Bài giảng Luật lao động cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật lao động, một số chế định cơ bản của Luật lao động. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1LUẬT LAO ĐỘNG
Trang 2I- Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật lao động
1 Khái niệm :
Ngành luật lao động là ngành luật độc trong hệ thống các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm những quy tắc và quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động; giữa người
sử dụng lao động với các cơ quan chức năng của nhà nước về lao động
Trang 32 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
2.1 Đối tượng điều chỉnh
Điều chỉnh mối quan hệ giữa người làm công ăn lương và người sử dụng lao động, cụ thể là quan hệ từ khi giao kết hợp đồng, quan
hệ từ khi giao kết hợp đồng đến sau khi chấm dứt hợp đồng
2.2 Phương pháp điều chỉnh
Là cách thức mà nhà nước tác động vào các QHPL, gồm những phương pháp sau : PP thỏa thuận, bình đẳng; PP mệnh lệnh; PP có
sự tham gia của tổ chức công đòan.
Trang 4II Một số chế định cơ bản của Luật lao động
1 Tiền lương
1.1 Khái niệm :
Nghĩa rộng :Tiền lương của người lao
động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Trang 5Nghĩa hẹp : tiền lương của người laođộng làm công ăn lương là số tiền màngười lao động nhận được từ người sửdụng lao động theo thỏa thuận trong HĐLĐphù hợp với pháp luật lao động.
Mức lương tối thiểu : Mức lương là sốtiền người sử dụng lao động trả cho ngườilao động khi làm công việc giản đơn nhấttrong điều kiện lao động bình thường bù đắpsức lao động giản đơn và một phần tái sảnxuất sức lao động mở rộng
Trang 61.2 Hệ thống thang lương, bảng lương
- Thang lương áp dụng cho công nhân
sản xuất (bậc lương và hệ số lương tương ứng).
- Bảng lương áp dụng cho CBCCVC
(hệ số lương và bậc lương tương
ứng).
Trang 71.3 Tiền lương trong những công việc cụ thể :
a Trả lương khi làm thêm giờ : Người lao
động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm như sau:
• Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
• Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng
200%;
• Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.
Trang 8Người lao động làm việc vào ban đêm (22h-6h hoặc 21h-5h) thì được trả thêm ít nhất bằng 30% của tiền lương làm việc vào ban ngày.
b Trả lương khi ngừng việc :
Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:
• Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;
• Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;
Trang 9- Nếu vì sự cố về điện, nước mà không dolỗi của người sử dụng lao động hoặc vìnhững nguyên nhân bất khả kháng, thì tiềnlương do hai bên thoả thuận, nhưng khôngđược thấp hơn mức lương tối thiểu.
c Trả lương khi người lao động bị tạm giữ,
tạm giam
d Trả lương trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của
doanh nghiệp
Trang 102 Hợp đồng lao động
2.1 Khái niệm :
Hợp đồng lao động là sự thoả thuậngiữa người lao động và người sử dụnglao động về việc làm có trả công, điềukiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗibên trong quan hệ lao động
Trang 122.3 Nội dung của HĐ ( quyền và nghĩa vụ)
* Có 3 nhóm điều khỏan :
• Điều khỏan bắt buộc : đã được quy định trong các văn bản QPPL như BHXH, an tòan lao động, vệ sinh lao động
• Điều khỏan bắt buộc thỏa thuận : công việc phải làm, tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, địa điểm làm việc
• Điều khỏan tùy nghi : ăn trưa, nghỉ phép, hiếu hỉ,…
Trang 132.4 Hình thức hợp đồng
Hợp đồng được giao kết bằng miệng hoặc bằng văn bản, phải làm thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản
+ Văn bản : từ 3 tháng trở lên+ Miệng : dưới 3 tháng, giúp việc nhà
Trang 142.5 Phân lọai hợp đồng
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ;
Trang 15c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
Lưu ý : Một người lao động có thể ký 1 hoặc nhiều HĐLĐ với
một người sử dụng lao động hoặc nhiều người sử dụng lao động với điều kiện phải đảm bảo công việc.
2.6 Hiệu lực của HĐ lao động
Khi ký kết HĐ lao động hai bên phải thỏa thuận cụ thể ngày có hiệu lực của HĐ lao động và ngày bắt đầu làm việc Trường hợp người lao động đi làm ngay sau khi ký kết HĐ lao động thì ngày có hiệu lực là ngày ký kết Trường hợp người lao động đã
đi làm một thời gian sau đó mới ký HĐ lao động hoặc HĐ lao động bằng miệng thì ngày có hiệu lực
là ngày người lao động bắt đầu làm việc.
•
Trang 163 Kỷ luật lao động
3.1 Khái niệm :
Kỷ luật lao động là những quy định
về việc tuân theo thời gian, công nghệ vàđiều hành sản xuất, kinh doanh, thể hiệntrong nội quy lao động Nội quy lao độngkhông được trái với pháp luật lao động
và pháp luật khác
Trang 173.2 Những biện pháp để đảm bảo kỷ luật lao động
a Giáo dục, thuyết phục trong kỷ luật lao động : làm cho người lao động hiểu rõ nội dung của bản nội quy lao động, xác định được những việc cần phải chấp hành khi thực hiện nghĩa vụ lao động, từ đó họ có ý thức tự giác tuân theo.
b Áp dụng trách nhiệm kỷ luật lao động :
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức;
- Sa thải.
Trang 184 Bảo hiểm
4.1 Khái niệm
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thaythế hoặc bù đắp một phần thu nhập củangười lao động khi họ bị giảm hoặc mấtthu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hếttuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóngvào quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 194.2 Các lọai hình BHXH
buộc là loại hình bảo hiểm xã hội màngười lao động và người sử dụng laođộng phải tham gia
nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội màngười lao động tự nguyện tham gia, đượclựa chọn mức đóng và phương thức đóngphù hợp với thu nhập của mình để hưởngbảo hiểm xã hội