1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm Lớp 5

22 1,6K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Dạy Học Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
Tác giả Nguyễn Thị Toàn
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy giải Toán giúp học sinh tự giải quyết vấn đề, tự nhận xét, so sánh ,phân tích, tổng hợp, rút ra quy tắc ở dạng khái quát nhất định… Các bài toán số học ở Tiểu học đợc phân chia thàn

Trang 1

2- Cơ sở thực tiễn.

Trong thực tế giảng dạy ở các trờng tiểu học, yếu tố giải toán có lờivăn là yếu tố tơng đối khó, nó đợc xen kẽ với các mảng kiến thức của sốhọc, hình học, đại lợng và đo đại lợng Hơn nữa, các bài toán có lời văncũng có nhiều đạng khác nhau nh bài toán đơn, bài toán hợp…

Qua thăm lớp, dự giờ tôi thấy rằng kĩ năng giải Toán có lời văn củahọc sinh từ lớp 1 đến lớp 5 rất lúng túng, đặc biệt là cách tìm ra hớng giải

và câu trả lời cho phép tính cha nhanh và cha chính xác Điều này đã làmmất thời gian trong các giờ học và không tạo đợc hứng thú học toán chohọc sinh

Vậy làm thế nào để giúp học sinh giải toán nhanh và chính xác đồngthời tạo đợc hiệu quả tốt trong giờ học? Câu hỏi này đòi hỏi các nhà làmcông tác giáo dục và những ngời trực tiếp giảng dạy phải lu tâm Trongbài viết này, tôi mạnh dạn đa ra một số biện pháp dạy học rèn kỹ nănggiải Toán cho học sinh lớp 5 mà tôi đã đa vào thực nghiệm và có hiệuquả

II- Mục đích nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu đề tài nhằm đạt đợc những mục đích sau:

1- Tìm hiểu những dạng toán có lời văn ở lớp 5.

2- Tìm hiểu thực trạng giải toán của học sinh

3- Đề xuất một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán cho học sinh.

III- Nhiệm vụ nghiên cứu

1- Su tầm tập hợp tài liệu.

2- Đọc tài liệu,tra cứu thông tin.

3- Phân tích số liệu để rút ra số liệu cần thiết.

4- Tìm hiểu các nguyên nhân và đề xuất biện pháp.

5- Tổ chức thực nghiệm -Đánh giá kết quả.

Trang 2

IV- Phơng pháp nghiên cứu

1-Ph ơng pháp nghiên cứu lí luận : Su tầm tài liệu ,đọc tài liệu, tra

cứu thông tin

2- Ph ơng pháp điều tra : Dự giờ ,thăm lớp.

3-Ph ơng pháp thực nghiệm : Đa biện pháp đề xuất vào thực

đề thờng gặp trong cuộc sống

Nhờ giải toán, học sinh có điều kiện phát triển năng lực t duy, rènluyện phơng pháp suy luận và những phẩm chất cần thiết của ngời lao

động mới Vì giải toán là một hoạt động bao gồm những thao tác: xác lậpmối quan hệ giữa các dữ liệu, giữa cái đã cho với cái cần tìm, trên cơ sở

đó chọn đợc phép tính thích hợp và trả lời đúng câu hỏi của bài toán Dạy giải Toán giúp học sinh tự giải quyết vấn đề, tự nhận xét, so sánh ,phân tích, tổng hợp, rút ra quy tắc ở dạng khái quát nhất định…

Các bài toán số học ở Tiểu học đợc phân chia thành các bài toán đơn

và khối các bài toán hợp Để giải quyết đợc những bài toán này, giáo viên

đã biết kết hợp các phơng pháp dạy học: Phơng pháp nêu vấn đề, phơngpháp giảng giải - minh hoạ, phơng pháp thực hành - luyện tập…

2-Cơ sở thực tiễn

Tình hình dạy học giải toán của giáo viên hiện nay đang đợc áp dụngphơng pháp nêu vấn đề để rồi học sinh tự tìm hớng giải quyết Song họcsinh lại rất lúng túng với phơng pháp này vì các em không biết tìm

“khoá”để mở bài toán (đặc biệt là toán hợp) Nếu giáo viên giảng giảinhiều sẽ bị coi là không đổi mới phơng pháp và cũng đồng thời khôngphát huy đợc tính tích cực trong học tập của học sinh Bản thân học sinh

Trang 3

không biết cách trình bày bài giải thế nào hoặc không xác định đợc dạngtoán điển hình để có những bớc tính phù hợp Đó chính là những khókhăn khi dạy giải toán ở Tiểu học.

B-Phân tích lí luận thực tiễn và đề xuất các giải pháp I- Mục tiêu của dạy học Toán 5

1-Mục tiêu của dạy Toán 5

Dạy học Toán 5 nhằm giúp cho học sinh :

Có hiểu biết cần thiết về phân số thập phân, hỗn số

Nhận biết về số thập phân; Đọc, víêt, so sánh, sắp thứ tự các số thập

phân

Biết cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân ( kết quả phép tính là số tựnhiên hoặc số thập phân có không quá ba chữ số ở phần thập phân) Biếtcộng trừ các số đo thời gian có đến hai tên đơn vị đo; nhân (chia ) các số

đo thời gian có đến hai tên đơn vị đo với (cho) số tự nhiên ( ≠ 0 )

Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng về số thập phân để tính giátrị của biểu thức có đến ba dấu phép tính; tìm một thành phần cha biếtcủa phép tính; tính bằng cách thuận tiện nhất; nhân (chia) nhẩm một sốthập phân với (cho) 10, 100, 1000,…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập(bằng chuyển dấu phẩy trong số thậpphân)

ôn tập ,củng cố,hệ thống hoá những kiến thức và kĩ năng cơ bản về số

và phép tính ( với số tự nhiên,phân số đơn giản,số thập phân) Biết têngọi, kí hiệu,quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích,thể tích thông dụng ( chẳng hạn,giữa km2 và m2,giữa ha và m2,giữa m3 và dm3, giữa dm3và

Biết tính chu vi, diện tích hình tam giác,hình thang,hình tròn

Biết tímh diện tích xung quanh,diện tích toàn phần,thể tích hình hộpchữ nhật,hình lập phơng

Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến bốn bớc tính,trong

đó có:Các bài toán về quan hệ tỉ lệ;các bài toán về tỉ số phần trăm;các bàitoán có nội dung hình học liên quan đến các hình đã học

Biết đọc các số liệu trên biểu đồ cột,biểu đồ hình quạt.Bớc đầu biếtnhận xét một số thông tin đơn giản thu thập từ biểu đồ

Biết diễn đạt một số nhận xét, quy tắc,tính chất,…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thậpbằng ngôn ngữ(nói,viết dới dạng công thức)ở dạng khái quát

Tiếp tục phát triển(ở mức độ thích hợp) năng lực phân tích,tổnghợp,khái quát hoá,cụ thể hoá;bớc đầu hình thành và phát triển t duy phêphán và sáng tạo;phát triển trí tởng tợng không gian ,…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập

Tiếp tục rèn luyện đức tính chăm học, cẩn thận, tự tin,trung thực,cótinh thần trách nhiệm,…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập

2-Mục tiêu của dạy học Giải toán có lời văn ở lớp 5“ ”

Dạy học giải toán có lời văn trong Toán 5 nhằm giúp cho học sinh biếtgiải các bài toán có đến 4 bớc tính , trong đó có:

- Các bài toán liên quan đến tỉ số(ôn tập đầu năm)

- Các bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ ( bổ sung ở phần ôn tập đầunăm)

- Các bài toán về tỉ số phần trăm

- Các bài toán về chuyển động đều

- Các bài toán có nội dung hình học

II-Nội dung dạy Toán ở Tiểu học

Trang 4

1 -Nội dung dạy Toán ở Tiểu học

Nội dung dạy Toán ở Tiểu học có 5 mạch kiến thức,bao gồm:

- Yếu tố số học

- Yếu tố đại lợng và đo đại lợng

- Yếu tố hình học

- Yếu tố thống kê

- Yếu tố giải toán có lời văn

Môn Toán ở Tiểu học là một môn thống nhất, không chia thành phânmôn Hạt nhân của nội dung môn Toán là số học (bao gồm các số tựnhiên,phân số,số thập phân ).Những nội dung về đại lợng cơ bản, yếu tố

đại số,yếu tố hình học,giải toán có lời vănđợc gắn bó chặt chẽ với hạtnhân số học,tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các nội dung đó của mônToán

Sự sắp xếp các nội dung trong mối quan hệ gắn bó,hỗ trợ nhau với hạtnhân số học không làm mất đi hoặc mờ nhạt điđặc trng của từng nộidung Vì vậy ,dạy các yếu tố đại số,các yếu tố hình học,các đại lợng cơvản…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thậpvừa giúp cho việc chuẩn bị dạy học các nội dung có liên quan ởtrung học cơ sở ,vừa phục vụ cho dạy học nội dung trọng tâm của mônToán ở Tiểu học Đó là sự thể hiện bớc đầu quan điểm tích hợp cấu trúcnội dung môn Toán ở Tiểu học

Cấu trúc nội dung môn Toán ở Tiểu học quán triệt các t tởng của toánhọc hiện đạivà phù hợp với từng giai đoạn phát triển của học sinh tiểuhọc

Sự phối hợp hợp lí giữa số học với các đại lơng cơ bản,yếu tố đạisố,yếu tố hình học,giải toán có lời văn là thể hiện t tởng coi trọng tínhthống nhất của toán học.Việc hình thành khái niệm số tự nhiên theo tinhthần của lí thuyết tập hợp và dần dần hình thành các tính chất,đặc điểmcủa các phép tính …(bằng chuyển dấu phẩy trong số thậpCăn cứ vào tâm sinh lí của học sinh Tiểu học mà cấutrúc nội dung môn Toán cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển củahọc sinh:

+ Giai đoạn đầu ( các lớp 1,2,3) chủ yếu gồm các nội dung gần gũi vớicuộc sống của trẻ em, sử dụng kinh nghiệm đời sống của trẻ em để giúpcác em nhận thức các kiến thức toán học ở dạng tổng thể và nhanh chónghình thành kĩ năng đo lờng, tính toán , giải toán…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập

Ví dụ:

ở lớp 1,dạy bài: Phép trừ trong phạm vi 7 ( SGK trang 69 ),các bài tập

rèn luyện kĩ măng giải toán cho học sinh đợc đa vào rất gàn gũi với các

em,nh: Có 7 quả cam ,lấy đi 2 quả.Hỏi còn mấy quả ?

Hoặc :Bạn Nam có 7 quả bóng bay,bạn làm bay mất 3 quả.Hỏi trong

tay bạn còn mấy quả?

+ Giai đoạn cuối( các lớp 4,5 )chủ yếu gồm các nội dung có tính kháiquát cao hơn( so với giai đoạn trớc)nhng vẫn dựa vào các hoạt động đo,tính…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thậptrên cơ sở đó mà bớc đầu khái quát hoá,tập suy luận Chẳng hạn,sau khi học song phép cộng, các em phải khái quát đợc phép cộng cónhững tính chất gì?

Các kiến thức kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học đợc hình thành chủyếu bằng thực hành,luyện tập và thờng xuyên đợc ôn tập,củng cố,pháttriển, vận dụng trong học tập và trong đời sống Thông qua thực hànhtoán họccác em có thể bớc đầu hình thành đợc các khái niệm toán học,các quy tắc tính toán, bằng thực hành toán học sẽ giúp củng cố tri thứcmới, rèn luyện các kĩ năng cơ sở,phát triển t duy, phát triển thông minh.Công tác thực hành toán là cơ hội giúp cho học sinh làm quen với cách

Trang 5

vận dụng kiến thức, kĩ năng môn Toán để giải quyết những vấn đề nảysinh trong học tập và trong cuộc sống.

2-Nội dung dạy giải toán ở lớp 5.

So với những chơng trình cải cách giáo dục,mức độ giải toán có lời văncủa Toán 5 hiện nay có một điểm đặc biệt:

- Số lợng các bài toán có lời văn trong SGK giảm đi đáng kể (nhìnchung sau mỗi tiết lí thuyết không quá 3 bài tập,trong đó thờng có khôngquá một bài toán có lời văn; trong mỗi tiết thực hành có không quá 4 đến

5 bài tập,trong đó thờng có không quá 2 bài toán có lời văn( trừ một sốtiết giải toán có lời văn)

- Các bài toán khó có cách giải phức tạp (mang tính chất đánh đố) hầu

nh không có.Thay vào đó,có một số bài (số lợng không nhiều) mang tínhchất “ phát triển” đòi hỏi học sinh phải “suy nghĩ” độc lập để giải

- ở mỗi bài toán giảikhông quá 4 bớc tính

Nội dung các bài toán có tính “cập nhật” hơn trớc,gần với đời sốngxung quanh của trẻ, gắn liền với các “tình huống” cần giải quyết trongthực tế Chẳng hạn:

* Các bài toán về quan hệ tỉ lệ gắn với mức tăng dân số hằng năm(bài

3 trang 19 ; bài 2 trang 21)

* Các bài toán có nội dung hình học thờng liên quan đến tính diện tíchruộng đất với các “tình huống” có thực trong thực tế (bài1 trang 105;bài 2trang 106) hoặc tính diện tích,thể tích các hộp,bể cá,khối gỗ có trongthực tế (bài 3 trang 121;bài 3 trang 122 ;bài 1 trang 128)

* Các bài toán về tỉ số phần trăm thờng gắn liền với “tiền lãi gửi tiếtkiệm” (bài 2 trang 77), liên quan đến “lỗ lãi” trong buôn bán ( bài 3 trang76;bài 4 trang 80 ),liên quan đến “dân số” (bài 3 trang 79),liên quan đến

“tăng năng suất vợt mức kế hoạch” (bài 2 trang 76)…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập

* Các bài toán về số đo thời gian liên quan đến các sự kiện phát minhkhoa học,các danh nhân thế giới (bài 4 trang 134; bài 1 trang 130)

* Các bài toán về chuyển động đều liên quan đến việc tính vận tốc của

ô tô,xe máy,ngời đi xe đạp,ca nô,…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thậpcủa đà điểu,ong mật,ốc sên, ru,cá heo,…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thậpvới những “hình ảnh” minh hoạ hấp dẫn,sinh động tạo hứngthú học tập cho học sinh và gần gũi với các em(bài 2 trang 146;bài 4trang 144;bài 2 trang 143;bài 4 trang 142;bài 1 trang 139,…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập)

Toán 5 mới đã tăng cờng các bài toán với hình thức thể hện đadạng,phong phú hơn trớc.Chẳng hạn ngoài các dạng bài toán có tính chấtquen thuộc, truyền thống nh toán 5-CTCCGD (nh bài toán đơn, bài toánhợpvề các quan hệ số học,đo lờng,hình học),trong Toán 5 mới còn có cácbài toán “ Trắc nghiệm 4 lựa chọn”(bài 1,2,3 trang 89;bài 4 trang

99…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập),bài toán điền “Đúng, sai”(bài 3 trang110;bài 3 trang112…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập), bàitoán “Điền thế” (bài 1 trang 156…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập), bài toán liên quan đến “biểu đồ,hình vẽ,sơ đồ,biểu bảng cần giải quyết”,…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập

Tóm lại: Trong môn Toán 5, nội dung dạy giải toán có lời văn đợc sắpxếp hợp lí, đan xen phù hợp với quá trình học tập các mạch kiến thức Sốhọc Các yếu tố hình học Đại lợng và đo đại lợng của học sinh Chẳnghạn, khi học tới số thập phân,trong sách có nhiều bài toán có lời văn liênquan đến các phép tính với số thập phân;khi học các đơn vị đo khối l-ợng,diện tích, thời gian, thể tích, vận tốc trong SGK Toán 5 có nhiều bàitoán thực tế liên quan đến các đơn vị đo đại lợng đó;khi học về hình tamgiác, hình thang,hình tròn, hình hộp chữ nhật,hình lập phơng trong sách

có những bài toán liên quan đến tính chu vi, diện tích,…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập

Tiếp tục nh lớp 1,2,3 nội dung dạy học “Giải toán có lời văn ở lớp 5”

đợc xây dựng theo định hớng chủ yếu giúp học sinh rèn luyện phơng

Trang 6

pháp giải toán (phân tích đề toán, tìm cách giải quyết và trình bày bàigiải) giúp học sinh khả năng diễn đạt(nói và viết) khi muốn nêu “tìnhhuống” trong bài toán, trình bày đợc “cách giải” bài toán, biết viết “câulời giải” và “phép tính giải”…(bằng chuyển dấu phẩy trong số thập

Các bài toán có lời văn ở lớp 5 có xu hớng giảm tính “phức tạp” và

“độ khó” quá mức đối với học sinh,đồng thời hạn chế các bài toán mangtính “đánh đố” hoặc cách giải áp đặt,phải cần đến nhiều “mẹo” mới giải

đợc

III-phơng pháp dạy học giải toán có lời văn ở lớp 5

1- Về mức độ,yêu cầu của Giải toán có lời văn ở lớp 5

Cũng nh các lớp khác, yêu cầu của dạy học giải toán có lời văn ở lớp 5 Chủ yếu là rèn kĩ năng về”phơng pháp” giải toán(cách đặt vấn đề,tìmhiểu vấn đề,giải quyết vấn đề);rèn khả năng diễn đạt (trình bày vấn đềbằng lời nói, bằng chữ viết).Không yêu cầu học sinh phải làm những bàitoán khó, phức tạp (mức độ giải toán không quá bốn bớc tính) và học sinhkhông phải làm quá nhiều bài toán (mỗi tiết học thơng chỉ có từ 1,2 bàitoán có lời văn)

2- Dạy học giải toán về quan hệ tỉ lệ“ ”

Trong Toán 5, các bài toán về quan hệ tỉ lệ đợc xây dựng từ những bàitoán liên quan đến tỉ số mà cách giải chủ yếu dựa vào phơng pháp “rút về

đơn vị” (học ở lớp 3) và phơng pháp “tìm tỉ số” (học ở lớp 4) Chẳng hạn:

Bài toán: Muốn đắp xong nền nhà trong 2 ngày, cần có 12 ngời Hỏi

muốn đắp xong nền nhà đó trong 4 ngày thì cần có bao nhiêu ngời ? Cách 1: “ Rút về đơn vị”: Bài giải

Muốn đắp nền nhà xong trong 1 ngày, cần số ngời là:

12 x 2 = 24 (ngời)Muốn đắp nền nhà xong trong 4 ngày ,cần số ngời là:

24 : 4 = 6 (ngời) Đáp số : 6 ngời

Cách 2: “ Tìm tỉ số”

Bài giải

4 ngày gấp 2 ngày số lần là :

4: 2 = 2 (lần)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày ,cần số ngời là:

12: 2 = 6 (ngời)

Đáp số : 6 ngời

Trong Toán 5 có xây dựng hai dạng quan hệ tỉ lệ của 2 đại lợng ( dạng quan hệ tỉ lệ thứ nhất : “ Nếu đại lợng này tăng (giảm) bao nhiêu lần thì

đại lợng kia cũng tăng (giảm) đi bấy nhiêu lần”; dạng quan hệ thứ hai :

“Nếu đại lợng này tăng (giảm ) bao nhiêu lần thì đại lợng kia giảm

(tăng) bấy nhiêu lần” Thực chất của dạng toán này chính là các bài toán

mà các em sẽ đợc học ở bậc học sau, gọi tên là : bài toán về “tỉ lệ thuận”,

“tỉ lệ nghịch” nhng ở Toán 5 không dùng thuật ngữ này để gọi tên

ở mỗi bài toán cụ thể đối với mỗi dạng quan hệ tỉ lệ, SGK Toán 5 đa ra

đồng thời cả hai cách giải Khi làm bài học sinh chọn 1 trong 2 cách giải

để làm song phải tuỳ thuộc vào “tình huống” của bài toán đặt ra

Ví dụ : Bài 1 trang 21:

10 ngời làm xong một công việc phải hết 7 ngày Nay muốn làm xong công việc đó trong 5 ngày thì cần bao nhiêu ngời? (Mức làm của mỗi ng-

ời nh nhau).

Đối với bài tập này , học sinh chỉ có thể làm bằng cách “rút về đơn vị”

để tìm ra số ngời làm xong công việc trong 5ngày Bài giải đợc trình bày

nh sau:

Trang 7

Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần :

10 x 7 =70 (ngời)Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần :

70 : 5 =14 (ngời) Đáp số : 14 ngời

3- Dạy học các bài toán về tỉ số phần trăm“ ”

Các bài toán về “tỉ số phần trăm” thực chất là các bài toán về “tỉ số”.

Do đó,trong Toán 5,các bài toán về tỉ số phần trăm đợc xây dựng theo babài toán cơ bản về tỉ số

Bài toán 2: Cho b và tỉ số phần trăm của a và b Tìm a

Bài toán 3 : Cho a và tỉ số phần trăm của a và b Tìm b

4- Dạy học giải toán về chuyển động đều

4.1 Trong Toán 5 có 3 bài cơ bản về chuyển động đều của một chuyển

động.

a Bài toán 1 : Biết quãng đờng (s) và thời gian (t) Tìm vận tốc

HS sẽ thực hiện bài toán này theo công thức :

120 : 3 = 40 ( km / giờ ) Đáp số : 40 km / giờ

b Bài toán 2 : biết vận tốc (v), thời gian (t) Tìm quãng đờng (s)

s = v x t

Trang 8

Ví dụ : Một ô tô đi trong 3 giờ với vận tốc 40 km / giờ Tính quãng đờng

đi đợc của ô tô

Bài giảiQuãng đờng ô tô đi đợc là :

40 x 3 = 120 ( km ) Đáp số : 120 km

c Bài toán 3 : Biết vận tốc (v) và quãng đờng (s) Tìm thời gian (t)

t = s : v

Ví dụ : Một ô tô đi quãng đờng 120 km với vận tốc 40 km / giờ Tính thời

gian ô tô đi đợc quãng đờng đó.

Bài giảiThời gian ô tô đi là :

120 : 40 = 3 ( giờ ) Đáp số : 3 giờ

4-2 Các bài tóan về chuyển động ngợc chiều , chuyển động cùng” “

180 : 90 = 2 (giờ) Đáp số : 2 giờ

b Hai động tử hoạt động cùng chiều gặp nhau, khởi hành cùng lúc:

s : quãng đờng ( khoảng cách hai vật khi bắt đầu cùng chuyển động )

t : thời gian đi để gặp nhau

v , v : vận tốc của hai vật

S

t = ( V 1 > V 2)

V 1 – V 2

Trang 9

Ví dụ : SGK/ 145.

Một ngời đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12km/h, cùng lúc đó một ngời

đi xe máy từ A cách B là 48 km/h với vận tốc 36 km/h và đuổi theo xe

đạp Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi , sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp ?

A C

B

Xe máy: 36 km/ h Xe đạp:12 km/ h

Bài giảiSau mỗi giờ xe máy tiến gần đến xe đạp là :

36 – 12 = 24 ( km ) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là :

48 : 24 = 2 ( giờ ) Đáp số : 2 giờ

Hai bài toán này chỉ đợc giới thiệu ở phần luyện tập , không học thànhbài “lí thuyết” Trọng tâm của giải toán chuyển động đều là giải ba bàitoán cơ bản của một vật chuyển động ( mục 4.1 )

5 Dạy học giải toán có nội dung hình học.

Trong Toán 5, các bài toán có nội dung hình học thờng là các bài toán

về tính chu vi các hình( chi vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật, chu vihình tròn); Tính diện tích các hình( hình vuông, hình chữ nhật, hìnhtam giác, hình thang, hình tròn; tính diện tích xung quanh, diện tíchtoàn phần, thể tích, hình hộp chữ nhật, hình lập phơng) Đặc biệt là cácbài toán về tính diện tích ruộng đất thực tế liên quan đến việc phân chiamột hình thành các hình khác để tính đợc diện tích

Với nội dung này, Toán 5 đã giúp học sinh hình thành cách tính chủyếu dựa vào trực quan, cắt ghép hình

Chẳng hạn: dạy diện tích hình thang thông qua cắt ghép hình để chuyển

về dạng hình tam giác A B

M

D C NHoặc dạy diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng cáchtriển khai trên đồ dùng trực quan để học sinh nhận thấy diện tích xungquanh của hình hộp chữ nhật chính là diện tích của một hình chữ nhậtlớn vừa triển khai đợc

Khi áp dụng công thức để tính diện tích hoặc thể tích thì phép tính giảitrong mỗi bớc tính thờng là phải tính “ giá trị của biểu thức chữ”, do đókhi trình bày bài giải học sinh không phải viết kết quả của phép tínhtrung gian mà ghi ngay kết quả của biểu thức

Chẳng hạn: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 12

cm, chiều cao 10 cm Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật

đó.

Bài giảiDiện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

( 20 + 12 ) x 2 x 10 = 640 (cm2)

Trang 10

Tính diện tích của mảnh đất có kích thớc

3,5cm 3,5cm 3,5cm 6,5cm

Diện tích của mảnh 1 và mảnh 2 là:

3,5 x 3,5 x 2 = 24,5 (m2) 4,2 cm

Diện tích của mảnh 3 là:

( 6,5 + 3,5 ) x 4,2 = 42 (m2)Diện tích của mảnh đất là:

24,5 + 42 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5 m2

3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)Diện tích mảnh 1 là:

11,2 x 3,5 + 39,2 (m2)Diện tích mảnh 2 là:

6,5 x 4,2 = 27,3 (m2) Diện tích của mảnh đất là:

39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5 m2

Trang 11

Trong Toán 5, phần ôn tập cuối năm, HS đợc ôn tập, hệ thống củng cố cách giải một số dạng bài toán đã học.

+ Tìm số trung bình cộng

+ Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó

+ Tìm hai số biết hiệu và tỉ của hai số đó

+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

+ Bài toán về tỉ số phần trăm

+ Bài toán về chuyển động đều

+ Bài toán có nội dung hình học

Cũng nh SGK Toán ở các lớp 1,2,3,4 các bài luyện tập này đợc sắp xếptheo thứ tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Mỗi tiết học, hệthống các bài thờng theo 1 hoặc 2 dạng cơ bản chứ không lồng ghépnhiều dạng toán Khi làm các bài tập này đòi hỏi HS đọc kĩ đề bài, phântích yêu cầu để tìm ra dạng toán cơ bản đã học và nhớ lại các bớc giải

IV Đổi mới phơng pháp dạy học giải toán có lời văn ở lớp 5.

1 Cơ sở của việc đổi mới.

Qua quá trình dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5 theo chơng trình sách giáo khoa mới, tôi nhận thấy có những u điểm sau:

- Về phía giáo viên: nói ít, viết ít, có thời gian quán xuyến lớp học, quan tâm tới các đối tợng học sinh, chấm – chữa đợc tỉ mỉ

Giáo viên chỉ là ngời hớng dẫn giúp học sinh tự tìm ra kiến thức, tìm ra cách giải cho bài toán

- Về phía học sinh:

HS độc lập suy nghĩ, tìm tòi và lựa chọn lời giải và phép tính đúng

Hệ thống các bài toán có lời văn có tính cập nhật với phần lí thuyết họcsinh đợc học và đặc biệt là mang tính thực tế cao

Chẳng hạn: Khi học cách tính diện tích hình thang thì Toán 5 có ngay bài toán vận dụng thực tế về tính diện tích của thửa ruộng hình thang:

Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lợt là 110m và 90,2m Chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy Tính diện tích thửa ruộng đó ( Bài 3 trang 94).

Bên cạnh những u điểm đó, việc giảng dạy và học Toán 5 còn có một sốkhó khăn nh sau:

- Về phía giáo viên: Một số giáo viên còn cha cập nhật đợc phơng pháp

mới Trong quá trình giảng, do sợ học sinh không hiểu bài mà giáo viêncòn nói nhiều, giảng nhiều hoặc làm thay học sinh Qua quá trình dự giờ tôi còn nhận thấy rằng: một số giáo viên cha chú ý tới hình thành cho học sinh kĩ năng toán học nh: kĩ năng phân tích đề, kĩ năng tóm tắt

và kĩ năng nhận dạng dạng toán cơ bản

- Về phía học sinh:

Học sinh còn vội vàng, hấp tấp, không đọc kĩ bài toán Trong khi phân tích đề cha chú ý đến những “ thuật ngữ” toán học để tìm ra “ chìa khoá” mở bài toán

Trong quá trình trình bày bài giải, học sinh còn dập xoá ví cha xác định

kĩ câu lời giải hoặc câu lời giải cha phù hợp với phép tính, cha ngắn gọn

để đáp ứng đợc yêu cầu toán học

Chẳng hạn với bài toán sau:

Bài 3 trang 165: Một huyện có 320 ha đất trồng cây cà phê và 480 ha

đất trồng cây cao su Hỏi

a, Diện tích trồng cây cao su bằng bao nhiêu phần trăm diện tích trồng cây cà phê?

b, Diện tích trồng cây cà phê bằng bao nhiêu phần trăm diện tích đất trồng cây cao su?

Ngày đăng: 19/09/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ sẽ giúp HS minh hoạ lời giải của mình một cách rõ ràng và cụ  thể hơn. - Sáng kiến kinh nghiệm Lớp 5
Hình v ẽ sẽ giúp HS minh hoạ lời giải của mình một cách rõ ràng và cụ thể hơn (Trang 10)
Bảng phụ - Sáng kiến kinh nghiệm Lớp 5
Bảng ph ụ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w