Kết hợp các biện pháp XH & chuyên môn KT YT: phối hợp dự phòng chủ đạo với CS-ĐT toàn diện.. Hớng tới ứng dụng các kỹ thuật mới có tính đặc hiệu cao về dự phòng, điều trị HIV/AIDS.. TT
Trang 1ViÖn pasteur tp.hcm
Trang 2
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
c) Nhãm gi¶i ph¸p vỊ dù phßng l©y nhiƠm HIV
d) Nhãm gi¶i ph¸p vỊ ®iỊu trÞ, ch¨m sãc ngêi nhiƠm HIV
Trang 3e) Nhãm gi¶i ph¸p vÒ GS dÞch HIV/AIDS, theo dâi vµ
Trang 4QUAN đIểM
1 HIV/AIDS: đại dịch, mối hiểm họa PC HIV/AIDS: nhiệm
vụ quan trọng, lâu dài, phối hợp liên ngành
2 Nguyên tắc: bảo đảm quyền con ngời, chống kỳ thị, phân
biệt đối xử
3 Bảo đảm thực hiện cam kết với cộng đồng quốc tế
4 Kết hợp các biện pháp XH & chuyên môn KT YT: phối
hợp dự phòng (chủ đạo) với CS-ĐT toàn diện
3 Nhà nớc đảm bảo nguồn lực phù hợp với diễn biến dịch,
khả năng & điều kiện phát triển KT-XH, đồng thời đẩy mạnh XH hóa
Trang 5Mục tiêu chung
chiến lợc quốc gia
phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam
đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng
đồng dân c dới 0,3% vào năm 2020, giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội
Trang 6TầM NHìN ĐếN 2030
1 Hớng tới ứng dụng các kỹ thuật mới có tính đặc
hiệu cao về dự phòng, điều trị HIV/AIDS
2 Hớng tới can thiệp chủ động, toàn diện, tiếp cận
phổ cập, nâng cao chất lợng và bảo đảm tính bền vững của công tác PC HIV/AIDS
3 Hớng tới tầm nhìn “ba không” của Liên Hợp quốc:
Không còn ngời nhiễm mới HIV, không còn ngời tử vong do AIDS và không còn kỳ thị, phân biệt đối
xử
Trang 71 TT-GD-TT tới mọi đối tợng, trong đó kết hợp giữa tuyên truyền
các chủ trơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc với tuyên truyền về tác hại, hậu quả và các biện pháp PC HIV/AIDS
2 Huy động mọi nguồn lực và sự tham gia của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, mỗi ngời dân và cộng đồng
3 Triển khai các biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế nhằm hạn
chế tối đa lây truyền HIV và giải quyết các vấn dề liên quan đến sức khỏe BN AIDS
4 Kết hợp chặt chẽ với các hoạt động PC tệ nạn MT, MD
5 Thực hiện cam kết hợp tác quốc tế có hiệu quả
NHIệM Vụ
Trang 8C¸C GI¶I PH¸P CHU ̉ YÕU
Trang 91 Lãnh đạo của Đảng, Nhà Nước
2 Tăng cường
vai trò Quốc hội,
HĐND
Trang 10Nhóm giải pháp về Pháp luật, chế độ chính sách
1 Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm PL
3 Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra & xử lý hành vi
vi phạm PL
2 Phổ biến,
giáo dục pháp
luật (quyền và
nghĩa vụ của
người nhiễm)
Trang 11Nhóm giải pháp về dự phòng lây nhiễm HIV
1 Đổi mới, mở rộng, nâng cao chất lượng công tác TT-GD-TT
3 Nâng cao chất lượng & mở rộng dịch vụ TVXN và dự phòng khác
Trang 12Nhãm gi¶i ph¸p
vỊ ®iỊu trÞ, ch¨m sãc
1 Mở rộng phạm vi cung cấp, liên tục, dễ tiếp cận; lồøng ghép chương trình YT &
gia đình
Trang 13Nhóm giải pháp về GS, TD&ĐG
1 Củng cố, kiện toàn hệ thống GS, TD&ĐG thống nhất và có tính
đa ngành
5 Tăng cường hướng dẫn, điều phối, phổ biến, chia sẻ & sử dụng dữ liệu
2 Củng cố và
hoàn thiện hệ
thống quản lý
ĐG hiệu quả hoạt động CT & xác định khu vực
ưu tiên
Trang 14Nhóm giải pháp về nguồn tài chính
1 Huy động từ TW, địa phương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong,
ngoài nước và nhân dân
(ngân sách là chính, tăng dần
BHYT)
3 Phát huy tính chủ động QG trong điều phối, quản lý, sử dụng các DA viện trợ
2 Quản lý,
GS và sử
dụng hiệu
quả kinh phí
Trang 15Nhãm gi¶i ph¸p
vỊ nguån nh©n lùc
quốc dân
3 Đẩy mạnh hỗ trợ vật chất, tinh thần cho người nhiễm và
gia đình
4 Nâng cao năng lực cho
Bộ, ngành, đoàn thể,
tổ chức XH, phi CP, tôn
giáo, người nhiễm,
CLB…; đào tạo người
nhiễm hỗ trợ ĐT cho BN
Trang 16Nhóm giải pháp về cung ứng thuốc,
thiết bị
1 XD và tổ chức chuỗi cung ứng thuốc, TTB thống nhất
ưu đãi
4 Củng cố, hoàn thiện
cơ sở hạ tầng, TTB
Trang 17Nhóm giải pháp về hỵp t¸c quèc tÕ
1 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và cam kết quốc
tế
3 Phối hợp chặt chẽ với các nước có chung biên giới trong chia sẻ thông tin và triển khai hoạt động
Trang 18CÁC ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
2 Đề án chăm sóc, hỗ trợ, điều trị toàn
Trang 19ĐỀ ÁN DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV
Trang 201 Nhóm dân cư chung
a) Tăng tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết
đầy đủ về HIV/AIDS lên 60% vào năm 2015 và 80% năm 2020;
b) Tăng tỷ lệ người dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người
nhiễm HIV lên 60% vào năm 2015 và 80% năm 2020;
2 Nhóm IDU
a) Tăng tỷ lệ người NCMT được tiếp cận với với các CT BKT đạt 50% vào năm
2015 và 60% vào năm 2020;
b) Tăng tỷ lệ người NCMT sử dụng dụng cụ tiêm chích sạch trong lần tiêm chích
gần nhất lên 90% từ nay đến năm 2020;
c) Tăng tỷ lệ người NCMT được xét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV
trong vòng một năm đạt 50% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020;
d) Tăng số người NCMT được điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế lên 80.000 vào năm 2015 và duy trì số lượng này đến năm 2020
MỤC TIÊU ĐỀ ÁN DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV
Trang 213 Nhóm PNBD
a) Tăng tỷ lệ người bán dâm được tiếp cận với các chương trình dự phòng HIV đạt 60%
vào năm 2015 và 80% vào năm 2020;
b) Tăng tỷ lệ người bán dâm sử dụng bao cao su với người mua dâm trong lần quan hệ tình
dục gần nhất đạt 90% vào năm 2015 và duy trì tỷ lệ này đến năm 2020;
c) Tăng tỷ lệ người bán dâm được xét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV trong
vòng một năm đạt 50% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020;
4 Nhóm MSM
a) Tăng tỷ lệ người quan hệ tình dục đồng giới nam được tiếp cận với các chương trình dự
phòng HIV đạt 40% vào năm 2015 và 70% vào năm 2020;
b) Tăng tỷ lệ người quan hệ tình dục đồng giới nam sử dụng bao cao su lần gần nhất khi họ
quan hệ tình dục đồng giới qua đường hậu môn với bạn tình nam giới đạt 80% vào năm 2015 và 90% vào năm 2020;
c) Tăng tỷ lệ người bán dâm được xét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV trong
vòng một năm đạt 50% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020
MỤC TIÊU DỰ ÁN DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV
Trang 22ĐỀ ÁN CHĂM SÓC, HỖ TRỢ, ĐIỀU TRỊ
TOÀN DIỆN HIV/AIDS
Trang 231 Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị ARV đạt 70% trên
tổng số người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị vào năm
2015 và 80% vào năm 2020; Duy trì tỷ lệ người nhiễm HIV
tiếp tục điều trị ARV sau 12 tháng đạt ít nhất 80% vào năm 2015 trở đi
2 Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV mắc bệnh Lao được điều trị đồng thời ARV và
điều trị lao đạt 80% vào năm 2015 và 90% vào năm 2020
3 Tăng tỷ lệ PNMT nhiễm HIV và con của họ được dự phòng sớm bằng thuốc
ARV lên 90% vào năm 2015 và 95% vào năm 2020;
4 Tăng tỷ lệ trẻ sinh từ mẹ nhiễm HIV được chăm sóc và quản lý cho đến khi
khẳng định tình trạng nhiễm HIV lên 80% vào năm 2015 và 90% vào năm
2020
5 Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV được chăm sóc và hỗ trợ điều trị tại cộng đồng
lên 70% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020
MỤC TIÊU ĐỀ ÁN CHĂM SÓC, HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ TOÀN DIỆN HIV/AIDS
Trang 24ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS (TCNL)
Trang 251 Năng lực tổ chức và điều hành công tác phòng, chống HIV/AIDS được củng cố và kiện toàn từ trung ương đến địa phương
2 Đảm bảo huy động đủ nguồn lực tài chính cho việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược với bốn nguồn lực cơ bản: ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế, nguồn tài trợ quốc tế và các nguồn lực khác trong xã hội
3 Đảm bảo nguồn nhân lực làm việc trong hệ thống phòng, chống HIV/AIDS đạt được chỉ tiêu cụ thể sau:
a 80% nhân lực làm việc trong tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS
tuyến tỉnh, thành phố có trình độ đại học, sau đại học
b 100% cán bộ làm việc trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS ở các
tuyến được đào tạo theo giáo trình thống nhất trên các lĩnh vực chuyên ngành về phòng, chống HIV/AIDS, về kĩ năng quản lý, lập kế hoạch dựa vào bằng chứng và phân tích chính sách
MỤC TIÊU ĐỀ ÁN TCNL
Trang 264 Đảm bảo việc cung ứng thuốc, sinh phẩm, trang thiết bị cho
các hoạt động của chương trình được kịp thời và đầy đủ, cơ
sở hạ tầng được đầu tư theo đúng quy định, cụ thể:
a 70% các tỉnh có đủ năng lực tổ chức hệ thống cung ứng hàng hóa và
dịch vụ cho phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với nhu cầu của địa phương đến năm 2020, 70% lượng thuốc Methadone được sản xuất bởi các nhà sản xuất dược phẩm trong nước
b 100% cơ sở xét nghiệm phục vụ cho công tác giám sát, sàng lọc, chẩn
đoán và theo dõi điều trị HIV/AIDS được cung cấp đủ trang thiết bị theo quy định
c Đến năm 2015, có 70% và đến năm 2020 đạt 100% các Trung tâm
Phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Y tế
MỤC TIÊU ĐỀ ÁN TCNL
Trang 27ĐỀ ÁN GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
(M&E)
Trang 281 Giám sát dịch HIV/AIDS/STI
a 80% người nhiễm HIV trong cộng đồng được phát hiện và báo cáo
b 100% số tỉnh, thành phố tự phân tích và đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS của địa phương
2 Theo dõi và đánh giá chương trình
a 100% các chỉ số được đo lường đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng
b 100% các đơn vị cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS được giám sát đảm bảo chất lượng dịch vụ
c 100% các tỉnh có đủ cơ sở dữ liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS
3 Công tác xét nghiệm HIV
a 90% tỉnh/thành phố có ít nhất 01 phòng xét nghiệm khẳng định HIV theo quy
định vào năm 2015 và đạt 100 % vào năm 2020 50% phòng xét nghiệm tuyến huyện thực hiện hoạt động xét nghiệm theo quy định quốc gia vào năm 2015 và đạt 70% vào năm 2020
b 70% phòng xét nghiệm triển khai chương trình quản lý đảm bảo chất lượng vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020 trong đó có 12 phòng xét nghiệm HIV đạt tiêu chuẩn ISO cho phòng xét nghiệm lĩnh vực y tế vào năm 2015 và tăng lên 30 phòng xét nghiệm HIV vào năm 2020
MỤC TIÊU ĐỀ ÁN M&E
Trang 29TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 TRUNG ƯƠNG
a UBQG PC AIDS và PC tệ nạn ma túy, mại dâm chỉ đạo và tổ chức
kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chiến lược; chỉ đạo việc phối hợp thực hiện các hoạt động PC HIV/AIDS với phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm
b Bộ Y tế là cơ quan thường trực giúp Chính phủ, Ủy ban quốc gia
phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm triển khai thực hiện Chiến lược
2 ĐỊA PHƯƠNG
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến
lược tại địa phương
Trang 30Các chương trình
hành động của chiến lược
1 TT, GD TT thay đổi hành vi
2 Giảm tác hại
3 Chăm sóc, người nhiễm HIV/AIDS
4 GS HIV/AIDS đánh giá
5 Tiếp cận điều trị
9 Tăng cường năng lực
& hợp tác quốc tế
Trang 31AIDS KHOÂNG CUÛA RIEÂNG AI