1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

53 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai các nước Đông Nam Á... - Ngay sau đó các nước phương Tây lại quay lại xâm lược  Nhân dân các nước lại tiếp tục đứng l

Trang 1

LỊCH SỬ 12

Trang 2

LỊCH SỬ 12

GV: PHẠM VĂN CƯỜNG

THPT TÂY THẠNH – Q TÂN PHÚ – TP.HCM

Trang 3

I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai

các nước Đông Nam Á

Trang 4

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh

giành độc lập

- Rộng 4,5 triệu km2, gồm 11 nước, 528

triệu dân (2000), có vị trí chiến lược quan trọng

-Trước CTTG II : đều là thuộc địa của phương

Tây (trừ Thái lan )

-Trong CTTG II: Nhật chiếm đóng, khi Nhật

đầu hàng  nhiều nước đã giành độc lập : Inđônêxia (17/8/1945),Việt Nam (2/9/1945), Lào (12/10/1945)

Trang 5

- Ngay sau đó các nước phương Tây lại quay

lại xâm lược  Nhân dân các nước lại tiếp tục đứng lên kháng chiến chống xâm lược và lần lượt giành độc lập

+ Việt Nam, Lào, Camphuchia: đánh

Pháp(1954), Mỹ(1975)

+ Hà Lan công nhận Inđônêxia(1949)

+ Các nước Âu – Mỹ công nhận độc lập của

Philipphin(7/1946), Miến Điện(1/1948), Mã Lai(8/1957),Xingapo(6/1959), Brunay(1984)

và Đông Tymo(5/2002)

Trang 6

* 1945 – 1954: chống Pháp

- 8/1945, Nhật đầu hàng  Lào nổi dậy

giành quyền  12/10/1945, tuyên bố độc lập.

- 3/1946: Pháp quay lại XL  Lào đấu tranh

- Việt Nam giúp 7/1954 Pháp ký HĐ

Giơnevơ(1954) công nhận độc lập của Lào

* 1954 - 1975: chống Mỹ

Trang 7

- Năm 1955, đảng ND CM Lào thành lập lãnh

đạo nhân dân chống Mỹ

- Đầu những năm 70 vùng giải phóng được

mở rộng

- 21/2/1973 Mỹ ký HĐ Viên Chăn, lập lại hòa

bình, thực hiện hòa hợp dân tộc

- Từ tháng 5->12/1975 Lào nổi dậy giành

chính quyền trong cả nước

- 2/12/1975 nước CHDC nhân dân Lào chính

thức thành lập

Trang 9

* 1954 - 1970: hòa bình trung lập

Đường lối hòa bình trung lập của

Xihanúc được thể hiện như thế nào?

Trang 10

* Từ 1979 – nay:hồi sinh – xây dựng lại

- 10/1991 được sự giúp đỡ của cộng đồng

quốc tế  Hiệp định hòa bình về Camphuchia được ký kết tại Pari

- 9/1993 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội mới,

thành lập vương quốc CPC

Trang 11

2 Quá trình xây dựng và phát triển của

các nước Đông Nam Á

a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

Giai đoạn 1: Sau khi giành độc lập Tiến

hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

-Mục tiêu: xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền KT tự chủ

-Nội dung: phát triển các ngành CN sản xuất

hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu

Trang 12

- Thành tựu: đáp ứng nhu cầu trong nước, giải quyết thất nghiệp.

-Hạn chế: Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, tệ tham nhũng, quan liêu…

Giai đoạn 2: Từ những năm 60-70 trở đi: CN hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo(hướng ngoại)

- Mục tiêu: Khắc phục khó khăn, phục hồi và

phát triển nhanh chóng nền kinh tế …

-Nội dung: “Mở cửa”  thu hút vốn đầu tư và

kỹ thuật nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu,

phát triển ngoại thương

Trang 13

- Thành tựu: Bộ mặt KT-XH thay đổi, tỷ trọng

CN trong nền kinh tế cao, mậu dịch đối ngoại tăng(tiêu biểu là Xingapo) …

- Hạn chế: Tình hình chính trị một số nước

không ổn định, đối phó với cạnh tranh,…

Trang 14

b Nhóm các nước Đông Dương

-Phát triển nền KT theo hướng tập trung song còn gặp nhiều khó khăn, các thành phần KT khác không có hoặc nhỏ bé

-Từ những năm 80 trở đi chuyển sang KT thị trường, cải cách, mở cửa …

Trang 15

c Các nước Đông Nam Á khác

Brunây : Thu nhập chính dầu mỏ và khí đốt tự

nhiên … nhập lương thực và thực phẩm tới 80% Hiện nay đa dạng hóa nền kinh tế.

Mianma :

- Lúc đầu thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội

nên tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm

- Cuối 1988 mở cửa  KT có nhiều khởi sắc

Trang 16

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

a.Bối cảnh ra đời:

- Sau khi giành độc lập, các nước ĐNA gặp

nhiều khó khăn  Cùng hợp tác để phát triển

- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên

ngoài

- Xu thế xuất hiện các tổ chức khu vực và TG

8/8/1967 Hiệp hội các quốc gia ĐNA

(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc, gồm

5 nước Thái Lan, Malaixia, Xingapo,

Inđônexia và Philippin

Trang 18

c Hoạt động:

- 1967-1975 là tổ chức còn non yếu, chưa có vị trí trên trường quốc tế

- Từ giữa những năm 70 trở đi, có bước phát

trển mới.(đặc biệt là Hiệp ước Bali 2/1976)

* Nội dung Hiệp ước Bali (học thuộc lòng

trong sgk trang:31)

- Cuối thập kỉ 70 – đầu 80 đối đầu với 3 nước ĐD  Cuối những năm 80 chuyển qua đối thoại.

- 1984: Brunây gia nhập ASEAN  7/1995 VN,

9/1997 Lào và Mianma CamPhuchia (1999).

Trang 19

 Cơ hội và thách thức của VN khi gia nhập ASEAN.

+ Cơ hội:

- Có ĐK rút ngắn khoảng cách về CSVC, KH-KT với các nước trong khu vực.

- Được hội nhập với nền KT các nước

- Có ĐK tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí, giao lưu về văn hóa, giáo dục, y tế….với các nước.

tranh, dễ bị “hòa tan”, tụt hậu, đánh mất bản sắc dân tộc.

+ Thái độ: bình tĩnh, không bỏ lỡ cơ hội, hòa nhập

nhưng không hòa tan.

Trang 20

II ẤN ĐỘ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập (1945 – 1950)

- Là nước rộng lớn và đông dân thứ 2 ở Châu Á

- Sau CTTG II, phong trào đấu tranh chống thực dân Anh lên cao dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại :

+ Tháng 2/1946, 2 vạn thủy binh Bombay khởi nghĩa

+ 1947, cao trào bãi công tiếp tục phát triển (công nhân Cancutta)

Trang 21

Anh buộc phải nhượng bộ: 8/1947 chia Ấn Độ thành 2 nước tự trị:

+ Ấn Độ (theo Ấn Độ giáo)

+ Pakixtan (đạo Hồi)

-Không thỏa mãn với quy chế tư trị nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh

- 26/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập, thành lập nước cộng hòa.

* Ý nghĩa: đánh dấu bước ngoặt của quan trọng của lịch sử Ấn Độ, cổ vũ phong trào CM thế giới.

Trang 22

 Công nghiệp: đứng thứ 10 thế giới:

Nông nghiệp: “CM xanh trong nông nghiệp”

 Tự túc được lương thực(những năm 70) Xuất khẩu gạo thứ 3 TG (1995)

Khoa học – kỹ thuật:

+ 1974 thử thành công bom nguyên tử

+ 1975 phóng thành công vệ tinh nhân tạo

+ Hiện nay đang vươn lên hàng cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân.

2 Công cuộc xây dựng đất nước

Trang 23

Văn hóa – giáo dục: cuộc “CM chất xám”

Đối ngoại: Hòa bình, trung lập tích cực, ủng

hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc

- Ngày 7/1/1972 chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Trang 24

1.Sự biến đổi của khu vực ĐNA sau CTTG2?

2 Lý do ASEAN ra đời?Những mốc chính trong quá trình phát triển? Cơ hội và thách thức của

VN khi gia nhập ASEAN?

3 Những nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập?Thành tựu trong XD đất nước của Ấn Độ?

Trang 26

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Nhĩm 1,2: Vài nét chung về quá trình giành độc lập?

+ Tự nhiên,dân cư

+ Trước, trong và sau CTTG2?

Nhĩm 3,4: Các giai đoạn phát triển của CM Lào

Nhĩm 4: Các giai đoạn phát triển của CM

Camphuchia?

Trang 27

Viet Nam

Laò

Campuchi a

Mianm

a

Thai lan

Malaixi a

XIngap o

Inđonê xia

Brunâ y

Đông Timo

Trang 29

Hoang thân XUPHANUVONG

Souphanouvong là một trong ba con trai của hoàng

thân Bounkhong , Uparat (phó vương) cuối cùng của

Luang Prabang Không giống như các anh em cùng

cha khác mẹ của mình là Souvanna Phouma và

Phetsarath có mẹ là dòng dõi hoàng tộc, mẹ của ông

là một người thường dân, bà Mom Kham Ouane

Năm mới 11 tuổi, Xuphanuvông đã đến Việt Nam học

tập tại trường Anbe Xarô, Hà Nội 10 năm sau, năm

1920 sang học tại Pháp Tốt nghiệp đại học quốc gia

cầu đường Pari, trở thành kỹ sư cầu đường đầu tiên ở

Đông Dương Ông về Trung kỳ Việt Nam công tác đã

từng đảm nhận chức vụ Kiến trúc sư trưởng khu Công

chánh Nha Trang, thời lượng làm việc khá nhiều các

công trình thủy lợi trên đất Việt Nam, trong đó có 7

công trình cho đến nay vẫn đang còn sử dụng, tiêu

biểu như Tháp nước Phan Thiết, đập Bái Thượng ở

Thanh Hóa Ông gặp Hồ Chí Minh, gia nhập Đảng

Cộng sản Đông Dương và bắt đầu sự nghiệp cách

mạng.

Trang 30

Norodom Sihanouk; sinh 1922, quốc vương Cămpuchia Lên ngôi vua 1941 Tháng 2.1953, tiến hành cuộc vận động ngoại giao ở nhiều nước đòi Pháp trao trả độc lập cho Cămpuchia

Ngày 9.11.1953, Pháp tuyên bố trao trả độc lập cho Cămpuchia

Tháng 3 1955, ông trao ngôi vua cho cha là Nôrôđôm Xuramarit (Norodom Suramarit) nhưng vẫn nắm quyền lực Thành lập Cộng đồng Xã hội Bình dân (Sangkum) là mặt trận đoàn kết dân tộc dựa trên sự liên minh giữa Ngôi vua - Tôn giáo - Nhân dân

Năm 1960, sau khi vua cha qua đời, ông được bầu làm quốc trưởng, thi hành đường lối hoà bình, trung lập

3.1970 phái thân Hoa Kì tiến hành đảo chính lật đổ Nôrôđôm Xihanuc

Trang 31

Tháng 5.1970, ông thành lập "Chính phủ Đoàn kết Dân tộc Cămpuchia" ở nước ngoài với vai trò nòng cốt là những người thuộc phái Khơ Me Đỏ Sau ngày 17.4.1975, phái Khơ Me Đỏ do Pôn Pôt cầm đầu đã thi hành chính sách diệt chủng tàn bạo, ông mất chức quốc trưởng, bị giam lỏng trong Hoàng cung

Tháng 1.1979, khi lực lượng cách mạng Cămpuchia giành lại chủ quyền từ phe Khơ Me Đỏ, ông sang Trung Quốc Xihanuc đứng đầu Mặt trận Dân tộc Thống nhất vì Độc lập, Hoà bình và Hợp tác Cămpuchia (FUNCINPEC).

Trang 32

Tháng 6.1982, ông là chủ tịch Chính phủ Liên hiệp Cămpuchia Dân chủ gồm 3 phái: Khơ Me Đỏ, Xihanuc, Xon Xan và tổ chức này trở thành phe đối lập với Chính phủ Cộng hoà Nhân dân Cămpuchia ở Phnôm Pênh do Hun Xen (Hun Sen) làm thủ tướng Chủ trương đường lối hoà giải và hoà hợp dân tộc Tháng 7.1991, ông trở thành chủ tịch Hội đồng Dân tộc Tối cao (SNC).

Trang 33

Sau hội nghị quốc tế ở Pari về Cămpuchia (10.1991), nhân dân Cămpuchia tổ chức bầu cử quốc hội (5.1993) Quốc hội mới đã ban hành hiến pháp, thiết lập chế độ Vương quốc do quốc vương Xihanuc đứng đầu

Trang 34

Pôn Pốt

Trang 35

Philippi n

Inđonê

xia

Trang 36

Lý Quang Diệu ( tiếng Anh: Lee

Kuan Yew, đôi khi cũng viết là Lee Kwan-Yew; tiếng Hán: 李李

李 ; bính âm: Lǐ Guāngyào; sinh

ngày 16 tháng 9 năm 1923) là

thủ tướng đầu tiên của nước

Cộng hoà Singapore, ông đảm nhiệm chức vụ này từ năm 1959

đến năm 1990 Mặc dù đã rời bỏ chức vụ, hiện nay ông vẫn được xem là chính khách có ảnh hưởng lớn thứ nhì tại đảo quốc này (chỉ sau thủ tướng).

Trang 37

Lý Hiển Long (chữ Hán giản thể: 李李李 ; chữ Hán phồn thể: 李李李 ;

Pinyin: Lǐ Xiǎnlóng; phiên âm

tiếng Anh: Lee Hsien Loong, sinh ngày 10 tháng 2 năm 1952 ) là

Thủ tướng thứ ba của Singapore

Temasek Holdings

Trang 38

Xingapo : 639 km2 – 3.476.000 dân

Thủ đô : Xingapo

Thành phố

XINGAPO

Trang 40

Thai Lan : 513.115 km2 – 60.300.000 dân

Thủ đô : Băng Cốc

Hoàng cung THAI LAN

Trang 41

Thành phố Băng Cốc – THÁI LAN

Trang 42

KualaLămpua

Trang 43

IN ĐÔ NÊ XIA

Borobud ur

Gia cac ta

Trang 44

Tổng

thống

XUCACNÔ

XUHACTO- 1965

Trang 45

TổngThống Mêgawati

T T XUCACNÔ

Trang 46

Philippin : 300.000 km2 – 72.944.000 dân

Ruộng Bậc

thang

Trang 47

Philippi n

Manila

Trang 48

1 Cùng tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của tất cả các dân tộc;

2 Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;

3 Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, thân thiện;

4 Không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực;

5 Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả.

Trang 51

Ngoài việc được xem là một trong những môn đồ

Ấn Độ giáo và những nhà lãnh đạo Ấn Độ vĩ đại nhất, ông còn được nhiều người Ấn tôn kính như một Quốc phụ (gọi theo tiếng Hindi là Bapu) Ngày sinh của ông, 2 tháng 10, là ngày lễ quốc gia của Ấn Độ Năm 2007 , Liên Hiệp Quốc ra nghị quyết lấy ngày 2 tháng 10 là

Ngày Quốc tế Bất Bạo động

Trang 53

Các ngành công nghiệp chính gồm dệt may, hóa chất, chế biến thực phẩm, thép, thiết bị vận tải, xi măng, mỏ, dầu khí và cơ khí.

Gần đây, Ấn Độ cũng đã lợi dụng được số lượng đông đảo dân số có trình độ học vấn cao, thành thạo tiếng Anh để trở thành một vị trí quan trọng về dịch

vụ thuê làm bên ngoài (outsourcing), tư vấn khách hàng (customer service) và

hỗ trợ kỹ thuật của các công ty toàn cầu Nó cũng là một nước xuất khẩu

Ngày đăng: 19/09/2017, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w