1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh gạch ốp lát viglacera

152 556 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh 2015 – Đại học Kinh tế quốc dân với đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất thép t

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS, TS LÊ THỊ THANH HẢI

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là nghiên cứu do tôi thực hiện, không sao chépcủa ai Nội dung đề tài có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tảitrên các giáo trình, tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu thamkhảo của đề tài Các số liệu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa đượccông bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác

Ngày tháng 01 năm 2017

Tác giả

Đặng Thị Hương Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với những tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toànthể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức

về kinh tế nói chung cũng như kiến thức chuyên ngành tài chính kế toán

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại, Khoa SauĐại học trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Công ty Cổ phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera đãgiúp đỡ tôi và cung cấp tư liệu trong suốt quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về đơnvị

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị Thanh Hải đã

tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn này

Mặc dù tôi đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song dobuổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận thực tế với quátrình sản xuất, kinh doanh cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên luậnvăn không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong được sự góp ýcủa quý Thầy, Cô giáo và các bạn để bài luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 01 năm 2017

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 Các khái niệm, phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh

1.1.1 Doanh thu và phân loại doanh thu 7

1.1.2 Chi phí và phân loại chi phí 10

1.1.3 Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh 15

1.2 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vànhiệm vụ của kế toán 16

1.2.1 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 16

1.2.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 181.3 Lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh

1.3.1 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo qui định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 19

1.3.2 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo quy định của chế độ

kế toán Việt Nam hiện hành. 28

Trang 6

1.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh và bài học cho Việt Nam 39

1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh. 39

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 46

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢKINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH GẠCH ỐP LÁT

2.1 Tổng quan về Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera 47

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera 47

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát

2.3 Nội dung doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanhgạch ốp lát Viglacera 57

2.3.1 Nội dung doanh thu tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera

57

2.3.2 Nội dung chi phí tại Công ty CP KD gạch ốp lát Viglacera 58

2.3.3 Nội dung kết quả kinh doanh tại Công ty CP KD gạch ốp lát Viglacera.

Trang 7

toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera.60

2.4.2 Thực trạng vận dụng Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH GẠCH ỐP LÁT VIGLACERA 77

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công

ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera 77

3.1.1 Những ưu điểm 77

3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 79

3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại 82

3.2 Định hướng phát triển của Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera

3.4.2 Hoàn thiện về chứng từ kế toán 86

3.4.3.Hoàn thiện về vận dụng tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán

86

3.4.4 Hoàn thiện sổ kế toán 91

3.5 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera 91

3.5.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 91

3.5.2 Về phía Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera. 92

Trang 8

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của công ty Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Trong điều kiện hiện nay, khi kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển vàhội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế Các cơ hội về thị trường mới càng nhiềunhưng cùng với đó thì sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Các sản phẩm cung cấptương đồng với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Vậy làm sao để doanhnghiệp có thể đứng vững và phát triển cũng như khẳng định được thương hiệu luôn

là bài toán khó đối với lãnh đạo các doanh nghiệp Sử dụng chi phí nào? Làm saocân đối doanh thu và chi phí để tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh lớn nhất chính

là những câu hỏi mà chủ doanh nghiệp phải trả lời Một trong những cơ sở để cácnhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn chính là các số liệu và các báo cáo do kếtoán cung cấp Vì vậy, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtrong mỗi doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Nhất là đối với những doanh nghiệpquy mô sản xuất lớn và có mạng lưới phân phối lớn như Viglacera

Đặc biệt, ngành gạch ốp lát hiện nay là ngành cạnh tranh toàn cầu Khi cácdoanh nghiệp Việt Nam phải chịu một sức ép vô cùng lớn từ gạch ốp lát TrungQuốc với giá rẻ hơn, cũng như nhiều hệ thống phân phối của các thương hiệu gạchlớn trên thế giới (Ý, Tây Ban Nha) Hơn nữa đây là ngành có rào cản gia nhập thấp

mà hàng rào rút lui lại cao nên dẫn đến tình trạng dư thừa công suất làm cho tỷ suấtlợi nhuận giảm Đứng trước tình hình đó, Công ty CP kinh doanh gạch ốp látViglacera đã được thành lập với nhiệm vụ chính là bao tiêu sản phẩm gạch ốp látcho ba công ty sản xuất Công ty CP Viglacera Hà Nội, Công ty CP Viglacera ThăngLong, Công ty CP Viglacera Tiên Sơn Với mục tiêu đẩy mạnh doanh thu, lấy lại thịphần, khẳng định thương hiệu nên công ty sẽ có chính sách kinh doanh đa dạng từ

đó ảnh hưởng đến công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh Nhận thức được tầm quan trọng cũng như thấy nhiều hướng nghiên cứu mở

về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Nên tôi đã

lựa chọn đề tài:“ Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ

phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của

mình

Trang 11

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiên cứu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đã được rấtnhiều tác giả nghiên cứu, có thể nói đây là một vấn đề rất quan trọng, cần thiết đốivới bất cứ doanh nghiệp nào Những nghiên cứu về đề tài này luôn mang tính thời

sự và tính ứng dụng cao vì nó liên quan mật thiết đến đặc điểm, chính sách kinh

doanh tại đơn vị khảo sát.Với đề tài nghiên cứu về “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera”, tác giả xin

phép được khái quát kết quả nghiên cứu từ các công trình nghiên cứu của các tácgiả đi trước về vấn đề này Từ đó phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp xác địnhvấn đề đã được nghiên cứu, những gì còn bỏ ngỏ từ đó tìm hướng nghiên cứu chonghiên cứu của mình

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015) – Đại học Kinh tế quốc

dân với đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam”, trong luận án

này tác giả tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp sản xuất: vai trò, bản chất và yêu cầu của kế toán chiphí, doanh thu, kết quả kinh doanh , xác định rõ nội dung kế toán tài chính chi phí,doanh thu, kết quả kinh doanh cũng như làm rõ nội dung kế toán quản trị chi phí,doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất Trên cơ sở nghiêncứu thực trạng kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanhnghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam Luận án đã nêu rõ nhữngvấn đề tồn tại trong công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại cácCông ty này Những bất cập đó thuộc về nhận diện và phân loại chi phí, doanh thu,kết quả kinh doanh; việc thực hiện chế độ kế toán về chứng từ, tài khoản, sổ kếtoán, báo cáo kế toán trong công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanhtrên phương diện kế toán tài chính; xây dựng định mức và lập dự toán sản xuất,phân tích thông tin để kiểm soát và cung cấp thông tin chi phí, doanh thu, kết quảkinh doanh phục vụ ra quyết định trên phương diện kế toán quản trị Luận án cũng

đã xác định được nguyên nhân chủ quan khách quan của những tồn tại đó xuất phát

Trang 12

từ phía Nhà nước, các cơ quan chức năng và các Công ty sản xuất thép, cụ thể: chưachặt chẽ trong việc quản lý cấp phép đầu tư của các cơ quan chủ quản; nhận thức vềvai trò về thông tin kế toán trong công tác quản lý còn hạn chế… Trên phương diện

kế toán tài chính, luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện việc xác định rõ nội dung vàphạm vi chi phí, doanh thu; xác định thời điểm ghi nhân doanh thu; phương pháp kếtoán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Trên phương diện kế toán quản trị,luận án đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy theo mô hình kết hợp giữa kếtoán tài chính và kế toán quản trị; xây dựng định mức giá và lập dự toán; phân tíchbiến động chi phí để kiểm soát chi phí và phục vụ ra quyết định

Luận văn thạc sỹ “Kế toán doanh thu, chi phí , xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty Giấy Việt Nam” – Đậu Thị Hồng Yến (2013) Trong

luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ các nội dung cơ bản về kếtoán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh, làm rõ đặc điểm hoạt động của kinhcủa Tổng công ty Giấy Việt Nam và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí,kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp này, đưa ra các kết luận và giải phápnhằm hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại của Tổng công ty Giấy Việt Nam trongđiều kiện vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, từ đó làm cơ sở thực tiễn choviệc đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Luận văn thạc sỹ “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công

ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh” của tác giả Vũ Quốc Dương, trường Đại học

Thương Mại, năm 2015 Tác giả đã khái quát hoá những vấn đề cơ bản về kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Từ đó vận dụng vào nghiên cứu, phân tích

và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anhtrên lĩnh vực kế toán tài chính Tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện

kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thế giới sốTrần Anh Tuy nhiên luận văn chưa phân tích được sự hợp lý và bất hợp lý trongkhâu tổ chức công tác kế toán cũng như chưa chú trọng đến việc hoàn thiện tổ chứccông tác kế toán, bộ máy kế toán trong doanh nghiệp

Trang 13

- Bài viết: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn

Thị Thanh Giang đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán số 7(108), tr 55

-57, năm 2012 Tác giả đã nêu ra những yêu cầu cần thiết khi hoàn thiện kế toándoanh thu, chi phí và các định kết quả kinh doanh là phải phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh, phải vận dụng hợp lí các văn bản luật qui định, đáp ứng yêu cầuquản lí và có tính khả thi cao Từ đó, tác giả đã đưa ra những biện pháp đề hoànthiện kế toán chi phí : như việc thu mua hàng hóa nên khảo sát giá, ký kết hợp đồngvới nhiều nhà cung cấp nhằm giảm chi phí thu mua hàng, phân bổ chi phí bán hàng

và chi phí quản lí doanh nghiệp cho số hàng đã bán trong kỳ nhằm tăng cường việcquản lí, kiểm soát chi phí chung của các bộ phận giúp cho doanh nghiệp xác địnhđược kết quả hoạt động kinh doanh một cách kịp thời…Về kế toán doanh thu, tácgiả đề xuất việc tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu giữa các hóa đơn, các bộphận, xây dựng chính sách tín dụng thương mại thích hợp và lập dự phòng nợ khóđòi

Qua những nghiên cứu trên đã phần nào cho chúng ta thấy được những tồn tại,khó khăn liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đồng thờicác tác giả cũng đưa ra được những ý kiến, giải pháp đối với những vấn đề đó Tuynhiên cho đến nay chưa có đề tài nào đề cập đến việc nghiên cứu, phân tích, đánhgiá và hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổphần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera với đặc thù kinh doanh là bao tiêu sản phẩmcho một hệ thống nhà máy sản xuất gạch ốp lát

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera Tìm ra

ưu điểm và những hạn chế trong kế toán danh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

Trang 14

doanh tại các đơn vị khảo sát Trên cơ sở đó đề xuất các ý kiến, giải pháp phù hợpnhằm nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn côngtác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kinh doanhgạch ốp lát Viglacera

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kinh doanh gạch ốp látViglacera

+ Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu, khảo sát về doanh thu chi phí , kếtquả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera trên phương diện

kế toán tài chính

+ Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu báo cáo vào năm

2015 và các nghiệp vụ trong năm 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp điều tra,phỏng vấn; phương pháp so sánh; phương pháp nghiên cứu tài liệu

* Phương pháp điều tra - phỏng vấn: Là việc trao đổi trực tiếp với kế toán tạicông ty cổ phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera về các vấn đề xoay quanh nộidung nghiên cứu của đề tài, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh.Đối tượng phỏng vấn là Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại công ty.Nội dung phỏng vấn: Đó là các vấn đề cơ bản như bộ máy tổ chức công tác kếtoán của doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên kế toán, thực tế công tác kế toán doanhthu, chi phí và kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các câu hỏi được đặt

ra bao hàm các nội dung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, nhữngthuận lợi và khó khăn mà bộ máy kế toán kế toán của đơn vị gặp phải trong quátrình hạch toán kế toán,… làm cơ sở tìm ra các biện pháp khắc phục những khókhăn đó

Trang 15

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Trong công ty: Qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, báo cáo doanh thu, bảng phân bổ chi phí, qua các tài liệu nhân viên kế toán cungcấp…

- Ngoài công ty: Qua phương tiện truyền thông như website của công ty, mạnginternet, các giáo trình kế toán, các bài báo khoa học, các luận án, luận văn khóatrước, …

* Phương pháp so sánh: Là phương pháp được thực hiện thông qua việc đốichiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khácnhau giữa chúng Trong quá trình nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh nội dung của phương pháp này được cụ thể hóa thông qua việc so sánh,đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp; đối chiếu công tác kế toán doanh thu chi phí và kếtquả kinh doanh giữa các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành để thấy được điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn chia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

trong Doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại

Công ty cổ phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu,

chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera.

Trang 16

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm, phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1 Doanh thu và phân loại doanh thu

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu

Chuẩn mực kế toán IAS 18 – Doanh thu định nghĩa “ Doanh thu là dòng tiềnđầu vào mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động ( dòng tiền dẫn đến sựgia tăng vốn chủ sở hữu hoặc ảnh hưởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu).Theo quy định tại điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội khóa 12: “ Doanh thu là toàn bộ tiền bánhàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanhnghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam, trường hợp códoanh thu bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) định nghĩa: “Doanh thu chỉ baogồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi ngườinhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhậnđại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ

sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu”

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì “Doanh thu”được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tạithời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay

sẽ thu được tiền

Qua nghiên cứu các khái niệm doanh thu có thể thấy rằng dù khái niệm về

Trang 17

doanh thu có được diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng cùng hướng về mộtnội dung: “Doanh thu chỉ bao gồm những giá trị của các lợi ích kinh tế doanhnghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải lànguồn lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp sẽ không được coi là doanh thu, cũng như các khoản góp vốn của cổ đônghoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng cũng không coi là doanh thu.Khi tìm hiểu về doanh thu cần quan tâm đến các khái niệm sau:

- Doanh thu thuần: Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng trừ đi các khoảngiảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

- Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanhnghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua dosản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy địnhtrong hợp đồng kinh tế

- Hàng bán bị trả lại: giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại docác nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mấtphẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

1.1.1.2 Phân loại doanh thu:

Để thuận tiện cho công tác quản lí và kế toán doanh thu, doanh thu có thểđược phân loại theo những tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu quản lí

và kế toán Việc phân loại doanh thu có thể dựa trên những tiêu thức sau:

Thứ nhất, phân loại theo nội dung, doanh thu bao gồm:

- Doanh thu bán hàng: là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất

ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuậntheo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…

- Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Trang 18

tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa,sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giũa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.

- Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhànước trong kì khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ theo qui định của Nhà nước

Cách phân loại doanh thu theo nội dung giúp doanh nghiệp theo dõi chi tiếtdoanh thu từ đó xây dựng được các tài khoản chi tiết doanh thu theo từng nội dungkinh tế, thuận lợi cho công tác kế toán chi tiết

Thứ hai, căn cứ theo nguồn hình thành, doanh thu của một doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hóa,tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinhdoanh được hưởng sau khi trừ đi khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Nóbao gồm các khoản chi phí thu thêm ngoài giá bán và giá trị của các sản phẩm đembiếu tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng cho nội bộ doanh nghiệp

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu tư tàichính hoặc kinh doanh về vốn đem lại Doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền lãi(lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, lãi vềchuyển nhượng chứng khoán, lãi do bán ngoại tệ), thu nhập từ cho thuê tài sản, chothuê cơ sở hạ tầng (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phầnmềm vi tính), cổ tức được hưởng, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, lãi

về chuyển nhượng vốn, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ và các khoản doanh thu khác(doanh thu nhượng bán bất động sản, giá cho thuê đất)

- Doanh thu khác: đó là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thườngxuyên ngoài các khoản thu trên như: thu nhập từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản

cố định, thu hồi nợ khó đòi, thu nợ vô chủ, thu nhập quà biếu, quà tặng, các khoản

Trang 19

thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót, các khoản tiền thưởng củakhách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa sản phẩm, dịch vụ không tính trongdoanh thu.

Theo cách phân loại này giúp doanh nghiệp hạch toán được doanh thu chotừng hoạt động Từ đó xác định được tỷ trọng doanh thu của từng loại hoạt động vàxác định hoạt động kinh doanh trọng điểm của doanh nghiệp Trên cơ sở đó nhàquản trị có thể đưa ra phương án kinh doanh hợp lý

Thứ ba, phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn (phân loại theo Kế toán quản trị)

- Doanh thu thực tế: là khoản doanh thu mà doanh nghiệp nhận được trong kỳ,không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước

- Doanh thu hòa vốn: là tích của sản lượng hòa vốn với giá bán Tại điểm hòavốn thì doanh thu bằng chi phí hay số dư đảm phí bằng chi phí bất biến

- Doanh thu an toàn là chênh lệch giữa doanh thu đạt được ( theo dự tính hoặctheo thực tế) so với doanh thu hòa vốn

Cách phân loại này giúp nhà quản trị nhận thức được những vấn đề cơ bản vàtrực quan về tình hình kết quả kinh doanh nói chung và của nhóm, mặt hàng, bộphận nói riêng; xác định được phạm vi lãi, lỗ cũng như đo lường được mức độ antoàn hay tính rủi ro trong kinh doanh của từng nhóm, mặt hàng hay bộ phận bánhàng

1.1.2 Chi phí và phân loại chi phí

1.1.2.1 Khái niệm chi phí:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung,

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản

nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu

Trang 20

Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố tư liệu lao động,đối tương lao động và sức lao động để tạo ra giá trị sử dụng mới, đó là các loại sảnphẩm lao vụ và dịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinhdoanh đã tạo ra các chi phí tương ứng đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí

về đối tượng lao động (chi phí lao động vật hóa) và chi phí về sức lao động (chi phílao động sống) Trên phương diện này, chi phí là sự ghi nhận trên góc độ chủ sởhữu những gì đã bỏ ra với mục đích sẽ thu được những lợi ích lớn trong tương lai.Chi phí có thể được hiểu như là một sự giảm tạm thời của vốn chủ sở hữu Chi phí

là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa cần thiết chotoàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinhdoanh

Theo quan điểm kinh tế, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh

tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồmkhoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

Tóm lại, theo nghĩa chung nhất có thể hiểu chi phí là sự ghi nhận những gì đã

bỏ ra của chủ sở hữu với kỳ vọng là thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trìnhhoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt độngcho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phínày phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấuhao máy móc, thiết bị

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chiphí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do viphạm hợp đồng,…

Trang 21

1.1.2.2 Phân loại chi phí:

Chi phí có rất nhiều loại vì vậy cần phải phân loại nhằm phục vụ cho công tácquản lý và hạch toán Phân loại là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từngnhóm theo đặc trưng nhất định Tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phảidựa vào yêu cầu của công tác quản lý hạch toán

Thứ nhất, phân loại chi phí theo chức năng hoạt động kinh doanh, bao gồm: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.

 Chi phí sản xuất, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếptrong quá trình sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công và các khoảntrích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các chi phí không thuộc hai khoảnmục trên

+ Chi phí lao động gián tiếp phục vụ quản lý sản xuất

+ Chi phí nguyên, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị phục vụ sản xuất,cung ứng dịch vụ

+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sảnxuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảohiểm tài sản

Trang 22

cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáosản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt độngxây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

- Chi phí quản lí doanh nghiệp: các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu vănphòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuêđất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện,nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếpkhách, hội nghị khách hàng )

- Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quanđến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốnliên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bánchứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

- Chi phí khác: những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp

vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, bao gồm:

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý vànhượng bán TSCĐ (nếu có);

+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

Trang 23

Thứ hai, phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm; biến phí, định phí và chiphí hỗn hợp

- Biến phí (Chi phí biến đổi): Là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượngtương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ

- Định phí (Chi phí bất biến): Là những khoản chi phí không thay đổi về lượngkhi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Định phí trong các doanhnghiệp thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính, chiphí công cụ dụng cụ

- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang cả tính chất của định phí và biến phí

Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí,nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chiphí điện thoại, điện,nước…

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể biết cách ứng xử với từng loạichi phí khi thay đổi mức độ hoạt động trong doanh nghiệp Để nhằm mục đích đápứng yêu cầu lập kế hoạch chi phí, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí, ra quyếtđịnh kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả

Thứ ba, phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả.

Theo tiêu thức này chi phí của Doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Chi phísản phẩm và Chi phí thời kỳ

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩmhay hàng hóa được mua vào Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (Giá vốnhàng bán) tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ Khi những sản phẩmhàng hóa chưa được tiêu thụ thì những chi phí này nằm trong sản phẩm hàng hóatồn kho (gọi là chi phí tồn kho)

- Chi phí thời kỳ: Tất cả các chi phí không phải là chi phí sản phẩm được xếploại là chi phí thời kỳ Những chi phí này được ghi nhận là chi phí trong kỳ chúngphát sinh và làm giảm lợi tức trong kỳ đó

Trang 24

Cách phân loại này rất hữu ích cho công tác tập hợp chi phí, xác định kết quảkinh doanh cũng như công tác lập báo cáo tài chính Việc xác định thời điểm ghinhận chi phí đúng sẽ giúp cho công tác kế toán chi phí đảm bảo tính đúng kỳ, cũngnhư đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu trong kỳ xác định kếtquả kinh doanh.

Thứ tư, phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định.

Đây là một phương pháp pháp phân loại chi phí có thể hữu ích trong việc kiểmsoát chi phí Phương pháp phân loại này dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đốivới các nhà quản lý Nếu một nhà quản lý có thể kiểm soát hoặc quyết định về mộtloại chi phí, thì chi phí ấy được gọi là chi phí kiểm soát được bởi nhà quản lí đó.Ngược lại, chi phí mà nhà quản lí không có khả năng kiểm soát hoặc gây ảnh hưởnglên nó thì được phân loại là chi phí không kiểm soát được đối với nhà quản lí đó

1.1.3 Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh

1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh

Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong

kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệptrong một thời kì nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanhthu, thu nhập và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện

Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác giúp doanh nghiệp đánh giá hiệuquả kinh doanh, từ kết quả đạt được lãi hay lỗ, lãnh đạo doanh nghiệp có cơ sở đưa

ra các quyết định phù hợp giúp cho doanh nghiệp chủ động trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

1.1.3.2 Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động

Trang 25

kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp và nhiệm vụ của kế toán.

1.2.1 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

1.2.1.1 Yêu cầu quản lý doanh thu

Kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh là một bộ phận cấu thành của hệthống kế toán doanh nghiệp, cung cấp thông tin về toàn bộ tình hình doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Thông tin về doanh thu được xem làmột trong những dòng thông tin quan trọng nhất để người sử dụng thông tin phântích, đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và từngloại hoạt động, sản phẩm, hàng hóa, bộ phận nói riêng Vì vậy, yêu cầu quản lídoanh thu trên các mặt:

- Quản lý doanh thu của doanh nghiệp phải được tổ chức quản lý theo từnghoạt động, theo từng nội dung của doanh thu giúp cho DN kiểm soát chặt chẽ doanhthu của từng loại hoạt động, góp phần tạo điều kiện cho DN đánh giá, xác địnhdoanh thu của hoạt động nào tốt phát hiện những hoạt động kinh doanh kém hiệuquả mang loại doanh thu thấp hoặc không đạt kế hoạch đề ra

- Quản lý doanh thu theo từng địa điểm phát sinh doanh thu Địa điểm phátsinh doanh thu có thể là theo vị trí địa lý phát sinh doanh thu hoặc theo từng chinhánh, từng cửa hàng, từng tổ bán hàng…

- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện doanh thu đối với từng thời kỳ ,từng mặt hàng, từng khách hàng Quản lý về số lượng mặt hàng và thời gian tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ Quản lý chặt chẽ các khoản giảm trừ doanh thu như giảmgiá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại

Trang 26

- Quản lý doanh thu theo hình thức thanh toán Có nhiều hình thức thanh toánkhác nhau mỗi hình thức thanh toán có một ưu điểm riêng Do đó, các nhà quản lýcần vận dụng yêu cầu này để lựa chọn hình thức thanh toán có lợi nhất đối với DNmình.

1.2.1.2 Yêu cầu quản lí chi phí

Quản lý chi phí là một yếu tố thiết yếu trong đầu tư và kinh doanh Nếu không

có kiến thức cơ bản về quản lí chi phí, thì không thể nào nhận biết được tình hìnhthực tế của những dự án đầu tư, các kế hoạch kinh doanh cũng như thực trạng hoạtđộng của công ty Việc quản lí chi phí bao gồm:

- Thường xuyên tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồnvốn huy động tối ưu cho công ty trong từng khoảng thời kỳ Đây là một nội dungquan trọng bởi vì qua phân tích đánh giá tình hình quản lí chi phí kinh doanh DN sẽtìm ra những mặt mạnh, mặt yếu của mình trong quản lý từ đó sớm đưa ra các biệnpháp khắc phục kịp thời

- Thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cáchhợp lí đối với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ công ty và người laođộng, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp; xác định phần lợi nhuận còn lại từ sựphân phối này để đưa ra các quyết định để mở rộng sản xuất hoặc đầu tư vào lĩnhvực kinh doanh mới, tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng trưởng cao và bềnvững

- Quản lí chi phí kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trên

cơ sở để đảm bảo đủ chi phí để tiếp tục sản xuất kinh doanh của DN diễn ra bìnhthường để đạt hiệu quả cao nhất so với chi phí đã bỏ ra

- Phải xây dựng các định mức chi phí khoa học và hợp lí Định mức chi phí làchi phí dự tính để sản xuất kinh doanh một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ chokhách hàng Định mức chi phí là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán hoạt động vìmuốn lập dự toán chi phí hoạt động của DN phải có các định mức như: định mức sốgiờ công, định mức tiêu hao nhiên liệu, điện,…

Trang 27

Ngoài ra, bộ phận quản lý chi phí còn giúp giám đốc hoạch định chiến lượcchi tiêu ngắn và dài hạn của công ty dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từngkhía cạnh cụ thể các yếu tố chi phí có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của công

ty, bao gồm: tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứngkhoán; xác định chiến lược tài chính cho các chương trình các dự án của công ty là

mở rộng hay thu hẹp kinh doanh

1.2.1.3 Yêu cầu quản lí kết quả kinh doanh

Việc quản lý tốt doanh thu và chi phí sẽ là tiền đề cho quản lý kết quả kinhdoanh.Bên cạnh đó, để quản lý tốt kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không thể.không nói đến công tác quản lý chi phí và thu nhập của từng đơn vị bộ phận trongdoanh nghiệp Trong từng bộ phận kinh doanh, kế toán cùng với các bộ phận quản

lý phải lập phương án quản lý tốt chi phí và thu nhập của bộ phận mình góp phầnthực hiện mục tiêu chung của toàn DN

Khi xác định kết quả kinh doanh, các DN nói chung vá các bộ phận quản lýnói riêng không được thực hiện theo ý chủ quan của mình mà cần phải tôn trọng cácyêu cầu sau:

- Kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hạch toán phải được kế toán theo đúngchuẩn mực và các quy định kế toán hiện hành

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạtđộng

- Doanh thu và thu nhập dùng để xác định kết quả kinh doanh phải là doanhthu, thu nhập thuần

1.2.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh, kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cần thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh, tính toán hạch toán chính xác tình hình doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ Cung cấp thông tin chính xác,trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, sự biến động của từng loại hàng hoá vềmặt số lượng, chất lượng và giá trị, xác định kết quả và phân phối kết quả,phục vụcho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

Trang 28

- Ghi chép, phản ánh kịp thời toàn bộ mọi chi phí phát sinh thực tế trong kỳ,hạch toán chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí củahoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm xác định đúng đắn kết quả kinhdoanh.

- Phản ánh, ghi chép và xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trongdoanh nghiệp, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả kinh doanh Đônđốc, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước Cung cấp các

số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phântích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ công tác lập báo cáo tài chính và theo dõithực hiện kế hoạch phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế

1.3 Lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.3.1 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo qui định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).

Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được ban hành lần đầu tiên vàocuối năm 2001 Đến nay đã có tổng cộng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam chínhthức có hiệu lực giúp kế toán Việt Nam tiếp cận hơn các chuẩn mực kế toán quốc tế

và các nguyên tắc, thông lệ kế toán được thừa nhận chung ở phạm vi quốc tế Chuẩnmực kế toán Việt Nam được xem là kim chỉ nam, là định hướng quan trọng trongviệc ghi nhận, trình bày, công bố thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính củatừng doanh nghiệp Liên quan trực tiếp tới kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh có thể kể đến: Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung; Chuẩn mực kếtoán số 14: Doanh thu và thu nhập khác; Chuẩn mực kế toán số 02: Hàng tồn kho

1.3.1.1 Theo chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung

Doanh thu, thu nhập khác và chi phí là các yếu tố liên quan trực tiếp đến việcxác định lợi nhuận, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Theo VAS 01, Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh

Trang 29

doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản

nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu

Các yếu tố Doanh thu, thu nhập khác và chi phí có ý nghĩa quan trọng Cácyếu tố này được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấpthông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồntiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai Các yếu tố doanh thu, thu nhậpkhác và chi phí có thể trình bày theo nhiều cách trong Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh để trình bày tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, như: Doanh thu,chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh thông thường và hoạt động khác.Theo VAS 01:

- Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng

về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được mộtcách đáng tin cậy

- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảituân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổtheo hệ thống hoặc theo tỷ lệ

Trang 30

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.

Quan trọng nhất là VAS 01 đã đưa ra 7 “ Nguyên tắc kế toán cơ bản” chi

phối mọi phần hành, hoạt động kế toán Cho nên đây cũng chính là những nguyêntắc mà kế toán doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh phải tuân theo:

- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên

quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đượcghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặcthực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tíchphản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi

ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chiphí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưngliên quan đến doanh thu của kỳ đó

- Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản

được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theogiá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sảnkhông được thay đổi trừ khi có quy định trong chuẩn mực kế toán cụ thể

- Thận trọng:Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để

lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thậntrọng đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; + Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; + Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí

Trang 31

- Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính trong đó có báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liêntục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa làdoanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặcphải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giảđịnh hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phảigiải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn

phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thayđổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnhhưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

- Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông

tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tàichính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sótđược đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xemxét trên cả phương diện định lượng và định tính

1.3.1.2 Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho

Trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 quy định và hướng dẫn các nguyêntắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồnkho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thểthực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán vàlập báo cáo tài chính, cụ thể:

- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại

Trang 32

- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

- Giá trị thuần có thể thực hiện được: Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủkhi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chiphí để bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trịthuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánhlớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng Việc ước tính giátrị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậythu thập được tại thời điểm ước tính Việc ước tính này phải tính đến sự biến độngcủa giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúcnăm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở thờiđiểm ước tính

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệchgiữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được củachúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từngmặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

- Ghi nhận chi phí: Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bánđược ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liênquan đến chúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng

Trang 33

giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoảnhao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm

cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khođược lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàngtồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phảiđược hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh Ghi nhận giá trị hàng tồnkho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí vàdoanh thu Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản

cố định hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàngtồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định

1.3.1.2 Theo chuẩn mực số 14– Doanh thu và thu nhập khác

vụ sau bán hàng sẽ được dời lại cho đến khi doanh nghiệp thực hiện dịch vụ đó.Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch còn được áp dụng cho hai hay nhiều giao dịch đồngthời có quan hệ với nhau về mặt thương mại Trường hợp này phải xem xét chúngtrong mối quan hệ tổng thể Ví dụ, doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và đồngthời ký một hợp đồng khác để mua lại chính các hàng hóa đó sau một thời gian thìphải đồng thời xem xét cả hai hợp đồng và doanh thu không được ghi nhận

Điều kiện ghi nhận doanh thu

 Đối với Doanh thu bán hàng: DTBH được ghi nhận khi đồng thời thỏa

mãn cả năm điều kiện sau:

Trang 34

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi íchgắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể.Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thờiđiểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soáthàng hóa cho người mua

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thukhông được ghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:

- Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạtđộng bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thôngthường;

- Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vàongười mua hàng hóa đó;

- Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quantrọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;

- Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đượcnêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán

có bị trả lại hay không

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụdoanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽnhận được đủ các khoản thanh toán

Trang 35

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàngcòn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khôngchắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chínhphủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không).Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xácđịnh khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác địnhkhoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dựphòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thukhó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dựphòng nợ phải thu khó đòi.

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh saungày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắcchắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhậntrước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là mộtkhoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả

về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thờithỏa mãn năm (5) điều kiện quy định tại đoạn 10 trong VAS 14

 Đối với DT từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia: của

doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận trên cơ sở:

- Đối với các khoản tiền lãi như lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư, lãi trảchậm trả góp… sẽ được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;

- Đối với các khoản tiền về bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phùhợp với hợp đồng;

Trang 36

- Đối với cổ tức và lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư được ghi nhận khi

cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhậnlợi nhuận từ việc góp vốn

 Đối với Thu nhập khác: Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này baogồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạtđộng tạo ra doanh thu, gồm:

- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

- Các khoản thu khác

Trình bày báo cáo tài chính

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:

- Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồmphương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấpdịch vụ;

- Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện:

+ Doanh thu bán hàng;

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ;

+ Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt độngtrên

- Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thường.Ngoài các chuẩn mực trên kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhcòn chịu sự chi phối bởi các chuẩn mực khác như: chuẩn mực kế toán Việt Nam số

03 “ Tài sản cố định hữu hình”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 “ Tài sản cốđịnh vô hình”…

Trang 37

1.3.2 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.

1.3.2.1 Chứng từ kế toán

* Các chứng từ sử dụng kế toán doanh thu:

- Đối với kế toán doanh thu bán bàng và cung cấp dịch vụ, các chứng từ được

sử dụng bao gồm: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, bảng thanh toán hàng đại lý,

- Đối với kế toán chi phí bán hàng, các chứng từ được sử dụng bao gồm: Cácbảng thanh toán lương nhân viên bán hàng, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,các bảng kê chi phí bán hàng,

- Đối với kế toán chi phí tài chính, các chứng từ được sử dụng bao gồm:Thông báo của ngân hàng về lãi phải nộp, các chứng từ về mua bán ngoại tệ và muabán chứng khoán

- Đối với kế toán chi phí khác, các chứng từ được sử dụng bao gồm: Hóa đơnGTGT, phiếu kế toán

Trang 38

* Các chứng từ sử dụng kế toán xác định kết quả kinh doanh, bao gồm: Cácphiếu kế toán kết chuyển chi phí, doanh thu và thu nhập.

1.3.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán

* Kế toán doanh thu

- Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng tàikhoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm

và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

Để đáp ứng nhu cầu trình bày thông tin doanh thu trong doanh nghiệp, doanhthu cần chi tiết như sau:

+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

+ TK 5118 – Doanh thu khác

Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phụ lục 01)

- Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng tàikhoản 521 - “ Các khoản giảm trừ doanh thu” Trong đó:

+ TK 5211 - Chiết khấu thương mại

+ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại

+ TK 5213 - Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vàodoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh cáckhoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theophương pháp trực tiếp

Trang 39

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với số lượng lớn.

+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chấthay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hànghoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồngkinh tế

Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện theo quy định:

+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phátsinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thucủa kỳ phát sinh;

+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳsau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lạithì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phảigiảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểmphát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phátsinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tàichính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệpghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Phụ lục 02)

Để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính kế toán sử dụng tài khoản 515

-“Doanh thu hoạt động tài chính”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

Trang 40

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ;

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãichuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

+ Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Phụ lục 03).

- Để hạch toán thu nhập khác kế toán sử dụng tài khoản 711 - “Thu nhậpkhác”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp Gồm:

+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

+ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ Hợp đồng hợp tác kinhdoanh (BCC) cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

+ Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đóđược giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phảinộp nhưng sau đó được giảm);

+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

+ Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụthu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và cáckhoản có tính chất tương tự);

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  cân  đối  số  phát sinh - luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần  kinh doanh gạch ốp lát viglacera
ng cân đối số phát sinh (Trang 114)
Hình thức thanh toán:        CK,TM                               MST: 0105908818 - luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần  kinh doanh gạch ốp lát viglacera
Hình th ức thanh toán: CK,TM MST: 0105908818 (Trang 116)
Hình thức thanh toán:          CK,TM                             MST: 0101438858 - luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần  kinh doanh gạch ốp lát viglacera
Hình th ức thanh toán: CK,TM MST: 0101438858 (Trang 117)
Hình thức thanh toán:             CK                          MST: 0 1 0 5 9 0 8 8 1 8 – 0 0 1 - luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần  kinh doanh gạch ốp lát viglacera
Hình th ức thanh toán: CK MST: 0 1 0 5 9 0 8 8 1 8 – 0 0 1 (Trang 119)
Hình thức thanh toán:         CK                              MST: 0101438858 - luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần  kinh doanh gạch ốp lát viglacera
Hình th ức thanh toán: CK MST: 0101438858 (Trang 122)
PHỤ LỤC 21: BẢNG SAO KÊ CỦA NGÂN HÀNG - luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần  kinh doanh gạch ốp lát viglacera
21 BẢNG SAO KÊ CỦA NGÂN HÀNG (Trang 123)
Hình thức thanh toán: CK, TM - luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần  kinh doanh gạch ốp lát viglacera
Hình th ức thanh toán: CK, TM (Trang 128)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần  kinh doanh gạch ốp lát viglacera
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 129)
BẢNG TỒNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ - luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần  kinh doanh gạch ốp lát viglacera
BẢNG TỒNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w