Bài giảng Luât lao động: Bài 1 Khái niệm luật lao động Việt Nam do TS. Đoàn Thị Phương Diệp biên soạn trình bày các nội dung sau: Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật lao động, phương pháp điều chỉnh của luật lao động, các nguyên tắc cơ bản của luật lao động.
Trang 1LU T LAO Đ NG Ậ Ộ
Gi ng viên : TS ĐOÀN TH PH ả Ị ƯƠ NG DI P Ệ
Trang 2BÀI 1
Trang 3Yêu c u ầ
Tài liệu: BLLĐ 2012, Luật Việc làm 2013, Nghị định 44/2013/CP về giao kết HĐLĐ, Nghị định 55/2013/CP về cho thuê lại lao động, Nghị định 45/CP (2013), Nghị định 05/CP (2015), Nghị định 49/CP (2013) về tiền lương, Nghị định 95/CP
(2013) và Nghị định 88/CP (2015) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động…
Trang 5I. Đ i t ố ượ ng và ph ươ ng pháp đi u ch nh c a ề ỉ ủ
Lu t lao đ ng ậ ộ
1 Đối tượng điều chỉnh của LLĐ
Đối tượng điều chỉnh của một ngành luật là
những nhóm quan hệ xã hội cùng loại có cùng tính chất cơ bản giống nhau được các quy phạm của ngành luật ấy điều chỉnh
Trang 6Đ i t ố ượ ng đi u ch nh c a ề ỉ ủ
Lu t lao đ ng ậ ộ
Quan h lao ệ
đ ng ộ Các quan h liên quan ệ
đ n quan h lao đ ng ế ệ ộ
Trang 7a Quan h lao đ ng ệ ộ
Quan hệ giữa con người với con người trong lao động nhằm tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần phục vụ chính bản thân và xã hội gọi
là quan hệ lao động
Trang 8l ươ ng và NSD LĐ
Trang 91. Quan h v vi c làm ệ ề ệ
1. Quan h v vi c làm ệ ề ệ
2. Quan h h c ngh ệ ọ ề
2. Quan h h c ngh ệ ọ ề
3. Quan h v b i th ệ ề ồ ườ ng thi t h i ệ ạ
3. Quan h v b i th ệ ề ồ ườ ng thi t h i ệ ạ
đ ng ộ 7. Quan h gi a ngệ ữ ườ ử ụi s d ng lao đ ng ộ
v i t ch c Công đoàn, đ i di n c a t p ớ ổ ứ ạ ệ ủ ậ
th ng ể ườ i lao đ ng ộ
7. Quan h gi a ng ệ ữ ườ ử ụ i s d ng lao đ ng ộ
v i t ch c Công đoàn, đ i di n c a t p ớ ổ ứ ạ ệ ủ ậ
th ng ể ườ i lao đ ng ộ
6. Quan h v qu n lý lao đ ng ệ ề ả ộ
6. Quan h v qu n lý lao đ ng ệ ề ả ộ
5. Quan h v gi i quy t các tranh ch p ệ ề ả ế ấ lao đ ng và các cu c đình công ộ ộ
5. Quan h v gi i quy t các tranh ch p ệ ề ả ế ấ lao đ ng và các cu c đình công ộ ộ
Trang 11Quan hệ học nghề vừa có thể là một quan hệ độc lập, vừa có thể là một quan hệ phụ thuộc quan hệ lao động Việc học nghề phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động
Trang 12(3) Quan hệ về bồi thường thiệt hại
Khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ lao động, nếu một trong các chủ thể gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản, lợi ích của bên kia thì giữa họ phát sinh quan hệ về bồi thường thiệt hại
Trang 13Quan h v b i th ng thi t h i ệ ề ồ ườ ệ ạ
Trang 14(4) Quan hệ về bảo hiểm xã hội
Việc bảo đảm đời sống cho người lao động khi họ mất hoặc giảm khả năng lao động, hay hết tuổi lao động được Nhà nước đảm bảo bằng nhiều loại quỹ khác nhau, trong đó có quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 15Quan h pháp lu t v b o ệ ậ ề ả
hi m xã h i ể ộ
Trang 16(5) Quan h gi a ng ệ ữ ườ ử ụ i s d ng lao
đ ng v i t ch c Công đoàn, đ i di n ộ ớ ổ ứ ạ ệ
c a t p th ng ủ ậ ể ườ i lao đ ng ộ
Công đoàn với tư cách là đại diện cho tập thể người lao động, tham gia vào mối quan hệ với bên sử dụng lao động nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động như : việc làm, tiền lương, tiền
thưởng và các chế độ khác
Trang 17(6) Quan h v gi i quy t các tranh ệ ề ả ế
ch p lao đ ng và các cu c đình công ấ ộ ộ
Trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ lao
động giữa các chủ thể của quan hệ lao động có thể phát sinh những bất đồng về quyền và lợi ích Sự bất đồng đó làm phát sinh các tranh chấp lao động, thậm chí trong một số trường hợp làm phát sinh các cuộc đình công
Trang 18(7) Quan h v qu n lý lao đ ng ệ ề ả ộ
Quan hệ về quản lý lao động là quan hệ giữa Nhà
nước hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với
các cấp, ngành, doanh nghiệp hoặc người sử dụng lao động trong việc chấp hành các quy định của
pháp luật về sử dụng lao động
Mục đích của quan hệ này là nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên trong quan hệ lao động và lợi ích chung của xã hội
Trang 192 Ph ươ ng pháp đi u ch nh c a lu t ề ỉ ủ ậ
lao đ ng ộ
Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là những cách thức, biện pháp mà Nhà nước thông qua pháp luật sử dụng chúng để điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội, sắp xếp các nhóm quan hệ
xã hội theo những trật tự nhất định để chúng phát triển theo những hướng định trước
Trang 20Ph ươ ng pháp đi u ch nh c a Lu t lao đ ng ề ỉ ủ ậ ộ
Ph ươ ng pháp đi u ch nh c a Lu t lao đ ng ề ỉ ủ ậ ộ
m nh ệ
l nh ệ
Ph ươ ng pháp
Ph ươ ng pháp thông qua các ho t đ ng ạ ộ Công đoàn Tác đ ng ộ vào các quan h phát ệ sinh trong quá trình
Trang 21II CÁC NGUYÊN T C C B N Ắ Ơ Ả
C A LU T LAO Đ NG Ủ Ậ Ộ
Nguyên tắc cơ bản của Luật lao động là những nguyên lý, tư tưởng chỉ đạo quán triệt và xuyên suốt toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật lao động trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội
về sử dụng lao động
Trang 22Các nguyên t c c a Lu t lao đ ng ắ ủ ậ ộ
Các nguyên t c c a Lu t lao đ ng ắ ủ ậ ộ
Nguyên t c ắ
k t h p ế ợ hài hòa gi a ữ chính sách kinh t và ế chính sách
xã h i ộ
Nguyên t c ắ
k t h p ế ợ hài hòa gi a ữ chính sách kinh t và ế chính sách
xã h i ộ
Trang 231 Nguyên t c b o v ng ắ ả ệ ườ i lao
đ ng ộ
nghiệp, không bị phân biệt đối xử của người lao động
động
động
động
Trang 242 Nguyên t c b o v quy n và l i ắ ả ệ ề ợ
ích h p pháp c a ng ợ ủ ườ ử ụ i s d ng lao
đ ng ộ
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động là tư tưởng chủ đạo xuyên suốt quá trình xây dựng và áp dụng pháp luật lao
động
Trang 253 Nguyên t c k t h p hài hòa gi a chính ắ ế ợ ữ
sách kinh t và chính sách xã h i ế ộ
Quan hệ lao động vừa có tính kinh tế, vừa có
tính xã hội Khi điều tiết quan hệ lao động, Nhà nước phải chú ý đến các bên trong quan hệ này, nhất là người lao động, về tất cả các phương
diện như : lợi ích vật chất, tinh thần, nhu cầu xã hội v v
Trang 26Nếu pháp luật lao động tách rời hoặc coi nhẹ
chính sách xã hội thì sẽ không hạn chế được
những tiêu cực của cơ chế thị trường; ngược lại, nếu coi trọng các vấn đề xã hội quá mức so với điều kiện kinh tế thì sẽ không có tính khả thi
Trang 27Câu h i ỏ
thay thế người sử dụng lao động mà không thể thay thế người lao động?
liên quan đến quan hệ lao động?
làm thì phần về việc làm không nên còn được tìm hiểu trong khuôn khổ luật lao động, theo bạn quan điểm này phù hợp không? Tại sao?
100 lao động của mình trong vòng 2 tháng Hỏi quan hệ giữa 100 lao động này và doanh nghiệp B có phải là quan
hệ lao động hay không? tại sao?