1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

57 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 20,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm năm nước sáng lập ASEANNội dung - Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chính.. - Tiến hành “mở cửa” k

Trang 2

D Hà Lan,Tây Ban Nha.

B chủ nghĩa thực dân

B chủ nghĩa quân phiệt.

A Anh, Pháp.

1 Trước CTTG II, hầu hết các nước

Đông Bắc Á đều chịu sự nô dịch của

Trang 3

D Các nước đều trở thành đồng minh của Liên Xô,

Trung Quốc

.

B Hình thành hai nhà nước đối lập ở hai miền.

C Các nước đều trở thành đồng minh của Mĩ, Anh,

Pháp

A Đất nước bị chia cắt làm hai miền.

2 Nét nổi bật của bán đảo Triều Tiên

sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

Trang 4

D Thắng lợi của cách mạng Cu ba (1959).

C Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

B Thắng lợi của cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

A Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Đông Âu thắng lợi (1945 - 1949).

.

3 Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa

xã hội được nối liền từ châu Âu sang

châu Á?

Trang 5

A Phát triển kinh tế, văn hóa.

B Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C Xây dựng và phát triển kinh tế.

D Tiếp tục đấu tranh giành độc lập.

4 Sau khi thành lập, các nước và vùng

lãnh thổ ở Đông Bắc Á thực hiện

nhiệm vụ gì?

Trang 6

C Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản.

D Đảng Quốc dân và Đảng Quốc đại.

B Liên Xô và Đảng Quốc dân.

A Liên Xô và Mĩ.

5 Từ năm 1945 đến năm 1949, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa các

thế lực nào?

Trang 7

D Đặng Tiểu Bình.

C Giang Thanh.

B Lưu Thiếu Kỳ.

A Mao Trạch Đông.

đổi mới ở Trung Quốc?

Trang 8

B thực hiện đường lối cải cách - mở cửa.

A thiết lập quan hệ với Mĩ.

D Đảng Cộng sản Trung Quốc đánh bại Đảng Quốc dân.

C bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ

nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao là do

Trang 9

D văn hóa - xã hội.

B kinh tế.

C giáo dục.

A chính trị.

Trung Quốc lấy nhiệm vụ … trung

tâm?

Trang 10

D Nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản.

C Trung Quốc đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

B Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ.

A Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới.

diễn ra sự kiện gì?

Trang 11

D vai trò, địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

A sự thành công của công cuộc cải cách - mở cửa.

C khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc ngày càng phát triển.

B chính sách đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

10 Việc Trung Quốc thu hồi chủ quyền

đối với Hồng Công (1997), Ma Cao

(1999), thể hiện

Trang 14

NỘI DUNG TRỌNG TÂM

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

ẤN ĐỘ

Trang 15

BÀI 4: CÁC NƯớC ĐÔNG NAM Á VÀ

Trang 16

c CTTG II

Hầu hết là thuộc địa của chủ nghĩa thực

dân (trừ Thái Lan).

I CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á

Các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của

quân phiệt Nhật.

Trong CTTG

II Khi Nhật đầu hàng Đồng

minh, nhiều nước đã tận dụng thời cơ giành độc lập: Inđônêxia, Việt Nam,

Lào (1945).

Sau CTTG II

Thực dân Aâu - Mĩ tái chiếm ĐNA, nhân dân các

nước phải tiến hành kháng chiến chống xâm

lược.

Sau khi giành độc lập, các nước ĐNA tập trung phát triển kinh tế - xã hội (Thái Lan, Malaixia,

Xingapo).

Trang 17

Giai đoạn Lào Campuchia

I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Hãy lập niên biểu các sự kiện nổi bật trong tiến

trình cách mạng ở Lào và Campuchia

Trang 18

Giai đoạn Lào Campuchia

Trang 19

Bác Hồ với Hoàng thân

Xuphanuvông

Trang 20

Bác Hồ và Hoàng thân

Xuphanuvông

Trang 21

MộT Số HÌNH ảNH Về ĐấT NƯớC LÀO

Trang 22

Mối quan hệ Việt - Lào luôn tốt đẹp

Trang 23

Giai đoạn Lào Campuchia

I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Trang 24

MộT Số HÌNH ảNH Về ĐấT NƯớC

CAMPUCHIA

Trang 25

MộT Số HÌNH ảNH Về ĐấT NƯớC

CAMPUCHIA

Trang 26

Quốc vương Xihanuc và Hoàng hậu

Trang 27

Pol Pot (1975) Khmer đỏ

Trang 28

Tội ác của Khơ me đỏ

Trang 29

“Tất cả đều là thật! Và hầu hết các đầu lâu đều không còn nguyên vẹn, bị nứt toác một số chỗ do chịu

tác động của những cú đập”.

Tội ác của Khơ me đỏ

Trang 30

“Bọn Polpot giết các em bằng cách cầm chân quật vào thân cây này, hoặc ném thẳng vào thân cây, như thế này này!”

Trang 31

Nhân chứng sống về những tội ác mà Khơ me đỏ gây ra

Trang 32

HUNXEN - RANARIT

Trang 33

2 QUÁ TRÌNH XÂY DựNG VÀ PHÁT TRIểN CủA

CÁC NƯớC ĐÔNG NAM Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

INDONEXIA MALAIXIA

PHILIPPIN SINGAPO THÁI LAN

Trang 34

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

Đặc điểm Chiến lược kinh

tế hướng nội Chiến lược kinh tế

Trang 35

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

Nội

dung - Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất

hàng tiêu dùng nội địa thay thế nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chính.

- Tiến hành “mở cửa” kinh tế, thu hút vốn và

kĩ thuật nước ngoài, tập trung sản xuất để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

Thành

tựu - Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân,

góp phần giải quyết nạn thất nghiệp.

- Cơ cấu kinh tế thay đổi, Kinh tế tăng trưởng nhanh (Thái Lan trở thành “con rồng” kinh

tế của châu Á).

Hạn

chế - Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí

sản xuất cao nên thua

lỗ, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển…

- Phụ thuộc vốn và thị trường bên ngoài quá lớn.

- Sức ép cạnh tranh gay gắt.

- Đầu tư bất hợp lí

Trang 36

3 Sự RA ĐờI VÀ PHÁT TRIểN CủA Tổ CHứC

ASEAN

a Hoàn cảnh:

- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong

khu vực cần có sự hợp tác để phát triển.

- Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường

quốc bên ngoài.

- Trên thế giới xuất hiện nhiều các tổ chức

hợp tác khu vực thành công: EEC…

8/8/1967: Hiệp hội các nước Đông Nam Á

(ASEAN) thành lập tại Băng cốc (Thái Lan).

Trang 37

5 NƯỚC SÁNG LẬP ASEAN

IN-ĐÔ-NÊ-XI-A MA-LAI-XI-A SIN-GA-PO

THÁI LAN PHI-LIP-PIN

8 / 8 / 1967

Trang 38

Tr s c a ASEAN t i Gia-cac-ta (In-đô-nê-xi-a) ụ ở ủ ạ

Trang 39

b Mục tiêu

- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác giữa các nước trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

3 Sự RA ĐờI VÀ PHÁT TRIểN CủA Tổ CHứC

+ Quan hệ giữa ASEAN và Đông Dương: từ đối đầu chuyển sang đối thoại (từ thập niên 80).

+ Phát triển thành viên: từ 5 nước thành 10 nước (1999).

+ 2007, kí Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

Trang 40

HỘI NGHỊ BA LI 2/1976 (INĐÔNÊXIA)

Trang 41

ASEAN 10

Trang 42

Kỉ NIệM 40 NĂM THÀNH LậP ASEAN TạI HÀ NộI

(1967 - 2007)

Trang 43

Phía Tây giáp

Pakixtan,

Apganixtan

Phía Bắc giáp Nepal, Trung Quốc, Butan

Phía Đông giáp vịnh Bengal

Lãnh thổ vừa giáp

biển và lục địa

Ấn Độ là một quốc gia Nam Á, chiếm hầu hết tiểu lục địa Ân Độ

II ẤN ĐỘ

Trang 44

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTG II, nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại.

- 15/8/1947: Anh thực hiện “phương án

Maobát tơn”, chia Ấn Độ thành 2 quốc

gia tự trị: Ấn Độ và Pakixtan.

- Không thỏa mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh.

- 26/1/1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa

II ẤN ĐỘ

Trang 45

M.Gan di

Trang 46

Nehru và Indira Gandhi Indira Gandhi

Trang 47

Rajib Gandhi

Trang 48

- Nông nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo (1995).

II ẤN ĐỘ

2 Công cuộc xây dựng đất nước

Trang 49

Cuộc “Cách mạng xanh” được bắt đầu ở Mêhicô cùng với việc hình thành một tổ chức nghiên cứu quốc tế là:

"Trung tâm quốc tế cải thiện giống ngô và lúa mì CIMMYT và Viện nghiên cứu quốc tế về lúa ở Philippin - IRRI VÀ Ở ẤN

ĐỘ - IARI".

“Cách mạng xanh” có hai nội dung quan trọng hỗ trợ

và bổ sung cho nhau là tạo ra những giống mới và năng suất cao chủ yếu là cây lương thực và sử dụng tổ hợp các biện pháp kỹ thuật để phát huy khả năng của các giống mới

Trang 50

- Nông nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo (1995).

- Công nghiệp: đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.

II ẤN ĐỘ

2 Công cuộc xây dựng đất nước

Trang 51

Các ngành công nghiệp chính gồm: dệt may, hóa chất, chế biến thực phẩm, thép, thiết bị vận tải, xi măng, mỏ, dầu khí và cơ khí.

Gần đây, Ấn Độ cũng đã tận dụng lợi thế đông đảo dân số có trình độ học vấn cao, thành thạo tiếng Anh để trở thành một vị trí quan trọng về dịch

vụ thuê làm bên ngoài (outsourcing), tư vấn khách hàng (customer service) và

hỗ trợ kỹ thuật của các công ty toàn cầu Ấn Độ cũng là một nước xuất khẩu hàng đầu về nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực dịch vụ phần mềm , tài chính

và chế tạo phần mềm Đối tác thương mại quan trọng nhất của Ấn Độ là Hoa

Kỳ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, và Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất.

Trang 52

- Nông nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo (1995).

- Công nghiệp: đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.

- Khoa học - kĩ thuật: cuộc “Cách mạng chất xám” đưa Ấn

Độ thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.

II ẤN ĐỘ

2 Công cuộc xây dựng đất nước

Trang 53

Thung lũng silicon của Ấn Độ

Lò phản ứng hạt nhân của Ấn Độ

Trang 54

Chủ tịch nước Việt Nam Phan Văn Khải ghé thăm

thung lũng Silicon

Trang 55

- Nông nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo (1995).

- Công nghiệp: đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.

- Khoa học - kĩ thuật: cuộc “Cách mạng chất xám” đưa Ấn

Độ thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm, lớn nhất thế giới.

- Đối ngoại:

+ Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, ủng hộ phong trào GPDT trên thế giới Là một trong những nước sáng lập “Phong trào không liên kết”.

+ 1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam.

II ẤN ĐỘ

2 Công cuộc xây dựng đất nước

Trang 56

Hồ Chủ tịch với Thủ tướng Neru Hồ Chủ tịch với Thủ tướng G.Neru

Ngày đăng: 21/11/2017, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w