Kiểm tra bài cũ:Câu 1 : Hãy viết công thức tính nhiệt lượng và cho biết ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức?. Câu 2 : Muốn xác định nhiệt lượng vật thu vào cần: -Tra bảng để b
Trang 1Bài 27
(Vật lý 8)
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ
GIỜ VỚI LỚP 87
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Hãy viết công thức tính nhiệt lượng
và cho biết ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức ?
Câu 2 : Muốn xác định nhiệt lượng vật thu
vào cần:
-Tra bảng để biết độ lớn của đại lượng nào? -Đo độ lớn của những đại lượng nào ?
Trang 3Hãy quan sát hình sau :
Trang 4Tiết 30: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
Tiết 30: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I Nguyên lí truyền nhiệt :
Ví dụ minh hoạ như sau :
Vật A Nhiệt độ cao
Vật B Nhiệt độ thấp
Tiếp xúc nhau
Nhiệt lượng toả ra Nhiệt lượng thu vào
Nhiệt độ bằng nhau
Truyền nhiệt
1- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có
nhiệt độ thấp hơn
Trang 5Tiết 30: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I Nguyên lí truyền nhiệt :
1- Nhiệt tưÏ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
2-Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng
nhau thì ngừng lại
3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia
thu vào
Trang 6Tieát 30: PHÖÔNG TRÌNH CAÂN BAÈNG NHIEÄT
I Nguyeân lí truyeàn nhieät:
II Phöông trình caân baèng nhieät :
III Ví duï veà duøng phöông trình caân baèng nhieät :
Trang 7Thả một quả cầu thép 200g được nung nóng tới 100 o C vào một
quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K Nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K
2( 2)
Q m
c t t
Trang 8Thả một quả cầu thép 200g được nung nóng tới 100 o C vào một
quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K Nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K
2( 2)
Q m
c t t
Trang 9Nhiệt lượng của quả cầu thép tỏa ra từ nhiệt độ 100 o C xuống 25 o C là
Q 1 = m 1 .c 1 .(t 1 -t) = 0,2.460.(100-25) = 6900J
Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ
từ 20 o C lên 25 o C là :
Q 2 = m 2 .c 2 (t-t 2 ) Theo phuơng trình cân bằng nhiệt ta có:
Trang 10IV Vận dụng:
Tiết 30: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I Nguyên lí truyền nhiệt:
II Phương trình cân bằng nhiệt :
III Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt :
=
Trang 11C 1: Hãy dùng phương trình
cân bằng nhiệt để tính
nhiệt độ của hỗn hợp gồm 200g
nước đang sôi đổ vào 300g nước
ở nhiệt độ trong phòng là 25Tóm tắt : oC.
Q2 = m2 c.( t – t2 ) = 0,3.c ( t – 25 )
Q1 = Q2 0,2.c.(100 – t ) = 0,3.c ( t – 25 ) => t = ?
Trang 12C 1: Hãy dùng phương trình
cân bằng nhiệt để tính
nhiệt độ của hổn hợp gồm 200g
nước đang sôi đổ vào 300g nước
ở nhiệt độ trong phòng là 25Tóm tắt : oC.
Q2 = m2 c.( t – t2 ) = 0,3.c ( t – 25 )
Q1 = Q2 0,2.c.(100 – t ) = 0,3.c ( t – 25 ) => t = ?
Trang 13C 1: Hãy dùng phương trình
cân bằng nhiệt để tính
nhiệt độ của hổn hợp gồm 200g
nước đang sôi đổ vào 300g nước
ở nhiệt độ trong phòng là 25Tóm tắt : oC.
Nhiệt lượng mà 300g nước
ở nhiệt độ phòng thu vào :
Q2 = m2.c.( t – t2 ) = 0,3.c ( t – 25 ) Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có :
Q1 =
Q2 0,2.c.( 100 – t ) = 0,3.c.( t – 25 ) 20 – 0,2t = 0,3t – 7,5
20 – 7,5 = 0,3t + 0,2t 27,5 = 0,5t
=> t = 55 o C
Trang 14C2:Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước Miếng đồng nguội đi từ 80oC xuống 20oC Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ ?
Tìm : t2 = ?
2 2
Q t
m c
Trang 15C2: Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước Miếng đồng nguội đi từ 80 o C xuống 20 o C Hỏi nước nhận được
một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ ?
Tóm tắt : Giải
Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra từ 80 o C xuống 20 0 C là:
Q1 = m1 c1( t1 – t2 ) = 0,5.380.( 80 – 20 ) = 11400 J Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào:
Q1 = Q2 =11400J Nước nóng thêm :
Trang 16C3 Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta
bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 13 o C Một
miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng đến 100 o C Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 20 o C Tính nhiệt dung riêng của kim loại Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4 190J/kg K
Q c
Trang 17C3 Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta
bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 13 o C Một
miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng đến 100 o C Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 20 o C Tính nhiệt dung riêng của kim loại Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4 190J/kg K
Q c
Trang 18Củng cố :
• Hãy nêu nguyên lí truyền nhiệt ?
• Hãy nêu phương trình cân bằng nhiệt?
• 1- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
• 2-Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
• 3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
Qtỏa ra = Qthu vào
Trang 19Củng cố :
•Các bước giải bài toán về phương trình cân bằng nhiệt:
độ, tên chất
truyền nhiệt theo nguyên lí truyền nhiệt
- Xác nhận các tham số cho từng chất ứng với từng đơn vị, nhiệt độ đầu, nhiệt độ cuối của từng chất
bài giải
Trang 20HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
• - Học bài
• -Làm C3 và BT 25.1 đến 25.7 /SBT
• -Tìm hiểu trước các câu hỏi sau :
1 Nhiên liệu là gì ?
2 Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu có ý
nghĩa gì ?