mỗi nhóm trả lời một câu hỏi - GV kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bảnvề cấu tạo và chức băng của cơ quan sinh học.. 2.Tì
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:17/08/2008
1 Kiến thức: Hiểu đợc mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình Hiểu đợc ý nghĩa của sự sinh sản
2 Kĩ năng: Nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống
với bố mẹ của mình Nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản
3 Thái độ: Yêu quý gia đình, giữ gìn nòi giống.
II Đồ dùng dạy – học : Tranh minh hoạ SGK.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu .
- Lắng nghe
9’
b/ Tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động1: Trò chơi: : –Bé là con ai ?”
- Y/c 2 nhóm khác lên kiểm tra và hỏi: Tại sao bạn
lại cho rằng đây là hai bố con, mẹ con ?
- 2 nhóm dán phiếu lên bảng.Lớp quan sát
- 2 nhóm # lên kiểm tra, hỏi
+Nhờ em bé có đặc điểm giống với bố mẹ mình.
+Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra Trẻ em có những đặc điểm giống với bố, mẹ mình.
Trang 29’
- Quan sát tranh theo cặp đôi 1HS đọc, 1 HS trả lời
- Treo tranh minh hoạ (không có lời nhận vật) Y/c
HS giới thiệu về các thành viên trong gia đình bạn
Liên
- Nhận xét, khen ngợi
- GV hỏi:
+ Gia đình Bạn Liên có mấy thế hệ ?
+Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
-> Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong
mỗi gia đình, mỗi dòng họ đợc duy trì, kế tiếp nhau
Do vậy, loài ngời đợc tiếp tục từ thế hệ này sang thế
hệ # Lúc đầu gia đình nào cũng bắt đầu từ bố mẹ rồi
sinh con, có cháu, chắt tạo thành dòng họ
Hoạt động3: Liên hệ thực tế: Gia đình của em.
- Các em đã tìm hiểu về gia đình bạn liên, Bây giờ
các em hãy giới thiệu về gia đình của mình bằng
cách vẽ một bức tranh về gia đình mình và giới thiệu
với mọi ngời
- Giúp đỡ, hớng dẫn HS khó khăn
- Y/c HS lên giới thiệu về gia đình mình
- Nhận xét, khen ngợi những HS vẽ đẹp, có lời giới
thiệu hay
- Quan sát, thảo luận.
- HS giới thiệu
+Có hai thế hệ: bố, mẹ và Liên.
+Nhờ có sự sinh sẳn mà có các thế hệ trong mỗi gia đình.
-> Kết luận: Sự sinh sản ở ngời có vai trò và ý nghĩa
vô cùng to lớn đối với sự sống trên trái đất Nhờ có
khả năng sinh sản của con ngời mà cuộc sống của
mỗi gia đình, dòng họ và cả loài ngời đợc duy trì, kế
tiếp nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Nhận xét tiết học Tuyên dơng HS, nhóm hoạt động
tích cực
- Y/c HS về nhà ghi vào vở và học thuộc mục Bạn
cần biết; vẽ một bức tranh có 1 bạn trai, 1 bạn gái
vào cùng một tờ giấy A4
Trang 3Tiết 2:
Bài 2: Nam và nữ.
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
1 Kiến thức: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học vã xã hội giữa nam và nữ
2 Kĩ năng: Có khả năng phân biệt và trình bày các đặc điểm về mặt sinh học vã xã hội
a/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ đợc kế
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học.
2.Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động1: Thảo luận.
* Mục tiêu: HS xác định đợc sự khác nhau giữa nam và
nữ về mặt sinh học.
* Cách tiến hành: B1: Làm việc theo nhóm.
- GV giáo cho nhóm trởng điều khiển nhóm trả lời các câu
hỏi 1, 2, 3 trong SGK
B2: Làm việc cả lớp.
- Y/c đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận (mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi)
- GV kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và
nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bảnvề cấu
tạo và chức băng của cơ quan sinh học Khi còn nhỏ bé
trai và bé gái cha có sự khác biệt rõ rệt về cấu tạo về ngoại
hình của cơ quan sinh dục Đến một độ tuổi nhất định, cơ
quan sinh dục mới phát triển làm cho cơ thể giữa nam và
nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học VD:
Nam thờng có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh
trùng.Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
Hoạt động2: Trò chơi –Ai nhanh ai đúng ?–.
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm vè mặt sinh
dục và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
- Chú ý lắng nghe
- Tạo nhóm và nhómtrởng điều khiển nhómtrả lời câu hỏi
- Các nhóm trình bày
- Lắng nghe
Trang 415’ Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tấm phiếu nh gợi ý SGK và
h-ớng dẫn HS chơi:
1 Thi xếp các tấm phiếu vào bảng:
2 Lần lợt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp nh vậy
Các thành viên của các nhóm khác có thể chất vấn, y/c
nhóm giải thích rõ hơn
3 Cả lớp cùng đánh giá tìm ra sự sắp xếp giống nhau
hoặc khác nhau giữa các nhóm, đồng thời xem nhóm nào
- Trong quá trình thảo luận các nhóm vẫn có quyền thay
đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình song phải có sự giải
- Các nhóm khác chấtvấn, hỏi thêm
Trang 5Sau bài học, học sinh biết:
Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu .
5’ a/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ - YC tiết dạy
2.Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động : Thảo luận một số quan niệm xã
hội về nam và nữ.
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự
cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới;
không phân biệt bạn nam và bạn nữ.
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo nhóm.
+ GV giáo cho nhóm trởng điều khiển nhóm trả lời các
câu hỏi sau :
1 Bạn có đồng ý với những câu dới đây không ? Hãy
giải thích tại sao không đồng ý hoặc tại sao đồng ý
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ.
b) Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình.
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên
học kĩ thuật.
2 Trong gia đình, những y/c hay c sử của bố mẹ với
con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau
nh thế nào ? Nh vậy có hợp lí không ?
(Gợi ý: Con trai đi học về thì đợc chơi, con gái đi học
- Lắng nghe
- Tạo nhóm và nhóm ởng điều khiển nhómtrả lời câu hỏi
Trang 6về thì trông em hoặc giúp mẹ nấu cơm )
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối sử giữa
nam và nữ không ? Nh vậy có hợp lí không ?
4 Tại sao không nên phân biệt đối sử giữa nam và nữ ?
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm có học sinh khó khăn
Gợi ý HS trả lời
B2: Làm việc cả lớp.
- Y/c đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận (mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi)
-> GV kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể
thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên sự
thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng
hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học mình
- Các nhóm trình bày.Các nhóm khác có thểhỏi thêm hoặc chất vấn
để làm rõ ý kiến củanhóm bạn
Trang 7đợc hình thành nh thế nào ?
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
Nhận biết cơ thể của mỗi con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ
và tinh trùng của bố Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
Tranh minh hoạ SGK Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung phiếu
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
5’
a/ Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao không nên phân biệt đối sử giữa nam và nữ ?
1’
14’
b/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ - YC tiết dạy
+ GV cho HS làm phiếu học tập, 1HS làm bảng phụ
Nội dung phiếu học tập:
1 Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mọi
ngời ?
a) Cơ quan tiêu hoá
b) Cơ quan hô hấp
c) Cơ quan tuần hoàn
d) Cơ quan sinh dục
2 Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?
Trang 8- Y/c HS nhận xét bài trên bảng
B2: GV giảng.
- Cơ thể ngời đợc hình thành từ một tế bào trứng của mẹ kết
hợp với tinh trùng của bố Quá trình trứng kết hợp với tinh
trùng đợc gọi là sự thụ tinh
- Trứng đã đợc thụ tinh gọi là hợp tử
- Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau khoảng
chín tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ đợc sinh ra
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tợng về sự thụ tinh và
sự phát triển của thai nhi.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV hớng dẫn HS làm việc cá nhân.
- Y/c HS quan sát và đọc chú thích trang 10 SGK, tìm xem
mỗi chú thích phù hợp với hình nào
- Gọi một số HS trình bày
Đáp án: H1a: Các tinh trùng gặp trứng.
H1b: Một tinh trùng đã chui đợc vào trong trứng
H1c: Trứng và tinh trùngg đã kết hợp với nhau tạo
thành hợp tử
Bớc 2: Y/c HS quan sát các hình 2,3,4,5 trang 11 SGK, tìm
xem hình nào cho biết thai nhi đợc 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng,
Hình 3: Thai đợc 8 tuần, đã có hình dạng của đầu,
mình, tay, chân nhng cha hoàn thiện
Hình 4: Thai đợc ba tháng, đã có hình dạng của đầu
mình tay chân hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ
phận cơ thể
Hình 5: Thai đợc 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu,
mình, tay, chân nhng cha rõ ràng
- Lắng nghe
- Quan sát và tìm cáchình phù hợp
- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Cần làm gì để cả
tuần 3
Ngày soạn: 31/08/2008
Ngày dạy: 01/09/2008
Trang 92 Kĩ năng: Có khả năng làm việc với SGK và kĩ năng thảo luận và trình bày nội dung
bài học
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu .
5’
a/ Kiểm tra bài cũ:
+ Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?
+Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì ?
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ - YC tiết dạy
2.Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động1 : Làm việc với SGK
* Mục tiêu:
HS nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ
có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.
* Cách tiến hành:
B1: Y/c HS làm việc theo cặp.
- GV cho HS làm việc theo cặp: Quan sát các hình 1,2,3,4
trang 12 SGK để trả lời câu hỏi:
+Phụ nữ có thai nên làm gì và không nên làm gì ?Tại
sao ?
- GV theo dõi, giúp đỡ HS có khó khăn
B2: Làm việc cả lớp.
- Y/c HS trình bày kết quả, mỗi HS chỉ nói vể một hình
* Gợi ý nội dung các hình:
Trang 107’
H4 Ngời phụ nữ có thai đang gánh lúa
và tiếp xúc với các chất độc nh thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
x
- Gv kết luận:
Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: HS xác định đợc nhiệm vụ của ngời chồng và
các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp
đỡ phụ nữ có thai.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Y/c HS quan sát và đọc chú thích trang 10 SGK và
nêu nội dung của từng hình
Dới đây là gợi ý về nội dung:
Hình 5 Ngời chồng đang gắp thức ăn cho vợ.
Hình 6 Ngời phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ nh
đang cho gà ăn; ngời chồng gánh nớc về.
Hình 7 Ngời chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về.
Bớc 2: Y/c cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:
+ Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?
- GV kết luận:
Chuẩn bị cho em bé chào đời là tránh nhiệm của mọi
ngời trong gia đình đặc biệt là ngời bố
Chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ trớc khi có thai và
trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai nhi khoẻ mạnh, sinh
trởng và phát triển tốt; đồng thời ngời mẹ cũng khoẻ mạnh,
giảm đợc nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con
Hoạt động3: Đóng vai.
* Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
* Cách tiến hành: GV nêu nội dung tình huống trang 13
SGK
- Y/c nhóm trởng điều khiển nhóm mình đóng vai theo chủ
đề: có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
- Y/c một số nhóm lên trình diễn trớc lớp,các nhóm khác
theo dõi, bổ sung
- Quan sát và ghinhận xét từng hình
- Thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổsung
GV nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ ? - Lắng nghe
Trang 11Sau bài học, học sinh biết:
1 Kiến thức:
Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi,
từ 6 đến 10 tuổi Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời củamỗi con ngời
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu .
5’
a/ Kiểm tra bài cũ:
+ Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?
1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ - YC tiết dạy
2.Tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động1: Thảo luận cả lớp.
* Mục tiêu:
HS hiểu đợc tuổi và đặc điểm của em bé trong ảnh đã
su tầm đợc
* Cách tiến hành:
- GV y/c HS đem ảnh của mình hồi bé hoặc ảnh của các trẻ
em đã su tầm đợc lên giới thiệu trớc lớp theo y/c:
+Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì ?
VD: Đây là ảnh của em bé tôi, em mới 2 tuổi, em đã biết
nói và nhận ra những ngời thân, đã biết hát, múa
Hoạt động 2: Trò chơi –ai nhanh, ai đúng ?–.
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của trẻ
em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến
10 tuổi
* Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm.
- Một bảng con và phấn viết bảng
- Một cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm
thanh)
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các thông tin trong
Trang 12khung chữ và tìm xem mội thông tin ứng với lứa tuổi nào
nh đã nêu ở trang 14 SGK Sau đó sẽ cử một bạn viết
nhanh đáp án vào bảng Cử một bạn khác lắc chuông để
báo hiệu nhóm mình đã xong
- Nhóm nào xong trớc và đúng là thắng cuộc
Bớc 2: Làm việc theo nhóm: HS làm việc theo hớng dẫn
của GV
Bớc 3: Làm việc cả lớp.
- GV ghi những nhóm xong trớc, xong sau Đợi tất cả các
nhóm cùng xong, GV mới y/c các nhóm giơ đáp án
Đáp án: 1 – b ; 2 – a ; 3 – c
- GV tuyên dơng nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Thực hành.
* Mục tiêu: HS nêu đợc đặc điểm và tầm quan trong của
tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con ngời.
* Cách tiến hành:
Bớc 1:
- Y/c HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trang 15 và
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt
đối với cuộc đời của mỗi con ngời ?
Bớc 2: Gọi một số HS trả lời.
-> GV kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt
đối với cuộc đời của mỗi con ngời, vì đây là thời kì cơ thể
có nhiều thay đổi nhất Cụ thể là:
Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng.Cơ
quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh
nguyệt, con trai có hiện tợng xuất tinh Biến đổi về tình
cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội
- Các nhóm thực hiệntrong nhóm
- Báo cáo đáp án
- Đọc và trả lời câuhỏi
- Lắng nghe
2’
c/ Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Từ tuổi vị thành
1 Kiến thức: Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuối già
Trang 13- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nàocủa cuộc đời.
2 Kĩ năng: Nhận biết đợc ích lợi của việc nhận biết đợc các giai đoạn phát triển cơ thể
của con ngời
3 Giáo dục: HS có ý thức mình đang ở giai đoạn nào để có những hành vi phù hợp với
các mối quan hệ xã hội
II Đồ dùng dạy- Học:
- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK
- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III Hoạt động dạy- Học :
B/ Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, Y/C của bài.
2.Tìm hiểu bài mới
HĐ1: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của vị
thành niên tuổi thành, tuổi già
* Cách tiến hành
- GV Y/C HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và
thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai
đoạn lứa tuổi
- Cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Vài HS nêu, lớp nhận xét
- Chú ý nghe
- HS làm việc theo nhóm: theo hớng dẫn của GV
- Đại diện nhóm bày mỗi nhóm một giai đoạn
Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngời lớn ậ tuổi này có sự phát triển
mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ bạn bè xã hội
Tuổi trởng thành Tuổi TT đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học, XH
Tuổi già Ơ tuổi này cơ thể dần xuy yếu chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ = sự rèn luyện
thân thể, sống điều độ và tham gia HĐ XH
13’ HĐ2: Trò chơi “ Ai ? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc
đời ?”
* Mục tiêu: + Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị
thành niên,tuổi trởng thành, tuổi già đã học ở phần trên
+ HS xác định đợc bản thân đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời
* Cách tiến hành:
- Tổ chức và hớng dẫn: GV chia lớp thành nhóm 4 phát cho
mỗi nhóm 3-4 hình Yêu cầu các em xác định xem những
ng-ời trong ảnh đang ở giai đoạn nào cuae cuộc đng-ời và nêu đặc
điểm của giai đoạn đó
- Làm việc cả lớp
- HS làm việc theo nhóm nh hớng dẫn
Trang 14- Các nhóm cử ngời lần lợt lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác (nếu có ) về
hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết đợc chúng ta đang ở giai đoạn nàocủa cuộc đời có
lợi gì ?
=> Kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị
thành niên hay nói cách khác là ở vào tuổi dạy thì
Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ
giúp chúng ta hình dung đợc sự phát triển của cơ thể về thể
chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra nh thế nào
Từ đó, chúng ta sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối
rối, giúp chúng ta có thể tránh đợc những nhợc điểm vá sai
lầm có thể xẩy ra
c/ Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS đọc mục cần biết của bài
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,bổ xung ý kiến
- HS thảo luận theo nhóm 4, đại diện vài nhóm trả lời, HS cả lớp bổ xung ý kiến
Trang 15I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dạy thì
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vệ sinh cá nhân sạch sẽ để bảo vệ sức khoẻ.
3 Giáo dục: HS có ý thức vệ sinh cá nhân hàng ngày ở độ tuổi dậy thì.
II Đồ dùng dạy- Học:
- Hình trang 18, 19 SGK
- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc lên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì
- Mỗi HS chuẩn bị 1 thẻ từ, 1 mặt ghi chữ Đ(đúng), mặt kia ghi chữ S (sai)
III Hoạt động dạy- học:
3’
1’
5’
10’
a/ Kiểm tra:
- Cho HS nêu nội dung Bạn cần biết bài trớc
- GV nhậm xét cho điểm
b/ Day - Học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, Y/C của bài.
2.Tìm hiểu nội dung bài
- GV giảng và nêu vấn đề: Ơ tuổi dạy thì, các tuyến mồ hôi
và tuyến đầu ở da hoạt động mạnh
- Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn
+ HS chú ý nghe
- HS chú ý nghe
- HS nêu ra ý kiến ngắn gọn để trả lời
- Vài HS nêu,Lớp nhận xét bổ xung ý kiến
Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ(khoanh ýĐ)
1 Cần rửa cơ quan sinh dục:
+ Hai ngày một lần
+ Hàng ngày
Trang 16+ Kéo bao quy đầu về phía ngời, rửa
sạch bao quy đầuvà quy đầu
3 Dùng quần lót cần chú ý:
+ Hai ngày thay một lần
+ Mỗi ngày thay một lần
+ Giặt và phơi trong bóng râm
+ Giặt và phơi ngoài nắng
+ Khi thay băng vệ sinh
2 Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:
+ Dùng nớc sạch
+ Dùng sà phòng tắm
+ Dùng sà phòng giặt
+ Không rửa bên trong chỉ rửa bên ngoài
3 Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:
+ Lau từ phía trớc ra phía sau
+ Lau từ phía sau lên phía trớc
4 Khi hành kinh cần thay băng vệ sinh:
+ ít nhất 4 lần trong ngày
+ ít nhất 3 lần trong ngày
+ ít nhất 2 lần trong ngày
10’
5’
2’
- GV nhận xét và đa ra đáp án
HĐ3: Quan sát tranh và thảo luận.
* Mục tiêu: HS xác định đợc những việc nên và khong nên
làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần
* Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc nhóm 4: Quan sát H 4, 5, 6, 7 trang 19
SGK Chỉ và nói nội dung của từng hình
- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức
khoẻ về thể chất và tinh thầnở tuổi dạy thì ?
- GV nhận xét kết luận
HĐ4: Trò chơi “ Tập làm diễn giả”
* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học
về những việc nên làm ở tuổi dạy thì
* Cách tiến hành:
- GV hớng dẫn cách chơi
- GV nhận xét, kết luận
C/ Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- Đai diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- HS trả lời,lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
Trang 17
Tiết 9:
Bài 9-10: Thực hành: Nói – Không ! – đối với các chất gây nghiện. I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng. Xử lí các thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó 2 Kĩ năng: Có kĩ năng từ chối khi bị rủ rê, lôi kếo sử dụng các chất gây nghiện 3 Giáo dục: Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng nói: “ không !” với các chất gây nghiện II Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình ảnh trang 20, 21, 22 SGK - Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý su tầm đợc - Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý III Hoạt động dạy học: TG Hoạt động dạy Hoạt động học 3’ 1’ 14’ a/ Kiểm tra: - Nội dung Bạn cần biết bài trớc - GV nhận xét, cho điểm b/ Dạy học bài mới: 1 Giới thiệu bài: + GV nêu nội dung Y/C của bài học 2.Tìm hiểu nội dung bài HĐ1: Thực hành sử lí thông tin * Mục tiêu: HS lập đợc bảng tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý. * Cách tiến hành: - HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trong SGK và hoàn thành bảng sau: - Vài HS nêu, lớp nhận xét - HS chú ý nghe - Cá nhân HS tự đọc SGK Tác hại của thuốc lá Tác hại củarợu, bia Tác hại của ma tuý Đối với ngời sử dụng
Đối với ngời xung quanh
- GV gọi HS trình bày
=> Kết luận:
+) Rợu, bia, thuốc lá,ma tuý đều là những chất
gây nghiện Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị
- Mỗi HS trình bày 1 ý,
- HS khác bổ sung
- HS chú ý nghe
Trang 18nhà nớc cấm Vì vậy, sử dụng buôn bán, vận
chuyển ma tuý đều là những việc làm vi phạm
pháp luật
+) Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ
của ngời sử dụng và nhữnh ngời xung quanh; làm
tiêu hao tiền của bản thân, gia đình; làm mất chật
tự an toàn xã hội
HĐ2: Trò chơi: Hái hoa dân chủ.
* Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về
tác hại của thuốc lá,rợu, bia, ma tuý
Câu hỏi gợi ý:
1) Ngời nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc những bệnh ung th nào ?
2) Hút thuốc lá có ảnh hởng đến những ngời xung quanh nh thế nào ?
3) Hãy lấy ví dụ về sự tiêu tốn tiền vào việc hút thuốc lá ?
4) Nêu tác hại của thuốc lá đối với các cơ quan hô hấp ?
5) Hãy lấy ví dụ về sự tiêu tốn tiền vào bia, rợu ?
6) Uống rợu bia có ảnh hởng đến ngời xung quanh nh thế nào ?
7) Nêu tác hại của bia, rợu đối với cơ quan tiêu hoá ?
8) Ngời nghiện bia, rợu có nguy cơ mắc những bệnh ung th nào ?
9) Ngời nghiện bia, rợu có thể gây ra những vấn đề gì cho xã hội ?
10) Ma tuý là gì ?
11) Ma tuý gây hại cho cá nhân ngời sử dụng nh thế nào ?
12) Nêu tác hại của ma tuý đối với cộng đồng, xã hội ?
13) Ma tuý gây hại cho những ngời trong gia đình có ngời nghiện nh thế nào ?
14) Hãy láy ví dụ chứng tỏ ma tuý làm cho kinh tế sa sút.
15) Ngời nghiện ma tuý có thể gây ra những tệ nạn xã hội nào ?
2’
c/ Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS hăng hái tham ra
xây dựng bài
- Dặn HS về nhà và ghi lại mục Bạn cần biết vào
vở, su tầm vỏ bao, lọ các loại thuốc
- HS chú ý nghe
Ngày soạn:17/09/2008
Ngày dạy:19/09/2008
Trang 19Tiết 10 :
Bài 9-10: thực hành: nói – không!–
đối với các chất gây nghiện ( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng:
Xử lí các thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin
đó
2 Kĩ năng: Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
3 Giáo dục: Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng nói:
“ Không! “ với các chất gây nghiện
II Đồ dùng dạy- Học:
+ Thông tin và hình trang 23 SGK
III Hoạt động dạy- Học:
3–
1–
14
–
a/ Kiểm tra:
- Nội dung Bài học bài trớc
- GV nhận xét, cho điểm
b/ Dạy- học bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV nêu nội dung, Y/C của bài
2.Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1: Trò chơi ” Chiếc ghế nguy hiểm.”
* Mục tiêu: HS nhận ra:Nhiều khi biết chắc
hành vi nào đó sễ gây nguy hiểm cho bản thân
hoặc ngời khác mà có ngời vẫn làm Từ đó, HS
có ý thức tránh xa nguy hiểm.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức và hớng dẫn
- GV dùng ghế GV cho trò chơi
- Phủ thêm chiếc khăn lên cho đặc biệt
- GV giới thiệu về sự nguy hiểm của chiếc ghế
nếu nh ai chẳng may chạm vào
- GV Y/C cả lớp đi ra ngoài hành lang
- GV để chiếc ghế giữa cửa ra vào và Y/C cả lớp
đi vào GV nhắc HS đi qua ghế phải hết sức cẩn
thận để không chạm vào ghế
- Thảo luận cả lớp:
+) Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
+) Tại sao khi đi qua ghế, một số bạn đã đi
chậm lại và rất thận trọng để không chạm vào
ghế ?
+) Tai sao có ngời biết là chiếc ghế rất nguy
hiểm mà vẫn đẩy bạn,làm bạn chạm vào ghé ?
Trang 20* Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối,
không sử dụng các chất gây nghiện.
Tình huống 1: Lân và Hung là 2 bạn thân, một hôm Lân nói với Hùng là mình đã tập hút thử
thuốc lá và thấy thích thú Lân cố rủ Hùng, bạn sễ ứng sử thế nào.
Tình huống 2: Minh đợc mời đi mừng sinh nhật ( liên hoan, ăn cỗ ), trong buổi sinh nhật có 1 số
anh lớn hơn ép minh uống rợu ( hoặc bia) Nếu bạn là Minh, bạn sẽ ứng sử thế nào ?
Tình huống 3: Một lần có việc phải đi ra ngoài vào buổi tối, trên đờng về nhà, T gặp 1 nhóm
thanh niên xấu dụ dỗ và ép dùng thử hê-rô-in ( một loai ma tuý ) Nếu là T, bạn sẽ ứng sử thế nào ?
2–
- Cho các nhóm đọc tình huống và xung phong
nhận vai Các vai hội ý về cách thể hiện
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+) Việc từ chối hút thuốc lá ; uống rợu, bia ;
sử dụng ma tuý códễ dàng không ?
+) Trong trờng hợp bi doạ dẫm, ép buộc,
- Nhận xét tiết học, khên ngợi HS hăng hái tham
gia xây dựng bài
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện theo yêu của GV.
- Từng nhóm lên đóng vai
- Cả lớp thảo trả lời, nhận xét ,bổxung ý kiến
- HS chú ý nghe
Tuần 6
Ngày soạn:23/09/2008
Trang 211 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng.
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điều cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều ợng
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng xác định khi nào cần dùng thuốc, dùng đúng thuốc.
- Có kĩ năng mua đúng thuốc còn hạn sử dụng và không có những biểu hiện bất thờngtrên thuốc
3 Giáo dục: HS có ý thức cẩn thận khi phải sử dụng thuốc chữa bệnh.
II Đồ dùng dạy học:
- Su tầm một số vỏ đựng và bản hớng dẫn sử dụng thuốc
- Hình trang 24, 25 SGK
III Hoạt động dạy học:
3’
1’
8’
10’
a/ Kiểm tra:
- Nội dung Bạn cần biết bài trớc
- GV nhận xét, cho điểm
b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu nội dung Y/C của bài học.
2.Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1: Làm việc theo cặp.
* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên một số
thuốc và trờng hợp cần sử dụng thuốc đó.
* Cách tiến hành:
- Làm việc theo cặp
+ Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và dùng trong trờng hợp
nào ?
- GV giảng: Khi bị bệnh chúng ta cần dùng thuốc để điều trị
Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh
nặng hơn, thậm chí có thể gây chết ngời Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta sử dụng thuốc an toàn
HĐ2: Thực hành làm bài tập trong SGK.
* Mục tiêu: Giúp HS:
+ Xác định đợc khi nào nên dùng thuốc.
+ Nêu đợc những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi
-Vài HS nêu, lớp nhậnxét
HS chú ý nghe
- HS thảo luận cặp đôi,vài cặp lên bảng hỏi vàtrả lời trớc lớp
Trang 22+) Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng
cách và đúng liều lợng Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác
sĩ đặc biệt là thuốc kháng sinh
+) Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin trên vỏ đựng và bản
h-ớng dẫn kèm theo ( nếu có ) để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất
( tránh thuốc giả ),tác dụng và cách dùng thuốc
HĐ3: Trò chơi – Ai nhanh, ai đúng ?–
* Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an
toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dỡng của thức ăn
để phòng tránh bệnh tật.
* Cách tiến hành:
+ GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn cách chơi
+ Tiến hành chơi: 1 HS đọc từng câu hỏi trong mục Trò chơi
trang 25 SGK
+ GV đa ra đáp án:
Câu 1: Thứ tự u tiên cung cấp vi-ta-min cho cơ thể là:(c) Ăn
thức ăn chứa nhiều vi-ta-min
(a) Uống vi-ta-min
(b) Tiêm vi-ta-min
Câu 2: TT u tiên phòng bệnh còi xơng cho trẻ là:
(c) Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa can-xi và vi-ta min D
b) Uống ca-xi và vi-ta-min D
(a) Tiêm can-xi
c/ Củng cố- Dặn dò:
+ Y/C vài HS trả lời câu hỏi 4 mục thực hành
+ Về nhà nói với bố, mẹ nhữnggì đã học, học bài và chuẩn bị
bài sau
- HS làm bài theo Y/Ccủa GV
- 2-3 HS nêu, lớp nhậnxét
- HS chú ý nghe
- HS thảo luận và viếtthứ tự lựa chọn củanhóm mình vào thẻ rồigiơ lên
- Trọng tài xem nhómnào giơ nhanh và đúng
Ngày soạn:25/09/2008
Ngày dạy: 26/09/2008
Trang 23Tiết 12:
Bài 12: Phòng bệnh sốt rét
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng.
1 Kiến thức:
- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét
2 Kĩ năng:
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
- tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ màn
(đặc biệt là màn đã đợc tẩm chất phòng muỗi ), mặc quần áo dài để không cho muỗi
đốt khi trời tối
3 Giáo dục: Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời.
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 26, 27 SGK
III Hoạt động dạy học:
a/ Kiểm tra:
- Y/C nêu nội dung bạn cần biết bài trớc.
- GV nhận xét, cho điểm
b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
+Trong lớp ta đã bạn nào nghe nói về bệnh sốt rét ?
+Nếu có, hãy nêu những gì bạn biết về bệnh này.
2.Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu:
+ HS nhận biết đợc 1 số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
+ HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức và hớng dẫn: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
+ Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào ?
+Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì ?
+Bệnh sốt rét lây truyền nh thế nào ?
- GV đa ra mở rộng về: dấu hiệu, mức độ nguy hiểm,
nguyên nhân gây bệnh và con đờng lây bệnh
HĐ2: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Vài HS nêu, lớp nhậnxét
- HS nêu theo nhận biếtcủa mình
- HS quan sát và đọc lờithoại của nhân vật trongcác hình 1, 2 trang 26
- HS thảo luận nhóm 4,theo Y/c của GV
- Đại diện các nhómtrình bày, mỗi nhómtrình bày một câu hỏi.Các nhóm khác bổ sung
ý kiến
Trang 24+ Biết làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
+ Biết tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng
cách ngủ màn, mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi
+ Muỗi a-no-phen thờng ẩn náuvà đẻ trứng ở những chỗ
nào trong nhà và xung quanh nhà ?
+ Khi nào thì muỗi bay ra để đốt ngời ?
+ Y/C vài HS đọc mục bạn cần biết trang 27 SGK
+ Về nhà nói với bố, mẹ nhữnggì đã học, học bài và chuẩn
bị bài sau
Đại diện vài nhóm trảlời, lớp nhận xét, bổsung ý kiến
Trang 25
Bài 13 Phòng bệnh sốt xuất huyết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
2 Kĩ năng: Thực hiên các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.
3 Giáo dục: HS có ý thức trong việc ngăn chăn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời.
II Đồ dùng dạy học:
Thông tin và hình trang 28, 29 SGK
III Hoạt động dạy học:
3’
1’
15’
13’
a/ Kiểm tra:
+ Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét ?
+ Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì ?
+ Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào ?
+ Làm thế nào để phòng bệnh ?
- GV nhận xét, cho điểm.
b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu nội dung Y/C của bài học.
2 Tìm hiểu nội dung bài
+) Sốt xuất huyết là bệnh do vi- rút gây ra Muỗi vằn là
động vật trung gian truyền bệnh
+) Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh năng có thể
gây chết ngời nhanh chóng trong vòng 3 đén 5 ngày hiện
nay cha có thuốc đặc trị để chữa bệnh
HĐ2 : Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Vài HS nêu, lớpnhận xét
HS chú ý
- HS đọc các thôngtin và làm bài tập
- 2-3 HS nêu kết quảbài làm của mình, lớpnhận xét
- HS trả lời, nhận xét,
bổ sung ý kiến
- HS chú ý nghe
Trang 26- GV Y/C cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và
trả lời các câu hỏi:
- Chỉ và nói về nội dung ở từng hình ?
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối
với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết ?
- GV Y/C HS thảo luận các câu hỏi:
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết ?
+ Gia đình bạn thờng sử dụng cách nào để diệt muỗi và
bọ gậy ?
=> Kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ
vệ sinh nhà ở và mỗi và bọ gậy và tránh để muỗi đốt Cần có
thói quên ngủ màn, kể cả ban ngày
c/ Củng cố- Dặn dò:
+ Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm nh thế nào?
+ Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết ?
- Dặn HS :về nhà nói với bố, mẹ những gì đã học; học bài và
chuẩn bị bài sau
- HS quan sát và trảlời, nhận xét, bổ xung
ý kiến
- Thảo luận và trả lời
- chú ý nghe
- HS trả lời củng cổkiến thức
Trang 27I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS biết.
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não
2 Kĩ năng: Thực hiên các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.
3 Giáo dục: HS có ý thức trong việc ngăn chăn không cho muỗi sinh sản và
đốt ngời
II Đồ dùng dạy học:
Thông tin và hình trang 30, 31 SGK
III Hoạt động dạy học:
3’
1’
15’
14’
a/ Kiểm tra:
+ Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì ?
+Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm nh thế nào ?
+ Làm thế nào để phòng bệnh ?
- GV nhận xét, cho điểm
b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu nội dung Y/C của bài học.
2.Tìm hiểu nội dung bài
HĐ1: Trò chơi –Ai nhanh, ai đúng–
* Mục tiêu:
+ HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh
viêm não.
+ HS nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh viêm não.
* Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm.
+ Một bảng con và phấn
+ Một cái thớc
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
Mọi thành viên trong nhóm đề đọc các câu hỏi và các câu trả
lời trang 30 SGK rồi tìm ra mỗi câu hỏi ứng với câu trả lời nào
Sau đó sẽ cử một bạn viếta nhanh đáp án vào bảng Cử một bạn
khác gõ thớc lên bàn để báo hiệu là nhóm đã làm xong
Nhóm nào làm xong trớc và đúng là thắng cuộc
- Làm việc cả lớp: GV ghi rõ kết quả của từng nhóm
- Đáp án: 1-c 2-d 3-b 4-a
HĐ2: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Giúp HS:
+ Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi
đốt.
+ Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và
đốt ngời.
- Vài HS nêu, lớp nhậnxét
- HS chú ý
- HS chú ý nghe để nắm
đợc luật chơi
- HS làm việc theo hớngdẫn của GV
Trang 28* Cách tiến hành:
- GV Y/C cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 30 SGK và
trả lời các câu hỏi:
+) Chỉ và nói về nội dung ở từng hình
+) Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với
việc phòng tránh bệnh
- GV Y/C HS thảo luận các câu hỏi:
+) Nêu những việc nên làm để phòng bệnh viêm não
H4: Mọi ngời đang làm vệ sinh môi trờng
- GV Y/C HS thảo luận câu hỏi
+ Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não ? ( GV gợi
ý để HS nêu sát với tình hình ở địa phơng )
=> Kết luận: Cách phòng bệnh viêm não tốt nhất là giữ vệ sinh
nhà ở, dọn sạch chuồng chại gia súc và môi trờng xung quanh ;
không để ao tù, nớc đọng ; diệt muỗi, diệt bọ gậy Càn có thó
quên ngủ màn, kể cả ban ngày
Trẻ em dới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo đúng
chỉ dẫn của bác sĩ
c/ Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS đọc Ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học, khen HS tích cực xây dựng bài
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS quan sát hình tìmhiểu để trả lời câu hỏi
- HS trả lời, nhận xét bổsung ý kiến
- HS trả lời, nhận xét, bổsung ý kiến
Trang 29Phòng bệnh viêm gan a
I
Mục tiêu :
1 Kiến thức: Sau bài học, HS biết.
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm A
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phòng tránh bệnh viêm gan A.
3 Giáo dục: HS có ý thức thực hiên phòng tránh bệnh viêm gan A.
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK
- Su tầm các thông tin về tác nhân, đờng lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A
III Hoạt động dạy học:
3’
1’
13’
15’
a/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tác nhân gây bệnhviêm não là gì ?
+ Bệnh viêm não nguy hiểm nh thế nào ?
+ Làm thế nào để phòng bệnh ?
- GV nhận xét, cho điểm
b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu nội dung Y/C của bài học
- GV chia lớp thành nhóm 4 và giao nhiệm vụ:
Đọc lời thoại các nhân vật trong H 1 trang 32 SGK và trả lời
:
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A.
+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì ?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng nào ?
HĐ2: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu đợc cách phòng bệnh viêm gan A.
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A.
* Cách tiến hành:
- GV Y/C HS quan sát các hình 2, 3, 4,5 trang 33 SGK và trả
lời các câu hỏi:
+ Chỉ và nói về nội dung ở từng hình.
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình
đối với việc phòng tránh bệnh.
- Vài HS nêu, lớp nhậnxét
HS chú ý
- HS làm việc nhóm4,thảoluận, đại diện cácnhóm trình bày kết quả,nhóm khác bổ sung
- HS quan sát, trả lời,nhận xét, bổ sung ýkiến
Trang 30- GV gợi ý HS trả lời:
H1: Uống nớc đun sôi để nguội.
H2: Ăn thức ăn đã nấu chín.
H3: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng trớc khi ăn.
H4: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng sau khi đại tiện.
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A.
+Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý điều gì?
+ Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A?
=> Kết luận: Để đề phòng BV gan A cần ăn chín, uống sôi,
rửa sạch tay trớc khi ăn và sau khi đi đại tiện
Ngời bị bệnh cần nghỉ ngơi ; ăn thức ăn lỏng chứa nhiều
chất đạm, vi-ta-min ; không ăn mỡ, không uống rơu
c/ Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS đọc Ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học, khen HS tích cực xây dựng bài
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
HS cả lớp thảo luận, Vài HS trả lời, lớp nhậnxét, bổ sung
Trang 31I
Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS biết.
- Giải thích một cách đơn giản HIV/ AIDS là gì
- Nêu các đờng lây truyền và cách phòng tránh HIV/ AIDS
- Su tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông tin về HIV/ AIDS
- Các bộ phiếu hỏi- đáp có nội dung nh trang 34 SGK
III Hoạt động dạy học:
3’
1’
13’
15’
a/ Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu tác nhân gây bệnh viêm gan B là gì ?
+Bệnh viêm gan B nguy hiểm nh thế nào ?
+ Làm thế nào để phòng bệnh ?
- GV nhận xét, cho điểm
b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu các số liệu về bệnh HIV/ AIDS
và hỏi: Các em biết gì về bệnh HIV/ AIDS ?
2.Dạy bài mới
HĐ1: Trò chơi –Ai nhanh, ai đúng–
* Mục tiêu :
- Giải thích đợc một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì.
- Nêu đợc các đờng lây truyền.
* Cách tiến hành :
- HD: GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu, 1 tờ giấy khổ to
và băng keo Y/ C các nhóm thi xem nhóm nào tìm đợc câu
trả lời đúng và nhanh nhất
- GV và cả lớp nhận xét và đa ra kết quả đúng:
Đáp án: 1- c 2- b 3- d 4- e 5- a
- Vài HS nêu, lớp nhậnxét
- HS chú ý và nêu hiểubiết của mình về HIV/AIDS
- HS làm việc nhóm4,thảoluận, đại diện cácnhóm trình bày kết quả,nhóm khác bổ sung
Trang 32HĐ2: Su tầm thông tin hoặc tranh ảnh và triển lãm.
* Mục tiêu : Giúp HS:
- Nêu đợc cách phòng tránh HIV/ AIDS.
- Có ý thức tuyên truyền vận động mọi ngời cùng phòng
tránh HIV/ AIDS.
* Cách tiến hành:
- HD: Sắp xếp, trình bày các thông tin, tranh ảnh tờ rơi,
tranh cổ động, các bài báo, đã su tầm đợc
VD: 1 số bạn trình bày t liệu.
1 số bạn tập nói diễn thuyết.
- Cho HS trình bày triển lãm
- GV nhận xét, gợi ý HS chọn nhóm trình bày đẹp và thông
tin phong phú
c/ Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS đọc Ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học, khen HS tích cực xây dựng bài
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS làm việc nhóm 4 làmviệc theo hớng dẫn củaGV
- HS trình bày lên bàn,mỗi nhóm cử 2 bạn lêndiễn thuyết
- HS làm theo yêu cầu củaGV
Trang 331 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng;
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
- Nêu các đờng lây truyền và cách phòng tránh HIV/ AIDS
III Hoạt động dạy học:
3’
1’
9’
10’
a/ Kiểm tra bài cũ :
- Y/ C nêu nội dung bài học bài trớc
- GV nhận xét, cho điểm
b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của bài
2 Dạy bài mới
a)HĐ1: Trò chơi tiếp sức “ HIV lây truyền hoặc
không lây truyền qua ”
* Mục tiêu: HS xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông
th-ờng không lây nhiễm HIV.
+) Đội nào gắn đợc nhiều và đúng là thắng cuộc
- GV cùng HS kiểm tra kết quả trên bảng.
- GV Y/C đội thắng cuộc giải thích một số hành vi
- hs cùng GV kiểm tra KQ
- Đội thắng cuộc giải thích
- Chú ý nghe
Trang 343’
* Mục tiêu: Giúp HS.
- Biết đợc trẻ em bị nhiễm HIV có quyền đợc học tập, vui
+ Các em nghĩ ngời nhiễm HIV có cảm nhận nh thế nào
trong mỗi tình huống ? ( Hỏi HS đóng vai bi nhiễm HIV )
c) HĐ3: Quan sát và thảo luận.
- Làm việc theo nhóm: Cho HS quan hình trang 36, 37 SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Nói về nội dung từng hình.
+ Theo ban, các ban ở trong hình nào có cách ứng xử
đúng với những ngời nhiễm HIV/ AIDS và gia đình họ ?
+ Nếu các em ở H 2 là những ngời quen của bạn, bạn
sẽ đối xử với họ nh thế nào ? Tại sao?
c/ Củng cố- Dặn dò:
- Cho HS đọc Ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học, khen HS tích cực xây dựng bài
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- 5 HS lên bảng đóng vai HSkhác theo dõi ứng xử củatừng vai để thảo luận xemcách ứng xử nào nên, cáchnào không nên
- HS hoạt đông theo nhóm 4,
- đại diện các nhóm báo cáokết quả làm việc của nhóm,nhóm khác bổ xung