Qua nghiên cứu và tìm hiểu thực tế về các công trình nghiên cứu về kế toánquản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Việt Nam hiện nay thì đã cónhiều công trình nghiên cứu về vấ
Trang 1-NGUYỄN THỊ HIỀN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
-NGUYỄN THỊ HIỀN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN
Chuyên ngành : Kế toán
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Phạm Đức Hiếu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGUYỄN THỊ HIỀN
Trang 5MỤC L
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QỦA KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 6
1.1 Những vấn đề chung về kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 6
1.1.1.Khái quát chung về kế toán quản trị 6
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong việc thực hiện chức năng quản lý của doanh nghiệp 7
1.1.3 Phương pháp của kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 9
Trang 61.2 Nội dung của kế toán quản trị chi phí, doanh thu và KQKD 10
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 10 1.2.2 Dự toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 19 1.2.3 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp 25 1.2.4 Phân tích chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 26 1.2.5 Báo cáo quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 28
1.3 Kinh nghiệm kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết qủa kinh doanh của một số quốc gia trên thế giới 29
1.3.1 Kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh của nước cộng hòa Pháp 29 1.3.2 Kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh của Mỹ 29 1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 32 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN 33 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 33 2.1.2 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của công ty 35 2.1.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ của công ty 36
Trang 72.1.4 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty 39 2.1.5 Tổ chức công tác kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 42
2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 46
2.2.1.Thực trạng phân loại chi phí tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 46 2.2.2 Thực trạng lập dự toánchi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công
ty cổ phần nhựa Hưng Yên 49 2.2.3 Thực trạng kế toán quản trị chi phí, doanh thu thực hiện và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 54 2.2.4 Thực trạng phân tích chi phí, doanh thu cho việc ra quyết định tại công ty
cổ phần nhựa Hưng Yên 59 2.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 60
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 60
2.3.1 Những kết quả đạt được của kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 60 2.3.2 Những hạn chế về kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 61 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QỦA KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Trang 8CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN 67
3.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 67
3.1.1 Về mặt lý luận 67
3.1.2 Về mặt thực tiễn 67
3.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 68
3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết qủa kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 69
3.3.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp phục vụ cho KTQT 69
3.3.2 Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu thực hiện và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 72
3.2.3 Thiết kế, xây dựng báo cáo KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 80
3.4 Điều kiện để thực hiện việc hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 83
3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan quản lý 83
3.4.2 Về phía công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCY
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Bảng dự toán tiêu thụ 20
Bảng 1.2: Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21
Bảng 1.3 : Bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp 22
Bảng 1.4: Dự toán chi phí sản xuất chung 23
Bảng 1.5: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh (theo phương pháp chi phí toàn bộ) 24
Bảng 1.6: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh (theo phương pháp chi phí trực tiếp) 25
Bảng 2.1: Danh mục một số loại NVL tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên 47
Bảng 2.2 : Dự toán chi phí NVL TT sản xuất sản phẩm túi đục lỗ 51
D16 - O:=: 0.033 x 300/360 x 420 – Năm 2016 51
Bảng 2.3 : Dự toán chi phí nhân công trực tiếp cần thiết sản xuất sản phẩm túi đục lỗ D 16 - O:=: 0.033 x 300/360 x 420 – NĂM 2016 52
Bảng 2.4: Dự toán tiêu thụ sản phẩm túi siêu thị PE Năm 2016 53
Bảng 2.5: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2016 54
Bảng 3.1 : Sổ chi tiết chi phí sản xuất sản phẩm túi PE 76
Bảng 3.2:Sổ chi tiết chi phí sản xuất cho sản phẩm túi T-shirt 77
Bảng 3.3 :Sổ chi tiết chi phí sản xuất cho sản phẩm túi Garbage 77
Bảng 3.4 : Sổ chi tiết TK 641, 642 78
Trang 11Bảng 3.5: Báo cáo doanh thu bán sản phẩm túi PE tại công ty cổ phần nhựa HưngYên 81Bảng 3.6 : Báo cáo nhập - xuất - tồn kho ……… 81Bảng 3.7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh toàn DN 82
Trang 12DANH MỤC SƠ Đ
Sơ đồ 2.1Quy trình sản xuất xốp PU 36
Sơ đồ 2.2Quy trình sản xuất màng PVC 36
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất túi siêu thị 37
Sơ đồ 2.4: Bộ máy quản lý doanh nghiệp 39
Sơ đồ 2.5: Tổ chức bộ máy kế toán 44
Y
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước đang phát triển, nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiếtcủa nhà nước với tính đa dạng phong phú về loại hình hoạt động, về mô hình tổchức, về sở hữu vốn Bên cạnh đó, Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế vàkhu vực ngày càng sâu rộng, là thành viên của tổ chức thương mại thế giới(WTO), tháng 2 năm 2016 Việt Nam chính thức gia nhập hiệp định đối tácxuyênThái Bình Dương(TPP), mở ra một thời kỳ mới trong tự do thương mại.Đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trongnước khi chưa chuẩn bị mọi nguồn lực để có thể cạnh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài Đứng trước sự cạnh tranh về giá cả - chất lượng và mụcđích tồn tại, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp không ngừngphát triển nội lực xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảkinh tế cao Xuất phát từ yêu cầu đó, kế toán không chỉ dừng lại ởviệc ghichép, cung cấp những thông tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến quá trình sản xuất kinh doanh mà còn là công cụ quản lý đắc lực nhấttrong việc cung cấp thông tin hữu ích có hệ thống đáp ứng yêu cầu nhà quản trịdoanh nghiệp Chính nhu cầu thông tin này là nền tảng hình thành nên sự táchrời kế toán thành kế toán tài chính và kế toán quản trị
Ở Việt Nam hiện nay do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan kếtoán quản trị trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuấtnói riêng vẫn chưa được chú trọng dẫn đến khó khăn cho việc ra quyết định.Một trong những hạn chế quan trọng của các doanh nghiệp sản xuất hiện nay đó
là hệ thống quản lý chi phí, doanh thu chưa phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính
Trang 14xác để các nhà quản trị đưa ra quyết định nhanh chóng nhằm tăng sức cạnhtranh trên thị trường
Hệ thống kế toán quản trị chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên hiện nay chủ yếu tập trung vào phục
vụ các thông tin cho việc lập báo cáo tài chính mà chưa chú trọng nhiều đếnthông tin cho các nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp Như vậy, khi nhà quản trịcần các thông tin hữu ích phục vụ việc ra các quyết định hay lập các kế hoạchsản xuất kinh doanh, hầu như không có cơ sở tin cậy từ thực tiễn chi phí củadoanh nghiệp Chính vì vậy, công tác kế toán quản trị chi phí, doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty là cần thiết bởi kế toán quản trị chi phí
là thông tin không thể thiếu được, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp chonhà quản trị ra quyết định kinh doanh và kiểm soát chi phí Kế toán quản trị chiphí cung cấp thông tin cho nhà quản trị xây dựng kế hoạch kinh doanh, lập dựtoán chi phí sản xuất, xây dựng định mức chi phí phù hợp giúp quản lý vàkiểm soát chi phí nhằm tối thiểu hóa chi phí theo mục tiêu kinh doanh, sử dụngvốn hiệu quả, gia tăng lợi nhuận, kiểm soát được biến động chi phí Ngoài rathông tin kế toán quản trị chi phí cung cấp thông qua các báo cáo quản trị, báocáo đặc thù phân tích các trung tâm chi phí, định giá bán sản phẩm giúpnhà quản trị ra các quyết định, lựa chọn các phương án kinh doanh tối ưu Do
vậy, đề tài: “ Kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa HưngYên" được tác giả lựa chọn nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Trang 15Qua nghiên cứu và tìm hiểu thực tế về các công trình nghiên cứu về kế toánquản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Việt Nam hiện nay thì đã cónhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này trước đó như :
Năm 2009 tác giả Vũ Diễm Hà nghiên cứu đề tài : “ Hoàn thiện kế toán quảntrị doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động tổ chức hội nghị, tiệc cưới tạicác kháchsạn trên địa bàn Hà Nội”.Trong luận văn tác giả đã đề cập đến hoàn thiện kế toánquản trị , doanh thu trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Xây dựng trungtâm phí, phân loại chi phí theo yêu cầu quản trị, xác định đối tượng tập hợp chí phí
và tính giá thànhvận dụng để xây dựng định mức lợi nhuận… hoàn thiện cácphương pháp phân bổ chi phí cũng như định mức chi phí và đưa ra những ý kiến đềxuất hoàn thiện công tác KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại cáckhách sạn trên địa bàn Hà Nội
Năm 2008 tác giả Văn Thị Thái Thu với đề tài luận án “Hoàn thiện tổ chức kếtoán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinhdoanh khách sạn ở Việt Nam” Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơbản về kế toán quản trị, mối quan hệ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính, làmsáng tỏ bản chất nội dung của phương pháp tổ chức kế toán quản trị chi phí doanhthu và kết quả trong các doanh nghiệp khách sạn Từ đó đưa ra được nguyên nhâncủa những tồn tại trong việc tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quảcác doanh nghiệp kinh doanh khách sạn hiện nay Đồng thời tác giả đã đưa ra cácgiải pháp phù hợp để hoàn thiện giúp các doanh nghiệp hoàn thiện về mô hình bộmáy kế toán quản trị; là mô hình kết hợp KTTC và KTQT trong cùng một hệ thống
bộ máy kế toán, các công ty trong một số lĩnh vực như khách sạn
Năm 2014 tác giả Phạm Thị Hoàng Yến với đề tài: “ Kế toán quản trị doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty phát hành Tạp chí trên địa bàn TP Hà Nội”Tác giả đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những bất cập, yếu kém trong tổ chứccông tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh hoạt động phát hànhtạp chí trên địa bàn Hà nội, góp phần nâng cao hiệu quả của tổ chức công tác kế toánquản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh hoạt động phát hành tạp chí
Trang 16Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu nào về kế toán quản trị chi phí, doanh thu
và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên
3 Mục tiêu nghiên cứu
Về lý luận: Tìm hiểu cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị chi phí, doanh thu
và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 174 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả
kinh doanh của công ty cổ phần nhựa Hưng Yên
Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí, doanh
thu và kết quả kinh doanh của công ty năm 2015, 2016
5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến thực trạng kế toán quản trịchi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu của luận văn tác giả đã sử dụng cácphương pháp như: Phương pháp điều tra, phương pháp thống kê, phương pháp đốichiếu Các phương pháp này đều xuất phát trên quan điểm của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan một cách biện chứng và logic
cụ thể
Phương pháp thu thập tài liệu
Tài liệu thứ cấp: Tài liệu được thu thâp thông qua việc nghiên cứu các vănbản của Bộ tài chính và các bộ, ban ngành liên quan, Tổng cục thống kê về các
số liệu thu thập được trong thời gian qua và các báo cáo tổng kết , báo cáo tìnhtrạng hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất túi PE xuất khẩu trên địa bàntỉnh Hưng Yên
Tài liệu sơ cấp: Tài liệu sơ cấp được thu thập thông qua trao đổi trực tiếp
và phỏng vấn các đối tượng có liên quan, cụ thể:
+ Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo doanh nghiệp: Các cán bộ thuộc banGiám đốc; Lãnh đạo các phòng ban như kế toán trưởng, trưởng các bộ phận sảnxuất, trưởng phòng kinh doanh, trưởng bộ phận kế hoạch
+ Trao đổi trực tiếp với các công nhân sản xuất, các cán bộ quản lý phânxưởng, nhân viên thuộc bộ phận quản lý nguyên liệu
+ Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán phụ trách phần chi phí, doanh thu,
để dữ liệu được kiểm chứng khách quan…
Trang 18Phương pháp xử lý và phân tích tàiliệu
Số liệu sau khi thu thập được lựa chọn và xử lý bằng phần mềm Excel theoyêu cầu của nghiên cứu Các phương pháp chính yếu được tác giả sử dụng trongquá trình xử lý dữ liệugồm:
a, Phương pháp thống kê: Phương pháp này dùng để điều tra thu thập tàiliệu liên quan đến quá trình hạch toán và theo dõi chi phí, doanh thu và kết quảkinh doanh tại công ty, sau đó tổng hợp và hệ thống hoá tài liệu Phương phápnày được sử dụng trong các phần: Nghiên cứu công việc kế toán quản trị chí phí
do bộ phận kế toán cung cấp
b, Phương pháp điều tra khảo sát: Phương pháp này dùng để thu thập cáctài liệuvà thông tin thông qua phiếu khảo sát, phỏng vấn nhân viên phòng bancủa công ty cổ phần nhựa Hưng Yên, các kết quả (Phụ lục 1: Phiếu khảo sát,Phụ lục 2: Kết quả phỏng vấn) để từ đó làm cơ sở đánh giá thực trạng hoạtđộng kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại công ty cổ phầnnhựa Hưng Yên và rút ra các kết luận cho vấn đề được nghiên cứu làm căn cứcho giải pháp hoàn thiện phù hợp với mục tiêu của đề tài
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán trị chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên
Trang 19CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU
VÀ KẾT QỦA KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp, có chứcnăng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu của các nhàquản trị doanh nghiệp Như vậy, nếu thông tin không chi tiết, không đầy đủ thì cácnhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý điều hành hoạt động của doanhnghiệp Chính vì vậy, Kế toán quản trị có một vai trò quan trọng, cần thiết, khôngthể thiếu được đối với công tác quản trị doanh nghiệp Hiện nay có nhiều khái niệmkhác nhau về Kế toán quản trị:
Theo Ronald.W.Hilton thuộc trường Đại học Cornell – Mỹ thì: “KTQT là một
bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong các tổ chức, mà nhà quản trị dựa vào
đó đẻ hoạch định và kiểm soát các họat động của tổ chức”
Theo Jack.J.Smith; Robert.M.Keith và William.L.Slephens ở trường đại họcSouth-Florida, thì “KTQT là một hệ thống kế toán cung cấp cho các nhà quản trịnhững thông tin định lượng mà họ cần để hoạch định và kiểm soát”
Theo Ray.H.Garson : “KTQT có liên hệ với việc cung cấp tư liệu cho các nhàquản lý- những người trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành
và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó”
Theo Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (1982) thì “KTQT là qui trình định dạng, đolường, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, giải thích và thông đạt các số liệu tài chính
và phi tài chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi việc thực hiện
kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp để đảm bảo cho việc sử dụng cóhiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này”
Ở Việt Nam, Bộ tài chính ban hành Thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày12/06/2006, quy định: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung
Trang 20cấp thông tin kinh tế , tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chínhtronh nội bộ đơn vị kế toán
Các khái niệm trên tuy cách phát biểu khác nhau, nhưng đều có những điểmchung thể hiện bản chất của KTQT, đó là :
KTQT là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của hệ thống kế toán DN
và là công cụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản lý nội bộ doanhnghiệp
Người sử dụng thông tin cho KTQT cung cấp là các nhà quản trị trong doanhnghiệp
Thông tin của KTQT là nguồn thông tin chủ yếu giúp cho nhà quản trị thựchiện các chức năng quản trị : Lập kế hoạch, tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch;kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và ra quyết định
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong việc thực hiện chức năng quản lý của doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí: Nhằm cung cấp thông tin cụ thể về chi phí phát sinh
tại những thời điểm cụ thể, với những đặc điểm và bối cảnh chi tiết để từ đó cónhững giải pháp nhằm kiểm soát chi phí Với nội dung này kế toán quản trị ghi chépchi phí theo loại sản phẩm hoặc công việc, theo đơn vị hạch toán nội bộ, theo mốiquan hệ với mức độ hoạtđộng
Kế toán quản trị doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Cần thực hiện việc
theo dõi doanh thu, thu nhập theo từng hoạt động, để xác định hiệu quả theo từng loạihoạt động, theo đơn vị hạch toán và theo mức độ hoạt động
Vai trò của kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong việc thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp:
Kế toán luôn phục vụ cho nhà quản lý, do đó vai trò của kế toán quản trị chi phí,doanh thu và kết quả kinh doanh luôn gắn liền với vai trò của nhà quản lý trong mọi tổchức Mọi tổ chức đang tồn tại đều có mục tiêu hoạt động Trong một tổ chức, các nhàquản lý chịu trách nhiệm trong việc xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức có đảm bảocác mục tiêu được triển khai, thực hiện Trong quá trình theo đuổi mục tiêu của một tổchức, các nhà quản lý đòi hỏi rất nhiều thông tin như sau:
Trang 21Một là, tổ chức thu nhận thông tin quá khứ, xử lý, phân tích và cung cấp các thông
tin phục vụ cho việc lập dự toán các chỉ tiêu trong sản xuất kinh doanh
Thông tin quá khứ giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá trình độ tổ chức thựchiện dự toán về các chỉ tiêu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Từ các thôngtin được kế toán quản trị thu nhận, xử lý, phân tích, phân loại theo từng loại thông tin
và tổng hợp để báo cáo theo yêu cầu quản lý giúp nhà quản lý nắm được những thếmạnh cũng như hạn chế nhằm thiết lập các dự toán mới phù hợp hơn
Hai là, tổ chức thu nhận thông tin hiện tại:
Kế toán quản trị chi phí daonh thu và kết quả kinh doanh sử dụng các phươngpháp khoa học để chi tiết hóa, cụ thể hóa, tính toán, phân bổ các chi phí theo tiêuchuẩn thích hợp nhằm cung cấp các thông tin theo các yêu cầu quản lý cụ thể trêncác báo cáo quản trị Từ các số liệu thực tế nhận được, tiến hành so sánh giữa thực
tế với dự toán để xác định mức độ thực hiện, xem xét nguyên nhân tồn tại và đưa rabiện pháp quản lý tốt hơn
Ba là, tổ chức thu nhận thông tin tương lai
Thông tin tương lai có ý nghĩa trong tổ chức điều hành của nhà quản lý Đó lànhững dự đoán trên cơ sở phân tích khoa học các thông tin trong quá trình sản xuấtkinh doanh; những nhân tố ảnh hưởng của thị trường và của bản thân doanh nghiệp
để dự đoán những chỉ tiêu cần thiết theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Bốn là, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin giúp nhà quản trị ra quyết định tối ưu,
đồng thời có cơ sở để điều chỉnh cách thức quản lý phù hợp với mục tiêu đề ra
Mặt khác, Kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh còn giúp chochức năng kiểm tra bằng cách thiết kế nên các báo cáo có dạng so sánh Các nhà quản trị
sử dụng các báo cáo đó để xem xét điều chỉnh tổ chức thực hiện các mục tiêu đặt ra Do
đó, Kế toán quản trị chi phí doanh thu và kết quả kinh doanh phải làm sao cho các nhàquản lý nhận được những thông tin mà họ cần, họ muốn Tất cả những điều này đòi hỏi
kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh phải cung cấp những thông tin
về tài chính chính xác, nhanh chóng và phù hợp theo yêu cầu của các nhà quản lý trongviệc lập kế hoạch, điều hành, theo dõi thực hiện kế hoạch trong doanh nghiệp
Trang 221.1.3 Phương pháp của kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh.
Kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh sử dụng một sốphương pháp nghiệp vụ để thu thập và xử lý thông tin kế toán một cách phù hợp vớinhu cầu của các nhà quản trị
Nhóm phương pháp thu nhận, xử lý, tổng hợp thông tin:
- Phương pháp chứng từ kế toán: là việc kế toán sử dụng rộng rãi hệ thống chứng
từ hướng dẫn và các thông tin khác ngoài hệ thống chứng từ bắt buộc
- Phương pháp tài khoản kế toán: là việc kế toán quản trị sử dụng các tài khoảnchi tiết đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết từng chỉ tiêu cụ thể nhằm phục vụ việc quảntrị doanh nghiệp Kế toán quản trị có thể mở thêm các tài khoản cấp 2,3,4 và chitiết các tài khoản theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từng loại sản phẩm, hànghóa, dịch vụ
- Phương pháp tính giá: đối với kế toán quản trị, việc tính giá các loại tài sảnmang tính linh hoạt cao hơn và gắn với mục đích sử dụng các thông tin về giá theoyêu cầu quản trị của doanh nghiệp Các dữ liệu để tính giá không chỉ căn cứ vào chiphí thực tế đã phát sinh mà còn dựa vào sự phân loại chi phí thích hợp cho từngquyết định cụ thể mang tính sách lược hay chiến lược Các đối tượng tính giá khôngchỉ tính giá thực tế đã thực hiện, mà còn tính giá chi tiết đối với những đối tượngliên quan đến phương án, tình huống quyết định trong tương lai ( gọi là dự toán hayước tính)
- Phương pháp tổng hợp cần đối kế toán: để đánh giá khái quát tình hình thựchiện các chỉ tiêu quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thì kếtoán quản trị phải có các bảng tổng hợp và cân đối số liệu đã được ghi nhận trên cáctài khoản Hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối trong kế toánquản trị là các báo cáo kế toán nội bộ, các bảng cân đối bộ phận Ngoài các tổnghợp cân đối về chỉ tiêu quá khứ, chỉ tiêu đã thực hiện, kế toán còn thiết lập các cânđối trong dự toán, trong kế hoạch giữa nhu cầu tài chính và nguồn tài trợ, giữa yêucầu sản xuất kinh doanh và các nguồn lực huy động
Trang 23Nhóm phương pháp phân tích các chỉ tiêu theo yêu cầu của nhà quản trị:
Thông tin của kế toán quản trị chủ yếu nhằm phục vụ quá trình ra quyết địnhcủa các nhà quản trị, thông tin này thường không có sẵn, do đó kế toán quản trị phải
sử dụng một số phương pháp nghiệp vụ để xử lý chúng thành dạng phù hợp với nhucầu của các nhà quản trị như:
- Nhận diện, phân loại chi phí, doanh thu : là chia nhỏ chi phí, doanh thu thànhtừng bộ phận riêng biệt theo những tiêu thức khác nhau để nhận diện bản chất, sựbiến động và tác động của từng bộ phận chi phí, doanh thu để từ đó đưa ra quyếtđịnh quản lý phù hợp Việc phân loại chi phí, doanh thu theo những tiêu thức kháchnhau giúp kế toán quản trị nhận diện, tổ chức thu thập và trình bày thông tin về chiphí được phù hợp tạo điều kiện cung cấp thông tin chi phí, doanh thu và kết quảkinh doanh được kịp thời, phù hợp với yêu cầu của nhà quản lý
- Trình bày chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh:
+ Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được: từ các số liệu thu thập được, kếtoán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ phân tích và thiết
kế chúng thành dạng có thể so sánh được giữa các phương án đang xem xét để dễnhận biết theo tiêu chuẩn lựa chọn quyết định
+ Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị : theo phương pháp này các dữ kiện,thông tin về kinh tế có các mối liên hệ với nhau sẽ được mô tả trên các đồ thị, nhờ
đó các nhà quản lý sẽ dễ dàng hình dung được xu thế biến động của các loại thôngtin đang phân tích
1.2 Nội dung của kế toán quản trị chi phí, doanh thu và KQKD
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí
Khái niệm chi phí:
Chi phí theo quan điểm của kế toán tài chính: thì chi phí được nhận thức nhưnhững khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp đểđạt được một sản phẩm, một dịch vụ của cải nhất đinh
Chi phí theo quan điểm kế toán quản trị: thì chi phí có thể là dòng phí tổn thực
tế gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức, thực hiện, kiểm tra và ra quyết
Trang 24định Chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổnmất đi do chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh…
Phân loại chi phí:
a, Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí:
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành chi phí sản xuất và chi phíngoài sản xuất
Chi phí sản xuất : Là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và
lao động vật hóa phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất trong một thời kỳ Chiphí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quátrình sản xuất và đạt được mục đích là tạo ra được sản phẩm Chi phí sản xuất củadoanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nguyên liệu(NVL) trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm,cung cấp dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương công nhân trực tiếp thực hiện
quy trình sản xuất, các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất của côngnhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất như BHXH, BHYT
Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Chi phí sản xuấtchung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau :
* Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả,các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất
* Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sảnxuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất
* Chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất sản phẩm: Bao gồm chi phí
về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất
* Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạtđộng sản xuất sản phẩm: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc cácphân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng
Trang 25* Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước sửa chữa, bảohiểm tài sản tại xưởng sản xuất.
Chi phí ngoài sản xuất: Là những khoản chi phí doanh nghiệp phải chi để
thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và chi phí cho bộ máyquản lý doanh nghiệp Căn cứ vào chức năng hoạt động chi phí ngoài sản xuất được
chia thành 2 loại:
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh để đưa sản phẩm dịch vụ tại kho đến
nơi tiêu thụ, là những phí tổn cần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sáchbán hàng Chi phí bán hàng thường bao gồm:
* Chi phí về lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của toàn bộ laođộng trực tiếp hay quản lý trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ
* Chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng trong việc bán hàng, vậnchuyển hàng hóa tiêu thụ
* Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng trong việc bán hàng như bao bì sử dụngluân chuyển, các quầy hàng…
* Chi phí khấu hao thiết bị, tài sản cố định dùng trong việc bán hàng nhưphương tiện vận chuyển, cửa hàng, nhà kho…
* Chi phí thuê ngoài liên quan đến việc bán hàng như quảng cáo, hội trợ, bảotrì, bảo hành, khuyến mãi…
* Chi phí khác bằng tiền trong việc bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những phí tổn liên qua đến công việc hành
chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
* Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của ngườilao động, quản lý ở các bộ phận phòng ban của doanh nghiệp
* Chi phí vật liệu, năng lượng, nhiêm liệu dùng trong công việc hành chínhquản trị
* Chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong công việc hành chính quản trị
* Chi phí khấu hao thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong công việc hànhchính quản trị
Trang 26* Chi phí dịch vụ điện, nước, điện thoại, bảo hiểm, phục vụ chung toàndoanh nghiệp.
* Các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản
* Các khoản chi phí liên quan đến sự giảm sút giá trị tài sản dùng trong sảnxuất kinh doanh do biến động thị trường như dự phòng nợ phải thu khó đòi, dựphòng giảm giá hàng tồn kho, hao hụt trong khâu dự trữ
* Chi phí khác: Chi phí khách tiết, hội nghị
b, Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phísản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra
hoặc được mua vào để bán Với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản phẩm chính làchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung Nếu sản phẩm hàng hóa chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ nằm tronggiá thành hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán Chi phí sản phẩm trên bảng cânđối kế toán sẽ trở thành chi phí “ giá vốn hàng hóa ” trong báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh khi sản phẩm, hàng hóa được bán ra
Chi phí thời kỳ: Là những chi phí để hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạo nên
hàng tồn kho mà trực tiếp làm giảm lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh Chi phí thời
kỳ gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Như vậy, chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: Chi phí thời kỳphát sinh ở thời kỳ nào được tính ngay vào thời kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi tức của kỳ mà chúng phát sinh Tuy nhiên, chi phí sản phẩm có thể ảnh hưởngđến lợi tức của doanh nghiệp, có thể đến lợi tức của nhiều kỳ vì sản phẩm có thểđược tiêu thụ ở nhiều kỳ khác nhau
c, Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí trựctiếp và chi phí gián tiếp
Trang 27Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng chịu chi phí; chúng ta có thể quy nạp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chiphí Những chi phí có thể tính thẳng cho đối tượng sử dụng chi phí như nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh chung cho nhiều đối tượng sdụng và
phải ính cho các đối tượng bằng cách phân bổ theo một tiêu thức hhợp lý nào đó(chiphí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý)
Cần phân biệt cặp chi phí cơ bản – chi phí chung với cặp chi phí trực tiếp – chi phígián tiếp Các chi phí cơ bản thường là chi phí trực tiếp, nhưng chi phí cơ bản cũng cóthể là chi phí gián tiếp khi có liên quan đến hai hay nhiều đối tượng khác nhau Chi phíchung là chi phí gián tiếp nhưng cũng có thể là chi phí trực tiếp nếu phân xưởng (hoặcdoanh nghiệp) chỉ sản xuất một loại sản phẩm
d, Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động chi phí được phân thành: Chiphí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn hợp
Biến phí: Là các khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với những biến đổi
của mức độ hoạt động hay biến phí trong quá trình sản xuất, được định nghĩa nhưnhững thay đổi, hoặc gần như trực tiếp theo khối lượng sản phẩm sản xuất Nguyênliệu trực tiếp, lao động trực tiếp và một số khoản chi phí chung nhất định như chiphí về điện cho máy móc hoạt động là chi phí khả biến Biến phí chia ra làm 2 loại:Biến phí thực thụ và biến phí cấp bậc
* Biến phí thực thụ: Là biến phí biến đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động
nhưng không thay đổi cho mỗi đơn vị sản phẩm sản xuất ra Biến phí này gồm cáckhoản như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp
* Biến phí cấp bậc: Là các khoản chi phí tăng lên hoặc giảm đi khi biến động
nhiều hay ít
Định phí: Là các chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi về mức
độ trong một phạm vi nhất định, hoặc trong những giới hạn bình thường
Trang 28e,Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định
Theo cách phân loại này, cần phân biệt chi phí kiểm soát được và chi phíkhông kiểm soát được
Tuỳ thuộc vào các cấp quản lý, một chi phí nào đó có thể được kiểm soát bởimột cấp quản lý này nhưng lại nằm ngoài sự kiểm soát của cấp quản lý khác Nhưvậy chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là chi phí mà cấp đó có thêmquyền ra quyết định Ví dụ chi phí vận chuyển là chi phí kiểm soát được của bộphận bán hàng, chi phí nhân viên quản lý phân xưởng là chi phí không kiểm soátđược của bộ phận bán hàng vì bộ phận này không thể quyết định được việc tuyểndụng hay sa thải nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất
Việc xem xét chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được chỉ có ýnghĩa thực tế khi đặt nó ở phạm vi một cấp quản lý nào đó và được các nhà quản trịưng dùng để lập báo cáo kết quả (lãi, lỗ) của từng bộ phận trong doanh nghiệp Báo cáolãi, lỗ của từng bộ phận nên liệt kê các khoản chi phí mà bộ phận đó kiểm soát được
* Các chi phí được sử dụng trong việc lựa chọn các phương án:
+ Chi phí cơ hội: Là lợi ích bị mất đi do chọn phương án và hành động này
thay vì chọn phương án và hành động khác (là phương án và hành động tối ưu nhất
có thể lựa chọn so với phương án lựa chọn)
+ Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án này nhưng
không có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác được gọi là chi phí chênh lệch.Chi phí chênh lệch là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn phương
án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh
+ Chi phí chìm: Là loại chi phí luôn luôn tồn tại ở tất cả các phương án Do đó
loại chi phí này không thích hợp với việc ra quyết định
Tóm lại: Nhận diện và phân loại chi phí là tiền đề để triển khai các quyết định
của nhà quản trị Điều này đòi hỏi nhà quản trị, những nhà kế toán phải giải quyếttốt về bản chất, quan điểm chi phí theo từng lĩnh vực khác nhau
1.2.1.2 Khái niệm và phân loại doanh thu
Khái niệm doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18):“Doanh thu là luồng thu gộp các
Trang 29lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm gia tăngnguồn vốn chủ sở hữu, chứ không phải là phần đóng góp của những người tham giagóp vốn cổ phần Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba.”
Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) quy định
về doanh thu thì “Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần là tăng vốn chủ sử hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đônghoặc chủ sở hữu”
Theo điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định “Doanh thu là lợi ích kinh
tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng gópthêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh,khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của cáckhoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”
Tuy nhiên vẫn còn khác biệt ở chỗ, Việt Nam coi các khoản thu phát sinh từcác hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường là doanh thu, còn các khoản thu từhoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu là thu nhập khác Sự khác biệt nàykhông phải là vấn đề cơ bản và vẫn đảm bảo tính thống nhất của khái niệm vềdoanh thu nói chung
Phân loại doanh thu
a, Phân loại doanh thu theo nguồn hình thành của doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã thuhoặc sẽ thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và dịch vụ, hàng bán và dịch vụ đãcung cấp nhưng chất lượng không đảm bảo khách hàng từ chối thanh toán Doanhthu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm: Khoản chi phí thu thêmngoài giá bán, trợ thu, phụ thu theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp đượchưởng đối với dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và các giá trị của dịch vụ đem biếu tặng,cho hoặc tiêu dùng nội bộ
Trang 30Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu từ hoạt động tài chính là toàn bộ số tiền đã thu hoặc sẽ thu được từcác hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay(trừ lãi vay phát sinh từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản), tiền lãi trả chậm củaviệc trả góp, tiền hỗ trợ lãi suất của Nhà nước trong kinh doanh, tiền thu từ hoạtđộng mua, bán chứng khoán, các khoản thu từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặcchênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo các quy định của chế độ tài chính, các khoản hoànnhập số dư khoản dự phòng giảm giá chứng khoán và tiền cho thuê tài sản đối vớidoanh nghiệp cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên
Thu nhập từ các hoạt động khác
Thu nhập từ các hoạt động khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy rakhông thường xuyên ngoài các khoản thu được xác định là doanh thu từ hoạt độngkinh doanh và hoạt động tài chính
b, Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán
Doanh thu cung cấp dịch vụ thu tiền ngay: Là doanh thu cung cấp dịch vụ
được thu ngay bằng tiền tại thời điểm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Doanh thu dịch vụ chưa thu tiền: Là doanh thu cung cấp dịch vụ trong trường
hợp Doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ theo hợp đồng trong nhiều kỳ, thỏathuận về thanh toán khi kết thúc, hoàn thành hợp đồng
c, Phân loại theo phương thức bán hàng
Doanh thu bán buôn: Là các khoản thu được từ hoạt động bán buôn với khách
hàng trong và ngoài nước
Doanh thu bán lẻ: Là các khoản thu được từ việc thực hiện các hoạt động bán
lẻ hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu bán đại lý: Là các khoản thu được thông qua một bên thứ ba là
trung gian phân phối hàng hóa cho khách hàng, và bên giao đại lý phải trả chi phíhoa hồng cho bên thứ ba (đại lý)
d, Phân loại doanh thu theo quan hệ với điểm hòa vốn
Doanh thu hòa vốn: Là loại doanh thu mà tại đó chi phí cung cấp các dịch vụ
cân bằng với doanh thu của chính các dịch vụ đó
Trang 31Doanh thu an toàn: Là mức doanh thu lớn hơn doanh thu hòa vốn hay nói cách
khác là mức doanh thu mà doanh nghiệp có được sau khi bù đắp các khoản chi phí
e, Phân loại doanh thu theo phạm vi
Doanh thu bán hàng ra bên ngoài:Là doanh thu của bán hàng cung cấp cho
các khách hàng ngoài phạm vi của Doanh nghiệp
Doanh thu nội bộ:Là doanh thu bán hàng cho các đối tượng khách hàng là
người trong nội bộ tổ chức của Doanh nghiệp hay của các đơn vị trực thuộc trongTổng công ty, Công ty…
1.2.1.3 Khái niệm và phân loại kết quả kinh doanh
Khái niệm về kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ là phần lợiích mà doanh nghiệp nhận được hoặc tổn thất doanh nghiệp phải gánh chịu trongquá trình hoạt động kinh doanh được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu vàchi phí tương ứng của doanh nghiệp trong kỳ
Kết quả kinh doanh = doanh thu – chi phí
Phân loại kết quả kinh doanh
Phân loại kết quả kinh doanh theo loại hình hoạt động:
Theo tiêu thức phân loại này kết quả kinh doanh trong hoạt động kinh doanhtại các doanh nghiệp được chia thành 2 loại như sau:
+ Kết quả từ hoại động sản xuất kinh doanh: Là tồng phần chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng.chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết quả từ các hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi
phí khác
Phân loại kết quả kinh doanh theo phạm vi:
Theo cách phân loại này kết quả kinh doanh được chia thành 2 loại như sau:
+ Kết quả kinh doanh bộ phận: Là phần doanh thu bộ phận trừ (-) chi phí bộ phận + Kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp: Bao gồm kết quả từ hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thường, kết quả từ hoạt động tài chính và kết quả từ hoạtđộng khác trong toàn doanh nghiệp
Trang 321.2.2 Dự toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
1.2.2.1 Dự toán doanh thu
Dự toán doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong các doanh nghiệp dự toán tiêu thụ là bộ phận dự toán quan trọng trong
hệ thống dự toán kinh doanh, nó được lập đầu tiên là cơ sở để xây dựng các dự toánkhác Qua dự toán tiêu thụ có thể dự đoán được doanh thu tiêu thụ của doanhnghiệp cho kỳ tới Là cơ sở để phân tích khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường vềsản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Thông qua việc xác định doanh thu dự kiếncho kỳ tới, các nhà quản trị có thể ước tính được các khoản doanh thu trả ngay vàkhoản doanh thu trả chậm với từng khách hàng
Dự toán tiêu thụ thường được lập chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, theotừng nhóm sản phẩm hay trên tổng sản lượng tiêu thụ toàn doanh nghiệp Dự toán tiêuthụ cũng có thể được xây dựng theo thời gian hay theo thị trường tiêu thụ
Khi lập dự toán tiêu thụ thường dựa vào những cơ sở sau:
- Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của kỳ trước, nhằm xác định giới hạnhoạt động của doanh nghiệp
- Dự toán tiêu thụ của kỳ trước
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trường về sản phẩm, hàng hóa củadoanh nghiệp
- Căn cứ vào thị phần tiêu thụ của các đối thủ cạnh tranh
- Căn cứ vào chính sách giá trong tương lai
- Căn cứ vào các chương trình quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị trong tương lai
- Căn cứ vào thu nhập tương lai của từng vùng dân cư
- Căn cứ vào các chính sách, chế độ của Nhà nước
Dựa trên những cơ sở trên để xác định ra sản lượng tiêu thụ và giá bán đơn vịsản phẩm dự kiến cho tương lai Dự toán tiêu thụ được xác định theo công thức sau:
Dự toán doanh thu
Trang 33Bảng 1.1 : Bảng dự toán tiêu thụ
Tháng năm
Lượng tiêu thụ dự kiến
Đơn giá bán
Doanh thu
1.2.2.2 Dự toán chi phí
Dự toán doanh nghiệp là chức năng không thể thiếu được đối với các nhà quản
lý hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày nay Trong kế toán quản trị, dự toán
là một nội dung trung tâm quan trọng nhất Nó thể hiện mục tiêu, nhiệm v ụ củatoàn doanh nghiệp; đồng thời dự toán cũng là cơ sở để kiểm tra kiểm soát cũng như
ra quyết định trong doanh nghiệp
Vì vậy, dự toán là những dự kiến, những phối hợp chi tiết chỉ rõ cách huy động
và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và được biểu diễn bằngmột hệ thống chỉ tiêu dưới dạng số lượng và giá trị
Việc lập dự toán giúp cho các nhà quản trị có được nhiều thời gian để hoạchđịnh chiến lược kinh doanh trước khi hoạt động của doanh nghiệp bắt đầu Do đó,
dự toán có ý nghĩa quan trọng trong quản lý doanh nghiệp như:
- Xác định mục tiêu phát triển của doanh nghiệp là căn cứ đánh giá việc thựchiện kế hoạch sau này Nhà quản trị dễ dàng so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch
đã đề ra của từng bộ phận trong doanh nghiệp để từ đó tìm hiểu nguyên nhân dẫnđến hoạt động không hiệu quá đó và có biện pháp hữu hiệu để khắc phục
- Kết hợp hoạt động của toàn doanh nghiệp bằng các kế hoạch hoạt động của các
bộ phận phối hợp nhịp nhàng đạt mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
- Dự toán giúp các nhà quản trị phát hiện những điểm mạnh điểm yếu, từ đó sẽ
có những cơ sở phân tích, lường trước được những khó khăn tước khi chúng xảy ra
để có biện pháp khắc phục kịp thời
- Dự toán là cơ sở xây dựng và đánh giá trách nhiệm quản lý của các cấp quản
lý của các cấp quản trị doanh nghiệp
Trang 34 Dự toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
Định kỳ các doanh nghiệp tiến hành lập dự toán chi phí kinh doanh, bao gồm
dự toán chi phí NVL trưc tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phísản xuất chung, dự toán bán hàng và quản lý doanh nghiệp Các dự toán này đềuđược lập dựa trên dự toán tiêu thụ và dự toán sản lượng sản xuất trong kỳ
a, Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ các khoản chi phínguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm, nhằm cung cấp thông tin cho nhàquản trị về kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkhông bị gián đoạn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp được xác định theo công thức:
Bảng 1.2: Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b, Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho ngườilao động trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm : tiền lương, tiền công và cáckhoản trích theo lương Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xác định trên cơ
sở dự toán sản xuất và định mức chi phí nhân công trực tiếp đã xây dựng:
Dự toán chi phí
Dự toán sảnlượng sản xuất x
Định mức chi phíNCTT
Bảng 1.3 : Bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 35c, Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí hỗn hợp, khi xây dựng dự toán chi phísản xuất chung thường được xây dựng theo hai yếu tố biến phí sản xuất chung vàđịnh phí sản xuất chung Trên cơ sở đó dự toán chi phí sản xuất chung là dự toánđịnh phí sản xuất chung và dự toán biến phí sản xuất chung:
ý với đặc điểm là có thể thay đổi theo các quyết định của nhà quản lý trong kỳ đểxác định
Dự toán định
Dự toán địnhphí tùy ý +
Dự toán định phíbắt buộc
Dự toán biến phí SXC: Biến phí SXC tùy thuộc vào mối quan hệ giữa biến phíSXC và khối lượng sản xuất, trình độ quản lý và tổng chi phí sản xuất Chi phí sản xuấtchung có thể được phân bổ theo từng loại đối tượng và xác định được mối quan hệ chiphí sản xuất chung với chi phí trực tiếp thì dự toán biến phí sản xuất chung được xácđịnh như sau:
Dự toán biến phí
Dự toán biến phítrực tiếp +
Tỷ lệ biến phí SXCvới biến phí trực tiếp
Trang 36Bảng 1.4: Dự toán chi phí sản xuất chung
Năm
1.Tổng tiêu chuẩn phân bổ
2.Đơn giá phân bổ biến phí
SXC
3.Tổng biến phí SXC
4 Định mức SXC
5 Tổng CP SXC
Dự toán ci phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp :
Giống như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp có thể phân chia thành biến phí và định phí
+ Đối với định phí: Đây là khoản chi phí không thay đổi khi khối lượng hoạt độngthay đổi, do đó đối với định phí bắt buộc căn cứ vào định phí thực tế kỳ trước , với địnhphí tùy ý căn cứ vào yêu cầu của nhà quản trị để xác định
+ Đối với biến phí: Những khoản biến tỷ lệ thì căn cứ vào biến phí đơn vị vàlượng tiêu thụ dự kiến để xác định Biến phí cấp bậc thì căn cứ vào mức hoạt động
dự kiến để xác định cụ thể cho từng loại chi phí
Dự toán chi phí bán
hàng (CP QLDN) =
Dự toán biến phí bán hàng(biến phí QLDN) x
Định mức chi phíNCTT
1.2.2.3 Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp số liệu về lợi nhuận dự kiếnthu được phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợinhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhằm khai thác những khả năngtiềm tàng và khắc phục những tồn tại để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp Dự toán kết quả kinh doanh có thể được xác định theo haiphương pháp sau:
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp chi phí toàn bộ:
Trang 37+ Nội dung dự toán: Bao gồm các chỉ tiêu sau: Doanh thu bán hàng; giá vốnhàng bán; lãi gộp; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; lợi nhuận thuầntrước thuế.
+ Cơ sở xây dựng dự toán: Căn cứ vào các dự toán: tiêu thụ, giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 1.5: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh (theo phương pháp chi phí
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp chi phí trực tiếp:
- Nội dung dự toán bao gồm các chỉ tiêu : Doanh thu bán hàng, tổng biến phí,
số dư đảm phí, tổng định phí; Lợi nhuận thuần trước thuế
- Cơ sở để xây dựng dự toán: Căn cứ vào các dự toán sản xuất; lượng sảnphẩm iêu thụ; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 38Bảng 1.6: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh (theo phương pháp chi phí
1.2.3.1 Kế toán chi phí thực hiện :
Kế toán chi phí sản xuất thực hiện: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được kế toán hạch toán vào các tài
khoản để phản ánh các chi phí trên ( Phụ lục 03: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất)
Trang 39Kế toán chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí doanh nghiệp phảichi ra để bán hàng, vì thế toàn bộ chi phí cho nhân viên bán hàng, chi phí liên quan đếncông cụ dụng cụ, vật liệu liên quan đến bán hàng được kế toán thực hiện phản ánh
trên tài khoản chi phí bán hàng ( Phụ lục 04: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng)
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộcác chi phí phục vụ cho việc quản lý chung toàn doanh nghiệp, gồm chi phí nhânviên quản lý, chi phí công cụ, tài sản dùng cho quản lý, chi phí liên quan đến các
khoản thuế, chi phí, ( Phụ lục 05: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp) 1.2.3.2 Kế toán doanh thu thực hiện:
Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản “Doanh thu bánhàng” và được mở chi tiết cho từng sản phẩm Ngoài ra kế toán còn phản ánh cáckhoản giảm trừ doanh thu như doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán là những tài khoản điều chỉnh doanh thu ( Phụ lục 06: Sơ đồ kế toán doanh thu )
1.2.3.3 Kế toán kết quả kinh doanh thực hiện:
Để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, kế toán phải thựchiện các bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí kinh doanh trong kỳ để xác định
kết quả kinh doanh trong kỳ (Phụ lục 07- sơ đồ kế toán kết quả kinh doanh)
1.2.4 Phân tích chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
Mục tiêu cuối cùng của các nhà quản trị là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy khi ra bất
cứ quyết định nào họ đều phải xem xét và cân nhắc mối quan hệ giữa lợi nhuận vớichi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh là cácchỉ tiêu có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định kết quả của hoạt động kinh doanhtrong các doanh nghiệp Do đó, việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí - doanh thu -kết quả là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: Giá bán - khối lượng - biếnphí - định phí, kết cấu mặt hàng
Trong kế toán quản trị, kết quả được xác định như sau:
Kết quả = Doanh thu - Chi phí
Kết quả = Doanh thu - Biến phí - Định phí
Kết quả = Lãi góp - Định phí
Trang 40Trong đó: Định phí là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu, do đó đểtăng lợi nhuận các doanh nghiệp phải tăng lãi góp.
Lãi góp: Là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khá biến Lãi góp khi đã bùđắp chi phí bất biến, số dôi ra sau khi bù đắp chính là lợi nhuận Lãi góp có thể tínhchotất cả các sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm
Nếu gọi X: số lượng, G là giá bán, A: chi phí khả biến đơn vị, B chi phí bấtbiến.Ta có báo cáo thu nhập theo lãi góp:
Từ báo cáo trên ta xét các trường hợp sau:
- Khi Xn không hoạt động sản lượngX=0 => lợi nhuận doanh nghiệp:
p = -B nghĩa là doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến
- Tại sản lượng Xn mà ở đó lãi góp bằng chi phí bất biến thì lợi nhuận của
doanh nghiệp p = 0 => doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn
- Tại sản lượng X1>Xn => lợi nhuận XnP1 = (G - A)X1 - B
- Tại sản lượng X2 >X 1 > Xn => Lợi nhuận XnP2 = (G - A)X2 -B N h ư vậykhi sản lượng tăng 1lượng là ∆x = X2 – X 1
=> Lợi nhuận tăng 1 lượng là ∆P = P2 –P1
Vậy:∆P = ( G - A ) ( X 2 - X 1 )
Thông qua khái niệm lãi góp ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và lợinhuận: Nếu sản lượng tăng 1 lượng thì lợi nhuận tăng lên 1 lượng bằng sản lượngtăng lên nhân cho số lãi góp đơn vị Tuy nhiên điều này chỉ đúng khi doanh nghiệp
đã vượt qua điểm hòa vốn
Để khắc phục nhược điểm trên người ta kết hợp sử dụng khái niệm tỉ lệlãi góp
Tỉ lệ lãi góp: là tỷ lệ phần trăm của lãi góp tính trên doanh thu
Tỷ lệ lãi góp = (Doanh thu – Chi phí khả biến) x 100%