1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Tin học đại cương: Chương 6 - ĐH Tài chính-Marketing

45 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tin học đại cương: Chương 6 với mục tiêu nhằm giúp các bạn nhận biết các thuật ngữ của mạng Internet, nhận biết tầm quan trọng về an toàn hệ thống mạng khi tham truy cập Internet, nhận biết các công cụ tìm kiếm và truy cập Internet, nhận biết tầm quan trọng khi tạo và quản lý email trong MS. Office Outlook phụ vụ học tập và làm việc.

Trang 1

Chương 6 MẠNG INTERNET VÀ MICROSOFT OFFICE OUTLOOK

TP.HCM - 2013

Trường ĐH Tài chính-Marketing

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

(General Informatics)

MỤC TIÊU

 Kiến thức:

- Nhận biết các thuật ngữ của mạng Internet

- Nhận biết tầm quan trọng về an toàn hệ thống mạng

khi tham truy cập Internet

- Nhận biết các công cụ tìm kiếm và truy cập Internet

- Nhận biết tầm quan trọng khi tạo và quản lý email

trong MS Office Outlook phụ vụ học tập và làm việc

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

Trang 2

 Kỹ năng:

- Biết cách cài đặt trang chủ, lưu vết các website

thường truy xuất, giới hạn và ngăn chặn các website

không an toàn trong Internet Explorer

- Biết cách cài đặt và bảo mật hộp mail trong MS.

Office Outlook

- Biết cách phân loại, thiết lập các quy tắc lưu trữ

email và tìm kiếm email theo thời gian

MỤC TIÊU

 Kỹ năng (tt)

- Biết cách soạn thảo thư mẫu, trả lời email tự động,

chữ ký điện tử và các thao tác khi soạn thảo và trả lời

email

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

Trang 3

1.2 Cài đặt trang chủ trên internet explorer

1.3 Xóa cookies, password và history

1.4 An toàn hệ thống

1.5 Tìm kiếm thông tin trên Internet

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

Trang 4

Internet là mạng máy tính toàn cầu, giao tiếp với nhau

bằng phương tiện truyền thông

Một số thuật ngữ khi truy cập internet gồm:

Cài đặt home page

trên internet explorer

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

6.1 Mạng Internet (tt)

Trang 6

 Đánh dấu các website an toàn

 Giới hạn truy cập các website không an toàn

Trang 8

Giới hạn truy cập các website không an toàn (tt)

Trang 11

 Giới thiệu

 Cài đặt hộp mail

 Tạo thư mục phân loại và lưu trữ email

 Tạo thư mẫu

 Các thao tác khi soạn thảo email

 Các công cụ tiện ích của MS Office Outlook

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

6.2 Microsoft Outlook (tt)

MS Outlook là công cụ quản lý email, lịch làm việc, sắp xếp

công việc, ghi chú,… nhằm quản lý hiệu quả khi sử dụng tiện

ích email phổ biến của Microsoft

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

6.2 Microsoft Outlook (tt)

Trang 14

Cài đặt hộp mail (tt)

Sau khi thiết lập Port cho Incoming mail (POP3 hoặc IMAP) và

Outgoing mail (SMTP)  nhấn nút Test Account Settings để

kiểm tra tài khoản  thông báo đăng nhập thành công  Close

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

6.2 Microsoft Outlook (tt)

Cài đặt hộp mail (tt)

Trang 15

Tài khoản email có thể bị quá tải do

mỗi ngày nhận hàng trăm email từ

khách hàng, đối tác, nội bộ công ty

Do đó, việc phân loại tự động email

sẽ giúp giảm bớt rất nhiều thời gian

Trang 16

Tạo thư mục phân loại và lưu trữ email (tt)

Trang 18

Tạo thư mục phân loại và lưu trữ email (tt)

Đặt tên cho quy tắc nhận mail đã thiết lập và nhấn Finish

Trang 19

Người dùng có thể di chuyển các email vào trong thư mục

vừa tạo bằng cách chọn email và kéo thả đến các thư mục

Trang 20

Tạo thư mục phân loại và lưu trữ email (tt)

Trang 22

Tạo thư mẫu (tt)

Cách tạo tập tin Outlook template:

Trang 24

Giao diện soạn thảo email được tổ chức tương tự như Word

Trang 25

+ Khung To: nhập địa chỉ email

người muốn gửi

+ Khung CC: nhập email cần báo

cáo cho các cấp quản lý hoặc gởi cho

nhiều người khác nhau

+ Khung Subject: nhập chủ đề email

+ Khung soạn thảo (ListBox): nhập

Trang 26

Tạo chữ ký cho email

Trang 28

Tạo chữ ký cho email (tt)

Người dùng muốn đính kèm tập tin vào email thực hiện bằng

cách nhấn vào biểu tượng Attach file trong Tab Insert hộp

thoại Insert File hiển thị  chọn đường dẫn lưu trữ tập tin 

chọn tập tin và nhấn Insert hoặc phím Enter

Trang 29

Khi mở một email để đọc nội dung và muốn trả lời một email

này thì chỉ cần nhấp nút Reply  hộp thoại soạn thảo email

hiển thị đã ghi sẵn địa chỉ gởi đến người gửi email  nhập nội

Trang 30

Tô màu cho email (tt)

Trang 31

Các thư trong ngày sẽ

được tự động phân loại

vào một thư mục riêng

để người dùng tiện theo

Trang 32

Tìm email trong ngày (tt)

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

6.2 Microsoft Outlook (tt)

Tìm email cũ

Trang 33

Mỗi khi xóa một email,

email sẽ lưu vào thư mục

Deleted Items.

Để xóa email  click thư

mục Deleted Items  right

click email cần xóa  Delete

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

6.2 Microsoft Outlook (tt)

Xóa email

Trang 36

Sao lưu email (tt)

Nhấn Next  chọn đường dẫn lưu trữ  nhấn Finish

Trang 38

Tạo và quản lý công việc (tt)

To Do Bar tập hợp tất cả những công việc

cần thực hiện và hiển thị chúng trong một

Trang 39

Để đánh dấu bằng cờ, thao tác thực hiện:

right click vào tiêu đề công việc hoặc email

chọn Follow Up  chọn màu cờ trong hộp

Trang 40

Người dùng có thể đánh dấu công việc hoàn thành bằng cách:

+ C1: double click vào công việc  nhập mức độ hoàn thành

vào khung % Complete

+ C2: right click vào công việc chọn Follow Upchọn Mark

Complete trong hộp thoại hiển thị

+ C3: chọn thư mục Tasks  đánh dấu chọn vào công việc

hoàn thành

Công cụ To Do Bar (tt)

Người dùng nhấn nút Calendar trong Navigator Bar nhấn các

thẻ Day, Week, Month để chuyển đổi lịch giữa hàng ngày, hàng

Trang 41

Junk Mail có tác dụng lọc thư rác (Spam mail), giúp người

dùng phân loại được thư rác như các thư quảng cáo, và cũng

là nơi chứa các thư rác đó Junk Mail không muốn các email rác

nằm lẫn lộn với các email cần thiết

Trang 42

Khi tạo lịch cho cuộc họp, các yếu tố cần phải có là thời gian,

thành phần tham dự và địa điểm cuộc họp Trong một cuộc họp

sẽ thấy những:

- Tên của cuộc họp

- Địa điểm của cuộc họp

Tạo cuộc họp

Để mời một số người tham gia hội thảo, thao tác thực hiện: click

menu File  New  Meeting Request (hoặc nhấn Ctrl+

Shift+Q)  hộp thoại New Appointment hiển thị

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

6.2 Microsoft Outlook (tt)

Tạo sự kiện

Trang 43

Click nút Scheduling  hộp thoại Attendee Availability hiển

thị để mời những đồng nghiệp hoặc khách mời tham dự hội

thảo  một danh sách xổ xuống xuất hiện  click Add from

Address Book  hộp thoại Select Attendees and resources

hiển thị  click tên của người muốn mời dự hội thảo và tên

Click nút Required hoặc Optional phụ thuộc vào việc sự tham

dự của người đó có tầm quan trọng đối với cuộc hội thảo như

thế nào  tên được chọn xuất hiện trong hộp Required hoặc

Optional

Sau đó, lặp lại chọn khách mời cho đến khi đã chọn đủ khách

mời muốn thêm vào hội thảo  các tên được chọn xuất hiện

trong hộp thoại Select Attendees and Resources  nhấn OK

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

6.2 Microsoft Outlook (tt)

Tạo sự kiện (tt)

Trang 44

Khi tạo ra một công việc trong Calendar thì không cần phải

được lập kế hoạch cho một thời gian cụ thể trong ngày

Nếu có một số công việc cần phải làm, chỉ cần nhập công việc

đó Người dùng có thể kiểm tra mức độ hoàn thành công việc

Tạo công việc

Người dùng có thể nhập một công việc với ngày dự kiến bắt

đầu và ngày kết thúc công việc

Trang 45

Hỏi đáp

CHƯƠNG 6: MẠNG INTERNET

VÀ MICROSOFT OUTLOOK

Ngày đăng: 30/01/2020, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN