Để bảo đảm quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013, Chính phủ đã ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành Luật trong từng lĩnh vực cụ thể. Mời các bạn cùng tìm hiểu qua nội dung cuốn sách.
Trang 1Câu h ỏi 20: Trưòtog hỢp hộ gia đinh, cá nhân đang
sử dụng đất phi nông nghiệp dưới h ìn h thức được
N hà nước giao đất có thu tiền sử d ụ ng đất trước ngày 01-7-2014, kh i được chuyển m ục đích sang đất ở thì tiền sử d ụ ng đất được xác định nh ư th ế nào?
T rả lời:
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định
s ố 45/2014/NĐ-CP, trường hỢp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức đưọc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trưốc ngày 01-7-2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Câu h ỏ i 21: Trường hỢp hộ gia đin h, cá n h ân được N hà nước cho th u ê đất phi n ô n g n g h iệp
k h ôn g p h ải là đất ở dưới h ìn h thứ c trả tiề n th uê
đ ấ t m ộ t lầ n ch o cả thời gia n th u ê, k h i được ch u y ển
Trang 2số 45/2014/NĐ-CP, trường hỢp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ỏ dưối hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ỏ đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thòi điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyển.Theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3 Điều 5 Thông
tư số 76/2014/TT-BTC, trường hỢp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nưốc cho thuê đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) dưối hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thòi gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thòi vối chuyển từ thuê đất sang giao đất thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ỏ trừ (-) đi tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thòi hạn thuê đất còn lại tại thòi điểm được cơ quan nhà nưốc có thẩm quyển cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định s ố 45/2014/NĐ-CP, cụ thể:
Tiền thuê đất nộp một lần của thòi hạn thuê đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm 1.1
Trang 3khoản 1 Điểu 4 Thông tư số 76/2014/TT-BTC^ Giá đất tính thu tiền thuê đất phải nộp một lần của thòi hạn thuê đất còn lại đưỢc xác định theo phương pháp hệ sô điều chỉnh giá đất nếu diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất ở trong Bảng giá đất tại thòi điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất) dưối 30 tỷ đồng đốl với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối vôi các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối vối các tỉnh còn lại Đối vối trường hỢp thửa đất hoặc khu đất
có mức giá trị quyền sử dụng đất của diện tích tính thu tiền sử dụng đất cao hơn các mức giá trị nêu trên thì giá đất tính thu tiền thuê đất phải nộp một lần của thời hạn thuê đất còn lại được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định sô" 44/2014/NĐ-CP
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với trường
hỢp nêu trên là giá đất tại thời điểm có quyết định
1 Tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 4 Thông tư số 76/2014/TT-BTC
quy định: “Số tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất
còn lại quy định tại điểm này được xác định theo công thức sau:
Tien thue đat nọp Tiền thuê đất nộp một lần Số năm thuê đất mót lân cho thời gian = , , , ~ , 1 X ,
, , , cùa cá thời gian thuê đãt còn lai thuê đất còn lại
Trang 4cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nưốc có thẩm quyển, cụ thể:
- Đốỉ vối diện tích đất trong hạn mức giao đất ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất của mục đích trước và sau khi chuyển mục đích là giá đất quy định tại Bảng giá đất tương ứng với từng mục đích
- Đối vối diện tích đất vượt hạn mức giao đất ỏ, giá đất tính thu tiền sử dụng, đất của mục đích trước và sau khi chuyển mục đích là giá đất tương ứng vối từng mục đích và từng trường hỢp áp dụng các phương pháp định giá đất quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Thông tư
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 45/2014/NĐ-CP, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưối hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm, khi được chuyển mục đích sang đất ỏ
Trang 5đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thòi điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nưốc có thẩm quyền.
Câu h ỏ i 23: Trường hỢp h ộ gia đìn h, cá nhân
c h u y ển m ụ c đ ích sử d ụ n g đ ấ t có n g u ồ n g ố c từ n h ận
c h u y ển như ợng q u y ền sử d ụ n g đ ấ t hỢp p h áp th eo pháp lu ậ t đ ất đai củ a người sử d ụ n g đ ấ t sa n g đ ất ở
th ì tiề n sử d ụ n g đ ấ t được x ác đ ịn h n h ư t h ế nào? Trả lời:
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 45/2014/NĐ-CP, trường hỢp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hỢp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ỏ thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định s ố 45/2014/NĐ-CP
Theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điểu 5 Thông
tư số 76/2014/TT-BTC, trường hỢp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hỢp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là
Trang 6đất ỏ thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ỏ với tiển sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp
- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thòi hạn sử dụng đất còn lại.Sô' tiền sử dụng đất phi nông nghiệp của thòi gian sử dụng đất còn lại theo quy định nêu trên được xác định theo công thức quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điểu 4 Thông tư số 76/2014/TT-BTƠ
1 Tại điểm 1.2 khoản 1 Điểu 4 Thông tư số 76/2014/TT-BTC
quy định: “Sô' tiền sử dụng đất của loại đất trưóc khi chuyển
mục đích của thời gian sủ dụng đất còn lại quy định tại điểm này được xác định theo công thức sau:
, - o , Tiền sử dung đất tính theo giá ,
‘ “ , đãt cùa thời han su dung đat , đat truốc khi chuyên muc , , - su dung , , _ có thu tiên su dung đat , đích cùa thời gian sứ dụng - — - rrr; - , — TT— X đãt còn đất còn lại Tổng thòi hạn sử dụng đất
có thu tiền sử dụng đất lại”
Trang 7Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đốì với trường
hỢp nêu trên là giá đất tại thòi điểm có quyết định cho
phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nưốc có thẩm quyền, cụ thể:
- Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất của mục đích trước và sau khi chuyển mục đích là giá đất quy định tại Bảng giá đất tương ứng với từng mục đích
- Đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất ỏ, giá đất tính thu tiền sử dụng đất của mục đích trước và sau khi chuyển mục đích là giá đất tương ứng với từng mục đích và từng trường hỢp áp dụng các phương pháp định giá đất quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Thông tư
số 76/2014/TT-BTC
- Trường hợp chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đang sử dụng hoặc có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng) sang đất ở thì giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích là giá đất của loại đất phi nông nghiệp tương ứng theo quy định tại Nghị định s ố 44/2014/NĐ-CP (đất thương mại dịch
vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất thương mại dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị)
Trang 8Câu h ỏ i 24: Trưòíng hỢp h ộ gia đình, c á n h ân
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định
số 45/2014/NĐ-CP, trường hỢp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15-10-1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định sô" 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai (sau đây gọi
là Nghị định sô" 43/2014/NĐ-CP), nếu được cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất không phải nộp tiền
sử dụng đất đốĩ với diện tích đất ỏ đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đô'i vối diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử
Trang 9dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP tại thòi điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
sử dụng đất sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nưốc giao đất có thu tiền sử dụng đất với thòi hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất
Trang 10Câu h ỏ i 26: Trường hỢp hộ gia đin h, cá nhân
vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ỏ theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; nộp 100% tiển sử dụng đất đối vối diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP^ tại thòi điểm có quyết
1 Tại đỉểm b, đỉểm c khọản 3 Điểu 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP
quy định;
“b) Giá đất cạ thể được xác định theo cấc phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất ảp dụng trong cấc trường hợp sau:
Trang 11đ ịn h công n h ậ n quyển sử d ụ ng đất của cơ quan nhà nước có th ẩ m quyền.
- Xác định tiền sử dụng đất dôi với trường hỢp diện tích tính
thu tiên sử dụng đất của thủa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối vôi các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại trong các trường hợp: Tổ chức được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sủ dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích
sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp bệ số diều chỉnh giá đất áp dụng dối vói trường hỢp diện tích tính thu tiền
sử dụng dất của thủa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ dồng đối vói các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với cắc tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sủ dụng đất trong các trường hỢp:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giả quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nưóc công nhận quyền sù dụng dâ't, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối vói diện tích đất ở vượt hạn mức."
Trang 12Câu h ỏ i 27: Trường hỢp h ộ gia đình, cá nhân đang sử d ụ n g đ ấ t có cô n g tr ìn h xây dựng k h ô n g phải là n h à ở từ trước n gày 15-10-1993; tạ i thời điểm
b ắ t đầu sử d ụ n g đ ấ t đã có m ộ t tro n g các h à n h v i vi phạm th eo quy đ ịn h tạ i Đ iều 22 N ghị đ ịn h số 43/2014/NĐ-CP, n ếu đưỢc cấp G iấy ch ứ ng n h ậ n th ì tiề n sử d ụ n g đ ấ t được x ác đ ịn h n h ư t h ế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định s ố
45/2014/NĐ-CP, trường hỢp hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ỏ
từ trước 15-10-1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất
đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điểu 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thòi hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp có thòi hạn
sử dụng đất cao nhất quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật đất đai năm 2013’ tại thời điểm có quyết định
1 Khoản 3 Điều 126 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Thời
hạn giao đất, cho thuê đất đôĩ với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muỗi;
tổ chức, hộ gia (hnh, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện
Trang 13Câu h ỏ i 28: Trường hỢp h ộ g ia đ ìn h , c á n h â n
d a n g sử d ụ n g đ ấ t có n h à ở từ n g à y 15-10-1993 đ ến trước n g à y 01-7-2004 m à k h ô n g có g iấ y tờ q u y đ ịn h
tạ i k h oản 1 Đ iều 100 L uật đ ấ t đ a i nảm 2013; tạ i thời đ iểm b ắ t đ ầ u sử d ụ n g đ ấ t k h ô n g có m ộ t tro n g
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định
công n h ậ n quyền sử d ụ ng đ ấ t của cơ quan n h à nưốc có
th ẩ m quyền.
các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nưổc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đổì với dự án có vôh đểu tư lân nhưng thu hồi vốn chậm, dự án dầu tư vào địa bàn có điều kiện kiiửi tế - xã hội khó khăn, địa bàn
có điều kiện kúứi tế - xã hội đặc biệt khó khản mà cẩn thời bạn dài bơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư dược xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền vói quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cẩu tiếp tục
sù dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản nàỷ’.
Trang 14số 45/2014/NĐ-CP, trường hỢp hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất có nhà ở từ ngày 15-10-1993 đến trưốc ngày 01-7-2004 mà không có giấy tò quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai năm 2013; tại thòi điểm bắt đầu
sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định sô" 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối vối diện tích đất trong hạn mức giao đất ỏ theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định sô 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Câu h ỏ i 29: T rường hỢp h ộ g ia đ ìn h , c á n h â n
d a n g sử d ụ n g đ ấ t có c ô n g tr ìn h x â y d ự n g k h ô n g
p h ả i là n h à ở từ n g à y 15-10-1993 đ ến trư ớc n g à y 01-7-2004 m à k h ô n g có g iấy tờ qu y đ ịn h tạ i k h o ả n 1
Đ iề u 100 L uật đ ấ t đ a i năm 2013; tạ i th ời đ iể m b ắ t
đ ầu sử d ụ n g đ ấ t k h ô n g có m ộ t tr o n g các h à n h v i vi
ph am th e o qu y đ ịn h tạ i Đ iều 22 N gh ị đ ịn h s ố 43/2014/NĐ-CP, n ế u đưỢc cấp G iấy ch ứ n g n h ậ n th ì tiề n sử d ụ n g được xá c đ ịn h n h ư th ế nào?
Trả lời:
Theo quy đ ịnh tạ i điểm b k h o ả n 1 Đ iều 7 N g h ị định sô" 4 5 /2 0 1 4 /N Đ -C P , trường hợp hộ gia đình, cá n h â n
Trang 15đang sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 01-7-2004
mà không có giấy tò quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai năm 2013; tại thòi điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định sô' 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điểu 3 Nghị định sô' 45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thòi hạn
sử dụng đất cao nhất quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật đất đai năm 2013 tại thồi điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nưốc có thẩm quyền
Câu h ỏ i 30: Trường h c^ h ộ g ia đìn h, cá nhân
đ an g sử d ụ n g đ ấ t ở từ n gày 15-10-1993 đ ến trước ngày 01-7-2004 m à k h ô n g có giấ y tờ quy đ ịn h tạ i
kh oản 1 Đ iểu 100 L uật đất đai năm 2013; tạ i thời
đ iểm b ắ t đầu s ử d ụ n g đất đã có m ộ t tro n g cá c h à n h
v i v i phạm th eo qu y đ ịn h tạ i Đ iểu 22 N gh ị đ ịn h s ố 43/2014/NĐ-CP, n ếu đưỢc cấp G iấy ch ứ n g n h ậ n th ì tiề n s ử d ụ n g đ ất đưỢc xác đ ịn h n h ư t h ế nào?
Trả lời:
T heo quy đ ịnh tạ i k h oản 2 Đ iều 7 N g h ị định sô'
4 5 /2 0 1 4 /N Đ -C P , trường hỢp hộ gia đình, cá n h â n đ an g
Trang 16sử dụng đất ỏ từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 01-7-2004
mà không có giấy tò quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai năm 2013; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định sô" 43/2014/NĐ-CP nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đốỉ với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ỏ (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nưốc có thẩm quyền
Câu h ỏ i 31: T rường hỢp h ộ g ia đ ìn h , cá n h â n
đ a n g sử d ụ n g đ ấ t có c ô n g tr ìn h x â y d ự n g k h ô n g
p h ả i là n h à ở từ n g à y 15-10-1993 đ ến trư ớc n g à y 01-7-2004 m à k h ô n g có giấ y tờ quy đ ịn h tạ i kh oản 1
Đ iề u 100 L u ật đ ấ t đai n ăm 2013; tạ i th ờ i đ iể m b ắ t
đ ầu sử d ụ n g đ ấ t đã c ó m ộ t tr o n g c á c h à n h v i v i
p h ạm th e o q u y đ ịn h tạ i Đ iề u 22 N g h ị đ ịn h s ố 43/2014/NĐ-CP, n ế u được cấ p G iấy c h ứ n g n h ậ n
th ì tiề n sử d ụ n g đ ấ t được x á c đ ịn h n h ư t h ế nào? Trả lời:
T heo quy đ ịn h tạ i khoản 2 Đ iều 7 N g h ị định sô 45/2014/N Đ -C P, trường hợp hộ gia đình, cá n hân sử dụng
Trang 17đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở từ ngàv 15-10-1993 đến trưốc ngày 01-7-2004 mà không có giấy tò quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai năm 2013; tại thòi điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền
sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thòi hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại khoản 3 Điểu 126 Luật đất đai năm 2013 tại thòi điểm có quyết định công nhận quyển sử dụng đất của cơ quan nhà nưốc có thẩm quyển
Câu h ỏ i 32: T rường hỢp h ộ g ia đ ìn h , c á n h â n
đ a n g sử d ụ n g đ ấ t c ó n h à ở c ó n g u ổ n g ố c dưỢc
g ia o k h ô n g đ ú n g th ẩ m q u y ền , sử d ụ n g ổn đ ịn h từ trư ớc n g à y 15-10-1993 đ ế n trư ớ c n g à y 01-7-2014 và
có g iấ y tờ c h ứ n g m in h v ề v iệ c d ã n ộ p tiề n c h o cơ
Trang 18Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP, trường hỢp hộ gia đình đang sử dụng đất có nhà ở có nguồn gốíc được giao không đúng thẩm quyền, sử dụng ổn định từ trưốc ngày 15-10-1993 đến trước ngày 01-7-2014 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất, thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.
Diện tích đất còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ỏ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở vối thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thòi điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nưốc có thẩm quyền.Theo hưống dẫn tại Điều 8 Thông tư sô" 76/2014/TT-BTC, giấy tò chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi xác định tiền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 8 Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP; bao gồm:
- Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định sô" 186/HĐBT ngày 31-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác
Trang 19- Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo Thông
tư sô" 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính về hưống dẫn chế độ quản lý thu đốỉ vối việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình
- Biên lai, phiếu thu, hóa đơn hoặc các loại giấy tò khác chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của
ủ y ban nhân dân các cấp hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyềrL
Câu h ỏ i 33: T rư òn g hỢp h ộ g ia đ ìn h , c á n h â n
đ a n g s ử d ụ n g đ ấ t c ó n h à ở có n g u ồ n g ố c được
g ia o k h ô n g đ ú n g th ẩ m q u y ền , s ử d ụ n g ổ n đ ịn h
tr o n g k h o ả n g th ờ i g ia n từ n g à y 15-10-1993 đ ến trư ớc n g à y 01-7-2004 v à có g iấ y tờ c h ứ n g m in h v ề
v iệ c đã n ộp tiề n ch o cơ q u a n , tổ ch ứ c đ ể đư ợc s ử
d ụ n g đất, n ế u đưỢc cấp G iấy c h ứ n g n h ậ n th ì tiề n
Trang 20được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng được xác định như sau:
- Nếu giấy tò chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất;
- Nếu giấy tò chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; phần diện tích đất còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thòi điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Diện tích đất còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thòi điểm
có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 76/2014/TT-BTC, giấy tò chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan,
Trang 21tô chức để được sử dụng đất khi xác định tiền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điểu 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; bao gồm:
- Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng vể đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác
- Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiển theo Thông
tư số 60/TC-TCT ngày 16-7-1993 của Bộ Tài chính về hưống dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nưốc, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình
- Biên lai, phiếu thu, hóa đơn hoặc các loại giấy tò khác chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của
ủ y ban nhân dân các cấp hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền
Câu h ỏ i 34: T rường hỢp h ộ g ia đ ìn h , c á n h â n
đ a n g sử d ụ n g đ ấ t có n h à ở có n g u ồ n g ô c được
g ia o k h ô n g đ ú n g th ẩ m q u y ền , sử d ụ n g ổ n đ ịn h trư ớ c n g à y 01-7-2004 v à k h ô n g có g iấ y tờ c h ứ n g
m in h đã n ộ p tiề n d ể đư ợc sử d ụ n g đ ấ t, n ế u đưỢc
cấ p G iấy c h ứ n g n h ậ n th ì tiề n sử d ụ n g đưỢc x ác
đ ịn h n h ư t h ế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 8
Trang 22Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền, sử dụng ổn định trưốc ngày 01-7-2004 và không có giấy tò chứng minh đã nộp tiền
để được sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như sau;
- Trường hỢp đất đã được sử dụng ổn định từ trưốc ngày 15-10-1993 thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền
sử dụng đất theo giá đất ở đôl với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nưốc có thẩm quyền; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối vối phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP tại thòi điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 01-7-2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức ■giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điểu 3 Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết định
Trang 23công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Diện tích đất còn lại không có nhà ỏ (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở và đưỢc cơ quan nhà nưốc có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ỏ thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Câu hỏi 35: Việc xác đ ịn h h ạ n m ức giao đ ấ t ở
đ ể tin h th u tiề n sử d ụ n g đ ấ t củ a hộ gia đ ìn h , cá
n h â n k h i đưỢc N hà nước cho p h ép ch u y ển m ục đích sử d ụ n g đ ất, công n h ậ n q uyền sử d ụ n g đ ấ t đưỢc quy đ ịn h n h ư th ế nào?
T rả lời:
Theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 5 Điều 7 Thông
tư sô" 76/214/TT-BTC, việc xác định diện tích đất trong hạn mức phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phô" trực thuộc trung ương
Trang 24Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phô" trực thuộc trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ỏ hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ỏ nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ỏ hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ỏ tại địa phương nơi lựa chọn đầu tiên.
Trang 25p h á p s o s á n h tr ự c tiế p , c h iế t trừ , th u n h ậ p , th ặ n g d ư và
do ủ y b a n n h â n d â n c ấ p tỉn h q u y ế t đ ịn h
Việc cộng dồn thửa đất để xác định hạn mức tính thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 7
Trang 26Thông tư sô 76/214/TT-BTC nêu trên được áp dụng cho những trường hỢp hộ gia đình, cá nhân đưỢc chuyển mục đích sử dụng đất, được công nhận quyền
sử dụng đất kể từ ngày 01-7-2014 Trường hỢp trước ngày 01-7-2014, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất đã lựa chọn hạn mức nhưng thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có diện tích đất nhỏ hơn hạn mức công nhận hoặc hạn mức giao đất ở tại địa phương, sau ngày 01-7-2014 hộ gia đình, cá nhân đó nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất thứ hai thì phần diện tích đất trong hạn mức còn thiếu của thửa đất thứ nhất đã lựa chọn nêu trên sẽ được sử dụng để tính cho thửa đất thứ hai khi xác định diện tích trong và ngoài hạn mức
Trang 27d iệ n tích n à y s ẽ được á p g iả đ ấ t tạ i B ả n g g iá đ ấ t n h â n (x)
h ệ sô 'đ iề u ch ỉn h g iá đ ấ t đ ể tín h th u tiề n s ử d ụ n g đ ấ t.
Trang 28hạn mức giao đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nưốc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất được xác định như sau:
- Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất cho mỗi hộ thì việc xác định diện tích trong hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất được tính theo từng thửa đất khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và theo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ đưỢc xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại điểm a khoản 3 Điểu 3 Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP
- Trường hỢp các hộ gia đình, cá nhân không thực hiện.hoặc không được cơ quan nhà nưốc có thẩm quyền cho phép tách thửa đất thì việc xác định diện tích trong hạn mức giao đất ỏ được tính theo tiêu chuẩn xác định hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử là đại diện các đồng sở hữu làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Trang 30d iệ n tích 1 0 0 tr o n g h ạ n m ứ c c ô n g n h ậ n đ ấ t ở tạ i đ ịa
p h ư ơ n g th e o g iá đ ấ t q u y đ ịn h t ạ i B ả n g g iá đ ấ t; n ộ p 100% tiề n s ử d ụ n g đ ấ t th e o g iá đ ấ t q u y đ ịn h t ạ i B ả n g
g iá đ ấ t n h â n (x) h ệ s ô 'đ iề u ch ỉn h g iá đ ấ t tạ i đ ịa p h ư ơ n g
đ ô ĩ với d iệ n tích đ ấ t 1 1 0 v ư ợ t h ạ n m ứ c.
Câu hỏi 37: T rường hỢp hộ gia đ ìn h , cá n h â n
n h ậ n th ừ a k ế q uyền sử d ụ n g đ ấ t m à k hông p h ải nộp tiề n sử d ụ n g đất; n h ậ n ch u y ển nhượng quyền
sử d ụ n g đ ấ t hỢp p h á p m à k h ô n g p h ả i nộp tiề n sử
d ụ n g đ ấ t hoặc có giấy tờ hỢp lệ về q uyền sử d ụ n g
đ ất, nay xin cấp đổi Giấy ch ứ n g n h ậ n th ì h ạ n
m ức đ ấ t ở đưỢc xác đ ịn h n h ư th ế nào?
T rả lời:
Theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 76/2014/TT-BTC, trường hỢp hộ gia đình, cá nhân nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hỢp pháp mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc có giấy
tờ hỢp lệ về quyển sử dụng đất, nay được cấp đổi Giấy chứng nhận thì không được tính là một lần đã xác định diện tích đất trong hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định
số 45/2014/NĐ-CP
V í d ụ
N ă m 2012, ô n g A được 1^ 'm ẹ th ừ a k ê ch o m ộ t th ử a đ ấ t
Trang 312 5 0 m^, đả được cấ p G iấ y ch ứ n g n h ậ n và n ộ p đ ủ tiền s ử
d ụ n g đ ấ t n ê n ô n g A c h ỉ là m th ả tụ c ch u yển tê n trê n G iấ y
ch ứ n g n h ậ n m à k h ô n g p h ả i n ộ p tiền s ử d ụ n g đ ấ t N g o à i
ra, ô n g A chưa đưỢc x á c địn h diện tích đ ấ t tr o n g h ạ n m ứ c
đ ể tín h th u tiền s ử d ụ n g đ ấ t của th ử a đ ấ t nào.
d ụ n g đất, n ế u đưỢc cấ p G iấy c h ứ n g n h ậ n th ì tiề n
sử d ụ n g đ ấ t được x á c đ ịn h n h ư t h ế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định s ố
45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc do lấn, chiếm hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01-7-2004 đến trưốc ngày 01-7-2014 nhưng nay ph ù hỢp với quy
Trang 32hoạch sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 9 Điều 210 Luật đất đai năm 2013^ thì phải nộp 100% tiên sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP tại thòi điểm có quyết định công nhận quyển sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Câu h ỏ i 39: Trường hỢp hộ gia đinh, cá nhân đang sử d ụ ng đất có công trìn h xây dựng kh ôn g phải là nh à ở và có nguồn gốc do lấn, ch iếm hoặc đất đưỢc giao, đưỢc ch o th u ê kh ông đúng th ẩm quyền
k ể từ ngày 01-7-2004 đến trước ngày 01-7-2014 nhưng nay phù hỢp với quy hoạch sử dụng đất, n ếu được cấp Giấy ch ứ ng n h ận th ì tiề n sử d ụ ng đất được xác địn h n h ư th ế nào?
1 Khoản 9 Điều 210 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Chứứi
phủ quy định việc xử lý dứ với m ột s ố trường hỢp cạ th ể đang sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai và các trường hợp dã bảo lãnh
bằng guyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành”.
Trang 33trưởc ngày 01-7-2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất vối thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn
sử dụng đất cao nhất quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật đất đai năm 2013^ tại thồi điểm có quyết định
1 Khoản 3 Điều 126 Luật đất đai năm 2013 quy định: "Thời
hạn giao đất, cho thuê đất đôì vôi tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sẩn, làm muối: tô chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức
để thực biện cấc dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ỏ nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài để thực hiện các dự
ân đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc dơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Dốì với dự án có vốn đầu tư lân nhưng thu bồi vốn chậm, dự án dầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn
có điều kiện kinh tế -x ã hội đặc biệt khó khán mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đấi, cho thuê đất không quá 70 năm.
Đối vói dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời bạn giao đất cho chủ dầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ỗ gắn liền với quyền sử dụng đất dược sử dạng đất ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục
sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này."
Trang 34công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Câu h ỏ i 40: Hộ gia đình, cá n h ân có đưỢc m iễ n
h o ặ c giảm tiề n sử d ụ n g đất n h iều ỉầ n kh i đưỢc N hà nước giao đ ất đ ể làm n h à ở h o ặ c đưỢc phép ch u y ể n
m ục đ ích sử d ụ n g đ ấ t từ đất k h ác sa n g làm đất ở hoặc đưỢc cấp G iấy chứ ng nhận h a y không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất chỉ đưỢc miễn hoặc giảm một lần trong trường hỢp đưỢc Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ỏ hoặc được cấp Giấy chứng nhận
Câu h ỏ i 41: Hộ g ia đ ìn h có n h iề u th à n h v iê n
th u ộ c d iệ n đưỢc g iả m tiề n sử d ụ n g đất, k h i đưỢc
cấ p G iấy c h ứ n g n h ậ n th ì tiề n sử d ụ n g đ ấ t đưỢc
x á c đ ịn h n h ư t h ế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tôi đa không vượt quá sô' tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức giao đất ở
Trang 35Câu h ỏ i 42: T rư ờng hỢp ngư ờ i sử d ụ n g đ ấ t
th u ộ c đ ố i tưỢng đưỢc h ư ở n g cả m iễ n và g iả m tiề n
sử d ụ n g đ ấ t h o ặ c th u ộ c đ ố i tưỢng đưỢc g iả m tiề n
sử d ụ n g d ấ t n h ư n g có n h iề u m ứ c g iả m k h á c n h a u
th e o qu y đ ịn h tạ i N g h ị đ ịn h s ố 45/2014/NĐ-CP
h o ặ c cá c v ă n b ả n qu y p h ạ m p h á p lu ậ t k h á c có liê n q u an , k h i đưỢc cấ p G iấy c h ứ n g n h ậ n th ì tiề n
sử d ụ n g đ ấ t đưỢc x á c đ ịn h n h ư t h ế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP, trường hỢp người thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được miễn tiền sử dụng đất; trường hỢp người thuộc đô"i tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau quy định tại Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được hưởng mức giảm cao nhất
Câu h ỏ i 43: N gư ời n h ậ n c h u y ể n n h ư ợ n g q u y ền
sử d ụ n g đ ấ t có được m iễ n h o ặ c g iả m tiề n sử d ụ n g
đ ấ t kh ông?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP, việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
Trang 36đất theo quy định tại Điểu 11, Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng đưỢc miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định s ố 45/2014/NĐ-CP.
C âu h ỏ i 44: D ự á n đ ầ u tư th u ộ c t ấ t c ả c á c lĩn h v ự c có đưỢc áp d ụ n g c h ế đ ộ m iễ n h o ặ c
g iả m t iề n sử d ụ n g đ ấ t th e ò p h á p lu ậ t v ề ưu đ ã i
đ ầ u tư h a y k h ô n g ?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 5 Điểu 10 Nghị định sô' 45/2014/NĐ-CP, không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối vối dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
Câu h ỏ i 45: N gư ời sử d ụ n g đ ấ t có đ ư ơ n g n h iê n đưỢc h ư ở n g ưu đ ã i c h ín h sá ch m iễn , g iả m tiề n sử
d ụ n g đ ấ t h a y kh ông?
T rả lời:
Theo quy định tại khoản 6 Điểu 10 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định'
1 Tham khảo các câu hỏi tại II Thủ tục hành chính về xác định kê khai, nộp tiền sử dụng đất.
Trang 37C âu h ỏ i 46: N gư ờ i sử d ụ n g đ ấ t th u ộ c đ ô i tưỢng đưỢc m iễ n , g iả m tiề n sử d ụ n g đ ấ t n ế u có
có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hỢp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng
C âu h ỏ i 47: N h ữ n g trư ờ n g hỢp n à o được m iễ n tiề n sử d ụ n g đất?
Trả lời:
Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định những trường hợp được miễn tiền sử dụng đất gồm:
- Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ỏ khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ồ, đất ở đối vối người có công vối cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc
Trang 38thiểu số ỏ vùng có điểu kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ồ xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ỏ cho người phải di dời do thiên tai.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu sô theo quy định của Chúih phủ
- Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đôl với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở
do tách hộ đốỉ với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định
- Miễn tiền sử dụng đất đốỉ với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sông trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định
cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Miễn tiền sử dụng đất đối vối phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyển phê duyệt
- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền
sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng
Trang 39Bộ Tài chính trình trên cơ sỏ đề xuất của Bộ trưỏng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư sô" 76/2014/TT-BTC, việc miễn tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở trong trường hỢp được Nhà nưốc giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công Việc miễn tiền sử dụng đất đối vói người có công vối cách mạng chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công
- Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được miễn tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có điểu kiện kinh tê - xã hội đặc biệt khó khăn; vùng biên giới, hải đảo theo quy định của pháp luật về Danh mục địa bàn có điều kiện kinh
tê - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giối hải đảo
- Người được giao đất ở mối theo dự án di dời do thiên tai đưỢc miễn nộp tiền sử đụng đất khi không
được bồi thường về đất tại nơi phải di dời (nơi đi).
Trang 40C âu h ỏ i 48: N h ữ n g trư ờ n g hỢp n à o đưỢc g iả m
t iề n sử d ụ n g đất? Mức g iả m là b a o n h iêu ?
T rả lời:
Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định, những truồng hợp được giảm tiền sử dụng đất gồm:
- Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ỏ đối vối hộ gia (hnh là đồng bào dân tộc thiểu sô", hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điểu 11 Nghị định sô" 45/2014/NĐ-CP^ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đô"i vói đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ỏ sang đất ỏ.Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tưống Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu sô" theo quy định của Chính phủ
- Giảm tiền sử dvmg đất đối vối đất ỏ trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
1 Khoản 2 Điểu 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định;
“Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giây chứng nhận lần đầu dối với đất do chuyển mục đích sử dạng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đôì với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định”.