Sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách đất nước Trung Quốc đã đạt được những thành tựu gì.. Sự hình thành các quốc gia độc lập sau CTTG II I- CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.?. Sự thành lập các quố
Trang 1Câu hỏi kiểm tra bài cũ
1 Sau Chiến tranh chống Nhật, từ năm 1946
đến năm 1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?
A. Đảng Cộng sản và Đảng Quốc dân hợp
tác.
B. Nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Đảng
Quốc dân.
tác.
Trang 22 Trung Quốc thi hành chính sách đối
ngoại như thế nào từ năm 1949 –
1959 ?
với nước nào.
cực nhằm củng cố hòa bình.
Liên Xô.
Trang 33 Những biến động lớn về chính trị trong
giai đoạn từ năm 1929 – 1978 ở Trung Quốc là gì?
A. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
B. Thực hiện đường lối “Đại nhảy vọt”.
C. Các hợp tác xã được sáp nhập thành các
“Công xã nhân dân”.
D. Diễn ra cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô
sản”.
Trang 44 Đường lối cải cách kinh tế – xã hội
được Trung Quốc khởi xướng vào thời gian nào?
Trang 55 Nước CHND Trung Hoa được thành
lập vào thời gian nào?
Trang 66 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa có ý
nghĩa lịch sử như thế nào?
A. Kết thúc 100 năm nô dịch và thống trị
của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa; kết thúc ách thống trị phong kiến, tư sản mại bản trên đất nước Trung Quốc.
B. Đưa nhân dân Trung Quốc bước vào kĩ
nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH.
C. Tăng cường hệ thống của lực lượng
XHCN trên thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trang 77 Từ năm 1959 đến năm 1978 Trung Quốc
bước vào thời kì nào?
A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân
chủ, nhân dân.
B. Ổn định về kinh tế, thực hiện đường lối
đối ngoại tích cực.
C. Không ổn định về kinh tế, thực hiện
đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.
D. Thực hiện công cuộc cải cách mở cửa
Trung Quốc.
Trang 88 Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Trung
Quốc bắt đầu đề ra chủ trương cải cáh – mở cửa?
Quốc tháng 12 năm 1978.
B. Đại hội ĐCS Trung Quốc lần thứ XII
Trang 99 Ai là người đề xướng và lãnh đạo
đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc?
Trang 1010 Sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách
đất nước Trung Quốc đã đạt được những thành tựu gì?
A. Nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, tốc độ
tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
B. Nền kĩ thuật, văn hóa giáo dục đạt thành
tựu khá cao.
C. Vị trí của Trung Quốc ngày càng được
nâng cao trên trường quốc tế.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trang 11CÂU HỎI TỰ LUẬN
Nước Công hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời như thế nào ? Ý nghĩa ?
Trang 12-Sự thành lập nước CHND Trung Hoa :
+Từ năm 1946 – 1949 Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến Quốc – Cộng Cuối năm 1949 cuộc nội chiến kết thúc, lục địa Trung Quốc được giải phóng Ngày 1 – 10 – 1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập.
-Ý nghĩa :
+Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
+Chấm dứt 100 năm nô dịch, thống trị của đế quốc, xóa
bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
+Mở ra kỉ nguyên mới độc lập, tư do và chủ nghĩa xã hội.
+Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Trang 13Tiết 5, bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
II ẤN ĐỘ
Trang 14Tiết 4, bài 3
Câu hỏi
Từ sau CTTG II, các nước ĐNÁ đã đấu tranh chống lại những
kẻ thù nào? Kết quả ra sao?
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I- CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Trang 15Tiết 4, bài 3
I- CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
a.Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
b.Lào (1945-1954)
c.Campuchia (1945-1993)
1 Sự hình thành các quốc gia độc lập sau CTTG II
Trang 16Tiết 4, bài 3
1 Sự hình thành các quốc gia độc lập sau CTTG II
a.Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
17-8-1945 : CH Inđônêxia 02-9-1945 : Việt Nam DCCH
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
12-10-1945 : Lào Miến Điện, Mã Lai, Philippin.
ĐNÁ kháng chiến chống TD Âu – Mĩ và giành được độc lập
I- CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Trang 17Tiết 4, bài 3
a.Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
b.Lào (1945-1954)
Câu hỏi
Từ 1945 – 1975 CM Lào chia làm mấy giai đoạn ? Chia nội dung của từng giai đoạn ?
1 Sự hình thành các quốc gia độc lập sau CTTG II
I- CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Trang 18Tiết 4, bài 3
a.Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
b.Lào (1945-1954)
+Gđ 1 (1945-1954) kháng chiến chống TD Pháp -12-10-1945 Lào được độc lập.
-3-1946 TD Pháp trở lại xâm lược, 7-1954 Lào độc lập.
+Gđ 2 (1954-1975) kháng chiến chống ĐQ Mĩ -Đảng Nhân dân Lào lãnh đạo CM
-2-12-1975 nước CHDCND Lào thành lập.
I- CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1 Sự hình thành các quốc gia độc lập sau CTTG II
Trang 20LAO : Hoang thân XUPHANUVONG
Souphanouvong là một trong ba con trai của
hoàng thân Bounkhong, Uparat (phó vương) cuối
cùng của Luang Prabang Không giống như các
anh em cùng cha khác mẹ của mình là
Souvanna Phouma và Phetsarath có mẹ là dòng
dõi hoàng tộc, mẹ của ông là một người thường
dân, bà Mom Kham Ouane Năm mới 11 tuổi,
Xuphanuvông đã đến Việt Nam học tập tại trường
Anbe Xarô, Hà Nội 10 năm sau, năm 1920 sang
học tại Pháp Tốt nghiệp đại học quốc gia cầu
đường Pari, trở thành kỹ sư cầu đường đầu tiên ở
Đông Dương Ông về Trung kỳ Việt Nam công tác
đã từng đảm nhận chức vụ Kiến trúc sư trưởng
khu Công chánh Nha Trang, thời lượng làm việc
khá nhiều các công trình thủy lợi trên đất Việt
Nam, trong đó có 7 công trình cho đến nay vẫn
đang còn sử dụng, tiêu biểu như
Tháp nước Phan Thiết , đập Bái Thượng ở Thanh
Hóa Ông gặp Hồ Chí Minh, gia nhập Đảng Cộng
sản Đông Dương và bắt đầu sự nghiệp cách mạng.
Trang 21Tiết 4, bài 3
a.Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
b.Lào (1945-1954)
c.Campuchia (1945-1993)
Câu hỏi
CM Campuchia từ 1945 – 1993 chia làm mấy giai đoạn ?
Nội dung cụ thể của từng giai đoạn ?
I- CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1 Sự hình thành các quốc gia độc lập sau CTTG II
Trang 22Tiết 4, bài 3
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II
a.Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Trang 24Norodom Sihanouk ; sinh 1922, quốc vương Cămpuchia Lên ngôi vua 1941 Tháng 2.1953, tiến hành cuộc vận động ngoại giao ở nhiều nước đòi Pháp trao trả độc lập cho Cămpuchia
Ngày 9.11.1953 , Pháp tuyên bố trao trả độc lập cho Cămpuchia
Tháng 3 1955 , ông trao ngôi vua cho cha là Nôrôđôm Xuramarit (Norodom Suramarit) nhưng vẫn nắm quyền lực Thành lập Cộng đồng Xã hội Bình dân (Sangkum) là mặt trận đoàn kết dân tộc dựa trên sự liên minh giữa Ngôi vua - Tôn giáo - Nhân dân
Năm 1960 , sau khi vua cha qua đời, ông được bầu làm quốc trưởng, thi hành đường lối hoà bình, trung lập
3.1970 phái thân Hoa Kì tiến hành đảo chính lật đổ Nôrôđôm Xihanuc
Trang 25Pôn Pốt
Tháng 5.1970 , ông thành lập "Chính
phủ Đoàn kết Dân tộc Cămpuchia" ở
nước ngoài với vai trò nòng cốt là
những người thuộc phái Khơ Me Đỏ
Sau ngày 17.4.1975 , phái Khơ Me Đỏ
do Pôn Pôt cầm đầu đã thi hành chính
sách diệt chủng tàn bạo, ông mất chức
quốc trưởng, bị giam lỏng trong Hoàng
cung
Tháng 1.1979 , khi lực lượng cách mạng
Cămpuchia giành lại chủ quyền từ phe
Khơ Me Đỏ, ông sang Trung Quốc
Xihanuc đứng đầu Mặt trận Dân tộc
Thống nhất vì Độc lập, Hoà bình và
Hợp tác Cămpuchia (FUNCINPEC).
Trang 26Tháng 6.1982 , ông là chủ tịch Chính phủ Liên hiệp Cămpuchia Dân chủ gồm 3 phái: Khơ Me Đỏ, Xihanuc, Xon Xan và tổ chức này trở thành phe đối lập với Chính phủ Cộng hoà Nhân dân Cămpuchia ở Phnôm Pênh do Hun Xen (Hun Sen) làm thủ tướng Chủ trương đường lối hoà giải và hoà hợp dân tộc
Tháng 7.1991 , ông trở thành chủ tịch Hội đồng Dân tộc Tối cao (SNC).
Trang 27HUNXEN – RANARIT
Sau hội nghị quốc tế ở Pari về Cămpuchia
quốc hội (5.1993) Quốc hội mới đã ban hành hiến pháp, thiết lập chế độ Vương quốc do quốc vương Xihanuc đứng đầu
Trang 28Tiết 4, bài 3
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II
a.Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
b.Lào (1945-1954)
c.Campuchia (1945-1993)
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNÁ
Câu hỏi
Kể tên 5 nước sáng lập ASEAN ?
So sánh 2 chiến lược phát triển kinh tế của ASEN ?
I- CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Trang 292.Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đơng Nam Á
a Nhóm 5 n ướ c sáng l p ASEAN : ậ Inđônêxia, Mailai, Philippin, Xingapo, Thái Lan
Chiến lược kinh tế hướng nội Chiến lược kinh tế hướng ngoại Thời gian
Mục tiêu
Nội dung
Kết quả
Hạn chế
Trang 302.Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Chiến lược kinh tế hướng nội Chiến lược kinh tế hướng ngoại Thời gian Thời kỳ sau khi giành độc lập Từ những năm 60-70 trở đi
Mục tiêu Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn
lạc hậu xây dựng nền kinh tế tự chủ
Khắc phục khó khăn, phục hồi và phát triển nhanh chóng nền kinh
tế … Nội dung Phát triển các ngành công nghiệp
sx hàng tiêu dùng thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa
“Mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
Kết quả Đáp ứng những yêu cầu cơ bản
của nhân dân trong nước ,giải quyết nạn thất nghiệp …
Bộ mặt kinh tế xã hội thay đổi to lớn, tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế cao hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng …
Hạn chế Thiếu vốn, nguyên liệu, công
nghệ, chi phí cao dẫn tới thua lỗ, tham nhũng quan liêu, đời sống
Tình hình chính tri một số nước không ổn định, đối phó với cạnh tranh,….
Trang 31IN ĐÔ NÊ XIA
Borobudur
Gia cac ta
Trang 32Cộng hòa Indonesia (
tiếng Indonesia : Republik Indonesia; Hán Việt : Nam Dương), là một quốc gia nằm giữa
hai lục địa Đông Nam Á và Châu Đại Dương Indonesia gồm
17.508 hòn đảo và với dân số khoảng 237 triệu người, đứng thứ
tư thế giới về dân số Indonesia là quốc gia có số dân theo Hồi giáo đông nhất thế giới
Trang 33KualaLămpua
Trang 34-Malaysia (tiếng Mã Lai: Malaysia; tiếng Hán: 马 来 西 亚 ,
âm Hán Việt : Mã Lai Tây Á) là một liên bang gồm mười ba bang tại
Đông Nam Á [1] Nước này gồm hai vùng địa lý bị chia tách bởi
Biển Đông
-"Malaysia" được chấp nhận năm 1963 khi Liên bang Malaya (tiếng
Malay: Persekutuan Tanah Melayu), Singapore , Sabah và Sarawak
hình thành một liên bang 14 bang
-Singapore đã rời khỏi liên bang năm 1965 và sau đó trở thành một quốc gia độc lập
-Chính trị thuộc quyền thống trị của người Malay , xã hội Malaysia hiện đại không đồng nhất, với cộng đồng người Trung Quốc và Ấn Độ
khá lớn.
Trang 36Tháp đôi Petronas, hay Petronas Towers, là tên một cao ốc tại
Kuala Lumpur , Malaysia Tòa tháp đôi này đã từng là tòa nhà cao nhất thế giới khi đo từ tầng trệt lên đến đỉnh cao nhất của tháp trước khi bị Taipei 101
qua mặt về chiều cao vào ngày 17 tháng
10 năm 2003 Tòa tháp đôi này năm
2003 là tòa tháp đôi cao nhất thế giới Tòa nhà 1 của tháp này được công ty dầu khí Petronas sử dụng làm văn phòng Chiều cao đến nóc của tòa nhà
là 403m, cao 88 tầng.
Trang 37Taipei 101 hay Đài Bắc 101 (
chữ Hán : 臺北 101 hoặc 台北
101) là tên của tòa nhà cao nhất thế giới (tính đến năm 2006 ), đặt tại Đài Bắc , Đài Loan , cao
Trang 38Burj Dubai (tiếng Ả Rập: يبد جرب
"Tháp Dubai") là một nhà chọc trời siêu cao đang được xây dựng ở "Trung tâm Mới" của Dubai, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất Dù chưa hoàn thành, nó hiện là tòa nhà cao tầng cao nhất thế giới Khi hoàn thành xây dựng, tòa tháp này sẽ là kết cấu nhân tạo cao nhất thế giới cho đến nay Theo kế hoạch tòa nhà được đưa vào sử dụng năm 2009, đây là một phần của một tổ hợp phát triển lớn tọa lạc tại "Ngã ba
có đường hầm và đường chui đầu tiên" (aka "Đường vòng Phòng thủ") dọc theo Đường Sheikh Zayed tại phố Doha
Trang 39Manila
Trang 40Cộng hòa Singapore (người Việt hay đọc là Tân Gia Ba) là quốc gia
nhỏ nhất của Đông Nam Á , nằm phía nam của bán đảo Malaysia
Singapore từng là một làng cá của người Mã Lai khi nó bị chiếm làm thuộc địa của Anh vào thế kỷ 19 Sau đó, quân đội Nhật chiếm đóng Singapore trong Thế chiến thứ hai , và nước này là một phần trong sự liên kết tạo thành Liên bang Mã Lai
Khi Singapore giành được độc lập năm 1965, với rất ít
tài nguyên thiên nhiên , đây là một nước không ổn định về chính trị xã hội
và không phát triển về kinh tế Đầu tư nước ngoài và sự công nghiệp hóa
do nhà nước chỉ đạo đã tạo ra một nền kinh tế dựa chủ yếu trên xuất khẩu hàng điện tử và gia công Sự chủ động của chính phủ trong các vấn đề môi trường đã làm cho sự ô nhiễm môi trường ở Singapor sạch
Trang 42Xingapo –quốc đảo sư tử
Trang 43Lý Quang Diệu (tiếng Anh: Lee
Kuan Yew, đôi khi cũng viết là Lee Kwan-Yew; tiếng Hán: 李
光 耀 ; bính âm: Lǐ Guāngyào;
sinh ngày 16 tháng 9 năm 1923)
là thủ tướng đầu tiên của nước
Cộng hoà Singapore , ông đảm nhiệm chức vụ này từ năm 1959
đến năm 1990 Mặc dù đã rời bỏ chức vụ, hiện nay ông vẫn được xem là chính khách có ảnh hưởng lớn thứ nhì tại đảo quốc này (chỉ sau thủ tướng).
Trang 44Lý Hiển Long (chữ Hán giản thể:
李 显 龙 ; chữ Hán phồn thể: 李
顯 龍 ; Pinyin: Lǐ Xiǎnlóng; phiên
âm tiếng Anh: Lee Hsien Loong, sinh ngày 10 tháng 2 năm 1952 ) là
Thủ tướng thứ ba của Singapore
Temasek Holdings
Trang 45Xingapo : 639 km2 – 3.476.000 dân
Thủ đô : Xingapo
Thành phố
XINGAPO
Trang 47-Thái Lan cũng từng được gọi là Xiêm , đây là tên gọi chính thức của nước này đến ngày 11 tháng 5 năm 1949
-Từ "Thái" ( ไทย) trong tiếng Thái có nghĩa là "tự do"
-"Thái" cũng là tên của người Thái – sắc dân trong đó có khá nhiều người hiện là dân tộc thiểu số có số dân đáng kể ở Trung Quốc vẫn lấy tên là "Xiêm"
-Từ "Thái Lan" trong tiếng Việt có xuất xứ từ tiếng Anh Thailand (trong đó land nghĩa là đất nước, xứ sở).
-Thái Lan thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 6 tháng 8
năm 1976
-Thái Lan trở thành một thành viên tích cực trong ASEAN, đặc biệt là sau
Trang 48Thái Lan : 513.115 km2 – 60.300.000 dân
Thủ đô : Băng Cốc
Hoàng cung THAI LAN
Trang 49Thành phố Băng Cốc – THÁI LAN
Trang 50Tiết 4, bài 3
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II
a.Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
b.Lào (1945-1954)
c.Campuchia (1945-1993)
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNÁ
a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
b Nhóm các nước Đông Dương
Câu hỏi
Đường lối phát triển kinh tế và những thành tựu đạt được trong
công cuộc xây dựng đất nước của các nước ĐNÁ khác ?
I- CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Trang 51Tiết 4, bài 3
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II
a.Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
b.Lào (1945-1954)
c.Campuchia (1945-1993)
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNÁ
a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
b Nhóm các nước Đông Dương
+Sau khi giành độc lập phát triển theo hướng tập trung nhưng còn nhiều khó khăn.
+Từ những năm 80 – 90 của thế kỉ XX chuyển sang nền kinh tế thị trường, KTXH có nhiều biến đổi.
I- CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á