1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngân hàng câu hỏi địa lý 8 HKI

13 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Thành Thới ATHƯ VIỆN CÂU HỎI Bộ môn: Địa Lý Lớp 8 Phần một THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN Phần A: Trắc nghiệm khách quan 4

Trang 1

Trường THCS Thành Thới A

THƯ VIỆN CÂU HỎI

Bộ môn: Địa Lý Lớp 8

Phần một THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)

Câu 1: Nhận biết

* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết khu vực có nhiều dầu nhất ở châu Á

* Câu hỏi: Dầu khí phân bố tập trung nhiều nhất ở khu vực:

A Bắc Á B Nam Á

C Tây Nam Á D Đông Nam Á

* Đáp án: ý C

Câu 2: Nhận biết

* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết sự phân bố địa hình châu Á

* Câu hỏi: Cac núi và sơn nguyên cao của châu Á tập trung chủ yếu ở:

A Khu vực bắc Á B Khu vực Đông Nam Á

C Khu vực Tây Nam Á D Vùng trung tâm

* Đáp án: ý D

Câu 3: Thông hiểu

* Mục tiêu: Giúp HS hiều biết về đặc điểm vị trí, địa hình và sông ngòi của châu Á

* Câu hỏi: Ý nào sau đây không đúng với châu Á

A Hầu hết lãnh thổ châu Á nằm ở bán cầu Bắc

B Lãnh thổ châu Á nằm ở bán cầu Đông

C Có dãy Hi-ma-lai-a là dãy núi cao nhất thế giới

D Châu Á là nơi tập trung các sông dài nhất thế giới

* Đáp án: ý D

Câu 4: Thông hiểu

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được sự phân hóa của khí hậu châu Á

* Câu hỏi: Do lãnh thổ rộng lớn, có nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao, đồ sộ nên châu Á

A Tập trung hầu hết khoáng sản của thế giới

B Có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp

C Có sông dài nhất thế giới

D Có hoang mạc lớn nhất thế giới

* Đáp án: ý B

Phần B: Tự luận

Câu 1: Thông hiểu

* Mục tiêu: Hiểu được sự giàu có về tài nguyên khoáng sản và sự phân bố các khoáng sản ở châu Á

* Câu hỏi: Dựa vào hình 1.2 SGK

+Nêu các khoáng sản chủ yếu của châu Á

+Cho biết than đá, dầu mỏ và khí đốt phân bố tập trung nhiều nhất ở những khu vực

nào?

* Đáp án:

Trang 2

- Các khoáng sản chủ yếu: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crom, man-gan và một số kim

loại màu như: đồng, thiếc…

- Than đá phân bố tập trung ở khu vực Đông Á, Bắc Á, dầu mỏ và khí đốt phân bố

tập trung ờ 2 khu vực Tây Nam Á và Đông Nam Á

Câu 2: Vận dụng thấp

* Mục tiêu: Giúp HS phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ đối với khí hậu

* Câu hỏi: Vị trí địa lí , kích thước của lãnh thổ châu Á có ý nghĩa như thế nào đối với khí hậu?

* Đáp án:

-Có đủ các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

-Khí hậu phân hóa đa dạng theo vĩ độ và theo độ cao của địa hình

-Do lãnh thổ rộng lớn nên khí hậu mang tính chất lục địa cao

Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)

Câu 1: Nhận biết

* Mục tiêu: Nhận biết nơi có mưa nhiều nhất châu Á

* Câu hỏi: Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất ở châu Á

A Bắc Á B Đông Á

C Đông Nam Á D Tây Nam Á

* Đáp án: ý C

Câu 2: Nhận biết

* Mục tiêu: Nhận biết nơi có mưa ít nhất châu Á

* Câu hỏi: Khu vực nào có lượng mưa it nhất ở châu Á

A Đông Á B Trung Á

C Tây Nam Á D Nam Á

* Đáp án: ý C

Câu 3: Thông hiểu

* Mục tiêu: Giúp HS hiều biết về ý nghĩa của vị trí, kích thước châu Á đối với khí hậu

* Câu hỏi: Châu Á có đủ các đới khí hậu là do:

A Diện tích lớn, trải dài từ Ấn Độ Dương đến Bắc Băng Dương

B Địa hình phân hóa đa dạng, phức tạp

C Giáp với nhiều đại dương và biển

D Có nhiều núi và sơn nguyên cao, đồ sộ

* Đáp án: ý A

Câu 4: Thông hiểu

* Mục tiêu: Giúp HS hiều biết về nguyên nhân phân hóa của khí hậu khí hậu

* Câu hỏi: Khí hậu châu Á phân hóa là do:

A Lãnh thổ rộng B Địa hình núi cao

C Ảnh hưởng của biển D Cả A, B, C đều đúng

* Đáp án: ý D

Phần B: Tự luận

Câu 1: Thông hiểu

* Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm kiểu khí hậu phổ biến châu Á

Trang 3

* Câu hỏi: khí hậu lục địa khô phân bố ở các khu vực nào của châu Á? Nêu đặc

điểm của khí hậu đó?

* Đáp án:

-Các khu vực của châu Á có khí hậu lục địa khô là: Tây Nam Á, Trung Á, nội địa Bắc Á

-Đặc điểm:

+Mùa hạ khô nóng, mùa đông khô và lạnh, vùng núi cao trung Á và Bắc Á có tuyết rơi

+Lượng mưa trung bình năm ít, từ 200 đến 500mm, độ ẩm không khí thấp do độ bốc hơi lớn

Câu 2: Vận dụng thấp

* Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm khí hậu, nguyên nhân dẫn đến khí hậu châu Á

có đặc điểm như vậy

* Câu hỏi: Nêu đặc điểm khí hậu châu Á? Vì sao khí hậu châu Á có đặc điểm như vậy?

* Đáp án:

+Đặc điểm khí hậu châu Á:

-Rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới khác nhau

-Các đới khí hậu lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

+Có đặc điểm như thế là do:

-Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, theo chiều Bắc-Nam trải từ cận cực Bắc đến xích

đạo, chiều rộng từ Tây sang đông rộng hơn 9000km

-Cấu trúc địa hình phức tạp với các hệ thống núi và sơn nguyên cao, đồ sộ

Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)

Câu 1: Nhận biết

* Mục tiêu: Nhận biết nơi bắt nguồn của những sông lớn ở châu Á

* Câu hỏi: Sông nào sau đây không bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng?

A Sông Mê-kong B Sông Hằng

C Sông Trường Giang D Sông Lê-na

* Đáp án: ý D

Câu 2: Nhận biết

* Mục tiêu: Nhận biết các cảnh quan chủ yếu ở đới khí hậu nhiệt đới

* Câu hỏi: Cảnh quan nào không có ở đới khí hậu nhiệt đới?

A Hoang mạc và bán hoang mạc B Xa van và cây bụi

C Rừng nhiệt đới ẩm D Rừng lá kim

* Đáp án: ý D

Câu 3: Thông hiểu

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan

* Câu hỏi: Nối các ý ở 2 cột A và B cho đúng

A Khí hậu Đáp án B Cảnh quan

1 Cực và cận cực

2 Ôn đới lục địa

3 Cận nhiệt gió mùa

4 Nhiệt đới gió mùa

1-d 2-c 3-a 4-b

a Rừng cận nhiệt đới ẩm

b Rừng nhiệt đới ẩm, xa van và cây bụi

c Rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc, bán hong mạc

d Đài nguyên

đ Hoang mạc, bán hoang mạc

Phần B: Tự luận

Câu 1: Thông hiểu

Trang 4

* Mục tiêu: Mối quan hệ giữa cảnh quan tự nhiên và địa hình, khí hậu.

* Câu hỏi: Dựa vào H3.1 SGK hãy nêu tên các cảnh quan tự nhiên dọc theo vĩ tuyến 400B Giải

thích tại sao có sự khác nhau?

* Đáp án: Các cảnh quan: rừng cây lá cứng Địa Trung Hải, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang

mạc, cảnh quan núi cao, rừng hỗn hợp và rừng lá rộng

-Sự khác nhau là do sự phân hóa về địa hình, nhiệt độ và mưa chủ yếu là do lượng mưa

Câu 2: Thông hiểu

* Mục tiêu: Rèn kĩ năng lập bảng so sánh

* Câu hỏi: lập bảng so sánh sự khác nhau giữa sông ngòi Bắc Á và Đông Á

* Đáp án:

Đặc điểm Sông ngòi Bắc Á Sông ngòi Đông Á

Các sông lớn Ô-bi, i-ê-nit-xây, Lê-na Hoàng Hà, A-mua, Trường Giang

Hướng chảy Từ nam lên bắc đổ ra Bắc Băng Dương Từ tây sang đông, đổ ra Thái Bình Dương

Chế độ nước Mùa đông sông bị đóng băng, mùa xuân băng tan, mực

nước sông lên nhanh,thường gây lũ lụt Giá trị Chủ yếu về thủy điện và giao thông Có nhiều giá trị: cung cấp nước cho sản xuất và đời

sống, thủy điện, giao thông và du lịch

Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)

Câu 1: Nhận biết

* Mục tiêu: Nhận biết quốc gia đông dân nhất châu Á

* Câu hỏi: Quốc gia nào đông dân nhất châu Á?

A Ấn Độ B Trung Quốc

C In-đô-nê-xi-a D Nhật Bản

*Đáp án: ý B

Câu 2: Nhận biết

* Mục tiêu: Nhận biết quốc gia đông dân nhất Đông Nam Á

* Câu hỏi: Quốc gia nào đông dân nhất trong khu vực Đông Nam Á?

A In-đô-nê-xi-a B Việt Nam

C Phi-lip-pin D Thái Lan

*Đáp án: ý A

Câu 3: Thông hiểu.

* Mục tiêu: Những quốc gia đông dân của thế giới

* Câu hỏi: Hai quốc gia có số dân hơn 1 tỉ người của thế giới là?

A Trung quốc, Nhật Bản B Ấn Độ, Trung Quốc

C Trung quốc, In-đô-nê-xi-a D Trung quốc, Hoa Kì

*Đáp án: ý B

Câu 4: Thông hiểu.

* Mục tiêu: Hiểu được tôn giáo nào ra đời sớm nhất ở châu Á

* Câu hỏi: Tôn giáo ra đời sớm nhất ở châu Á là?

A Ấn Độ Giáo B Phật Giáo

C Ki-tô giáo D Hồi Giáo

*Đáp án: ý A

Trang 5

Phần B: Tự luận

Câu 1: Thông hiểu

* Mục tiêu: rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, nhận xét so sánh tình hình tăng dân số ở châu Á

* Câu hỏi: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Dân số các châu qua một số năm (đv: triệu người)

Năm 1950 2000 2005 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) năm 2005

Châu Á 1402 3683 3921 1,3

Châu Âu 547 729 730 -0,1

Châu Đại Dương 13 30,4 33 1,0

Châu Mĩ 339 829 887,7 1,1

Châu Phi 221 784 906 2,3

Toàn thế giới 2522 6055,4 6477,7 1,2

a) Tính tỉ lệ dân số của châu Á so với dân số toàn thế giới trong các năm trên

b) Nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới?

*Đáp án:

a) Tỉ lệ dân số châu Á so với dân số toàn thế giới

Tỉ lệ dân số Năm 1950 Năm 2000 Năm 2005

c) Nhận xét:

- Châu Á có dân số đông hơn các châu lục khác, chiếm hơn ½ dân số thế giới

nhưng tỉ lệ dân số châu Á trong dân số toàn thế giới giảm dần

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Á thấp hơn châu Phi, nhưng cao hơn tỉ lệ

tăng dân số tự nhiên của các châu lục khác và thế giới

Câu 2: Thông hiểu

* Mục tiêu: Nắm được sự phân bố các chủng tộc ở châu Á

* Câu hỏi: Trình bày tình hình phân bố các chủng tộc ở châu Á?

*Đáp án:

- Chủng tộc Môn-gô-lô-it: Đông Á, Trung Á, Đông Nam Á, Bắc Á

- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: Tây Nam Á, Nam Á (Pa-kix-tan, bắc Ấn Độ), Bắc Á (LB

Nga)

- Chủng tộc Ô-xtra-lô-it: Đông Nam Á và phía nam Ấn Độ

* Ngày nay các luồng di dân và sự mở rộng giao lưu đã dẫn tới sự kết hợp giữa các

chủng tộc, bức tranh phân bố các chủng tộc đang có sự thay đổi

DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á

Câu 1: Vận dụng

* Mục tiêu: vận dụng kiến thức tự nhiên giải thích sự phân bố dân cư

* Câu hỏi: Hãy nhận xét về sự phân bố dân cư ở châu Á, cho biết vì sao có sự phân bố như

thế?

*Đáp án:

+ Nhận xét sự phân bố dân cư ở châu Á:

- Dân cư châu Á phân bố chênh lệch giữa các khu vực, giữa các trong vùng trong một khu vực

Trang 6

- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng và ven biển của châu Á (3 khu vực: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á)

- Các vùng nội địa của khu vực Đông Á, Nam Á, vùng Bắc Á và khu vực Trung Á dân cư thưa thớt

+ Giải thích:

Phân bố dân cư có sự chênh lệch như trên do ảnh hưởng của nhiều nhân tố:

- Khí hậu: các vùng quá khô (Trung Á, nội địa của khu vực Tây Nam Á, Tây Bắc Ấn

Độ) và các vùng quá lạnh (Bắc Á) dân cư thưa thớt

- Địa hình: Vùng núi cao (Hymalaya) có mật độ dân số thấp, các vùng đồng bằng ven

biển có mật độ dân số cao

Câu 1: Vận dụng

* Mục tiêu: Giải thích được sự phân bố dân cư châu Á

* Câu hỏi: Dựa vào H6.1 hãy nhận xét sự phân bố các thành phố lớn ở châu Á Giải

thích vì sao có sự phân bố đó?

*Đáp án:

* Nhận xét: Hầu hết các thành phố lớn của châu Á phân bố ở ven biển hoặc gần biển

* Giải thích:

- Do thuận lợi về giao thông: Địa hình đồng bằng bằng phẳng có các cảng biển (nhất

là giao thông với nước ngoài)

- Vùng ven biển hoặc gần biển dân cư tập trung đông có điều kiện thuận lợi để phát

triển công nghiệp, dịch vụ

NƯỚC CHÂU Á Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)

Câu 1: Nhận biết

* Mục tiêu:

* Câu hỏi: Quốc gia nào có mức thu nhập cao nhờ vào nguồn tài nguyên dầu khí?

A Hàn Quốc B Xin-ga-po C Cô-oét D Nhật Bản

*Đáp án: Ý C

Câu 3: Thông hiểu.

* Mục tiêu:

* Câu hỏi: Nhóm quốc gia nào có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, song nông nghiệp

vẫn đóng vai trò quan trọng?

A Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan B Hàn Quốc, xin-ga-po,

lảnh thổ Đài Loan

C Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma D I-rắc, I-răn, A-rập-xê-ut

*Đáp án: Ý A

Câu 4: Thông hiểu.

* Mục tiêu:

* Câu hỏi: Nhật Bản trở thành nước phát triển cao nhất ở châu Á, chủ yếu do:

A Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

B Lãnh thổ rộng lớn, dân số đông, trình độ khoa học kĩ thuật cao

C Sớm thực hiện cải cách kinh tế-xã hội, công nghiệp hóa đất nước

D Vị trí địa lí thuận lợi, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.

Trang 7

*Đáp án: Ý C.

Phần B: Tự luận

Câu 1: Thông hiểu

* Mục tiêu:

* Câu hỏi: Trình bày và giải thích một số đặc điểm phát triển kinh tế ở một số nước châu Á?

*Đáp án:

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế các nước đều bị kiệt quệ, đời sống nhân dân vô cùng khổ cực

- Nửa cuối thế kỉ XIX, nền kinh tế các nước có sự biến đổi mạnh mẽ theo hướng công

nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Tuy nhiên trình độ phát triển kinh tế vẫn không đều giữa các nước và các vùng lãnh

thổ

- Nguyên nhân: do chế độ phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình

trạng chậm phát triển kéo dài

NƯỚC ĐÔNG NAM Á.

Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)

Câu 1: Nhận biết

* Mục tiêu: Biết nước sản xuất nhiều lúa gạo

* Câu hỏi: Nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất ở châu Á là:

A Trung Quốc B Ấn Độ C.Thái Lan D.Việt

Nam

*Đáp án: ý A

Câu 2: Nhận biết

* Mục tiêu: Biết những nước xuất khẩu lúa gạo nhiều nhất của châu Á và thế giới

* Câu hỏi: Hai nước xuất khẩu lúa gạo nhiều nhất của châu Á và thế giới

A.Trung Quốc và Ấn Độ B.Nhật Bản, In-đô-nê-xi-a

C.Thái Lan, Việt Nam D Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a

*Đáp án: ý C

Câu 3: Hiểu

* Mục tiêu: Hiểu quốc gia nào ở châu Đông Nam Á phát triển hơn cả

* Câu hỏi: Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á có trình độ phát triển cao hơn cả?

A.Thái Lan B.Việt Nam C Xin-ga-po

D.In-đô-nê-xi-a

*Đáp án: Ý C

Câu 4: Hiểu

* Mục tiêu: Biết nước có sản lượng lương thực lớn nhất ở châu Á

* Câu hỏi: Nước nào có sản lượng lương thực lớn nhất ở châu Á?

A.Ấn Đô B Trung Quốc C.Thaí Lan D D.In-đô-nê-xi-a

*Đáp án: Ý B

Phần B: Tự luận

Câu 1: Thông hiểu

* Mục tiêu: Biết nơi trồng lúa và giải thích

Trang 8

* Câu hỏi: Cho biết lúa gạo được trồng nhiều ở các khu vực nào của châu Á? Vì sao được trồng nhều ở các khu vực đó?

*Đáp án:

-Trồng nhiều ở các khu vực: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á

-Do:

+Điều kiện tự nhiên thích hợp: khí hậu ẩm, đồng bằng rộng lớn

+Có nguồn nhân lực dồi dào

+Truyền thống sản xuất và tập quán ăn uống của dân cư

Câu 2: Thông hiểu

* Mục tiêu: Biết những quốc gia sản xuất nhiều lúa gạo ở châu Á

* Câu hỏi: Hãy kể tên theo thứ tự năm nước sản xuất nhiều lúa gạo ở châu Á?

*Đáp án:Thứ tự 5 nước: Trung Quốc, Ấn độ, In-đô-nê-xi-a,Thái Lan, Việt Nam

Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)

Câu 1: Nhận biết

* Mục tiêu: Quốc gia ở Tây Nam Á có diện tích hoang mạc, bán hoang mạc lớn

* Câu hỏi: Quốc gia nào ở Tây Nam Á có diện tích hoang mạc, bán hoang mạc lớn hơn cả?

A.I-răn B.I-răc C.Thổ Nhĩ Kì D.Ả-rập-xê-ut

*Đáp án: Ý D

Câu 2: Nhận biết

* Mục tiêu: Quốc gia có lãnh thổ xa nhất về phía đông của khu vực Tây Nam Á

* Câu hỏi: Quốc gia nào có lãnh thổ xa nhất về phía đông của khu vực Tây Nam Á?

A.A-dec-bai-gian B.I-răn C.Ap-ga-ni-xtan D Thổ Nhĩ Kì

*Đáp án: Ý C

Câu 3: Nhận biết

* Mục tiêu: Quốc gia nào không thuộc các nước vùng vịnh Pec-xích

* Câu hỏi: Quốc gia nào không thuộc các nước vùng vịnh Pec-xích?

A.I-răn B.I-răc C Cô-oet D.Li-băng

Phần B: Tự luận

Câu 1: Thông hiểu

* Mục tiêu: Giải thích ở mức độ đơn giản khí hậu châu Á

* Câu hỏi: Vì sao khu vực Tây Nam Á giáp với nhiều biển nhưng phần lớn lãnh thổ

có khí hậu khô hạn?

*Đáp án: : Vì ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến,nên quanh năm khu vực Tây Nam

Á chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến khô (khối khí mậu dịch) quanh năm có gió khô thổi từ lục địa ra nên lượng mưa ít (dưới 300mm/ năm)

Câu 2: Thông hiểu

* Mục tiêu: Biết tài nguyên và sự phân bố tài nguyên của khu vực Tây Nam Á

* Câu hỏi: Tài nguyên thiên nhiên của khu vực Tây Nam Á là gì? Đặc điểm phân bố của tài nguyên đó?

*Đáp án: :

-Tài nguyên : Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng rất lớn chiếm 65% trữ lượng dầu mỏ của thế giới

Trang 9

-Phân bố: đồng bằng Lưỡng Hà, ven vịnh Pec-xích.

Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)

Câu 1: Nhận biết

* Mục tiêu: Nhận biết nơi phân bố cảnh quan hoang mạc

* Câu hỏi: Ở khu vực Nam Á cảnh quan hoang mạc có ở:

A.Cao nguyên Đê-can B Khu vực Tây Bắc

C Khu vực Đông Bắc D Vùng núi Hi-ma-lai-a

*Đáp án: : Ý B.

Câu 2: Nhận biết

* Mục tiêu: Cảnh quan nào phổ biến ở cao nguyên Đê-can

* Câu hỏi:Cảnh quan nào phổ biến ở cao nguyên Đê-can?

A.Hoang mạc B Xa van

C Thảo nguyên D Rừng nhiệt đới ẩm

*Đáp án: : Ý B.

Câu 3: Hiểu.

* Mục tiêu: Hiểu nơi phân bố khoáng sản ở cao nguyên Đê-can

* Câu hỏi: Khoáng sản có nhiều ở cao nguyên Đê-can

A Than đá, dầu mỏ B.Bô-xit, đồng

C.Man-gan, sắt D.Khí tự nhiên, than đá

*Đáp án: : Ý C.

Phần B: Tự luận

Câu 1: Thông hiểu

* Mục tiêu:

* Câu hỏi: Trình bày đặc điểm các miền địa hình của khu vực Nam Á ?

*Đáp án: :

-Phía bắc là hệ thống núi Hy-ma-lai-a cao đồ sộ nhất thế giới

-Phía nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng, 2 rìa của sơn nguyên được nâng lên…

-Giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn

Câu 2: Thông hiểu

* Mục tiêu:

* Câu hỏi: Nêu đặc điểm khí hậu khu vực Nam Á?

*Đáp án: :

-Nam Á nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu phân hóa đa dạng -Hoạt động của gió mùa Tây Nam không điều hòa, thiên tai lũ lụt, hạn hán

-Nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sinh hoạt của dân cư

Á Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 câu)

Câu 1: Nhận biết

* Mục tiêu: Biết được sự phân bố dân cư ở Nam Á

* Câu hỏi: Vùng nào của khu vực Nam Á có mật độ dân số cao nhất?

Trang 10

A.Duyên hải đông nam B.Duyên hải tây bắc.

C.Sơn nguyên Đê-can D.Luu vực sông Ấn

*Đáp án: Ý A

Câu 2: Nhận biết

* Mục tiêu: Biết những thành phố công nghiệp lớn của Ấn Độ

* Câu hỏi: Thành phố nào là một trung tâm công nghiệp lớn của Ấn Độ?

A.I-xla-ma-bat B.Cô-lôm-bô

C.Mum-bai C.Đắc-ca

*Đáp án: Ý C

Câu 3: Hiểu.

* Mục tiêu: Hiểu nguyên nhân chính làm cho chính trị khu vực Nam Á chưa ổn định

* Câu hỏi: Tình hình chính trị-xã hội khu vực Nam Á chưa ổn định nguyên nhân chủ yếu do:

A.Dân só còn gia tăng nhanh B.Mức sống nhân dân thấp

B.Ảnh hưởng của các tôn giáo D.Mâu thuẩn về lãnh thổ, sắc tộc

*Đáp án: Ý D

Câu 4: Hiểu.

* Mục tiêu: Hiểu thế nào là cuộc cách mạng trắng trong nông nghiệp

* Câu hỏi: Mục tiêu của cuộc ‘ Cách mạng trắng’ của Ấn Độ là gì?

A.Đảm bảo đủ lương thực cho nhân dân

B.Đảm bảo nhu cầu sữa cho nhân dân

C.Tăng năng suất cây trồng vật, vật nuôi

D.Tăng số lượng đàn gia súc

*Đáp án: Ý B

Phần B: Tự luận

Câu 1: Thông hiểu

* Mục tiêu: Nhận xét và giải thích được sự phân bố dân cư

* Câu hỏi: Nhận xét sự phân bố dân cư ở khu vực Nam Á? Giải thích vì sao có sự phân bó đó?

*Đáp án:

*Nhận xét: Dân cư phân bó không đếu

- Dân cư tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng và ven biển

-Đồng bằng sông Hằng là nơi tập trung dân cư nhiều nhất, ven biển Đông Nam, ven biển tây nam, sường nam Hi-ma-lai-a, hạ lưu sông Bra-ma-put, đồng bằng sông Ấn -Vùng tây bắc, vùng phía bắc, cao nguyên Đê-can dân cư thưa thớt

*Giải thích:

-Do ảnh hưởng bởi địa hình, khí hậu, nguồn nước, các nhân tố khác như: đặc điểm nền kinh tế, trình độ sản xuất

Câu 2: Thông hiểu

* Mục tiêu: hiểu những thành tựu kinh tế-xã hội của Ấn Độ từ sau khi giành được độc lập

* Câu hỏi: Những thành tựu kinh tế-xã hội của Ấn Độ từ sau khi giành được độc lập?

*Đáp án:

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực:

Ngày đăng: 27/12/2017, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w