1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kien thuc co ban

35 128 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Cơ Bản Về Công Nghệ Thông Tin
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Để máy tính xử lí được, thông tin cần phải được biến đổi thành dãy bit dãy nhị phân bao gồm hai kí hiệu 0, - Hai kớ hiệu 1 và 0 tương ứng với 2 trạng thỏi cú hay khụng cú tớn hiệu

Trang 1

PHẦN I

Các khái niệm cơ bản về

công nghệ thông tin

(5 tiết)

Trang 2

I Kh¸i niƯm th«ng tin

Đám mây đen đùn lên ở chân trời

Trang 3

Thoõng tin laứ taỏt caỷ nhửừng gỡ ủem laùi sửù hieồu bieỏt veà theỏ giụựi xung quanh (sửù vaọt, sửù kieọn…) vaứ veà chớnh con ngửụứi.

Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ và kỹ thuật xử lý thông tin một cách tự động

Trang 4

II Kh¸i niƯm d÷ liƯu

- Ba dạng thơng tin chính trong tin học:

a) Dạng văn bản:

Những gì được ghi lại bằng các chữ; con số hay kí hiệu trên sách vở, báo chí, tÊm bia …

Trang 5

b) Daùng hỡnh aỷnh:

Nhửừng hỡnh veừ treõn saựch baựo, bức tranh, ảnh chụp, bản đồ, biển báo …

c) Daùng aõm thanh:

Tieỏng ủaứn; tieỏng haựt; tieỏng troỏng; tieỏng coứi …

Dữ liệu là thụng tin được lưu trữ trong mỏy tớnh.

Trang 6

* Cách biểu diễn thông tin trên máy tính

Các dạng thông tin trên được chuyển vào máy tính như thế nào?

Để máy tính xử lí được,

thông tin cần phải được

biến đổi thành dãy bit (dãy nhị

phân) bao gồm hai kí hiệu 0,

- Hai kớ hiệu 1 và 0 tương ứng với 2 trạng thỏi

cú hay khụng cú tớn hiệu hoặc đúng hay ngắt mạch

điện

Trang 7

* Đơn vị đo thông tin: Giới thiệu về hệ nhị phân

- Hệ nhị phân là hệ cơ số hai, bao gồm 2 chữ số 0 và 1;

- Căn cứ vào bảng mã mà khi dữ liệu được đưa vào từ bàn phím hay thiết bị thì máy chuyển đổi thành hệ nhị phân để lưu trữ dữ liệu

- VD : Khi ta nhập số 7 vào máy thì cơ chế hoạt động của nó chuyển

710  1112 (Đổi số 7 trong hệ cơ số 10 sang hệ cơ số 2)

Trang 8

- Mã hoá thông tin thường sử dụng bộ mã ASCII dùng 8 bit để mã hoá kí tự, mã hoá được 256 = 28 kí tự.

- Trong bảng mã ASCII mỗi kí tự được biểu diễn bằng 1 byte

Trang 10

Thoâng tin

ra (OUTPUT)

Trang 11

Mơ hình hoạt động 3 bước của máy tính

Thông tin vào

(INPUT) XỬ LÝ Thông tin ra (OUTPUT)

Trang 12

Lịch sử ra đời và phát triển của máy

Trang 14

Máy tính cơ giới

• Ra đời năm 1623 (W Schickard), tiếp tục phát triển cho tới giữa thế kỷ XX.

• Làm việc theo nguyên lý cơ học (hệ thống bánh xe răng cưa).

• Chỉ thực hiện được các phép tính đơn lẻ, con người phải trực tiếp điều khiển toàn bộ quá trình tính toán.

Trang 15

Schickard's Calculating Clock (1623)

Trang 16

Máy tính tự động

• Có khả năng tự động thực hiện một chuỗi các phép tính phức tạp trên một số dữ liệu ban đầu.

• Các loại máy tính tự động :

– Máy tính tương tự.

– Máy tính điện tử số (máy tính điện tử).

Trang 17

Máy tính điện – cơ Harvard Mark I (1944)

Trang 18

Máy tính điện tử số

• ENIAC (Electronic Numerical Integrator

and Calculator) : Máy tính điện tử số đầu tiên trên thế giới.

• Bắt đầu được thiết kế và chế tạo từ năm

1943 , hoàn thành năm 1946.

• Lập trình bằng cách cắm dây trong bộ nhớ.

Trang 19

ENIAC - Electronic Numerical Integrator and Calculator

Trang 20

Sửa chương trình cho ENIAC

Trang 21

Lịch sử phát triển của máy tính điện tử có thể chia làm bốn thế hệ như sau:

-Thế hệ 1: (1945-1955 ) Máy tính được xây dựng trên cơ sở

đèn điện tử mà mỗi đèn tượng trưng cho 1 bit nhị phân Do

đó máy có khối lượng rất lớn, tốc độ chậm và tiêu thụ điện năng lớn Như máy ENIAC có khối lượng 30 tấn, tiêu thụ

công suất 140KW

- Thế hệ thứ 2: (1955-1965). Máy tính được xây dựng trên cơ sở là các đèn bán dẫn (transistor), máy tính đầu tiên thế

hệ này có tênlà TX-0 (transistorized experimental computer 0).

Trang 22

IBM 7094

IBM 7094, một loại máy tính lớn điển hình

Trang 23

- Thế hệ thứ ba: (1965-1980). Máy tính được xây dựng trên các vi mạch cỡ nhỏ (SSI) và cỡ vừa (MSI), điển hình là thế hệ máy System/360 của IBM Thế hệ máy tính này có những bước đột phá mới như sau:

- Tính tương thích cao : Các máy tính trong cùng một họ có khả năng chạy các chương trình, phần mềm của nhau

- Đặc tính đa chương trình: Tại một thời điểm có thể có vài chư

ơng trình nằm trong bộ nhớ và một trong số đó được cho chạy trong khi các chương trình khác chờ hoàn thành các thao tác vào/ra.

- Không gian địa chỉ rất lớn

Trang 24

- Thế hệ thứ tư: (1980- ). Máy tính được xây dựng trên các vi mạch cỡ lớn (LSI) và cực lớn (VLSI).

Đây là thế hệ máy tính số ngày nay, nhờ công nghệ bán dẫn phát triển vượt bậc, mà người ta có thể chế tạo các mạch tổ hợp ở mức độ cực lớn Nhờ đó máy tính ngày càng nhỏ hơn, nhẹ hơn, mạnh hơn và giá thành rẻ hơn Máy tính cá nhân bắt đầu xuất hiện và phát triển trong thời kỳ này.

Trang 25

The original IBM Personal Computer (PC)

Trang 26

I/ Khái niệm phần mềm, phần cứng

- Các chương trình chạy trên máy tính được gọi là phần mềm

- VD: Các hệ điều hành WINDOWS, WORD, các chương trình trò chơi giả trí

1)Phần mềm là gì ?

Trang 27

- Toµn bé thiÕt bÞ ®iÖn tö vµ c¬ khÝ cña m¸y tÝnh gäi lµ phÇn cøng.

- VD: Mµn h×nh, CPU, chuét, bµn phÝm,

2) PhÇn cøng lµ g× ?

Trang 28

* C¸c bé phËn c¬ b¶n cña m¸y tÝnh

- Gåm 5 bé phËn chÝnh

1) Khèi xö lý trung t©m CPU (ChÝp)

- CPU trong máy tính là một chip là đầu não điều khiển máy tính từ lúc khởi động cho đến khi tắt.

Trang 29

2 Bộ nhớ trong

* ROM (Read only memory)

-Là bộ nhớ mà ta chỉ có thể đọc thông tin ra

-Thông tin tồn tại thường xuyên, ngay cả khi mất

điện hoặc tắt máy.

- Dùng chứa dữ liệu và chương trình cố định,

điều khiểm máy tính khi mới bật điện

*)RAM ( Radom acces memory )

- Là bộ nhớ mà khi máy tính hoạt động ta có thể ghi vào đọc ra một cách dễ dàng.

- Khi mất điện hoặc tắt máy thì thông tin trong RAM cũng mất luôn.

- Cỏc loại RAM cơ bản sau: SDRAM, DDRAM

SDRAM cú 168 chõn, 2 khe cắt ở phần chõn cắm.

DDRAM cú 184 chõn, chỉ cú 1 khe cắt ở giữa phần chõn cắm

Trang 30

Chuột quang Bàn phím

không dây

Bàn phím

có dây

Trang 32

- Phím Home và End: Chuyển dấu mời về dầu dòng hoặc cuối dòng văn bản.

-Phím Page Up và Page Down: Dich cbuyển dấu mời theo từng

trang màm hình

- Phím Pause:Tạm dừng chương trình

- Tổ hợp 4 phím mũi tên (↑ ; ↓ ; → ; ←)

Trang 33

5 ThiÕt bÞ ra

Màn hình phẳng Màn hình

tinh thể lỏng

Ngày đăng: 19/09/2013, 05:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

các hình ảnh bên? - kien thuc co ban
c ác hình ảnh bên? (Trang 2)
- Căn cứ vào bảng mã mà khi dữ liệu được đưa vào từ bàn phím hay thiết bị thì máy chuyển đổi thành hệ nhị phân để lưu trữ dữ liệu  - kien thuc co ban
n cứ vào bảng mã mà khi dữ liệu được đưa vào từ bàn phím hay thiết bị thì máy chuyển đổi thành hệ nhị phân để lưu trữ dữ liệu (Trang 7)
- Trong bảng mã ASCII mỗi kí tự được biểu diễn bằng 1 byte - Ví dụ: - kien thuc co ban
rong bảng mã ASCII mỗi kí tự được biểu diễn bằng 1 byte - Ví dụ: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w