+ Khí hậu lục địa: chiếm phần lớn diện tích nội địa của Châu Á và vùng Tây Nam Á.Đặc điểm khí hậu khô hạn, hình thành nhiều vùng hoang mạc và bán hoang mạc ở trung Á, Tây Nam Á.. II.TRỌ
Trang 2- Hiểu: vị trí , kích thước và điạ hình của châu lục làm cho tự nhiên châu Á phân hố phức tạp, đa dạng
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ :
- Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ vị trí địa lý châu á trên Địa cầu, bản đồ địa hình, khống sản và sơng hồ châu Á
- Tư liệu học tập của trị: Sách giáo khoa và phiếu học tập:
PHI U H C T P (1)ẾU HỌC TẬP (1) ỌC TẬP (1) ẬP (1)
Núi Đồng bằng Sơn nguyên
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
3.Giới thiệu bài mới (1’) Các em đã được tìm hiểu về các châu lục Âu, Phi, Mĩ, Châu Đại Dương ở lớp 7
đến lớp 8 các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về 1 châu lục nơi cĩ đất nước Việt Nam của chúng ta đĩ là châu Á
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động 1 ( 15’): hoạt động làm việc cá nhân.
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1:
- Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền cuả châu
Á nằm trên những vĩ độ điạ lý nào?
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam ,
chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đơng nơi lãnh thổ mở
rộng nhất là bao nhiêu km?
- Diện tích phần đất liền rộng bao nhiêu km 2 ? Nếu
tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng bao
nhiêu km 2 ? Châu Á tiếp giáp với các đại dương và
các châu lục nào?
- Từ những đặc điểm đã nêu, em cĩ nhận xét gì về
địa tri địa lý và kích thước cuả châu Á?
Dựa vào kết quả đã nêu và nhận xét cuả HS , GV
1.Vị trí địa lý và kích thước cuả châu lục :
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới , nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo
Lãnh thổ châu Á trãi rộng phầnlớn phía đơng của bán cầu Bắc,do đĩ tự nhiên châu Á
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 8 TRANG 2
Trang 3chuẩn xác kiến thức, HS ghi bài.
- Với vị trí và kích thước của châu Á mà các em vừa
nhận biết , hãy cho biết ảnh hưởng của vị trí và kích
thước lãnh thổ đến khí hậu của châu lục?
Hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí và kích thước
làm khí hậu đa dạng :
+ Có nhiều đới khí hậu
+Trong mỗi đới có khí hậu lục địa đại dương
Kết luận: vị trí ,kích thước lãnh thổ làm tự nhiên châu
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Côn
Luân , Thiên Sơn, Antai?
- Xác định các hướng núi chính?
- Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính: Trung Xibia ,
Tây tạng, Arap, Iran, Đê can?
- Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở đâu?
- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng lớn: Tu ran ,
Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Tây Xibia, Hoa Bắc, Hoa
Trung …
- Theo em, địa hình châu Á có những đặc điểm gì nổi
bật so với các châu lục khác mà các em đã học qua?
(diện tích, độ cao của từng dạng địa hình )
GV tổng kết các ý đã nêu, chuẩn xác kiến thức cho
HS ghi bài :
Tiếp tục quan sát lược đồ:
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Khu vực nào tập trung nhiều dầu mỏ & khí đốt
a.Đặc điểm địa hình:
Lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ tập trungở trung tâm chạy theo hai hướng chính & nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
b.Khoáng sản :
- Phong phú, có trữ lượng lớn
- Quan trọng nhất là: dầu mỏ , khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu
5.Đánh giá :( : Đánh dấu X vào ô mà em chọn đúng.(GV chuẩn bị trước )
1 Châu Á có vị trí :
aNằm ở phía tây bán cầu Bắc c Nằm ở phía đông bán cầu Bắc
b Nằm ở phía tây bán cầu Nam d Nằm ở phía đông bán cầu Nam
2 Kích thước châu Á rộng lớn làm cho khí hậu :
a Phân hoá thành nhiều đới khí hậu c Câu a và b đều đúng
bPhân hoá thành khí hậu lục địa, đại dương d Câu a và b đều sai
3 So với các châu lục, điạ hình châu Á có nét nổi bật :
a Nhiều núi và sơn nguyên d Nhiều núi và sơn nguyên cao
bDiện tích đồng bằng nhiều hơn miền núi c Nhiều núi cao
6 Hoạt động nối tiếp:
Trang 4Kĩ năng thực hành : Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa từ bảng số
liệu thống kê khí hậu và đọc lược đồ khí hậu
3
Thái độ : HS nhận thức tự nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tố địa lí
II.TRỌNG TÂM:
- Nhận biết: khí hậu châu Á phức tạp và đa dạng có sự phân hoá từ Bắc xuống Nam, Đông sang Tây
- Hiểu: nguyên nhân tính phức tạp và đa dạng của khí hậu là do vị trí, kích thước lãnh thổ rộng lớn và do đặc điểm địa hình của châu Á tạo nên
- Vận dụng: giải thích được đặc điểm khí hậu của nước ta
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Đồ dùng dạy học của thầy :Lược đồ các đới khí hậu châu Á ,biểu đồ khí hậu và địa hình Yangun & Êriat
- Tư liệu học tập của trò:SGK
PHI U H C T P 2.1ẾU HỌC TẬP (1) ỌC TẬP (1) ẬP (1) Địa điểm
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Nêu các đặc điểm về vị trí địa lý , kích thước của lãnh thổ châu Á ? Vơi đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu? tại sao?
- Hãy nêu các đặc điểm của địa hình châu Á?
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động 1: Trực quan, thảo luận nhóm.
HS quan sát lược đồ hình 2.1 và xác định kinh
tuyến 800Đ?
HS thảo luận theo các vấn đề sau:
- Dọc theo kt 80 0 Đ Châu Á có các đới khí hậu nào?
- Kể tên các kiểu khí hậu thuộc thuộc từng đới?
- Các kiểu khí hậu nào chiếm phần lớn diện tích?
(hướng dẫn HS chọn đường vĩ tuyến 20 0 và 40 0 B
Có nhận xét gì về sự phân hoá khí hậu châu Á?
Giải thích sự phân hóa trên cơ sở những kiến thức
đã học :
- Nguyên nhân khí hậu phân hoá từ Bắc xuống
Nam?
- Nguyên nhân khí hậu phân hoá từ Đông sang
1 Khí hậu châu Á phân hóa rất
đa dạng:
Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Ngoài ra, còn sự phân hóa theo
độ cao
Trang 5- Kiểu khí hậu phổ biến trong từng đới khí hậu?
- Khí hậu gió mùa, lục địa phân bố ở khu vực nào?
Giải thích tại sao ?
HS quan sát biểu đồ khí hậu Yangun và Êriat ,
phân tích và điền vào phiếu 1
- So sánh sự khác nhau cơ bản giữa 2 kiểu khí hậu?
- Giải thích vì sao cả 2 điạ điểm này cùng ở môi
trường đới nóng nhưng lại có 2 kiểu khí hậu khác
nhau?
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức
- Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến nước ta như thế
nào? Hướng hoạt động?
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:
Có 2 kiểu khí hậu phổ biến : khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
+ Khí hậu gió mùa: phạm vi ảnh
hưởng bao gồm khu vực Đông
Á, Đông Nam Á và Nam Á
Đặc điểm khí hậu gió mùa là trong năm có hai mùa rõ rệt:
mùa đông có gió thổi từ nội địa
ra nên không khí lạnh và khô, mưa ít, mùa ha gió thổi từ đại dương vào lục địa thời tiết ấm mưa nhiều
+ Khí hậu lục địa: chiếm phần
lớn diện tích nội địa của Châu Á
và vùng Tây Nam Á.Đặc điểm khí hậu khô hạn, hình thành nhiều vùng hoang mạc và bán hoang mạc ở trung Á, Tây Nam Á
5.Đánh giá : Dựa vào bảng thống kê số liệu : bảng 2.1
- Xác định kiểu khí hậu Thượng Hải?
- Giáo viên hướng dẫn HS vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Thượng Hải
6.Hoạt động nối tiếp: Làm bài tập 1,2
- Chuẩn bị bài 3 “Sông ngòi và cảnh quan châu Á”
- Chuẩn bị PHIẾU HỌC TẬP cho học sinh
PHI U H C T P 3.1ẾU HỌC TẬP (1) ỌC TẬP (1) ẬP (1)
Nơi bắt nguồn, nơi
đổ nước ra
Hướng chảy Vùng khí hậu sông
chảy qua
Trang 6Ngày soạn: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức : - Biết châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển , có nhiều hệ thống sông lớn.
- Trình bày đặc điểm phân bố của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân bố đó
- Biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á
2 Kỹ năng :
- Biết dựa vào bản đồ để tìm 01 số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á
- Xác định trên lược đồ 01 số hệ thống sông lớn và 01 số cảnh quan của châu Á
- Xác lập mối quan hệ giữa địa hình- khí hậu với sông ngòi, cảnh quan
3 Thái độ :Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên.
II.TRỌNG TÂM:
- Nhận biết: sông ngòi châu Á có mạng lưới dày đặc, phân bố không đều, chế độ nước thay đổi phức tạp từng mùa, từng nơi có sông chảy qua.Cảnh quan phân hoá phức tạp đa dạng tạo ra nhiều thuận lợi và cũng không ítkhó khăn với sự phát triển kinh tế của châu lục
- Hiểu: đặc điểm sông do mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu của vùng có sông chảy qua, nguyên nhân của
sự phân hoá cảnh quan tự nhiên đa dạng và phức tạp do vị trí kích thước và địa hình của châu lục
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ tự nhiên châu Á ( hoặc lược đồ 1.2 ), lược đồ hình 3.1 , 3.2
Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , Phiếu học tập 3.1
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Cho biết khí hậu của châu Á? thử giải thích về sự phân hóa đa dạng của khí hậu châu Á?
- Kiểu khí hậu nào mang tính phổ biến? ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đối với nước ta thế nào?
3.Giới thiệu bài mới (1’) Chuyển bài : SGK
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động 1 (15’) thảo luận nhóm
HS quan sát bản đồ TN châu Á ( hoặc
lược đồ hình 1.2, thảo luận thống nhất
nội dung đã chuẩn bị trong phiếu học
tập 3.1
Yêu cầu HS báo cáo kết qủa làm việc
qua các câu hỏi sau:
- Khu vực nào tập trung nhiều sông ,
khu vực nào ít sông? Tìm và đọc tên
các sông lớn? sông phân bố như
thế nào ?
- Khu vực mạng lưới sông dày đặc có
khí hậu như thế nào?
- Khu vực mạng lưới sông thưa thớt
có khí hậu như thế nào?
Dựa vào thông tin trang 10 SGK (hay
GV cho xem biểu đồ lượng chảy của
một số sông được phóng to nhận xét )
- Em có nhận xét gì về chế độ nước
của sông ngòi châu Á vào mùa đông
và mùa hạ?
- Đặc điểm của sông ngòi châu Á
1 Đặc điểm sông ngòi:
Có nhiều hệ thống sông lớn: xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê-Công, Hằng Hà Phần lớn phân
I-ê-n-bố không đều, mạng lưới sông tập trung chủ yếu ở khu vực có hoạt động gió mùa Chế độ nước của sông thay đổi phức tạp phụ thuộc vào khí hậu, địa hình
Các sông lớn châu Á có giá trị lớn đến sự phát triển kinh tế: sông bồi
tụ nên các đồng bằng lớn (Hoàng
hà, Trường Giang, sông Mê-Công, sông Hằng), nhiều sông lớn có giá trị thuỷ điện(I-ê-ni-xây, Trường Giang, Mê-Công .), nguồn thuỷ sản
Biểu đồ lượng chảy các sông
.m 3 /giây
.m 3 / giây
Trang 7trong từng khu vực phụ thuộc vào yếu
tố nào?
- Nêu giá trị của sông ở Việt Nam
(Sông Me-Kong hoặc sông Hồng )
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2 (20’) : tự nghiên cứu cá
nhân
HS quan sát lược đồ hình 3.1
- Kể tên các đới cảnh quan tự nhiên
châu Á theo thứ tự từ Bắc Nam dọc
theo kinh tuyến 80 0 Đ
- Tên các cảnh quan phân bố ở khu
vực khí hậu gió mùa , khu vực khí hậu
lục địa khô hạn? chiếm diện tích
như thế nào?
- Tại sao cảnh quan lại phân hóa từ
Bắc xuống Nam và từ Đông sang
Tây?
GV tổng kết, chuẩn xác kiến thức
- Với cảnh quan phân hóa đa dạng ,
em có nhận xét gì về ĐTV của châu
Á? GV giáo dục HS về ý thức bảo
vệ ĐTV và cảnh quan môi trường …
Hoạt động 3 (5’): thảo luận theo cặp.
GV yêu cầu : dựa vào bản đồ tự nhiên
châu Á và vốn hiểu biết cho biết
châu Á có những thuận lợi và khó
khăn gì về địa lí tự nhiên đối với sản
xuất và đời sống ?
2 Các đới cảnh quan tự nhiên:
- Cảnh quan châu Á phân hóa rất
đa dạng.các ảnh quan phổ biến gồm có rừng lá kim (bắc Á), rừng can nhiệt (Đông Á) rừng nhiệt đới
ẩm (Đông Nam Á và Nam Á), hoang mạc và bán hoang mạc(Trung Á và Tây Nam Á)
- Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyên sinh đã bị con người khai phá biến thành đồng ruộng, các khu vực dân cư, các khu công nghiệp …
3 Những thuận lợi , khó khăn của thiên nhiên châu Á :
+ Thuận lợi: Tài nguyên đa dạng,
phong phú, nhiều khoáng sản trữ lượng lớn, tài nguyên năng lượng
đa dạng
+ Khó khăn : Núi non hiểm trở,
nhiều vùng khí hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường
5.Đánh giá :
- Sông ngòi châu Á có đặc điểm gì ?- Cảnh quan phân hóa từ Bắc xuống Nam như thế nào ? Giải thích - Vì sao phải bảo vệ rừng & động thực vật quý hiếm ? 6.Hoạt động nối tiếp: - Làm bài tập 2/13 - Chuẩn bị bài 4 “Thực hành” qua bổ sung kiến thức vào phiếu học tập sau : PHI U H C T P 4.1ẾU HỌC TẬP (1) ỌC TẬP (1) ẬP (1) Khu vực Gió mùa đông (thổi từ áp cao nào đến áp thấp nào ) Gió mùa hạ(thổi từ áp cao nào đến áp thấp nào ) Thời tiết do gío mang lại Đông Á .
Đông nam Á
Nam Á
Trang 8
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 4: Phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1
Kiến thức : Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu gió mùa, đặc biệt ảnh hưởng của gió mùa với VN
2
Kĩ năng : Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió Nắm kĩ năng đọc , phân tích sự thay đổi khí
áp và hướng gió trên lược đồ đường đẳng áp
3
Thái độ : nắm bắt quy luật hoạt động gió mùa,hiểu được ý nghĩa của việc bố trí cơ cấu thời vụ cây trồng của nông dân nước ta
II.TRỌNG TÂM:
- Nhận biết :nguồn gốc hình thành,phạm vi hoạt động của gió, sự thay đổi hướng gió theo mùa
- Hiểu :sự hình thành và hoạt động gió mùa do sự thay đổi khí áp theo mùa trên Trái Đất
- Vận dụng :giải thích được quy luật mùa mưa và khô ở nước ta
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Đồ dùng dạy học của thầy: Bản đồ thế giới, lược đồ 4.1 và 4.2 ( phóng lớn )
- Tư liệu, phiếu học tập của trò : SGK và phiếu học tập 4.1
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
3.Giới thiệu bài mới (1’) Một tính chất khí hậu đặc biệt của châu Á là tính chất gió mùa Nguyên nhân hình
thành , hệ quả và ảnh hưởng đến khí hậu – sự phát triển nông nghiệp ở nước ta ra sao ?
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động 1: hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của thầy:
1 Sự biểu hiện khí áp và gió trên bản đồ :
- Trung tâm khí áp được biểu thị bằng các đường đẳng áp (đường đẳng áp là
đường nối liền các địa điểm có trị số khí áp giống nhau ) :
+Trung tâm áp cao có các đường đẳng áp với trị số càng tăng theo hướng
vào trung tâm khí áp
+Trung tâm áp thấp có các đường đẳng áp với trị số càng giảm theo hướng
vào trung tâm khí áp
- Gió và hướng gió được biểu hiện bằng các mủi tên Gió là sự di chuyển
không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp, do đó nơi đi bao giờ cũng là áp cao,
nơi đến là các trung tâm áp thấp, tuy nhiên do chịu ảnh hưởng của vận động
tự quay của Trái Đất nên gió thổi có sự lệch hướng
Dựa vào Hình 4.1 và Hình 4.2:
- Cho biết vị trí các trung tâm áp thấp và áp cao,nêu trị số khí áp ở mỗi
trung tâm này trên lục địa châu Á và các đại dương bao quanh vào mùa
đông, mùa hạ?
Mùa đông:
Mùa hạ:
Hoạt động 2: thảo luận nhóm tìm hiểu về sự hoạt động của gió mùa
Trang 92
Sự thay đổi khí áp và hoạt động gió theo mùa :
- Qua lược đồ xác định vị trí và sự thay đổi các trung tâm khí áp theo mùa:
+Phải nhận biết lược đồ biểu hiện là của tháng mấy , vào mùa nào ở châu
Á?
+Xác định các vùng có khí áp cao và khí áp thấp trên lục địa cũng như trên
đại dương ở mỗi mùa
- Qua lược đồ nhận xét sự thay đổi hướng gió theo mùa:
+Nhận xét trung tâm phát sinh gió xuất phát từ vùng khí áp nào và gió di
chuyển về đâu, theo hướng nào? (gió luôn di chuyển từ nơi khí áp cao về
nơi khí áp thấp ) ở mỗi mùa.
+ Giải thích vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa và nguyên nhân làm
phát sinh gió mùa ở châu Á? (xem lại bài hệ qủa chuyển động Trái Đất
quanh mặt trời ở Địa lí 6).Bề mặt Trái Đất có thời gian được sưởi nóng và
hoá lạnh thay đổi theo mùa khác nhau ở mỗi bán cầu đã làm cho khí áp trên
bề mặt đất cũng bị thay đổi theo mùa Kết qủa làm xuất hiện các loại gió chỉ
hoạt động và tồn tại theo mùa, người ta gọi loại gió này là gió mùa
- Dựa vào 2 lược đồ trên, xác định hướng gió mùa và thời tiết của từng
khu vực rồi ghi bổ sung kiến thức vào phiếu học tập 4.1 :
Cho đại diện các tổ báo cáo kết qủa làm việc , giáo viên chốt ý cho ghi phần
kết luận sau :
Hoàn lưu gió mùa châu Á hình thành và phát triển do sự thay đổi khí áp
theo mùa ở 2 bán cầu của Trái Đất, phạm vi hoạt động của gió mùa ở
khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á Gió muà làm cho thời tiết của
các khu vực gió đi qua thay đổi theo mùa :mùa đông lạnh mưa ít , mùa
C Xi- biaT xích đạo, lục địa Phi
Khô, hơi nóng
Đông Nam Á Nam, Tây nam ( biến
tính : đông nam )
Các cao áp: Ô-xtrây-li-a, Nam Ấn Độ chuyển vàolục địa
Nóng, ẩm, mưa nhiều
Ô-xtrây-li-a T I-Ran Nóng, ẩm, mưa nhiều
6.Hoạt động nối tiếp:
Xem trước bài 5
Trang 102
Kĩ năng thực hành :
- Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu Á
- Biết phân tích số liệu bảng 5.1, biết tính tốc độ tăng dân số của châu Á so với thế giới qua các năm, qua bảng
số liệu khai thác được kiến thức : châu Á có số dân lớn nhất, tốc độ tăng nhanh, mật độ dân số cao so với thế giới
- Vận dụng: giải thích về chính sách dân số của nước ta
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ các nước trên thế giới
- Tư liệu của trò : Sách GK
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
Vẽ các hướng gío mùa trên bản đồ thế giới
Ở VN , gió mùa thổi theo các hướng nào ?
3 Phần định hướng: châu Á có người cổ sinh sống , là cái nôi của những nền văn minh lâu đời Châu Á còn
có những đặc điểm nổi bật về dân cư mà hôm nay các em sẽ có điều kiện để tìm hiểu
4 Phần nội dung thực hiện và các bước tiến hành :
Hoạt động 1: thảo luận nhóm
Yêu cầu dựa vào bảng 5.1 trong SGK
- Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên của châu Á so với các châu khác và so với
thế giới?
(GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % dân số của
châu Á so với thế giới trong từng giai đoạn 1950,
2000, 2002 )
- Vì sao châu Á có số dân đông nhất thế giới?
( Giáo viên hướng dẫn HS xem xét những yếu tố
về mặt tự nhiên, lịch sử phát triển kinh tế xã hội để
giải thích , trong quá trình hướng dẫn cần so sánh
với lục địa châu Phi mà các em đã học vì ở châu lục
này tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á,
có lịch sử phát triển xã hội và nền văn minh lâu đời
như châu Á nhưng số dân không đông như châu Á )
- Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa cho biết
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới:
Châu Á có số dân đông nhất so với các châu khác: số dân lớn, tăng nhanh, mật độ dân số cao, luôn chiếm hơn1 /2 dân số toàn thế giới
Ngày nay do áp dụng tích cực chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể (1.3% , ngang với mức trung bình năm của thế giới )
Trang 11những nước nào hiện nay ở châu Á đang thực hiện
chính sách dân số một cách tích cực? Tại sao? Hệ
quả?
Hoạt động 2: hoạt động cá nhân
Dựa vào lược đồ hình 5.1
- Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi
chủng tộc thường sống tập trung ở đâu tại khu vực
nào? Chủng tộc nào là chiếm số lượng chủ yếu?
Hoạt động 3: thảo luận nhóm
Yêu cầu : dựa vào thông tin trong sách giáo khoa
- Trên thế giới có bao nhiêu tôn giáo lớn? hình
thành ở đâu? Châu lục nào được xem là nơi ra đời
của tôn giáo đó?
- Quan sát hình 5.2 cho biết kiến trúc nơi làm lễ
của mỗi tôn giáo như thế nào? Mang nét đặc trưng
của kiến thức ở khu vực nào?
GV chốt ý :kiến trúc nơi hành lễ mang nét văn hoá
của các khu vực phổ biến tín ngưỡng của tôn giáo
giáo đó, nhà thờ Hồi giáo và chùa Phật giáo mang
nét kiến trúc của châu Á thể hiện cho thấy đây là 2
tôn giáo được tín ngưỡng nhiều ở châu Á
2.Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:
Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc Môn- gô- lô- ít, Ơ-rô- pê- ô- it và một số ít thuộc chủng tộc Ô- xtra-lô- ít
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
- Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo,
Ki tô giáo và Hồi giáo
- Mỗi tôn giáo đều có một tín ngưỡng riêng nhưng đều mang mục tiêu hướng thiện đến với loài người
5.Đánh giá
- Đánh dấu X vào đứng trước câu trả lời câu hỏi có ý đúng
1 Châu Á có số dân đông nhất thế giới do tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới (xem bảng 5.1) Đúng Sai
2 Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc , đặc điểm phân bố các chủng tộc này là:
a-Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc
b-Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực
c-Các chủng tộc có sự hợp huyết nên không còn khu vực chủng tộc riêng biệt
d- câu b và c đều đúng
- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về gia tăng dân số châu Á theo số liệu trang 18 SGK
6.Hoạt động nối tiếp:
- Hoàn thành các bài tập trong SGK
- Xem trước nội dung bài thực hành
Trang 12Tuần :
Tiết :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN
- Hiểu: Khí hậu gió mùa, đồng bằng rộng lớn là nguyên nhân chính của dân cư châu Á
- Vận dụng: Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và phân bố các thành phố của châu Á và nước ta
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Đồ dùng dạy học của thầy: hình 6.1 phóng to lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của châu Á
- Tư liệu và phiếu học tập của HS
Phiếu yêu cầu 6.1
Mật độ dân số trung bình Nơi phân bố Các yếu tố ảnh hưởng
Địa hình Khí hậu Các yếu tố khácDưới 1 ng/1 km2
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Đặc điểm dân cư châu Á ? thuộc những tộc nào ?
- Trình bày các địa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn ?
3.Giới thiệu bài mới
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động 1: hoạt động nhóm
HS quan sát hình 6.1 kết hợp lược đồ hình
hình 1.2 , hình 2.1 – thảo luận theo nhóm
rồi điền vào phiếu yêu cầu
GV yêu cầu HS nhận xét :
- Đặc điểm dân cư châu Á?
- Giải thích nguyên nhân của hiện trạng
dân cư
HS báo cáo GV tổng kết, chuẩn xác kiến
thức
1.Phân bố dân cư châu Á:
Dân cư châu Á phân bố không đều, dân cư đông tại các đồng bằng, vùng ven biển, khu vực có hoạt động gió mùa
Trang 13Hoạt động 2: hoạt động cá nhân
HS đọc bảng số liệu SGK trang 19, kết hợp
hình 6.1 HS trình bày cá nhân – cho biết :
- Các thành phố đông dân của châu Á tập
trung ở đâu? vì sao? Sự phân bố dân cư
của châu Á như thế sẽ tác động như thế
nào đến tự nhiên cũng như kinh tế của
5.Đánh giá : HS xác định tên các nước , khu vực, thành phố tập trung đông dân?
- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam?
- Sửa bài tập trang 18
6.Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bị ôn lại các bài từ bài 1bài 6 cho tiết ôn tập sau
Trang 14- Hiểu: mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên tạo nên sự đa dạng về tự nhiên của châu lục Mối quan hệ giữa
tự nhiên và dân cư - xã hội hình thành nên đặc điểm dân cư châu Á
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Đồ dùng dạy học : Bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ phân bố dân cư
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
3.Giới thiệu bài mới
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động: hoạt động cá nhân theo phương pháp đàm thoại với yêu cầu quan sát kênh
hình ,trả lời câu hỏi
- Quan sát hình 1.1 cho biết về vị trí và kích thước của phần lục địa châu Á.
- So với châu Phi vị trí và kích thước châu Á có những đặc điểm giống và khác nhau như
thế nào.
- Quan sát hình 1.2 kể tên các núi cao, đồng bằng rộng lớn,các sơn nguyên So với các
châu lục khác mà em đã học,địa hình châu Á có nét gì nổi bật?
- Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bị phân hoá thành các kiểu khí hậu nào ?Khí
hậu phổ biến ở châu Á là kiểu khí hậu gì ?
- Giải thích tại sao kiểu khí hậu lục địa chiếm phần lớn diện tích lục địa châu Á.
- Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Y-an-gun và Ê-ri-at trong sách GK hảy nêu
đặc điểm khí hậu gió mùa và lục địa.
- Quan sát hình 1.2 nêu đặc điểm sông ngòi châu Á ( mạng lưới sông.khu vực có nhiều
sông ) Giải thích về sự phân bố sông.
- Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên của châu Á dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ
từ bắc xuống nam, vĩ tuyến 40 0 B và 20 0 B từ đông sang tây.
- Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên dọc theo kinh tuyến 100 0 Đ và vĩ tuyến
40 0 B.
- Quan sát hình 4.1 và 4.1 cho biết loại gió,hướng gió và thời tiết do gió mùa đem lại
cho nước ta trong mùa đông và mùa hạ.Giải thích nguồn gốc hình thành 2 loại gió mùa
này.
- Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, em hãy nêu số liệu cụ thể dẫn chứng châu Á
là châu lục đông dân nhất thế giới.Giải thích nguyên nhân vì sao châu Á có số dân đông.
- Dựa vào thông tin trng sách GK cho biết đặc điểm chủng tộc và tôn giáo ở châu Á?
- Quan sát hình 6.1 cho biết dân cư châu Á có đặc điểm gì? những khu vực nào có mật
độ dân số cao? Giải thích.
- Dựa vào hình 6.1 kể tên các thành phố lớn ở Nam và Đông Nam Á Giải thích về sự
phân bố của các thành phố này.
Trang 156.Hoạt động nối tiếp:
Học và xem lại các nội dung bài học từ bài 1 bài 6 Tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết
Tuần :
KIỂM TRA 1 TIẾT I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức : đánh giá mức độ nhận biết và hiểu về các đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội của châu Á 2 Kĩ năng : Đánh giá về kĩ năng đọc và phân tích lược đồ tự nhiên, biểu đồ và bảng thống kê số liệu II.TRỌNG TÂM: - Nhận biết: qua lược đồ nhận biết về đặc điểm phân bố của tự nhiên châu Á (3 điểm ) - Thông hiểu: Vận dụng kiến thức đã học, phân tích các mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên trên lược đồ để giải thích các hiện tượng tự nhiên, xã hội của châu lục (5 điểm ) - Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề thực tiển của địa phương.(3 điểm ) III THIẾT LẬP MA TRẬN CHO ĐỀ KIỂM TRA: Nội dung bài Mức độ quan trọng Các kiểu đề 1 2 3 Tự luận Trắc nghiệm Biết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận dụng Vị trí , kích thước,điạ hình Khí hậu châu Á Sông ngòi và các cảnh quan Hoàn lưu gió mùa châu Á Dân cư –xã hội châu Á Phân bố dân cư-các thành phố lớn châu Á Giáo viên tự thiết lập ma trận để ra đề kiểm tra sao cho phù hợp với trình độ Hs lớp dạy IV NỘI DUNG VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT: Đề Đáp án
Trang 16
Trang 17
- HS hiểu sơ bộ về qúa trình phát triển của các nước châu Á.
- Biết được xu hướng phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Á hiện nay
- Hiểu :các nước châu Á có quá trình phát triển kinh tế sớm song do chế độ phong kiến thực dân kìm hãm , nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài.Xu hướng công nghiệp hoá làm kinh tế nhiều nước có chuyển biến nhưng không đồng đều
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ kinh tế châu Á
- Tư liệu , phiếu học tập của trò: SGK
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
Sửa bài kiểm tra 1 tiết
3.Giới thiệu bài mới:
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động 1: hoạt động cá nhân.
Yêu cầu HS xem bảng 7.1 và thông tin ở mục 1
trong sách giáo khoa để giải quyết các câu hỏi
sau:
- Thời cổ đại những khu vực nào của châu Á có
nền kinh tế sớm phát triển, nêu một số mặt
hàng nổi tiếng.
- Giai đoạn từ thế kỉ 15 đến đầu thế kỉ 20 tình
hình kinh tế xã hội các nước châu Á như thế
nào ? Riêng Nhật Bản thì sao?
- Em rút ra kết luận gì về nguyên nhân của sự
phát triển chậm nền kinh tế phần lớn các nước
châu Á hiện nay?