Các phần tử của lăng kính: Cạnh, đáy, 2 mặt bên, tiết diện thẳng của lăngkính.Lăng kính được đặc trưng bởi: .Góc chiết quang A .Chiết suất n Ta xét lăng kính đặt trong không khí.. Tác
Trang 1TrườngưTHPTưcẩmưthủyưIII
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Thế nào là phản xạ toàn phần? Nêu điều kiện để có phản
xạ toàn phần.
Trả lời: Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
khác nhau.Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
n2 n1
gh
i i
2 gh
1
n sini
n
Trang 3Cõu 2:Hãy chọn đáp án đúng
Nếu chiết suất của môi tr ờng chứa tia tới lớn hơn môi tr ờng chứa tia khúc xạ thì:
A Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.Tia khúc xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn.
B Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.Tia khúc xạ lệch ra xa pháp tuyến hơn C.Góc khúc xạ bằng góc tới.Tia khúc xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn D.Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.Tia khúc xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn.
Trang 4Bài 28: LĂNG KÍNH
Trang 5I.CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH:
1 Định nghĩa :(SGK)
2 Các phần tử của lăng kính: Cạnh, đáy, 2 mặt bên, tiết diện thẳng của lăngkính.Lăng kính được đặc trưng
bởi: .Góc chiết quang A .Chiết suất n
Ta xét lăng kính đặt trong không khí.
A
C¹nh
ABC tiÕt diÖn th¼ng cña l¨ng kÝnh
Trang 6II ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG
QUA LĂNG KÍNH:
1 Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng:
Ánh sáng trắng như ánh sáng Mặt Trời gồm nhiều ánh sáng màu
và lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng trắng truyền qua nó thành nhiều chùm sáng màu khác nhau Đó là sự tán sắc ánh sáng.
Tán sắc ánh sáng
Trang 7R
i2
J
r2
r1
D
A
S
I
2 Đường truyền của tia sáng qua lăng kính:
K
Trang 8- Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến tức lệch gần về phía đáy lăng kính.
C1: Tại sao khi ánh sáng truyền
từ không khí vào lăng kính, luôn
có sự khúc xạ và tia khúc xạ
lệch gần pháp tuyến hơn so với tia tới ?
Trả lời: Vì ánh sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang hơn
nên i > r ( không có phản xạ toàn phần )
S
I
i1
R
i2
J
r2
r1
D
A
n >1 H
K
Trang 9Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức cũng lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới ( ánh sáng đi từ môi trường
chiết quang hơn sang kém, có thể xảy ra phản xạ toàn phần ).
Vậy: khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ
cũng lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới.
Góc tạo bởi hướng của tia tới và hướng của tia ló
gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền
qua lăng kính
Trang 10R
i2
J
r2
r1
D
A
S
I
K
III CÁC CÔNG THỨC CỦA LĂNG KÍNH:
Trang 11III CÁC CÔNG THỨC CỦA LĂNG KÍNH:
Trường hợp góc lớn: Tr êng hîp i,A< 100
Trang 12BÀI TẬP VÍ DỤ:
Tóm tắt:
Lăng kính, tdt là tam giác
đều ABC.
0 1
n 1, 41 2
i 45
TÝnh c¸c gãc r1,r2,i2
Giải:
Tại I luôn có tia khúc xạ nên ta có:
0 1
0 1
sini n sinr
sin 45 1 sinr
n 2
r 30
2
A r r r A r
r 60 30 30
Từ:
Tại J có tia khúc xạ Do tính thuận nghịch về chiều truyền tia sáng nên góc khúc xạ .Hình vẽ như
gh
0
1 2 sini
2
2
i 45 r
0 2
i 30
S
I
i1
R
i2
J
r2
r1
D
A
n >1 H
K
Trang 13IV CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH:
Lăng kính có nhiều công dụng trong khoa học và kỷ thuật Tiêu
biểu là:
Trong đó lăng kính là bộ phận chính
Máy nầy phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được nhiệt độ, cấu tạo của nguồn sáng Máy quang phổ có thể gồm một hoặc hai lăng kính.
1 Máy quang phổ lăng kính:
Trang 142 Lăng kính phản xạ toàn phần:
L ng kÝnh ph n x to n ph n l l ng kÝnh thu tinh cã ti t ăng kÝnh phản xạ toàn phần là lăng kÝnh thuỷ tinh cã tiết ản xạ toàn phần là lăng kÝnh thuỷ tinh cã tiết ạ toàn phần là lăng kÝnh thuỷ tinh cã tiết àn phần là lăng kÝnh thuỷ tinh cã tiết ần là lăng kÝnh thuỷ tinh cã tiết àn phần là lăng kÝnh thuỷ tinh cã tiết ăng kÝnh phản xạ toàn phần là lăng kÝnh thuỷ tinh cã tiết ỷ tinh cã tiết ết
di n th ng l m t tam gi¸c vu«ng c©n ện thẳng là một tam gi¸c vu«ng c©n ẳng là một tam gi¸c vu«ng c©n àn phần là lăng kÝnh thuỷ tinh cã tiết ột tam gi¸c vu«ng c©n.
Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều trong ống nhòm, máy ảnh…
Trang 15C3: Hãy giải thích sự phản xạ toàn phần ở hai mặt bên của lăng kính như hình sau:
H1
H2
Trang 16Giải thích:
Lăng kính phản xạ toàn phần làm bằng thuỷ tinh có chiết suất 1,5 nên góc giới hạn phản xạ toàn phần được tính như sau:
0
H.1: Chùm tia sáng // đi vào lăng kính vuông góc với mặt bên AB nên đi thẳng gặp mặt đáy BC với góc tới tia sáng bị phản
xạ toàn phần một lần tại BC rồi đi vuông góc với mặt bên AC ra ngoài.
0
gh
i 45 i
H1
Trang 17H.2: Chùm tia tới song song đi vào lăng kính vuông góc mặt đáy BC nên đi thẳng tới gặp mặt bên AB với góc tới
tia sáng bị phản xạ toàn phần lần 1 rồi tới gặp mặt bên AC với góc tới
tia sáng bị phản xạ toàn phần lần 2 rồi đi vuông góc với mặt đáy BC ra ngoài.
0
gh
i 45 i
0
gh
i 45 i
Giải thích:
Trang 18BÀI TẬP ÁP DỤNG :
Bài 1: Có ba trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính như hình sau:
Trường hợp nào, lăng kính KHÔNG làm lệch tia ló về phía đáy?
A Trường hợp 1.
B Trường hợp 2 và 3.
C Trường hợp 1, 2 và 3.
Trang 19Bài 2: Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình sau:
Tia ló truyền đi sát mặt BC Góc lệch của tia sáng tạo bởi lăng kính là:
A.
B.
C.
D.
0
0
0
22,5
0
45 0
90
Trang 20Bài học của chúng ta
đến đây là kết thúc.Chúc các em học
tốt.