian tuần hoàn, khép kín Thời gian cũng nh không gian giam hảm con ngời sớm và khuya, ngày và đêm nơi đất khách quê ngời Kiều chỉ biết làm bạn với mây sớm
Trang 33H Tám câu thơ tiếp theo nói lên điều
gì?
H Vì sao nhà thơ tả nổi nhớ chàng
Kim trớc, cha mẹ sau? Nh vậy có hợp
với đạo lí không?
H miêu tả nổi nhớ chàng Kim tác giả
gói gọn trong từ ngữ nào? Em hiểu từ
H Qua đó cho thấy điều gì trong tâm
hồn và phẩm chất của Kiều?
H Miêu tả nổi nhớ cha mẹ cảu Kiều,
T/G gói gọn trong từ nào? Giải nghĩa?
H.Dựa vào chú thích 8,9,10, giúp em
hiểu nghĩa, Kiều vì sao đau đớn xót
- Kiều nhớ Kim Trọng Nhớ cha mẹ
- H/S thảo luận trả lời
Gợi ý: Diễn biến tâm trạng tuổi trẻ
+ Dứt chữ tình , nổi đau thất tiết
+ Cha mẹ sau đã yên bề
- “Tởng”: Tởng tợng, do nhớ tới là tơ ởng, liên tởng, hình dung
- Tởng ngời dới nguyệt chén đồng -> Nhớ tới lời thề đôi lứa dới đêm trăng hôm nào
- Tin sơng luống những rày trông mai chờ -> Tởng tợng chàng Kim ngày đêm hớng về, đau đáu chờ tin mình
- Tâm trạng đau đớn xót xa “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”
(Son có thể là tấm lòng thơng nhớ mối tình của chàng Kim không bao giờ phai,
có thể là tấm son của Kiều bị dập vùi, biết bao gờ gột rửa đợc)
=> Sâu sắc, thuỷ chung, tha thiết với hạnh phúc lứa đôi
- “Xót”: Xót thơng, xót xa, đau xót
- “xót” – tựa cửa hôm mai -> Cha mẹ già nơi quê hơng đang ngóng trông con
- “Quạt nồng ấp lạnh” -> Không có ai chăm sóc phụng dỡng, làm vui cho cha mẹ
- Dùng thành ngữ, điển tích điển cố -> Tâm trạng nhớ thơng, tấm lòng hiếu thảo của Kiều
- Luôn nghĩ cho ngời khác, ngời con hiếu thảo, ngời tình thuỷ chung
3 Nổi buồn của Kiều:
- Điệp ngữ “Buồng trông” xuất hiện 4 lần -> Tô đậm, nhấn mạnh thêm nổi buồn càng lúc càng dâng lên trong lòng Kiều
- Buồn trông 1:
Cửa bề chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng.
-> Gợi những chuyến đi xa, thân phận tha hơng của Kiều
- Buồn trông 2:
Trang 34-> Tấm thân bèo bọt nh cánh hoa trôi trên sóng giữ, mong manh, nhỏ nhoi.
- Buồn trông 3:
Nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất xanh xanh.…-> Cuộc đời tàn úa, bi thơng buồn tẻ ngắt kéo dài
4 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
Thể thơ lục bát truyền thống, tả cảnh ngụ tình, điệp từ điệp ngữ
Trang 35Phân tích và sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Tóm tắt trong văn bản tự sự nhằm mục đích gì? Những yêu cầu của việc tóm tắt tác phẩm tự sự?
H Sự việc ấy diễn ra nh thế nào?
I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự :
+ Vua Quang Trung cho ghép ván lại, cứ
10 ngời khiêng 1 bức rồi tiến sát đồn Ngọc Hồi
+ Quân Thanh bắn ra không trúng ngời nào, sau đó phun lửa
+ Quân của vua Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên mà đánh
Trang 36H Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả
trong đoạn trích ?
H Các chi tiết miêu tả đó nhằm thể
hiện những đối tợng nào ?
H Nếu bỏ các chi tiết miêu tả, chỉ kể
các sự việc chính diễn ra trần trụi nh
vậy thì câu chuyện nh thế nào? Vì
- Các yếu tố miêu tả:
+ Nhân có gió bấc tự làm hại mình.…
+ Quân Thanh chống không nổi mà …
- Câu chuyện khô khan, kém hấp dẩn kể
nh trên mới đáp ứng đợc câu hỏi “Việc gì
đã xảy ra” chứ cha trả lời đợc câu hỏi
“Việc đó xảy ra nh thế nào”
Trận đánh đợc kể không sinh động vì thiếu các yếu tố miêu tả, các sự việc diễn
ra trần trụi không gây hứng thú, sự tìm tòi hấp dẫn ngời đọc
- Đoạn trích sinh động, hấp dẫn ngời đọc hơn
Vân xem trang trong khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cời ngọc thốt đoan trang
Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu gia
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Câu thơ tả cảnh:
“Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
“Tà tà bóng ngả về tây
Chi em thơ thẩn dan tay ra về
Bớc lần theo ngọn tiểu khê
…Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”
=> Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẩn và giàu chất trữ thơ Nó góp phần
Trang 37làm cho ngời đọc khoái cảm thẩm mỹ.
Bài tập 3:
Học sinh tự thể hiện dựa trên những chi tiết ở văn bản
- Hệ thống kiến thức đã học
- Yêu cầu H/S về hoàn thiện thêm bài tập 2, 3
- Chuẩn bị làm bài viết số 2
Mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ trong giao tiếp và viết văn bản
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Kiểm tra bài cũ:
Thuật ngữ là gì ? Cho ví dụ ? Nêu đặc điểm của thuật ngữ ?
HĐ3 Giới thiệu bài mới:
Trong cuộc sống hàng ngày ngời viết, ngời nói muốn diễn tả chính xác và sinh
động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình Ngời nói , ngời viết phải biết
rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú Muốn làm đợc điều đó chúng
ta cần làm gì ? Trau dồi vốn từ
HĐ4 Bài mới:
H/S đọc ý kiến của cố thủ tớng Phạm
Văn Đồng
H Qua ý kiến trên , em hiểu tác giả
muốn nói điều gì ?
I/ Rèn luyện để nắm vứng nghĩa của từ
và cách dùng:
1 Tìm hiểu ý kiến của cố thủ t ớng Phạm Văn Đồng:
- Tiếng việt là 1 ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diển đạt của ngời viết
- Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mổi các nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình và trớc hết là trau dồi vốn từ
Trang 38H/S đọc ý kiến của nhà văn Tô Hoài.
H Nhà văn Tô Hoài nói về vấn đề gì
có liên quan đến việc trau dồi vốn
- (b) Dùng sai từ “dự đoán” vì dự đoán
có nghĩa đoán trớc tình hình sự việc nào
đó trong tơng lai Có thể dùng từ : phỏng
đoán, ớc đoán, ớc tính…
- (c) Dùng từ sai “đẩy mạnh” vì đẩy
mạnh có nghĩa là thúc đẩy cho sự phát triển nhanh lên Nói về quy mô thì có thể
mở rộng, thu hẹp chứ không nhanh hay chậm đợc
- Ngời viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ mà mình đang dùng
1 Tìm hiểu ý kiến của Tô Hoài:
- Nói đến việc phải “học lời ăn tiếng nói của nhân dân” để trau dồi vốn từ của mình
Trang 39Bình luận ý kiến cảu Chế Lan Viên: Tiếng Việt của chúng ta là 1 ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp Điều đó đợc thể hiện trớc hết qua ngôn ngữ của ngời nông dân Muốn gìn giữ sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của họ.
Hệ thống kiến thức đã học
H/S về làm các bài tập còn lại
Trang 402 Rèn luyện kĩ năng: Diển đạt , trình bày.
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
HĐ1 ổ n định lớp:
HĐ2 Giáo viên ghi đề lên bảng: H/S chọn một trong hai đề sau.
Đề 1 : Tởng tợng 20 năm sau, vào 1 ngày hè, em về thăm lại trờng cũ Hãy viết
th cho một ngời bạn học hồi ấy , kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó
Đề 2 : Kể lại một giấc mơ, trong đó em đợc gặp lại ngời thân đã xa cách lâu
+ Đề 1, bài viết là 1 lá th gửi bạn cũ
+ Đề 2, kể lại 1 giấc mơ gặp lại ngời thân xa cách lâu ngày