Sau khi kết thúc chương 2, sinh viên có thể nắm bắt được các vấn đề sau: Hiểu và nắm vững các thao tác với Control panel như: cài đặt phần mềm, font chữ, định dạng hiển thị dữ liệu, thông số màn hình, tạo tài khoản, thiết lập thời gian, chuột, bàn phím, tập tin, thư mục, tập tin liên kết đặc biệt, windows explorer, hiển thị/ẩn các đối tượng, tìm kiếm tập tin thư mục, chia sẻ tập tin, thư mục, các phần mềm tiện ích có sẵn của Windows 7,...
Trang 1Chương 2
HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 7
TP.HCM - 2014
BỘ TÀI CHÍNH
Trường ĐH Tài chính-Marketing
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
(General Informatics)
CHƯƠNG 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 7
Sau khi kết thúc chương 2, sinh viên có thể nắm bắt được các
vấn đề sau:
• Hiểu và nắm vững các thao tác với:
o Control panel như: cài đặt phần mềm, font chữ, định dạng hiển
thị dữ liệu, thông số màn hình, tạo tài khoản, thiết lập thời
gian,…
o Chuột, bàn phím, tập tin, thư mục, tập tin liên kết đặc biệt,
windows explorer, hiển thị/ẩn các đối tượng, tìm kiếm tập tin
thư mục, chia sẻ tập tin, thư mục, các phần mềm tiện ích có
sẵn của Windows 7,…
Trang 2CHƯƠNG 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 7
Điều khiển các thiết bị phần cứng và thiết bị ngoại
vi: CPU, RAM, ROM, Mainboard, CDROM,
Quản lý tài nguyên trên máy tính như: ổ đĩa, tập tin,
Trang 3Lịch sử phát triển:
Từ năm 1985 đến nay Microsoft đã cho ra đời nhiều
phiên bản hệ điều hành dành cho máy tính cá nhân và
máy chủ
Các phiên bản cho máy tính cá nhân gồm: Windows
1.0, Windows 3.1, Windows for Workgroups 3.11,
Windows 95, Windows 98, Windows 98SE, Windows
Me, Windows 2000, Windows XP, Windows Vista,
Windows 7, Windows 8.
Các phiên bản dành cho máy chủ gồm: Windows NT,
Windows Server 2003, Windows Server 2008,
Windows Server 2010, 2012.
2.1 Tổng quan về Windows 7 (tt)
Các phiên bản:
Windows 7 Starter(rút gọn, vận hành nhẹ, )
Windows 7 Home Basic (giải trí, kết nối, )
Windows 7 Home Premium(giải trí, kết nối, dịch vụ, )
Windows 7 Professional( , kết nối mạng, )
Windows 7 Enterprise ( , hỗ trợ nâng cấp, )
2.1 Tổng quan về Windows 7 (tt)
Trang 4Khởi động và thoát Windows:
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản:
Chú ý: Tắt máy không đúng quy
trình/Windows sẽ gây lỗi:
1, Mất dữ liệu.
2, Lỗi hệ thống.
Đối tượng trên màn hình Windows:
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản:
Trang 5Biểu tượng (Icon)
Tượng trưng cho một đối tượng nào đó của
Windows hoặc của các ứng dụng chạy trong
môi trường Windows.
Biểu tượng có có phần mở rộng cur hoặc ani
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Sắp xếp các Icons:
Nhấn phải chuột lên vùng trống của màn hình chọn
Sort by
• Name: sắp xếp theo tên.
• Size: sắp xếp theo kích thước.
• Item type: sắp xếp theo loại.
• Date modified: sắp xếp theo ngày thay đổi.
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Trang 6Các thao tác với Icon
Nhấn phải chuột lên icon
hoặc Right click vào Icon
hay Shortcut Copy
Xem hoặc mở
Double click vào Icon/Shortcut
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Con trỏ chuột (Mouse pointer)
Dùng thiết bị chuột để thao tác khi làm việc trên
máy tính.
Con trỏ chuột cho biết vị trí tác động của chuột
trên màn hình.
Hình dáng của con trỏ chuột trên màn hình thay
đổi theo chức năng và chế độ làm việc của ứng
dụng
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Trang 7Một số thao tác chuột trên:
• Đối tượng/ đồ hoạ: +Ctrl, +Shift
VD: chọn đối tượng, sao chép, canh hàng,
• Thể hiện trạng thái: vào Control Panel
Hardware and Sound Device and Printer
Mouse Chọn: hình dáng, tốc độ, chức
năng,
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Một số thao tác chuột
Trang 8Thao tác với thanh tác vụ (Taskbar)
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Chứa nút Start, các biểu tượng đồng hồ,
mạng, âm thanh và các ứng dụng khi khởi
động, quản lý các ứng dụng,… giúp người
dùng làm việc và chuyển đổi qua lại giữa
các ứng dụng dễ dàng.
Khóa/ mở thanh Taskbar:
Nhấn phải chuột vào vùng
trống trên thanh Taskbar
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Thao tác với thanh tác vụ (Taskbar) (tt)
Trang 102.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Thẻ Start Menu: thiết
Trang 11Nhấn phải chuột vào
Hộp thoại quản lý tác vụ: Task Manager
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Các tùy chọn trên hộp thoại Task Manager
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Trang 12Các tùy chọn trên hộp thoại Task Manager (tt)
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Các tùy chọn trên hộp thoại Task Manager (tt)
2.2 Màn hình làm việc và các thao tác cơ bản (tt)
Trang 13 Cách 1: Click nút Start và chọn chương trình cần mở
Cách 2: Click biểu tượng trên màn hình Desktop
Cách 3: Double click vào biểu tượng My Computer để
mở cửa sổ này và chuyển đến thư mục chứa chương
Trang 142.3 Quy ước về tập tin và thư mục:
Tập tin (File)
• Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau được tổ chức
theo một cấu trúc nào đó
• Nội dung của tập tin có thể là chương trình, dữ liệu, văn
bản,
• Mỗi tập tin được lưu trên ổ đĩa với một tên riêng phân
biệt kèm theo thông tin về ngày tháng tạo lập hoặc sửa
đổi
• Tập tin có kích thước/ dung lượng chính là số byte dữ
liệu nằm trong nó
Mỗi hệ điều hành có quy ước đặt tên khác nhau
Tên tập tin thường có 2 phần:
Phần tên (file name):
do người dùng định nghĩa và bắt buộc phải có
Phần mở rộng (extension):
có thể có hoặc không Giữa tên tập tin và phần mở
rộng phân cách nhau bởi dấu chấm (.)
2.3 Quy ước về tập tin và thư mục (tt)
Trang 15Quy ước về tên tập tin và phần mở rộng:
Thường được dùng khi tìm kiếm tập tin, thư mục
Hai ký hiệu đại diện được dùng gồm:
Ký tự ?
Đại diện cho một ký tự bất kỳ
Ký tự *
Đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ
2.3 Quy ước về tập tin và thư mục (tt)
Trang 16Thư mục (Folder)
• Lưu giữ các tập tin, các thư
mục con và các shortcut theo
một chủ đề nào đó
• Dùng để quản lý tập tin, thư
mục con dễ dàng tìm kiếm
chúng khi cần truy xuất
• Các tập tin có liên quan với
nhau được tổ chức và sắp
xếp trong cùng một thư mục
2.3 Quy ước về tập tin và thư mục (tt)
Đường dẫn (Path)
• Là một dãy liên tiếp các thư mục từ cao đến thấp và
được phân cách bởi ký hiệu \ (hoặc dấu trong cửa sổ
Windows Explorer)
• Chỉ định cách truy xuất đến một Folder
Path= Tên ổ đĩa\Tên thư mục cấp 1\Tên thư mục cấp 2\
Ví dụ: C:\Program Files\WinRAR\RAR.EXE
2.3 Quy ước về tập tin và thư mục (tt)
Trang 18Người dùng chọn thực hiện một số công
việc trên desktop, dữ liệu đã download
hoặc các thư mục, ổ đĩa làm việc gần
Trang 19Computer (tt)
Cửa sổ bên phải
Mặc định cửa sổ này chứa biểu
tượng của tất cả các ổ đĩa cứng, ổ
đĩa di động, USB, CD, DVD,
Khi double click trên các biểu
tượng trong cửa sổ này sẽ có các
cửa sổ cấp nhỏ hơn được mở
biểu tượng More
options trên thanh
công cụ
2.4 Chương trình Windows (tt)
Trang 20Computer (tt)
Xem thông tin máy tính:
Right click biểu tượng
2.4 Chương trình Windows (tt)
Có thể đổi tên ổ đĩa, sao
chép, xem thông tin ổ đĩa
bằng cách right click vào ổ
Trang 21Ngoài ra có thể chia sẻ ổ đĩa, chống phân mảnh ổ đĩa, …
2.4 Chương trình Windows (tt)
Backup và Restore
- Cài đặt cho máy tính tự động backup (sao lưu)
các tập tin trên máy
- Cho phép lập lịch backup tự động
- Cho phép tạo bản sao cho cả hệ thống để phục
hồi khi gặp sự cố về phần cứng hoặc các phần
mềm độc hại
2.4 Chương trình Windows (tt)
Trang 22 Backup và Restore (tt)
2.4 Chương trình Windows (tt)
Backup và Restore (tt)
2.4 Chương trình Windows (tt)
Trang 23 Backup và Restore (tt)
2.4 Chương trình Windows (tt)
Backup và Restore (tt)
2.4 Chương trình Windows (tt)
Trang 24 Backup và Restore (tt)
Khôi phục các tập tin sao lưu
- Click nút Restore my file trong cửa sổ Backup and
Restore Center
2.4 Chương trình Windows (tt)
Recycle Bin
Lưu trữ tạm thời các đối
tượng đã bị xóa như: tập tin,
thư mục,…
Phục hồi tập tin/thư mục bị
xóa:
Chọn đối tượng cần phục
hồi trong cửa sổ Recycle Bin
right click Restore
2.4 Chương trình Windows (tt)
Trang 25Quản lý các liên
kết với máy tính, máy
in, ổ đĩa, thư mục
Chương trình dùng để duyệt Web trên Internet
Các chức năng chính của Internet Explorer gồm:
Duyệt website
Xem thư mục trong ổ đĩa cục bộ hoặc ổ đĩa
mạng
Nhận và gởi tập tin theo giao thức ftp
(file transfer protocol)
2.4 Chương trình Windows (tt)
Trang 26các thông số của môi
trường làm việc như: ngày
tháng, đơn vị tiền tệ, độ
phân giải màn hình, điều
khiển, quản lý thiết bị,…
2.4 Chương trình Windows (tt)
Control Panel (tt)
Cách hiển thị mặc định Category:
2.4 Chương trình Windows (tt)
Trang 27Nhóm System and Sercurity:
Giúp quản trị hệthống và thiết lậptường lửa, thông tin
hệ thống, các chínhsách bảo mật, quản
lý các dịch vụ, saolưu phục hồi,…
Trang 28Nhóm Hardware and Sound:
Quản lý phần cứng và âm thanh như: máy in, máy fax, thêm
phần cứng mới, kết nối máy chiếu, mạng không dây, đồng bộ
máy tính với các thiết bị khác như điện thoại, máy nghe
nhạc,…
Control Panel (tt)
2.4 Chương trình Windows (tt)
Nhóm Program:
Xem thông tin cài đặt các ứng dụng, cập nhật hoặc gỡ bỏ
các ứng dụng được cài đặt trong máy tính, thêm các thành
phần của hệ điều hành,…
Control Panel (tt)
2.4 Chương trình Windows (tt)
Trang 30Region and Language
Trang 31 Region and Language (tt)
Trang 32 Region and Language (tt)
Thẻ Date
Control Panel (tt)
2.4 Chương trình Windows (tt)
Thay đổi kiểu dáng cửa sổ, thiết lập hình nền, màu nền, chế
độ bảo vệ màn hình và hiệu ứng âm thanh
Control Panel (tt)
Nhóm Appearance and Personalization
2.4 Chương trình Windows (tt)
Trang 33Thay đổi hình nền, hình tài khoản, các hiệu ứng chuyển
động, âm thanh và biểu tượng chuột:
Cick vào biểu tượng Personalization hộp thoại
Control Panel (tt)
Nhóm Appearance and Personalization (tt)
2.4 Chương trình Windows (tt)
Thay đổi kích thước hiển thị màn hình:
Click vào biểu tượng Dislay hộp thoại Make it easier to
Control Panel (tt)
Nhóm Appearance and Personalization (tt)
2.4 Chương trình Windows (tt)
Trang 34 Appearance and Personalization (tt)
tập tin, thư mục, ổ đĩa:
Click vào Folder Options
2.4 Chương trình Windows (tt)
Control Panel (tt)
Nhóm Appearance and Personalization (tt)
Trang 36Cài thêm Font
Trang 37 Tạo tài khoản mới
Trang 38Tìm kiếm nhanh: click vào biểu tượng nút Start nhập
nội dung tìm kiếm vào khungSearch prorgams and files
Trang 39Windows Explorer là một chương trình dùng để quản lý
các tài nguyên trong máy tính như: tập tin, thư mục, ổ đĩa,
cũng như các máy tính trong hệ thống mạng (nếu máy tính
có nối mạng)
Windows Explorer thực hiện các thao tác:
Tìm kiếm, tạo, xóa, đổi tên, di chuyển, sao chép, đặt thuộc
tính cho tập tin và thư mục
Trang 40Khung bên trái: chứa
tên các ổ đĩa và các
thư mục
Người dùng nhấp
đúp chuột ổ đĩa hoặc
cây thư mục để khai
triển hoặc thu gọn cây
thư mục hoặc ổ đĩa
Hiện/ẩn khung bên
trái: click Organize
LayoutNavigtion
pane
2.5 Windows Explorer (tt)
Khung bên phải:
Hiển thị nội dung ổ đĩa hoặc thư mục được chọn bên
khung bên trái
2.5 Windows Explorer (tt)
Trang 41Hiển thị hoặc ẩn các thành
phần
Click Organize Layout và
chọn công cụ cần hiển thị hoặc
ẩn
Thanh công cụ nào có đánh
đấu phía trước tên công cụ cho
biết công cụ đó đang hiển thị
2.5 Windows Explorer (tt)
Thay đổi hình thức hiển thị của các tập tin, thư mục
trong khung bên phải:
Click menu View hoặc nút View trên thanh công cụ chuẩn
chọn một trong các hiển thị sau:
- Thumbnails: hiển thị dạng hình ảnh.
- Title: hiển thị tập tin, thư mục ở dạng biểu tượng lớn.
- Icons: hiển thị tập tin, thư mục ở dạng biểu tượng nhỏ.
2.5 Windows Explorer (tt)
Trang 42Sắp xếp các tập tin, thư mục trong khung bên phải
Click menu View hoặc nhấn phải chuột lên vùng trống
trong khung bên phải Sort by chọn một trong các cách
sắp xếp sau:
2.5 Windows Explorer (tt)
Trang 43- Chọn nơi chứa thư mục
cần tạo
- Nhấn phải chuột vào thư
mục đang chọn hoặc vùng
trống bên khung bên phải
cửa sổ Windows Explorer
New Folder một thư mục mặc định có tên New
Folder được tạo nhập tên thư mục mới nhấn Enter để
kết thúc
Tạo thư mục
2.5 Windows Explorer (tt)
- Cách 1: nhấn đúp
chuột lên biểu tượng
của tập tin/ thư mục
- Cách 2: nhấn phải
chuột lên biểu tượng
của tập tin/ thư mục
Trang 44- Click chuột lên biểu tượng tập tin/ thư mục.
- Chọn một nhóm tập tin, thư mục:
Liên tục: nhấn giữ phím Shift và click chọn tập tin,
thư mục ở cuối danh sách
Không liên tục, nằm rời rạc: nhấn giữ phím Ctrl và
click chọn các tập tin, thư mục tương ứng
- Chọn tất cả tập tin/ thư mục: nhấn giữ phím Shift và click
chọn tập tin, thư mục cuối hoặc nhấn tổ hợp phím
Ctrl+A.
Chọn tập tin và thư mục
2.5 Windows Explorer (tt)
Đổi tên tập tin và thư mục
Chọn tập tin, thư mục cần đổi
tên :
- Click menu File Rename
- Hoặc nhấn phím F2.
- Hoặc nhấn phải chuột trên
tập tin, thư mục muốn đổi
tên chọn Rename
2.5 Windows Explorer (tt)
Trang 45Cách 1: kéo tập tin/thư mục đã
chọn đến vị trí mới
Cách 2:
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X
hoặc click menu Edit Cut
hoặc click phải tập tin/thư mục
Cut để chép vào vùng nhớ
- Chọn nơi muốn di chuyển
- Nhấn Ctrl + V hoặc click menu Edit Paste hoặc nhấn
phải chuột Paste.
Di chuyển tập tin và thư mục
hoặc click menu Edit Copy
hoặc click phải tập tin/thư mục
muốn sao chép chọn Copy
Chép tập tin và thư mục
2.5 Windows Explorer (tt)
Trang 46Chọn tập tin, thư mục cần đổi tên:
- Click menu File chọn Delete hoặc nhấn phím Delete.
- Hoặc click phải chuột vào tập tin, thư mục muốn xóa
chọn Delete xác nhận có thực sự muốn xoá hay
không? (Yes/No).
Các tập tin, thư mục bị xóa sẽ được đưa vào Recycle Bin.
Xóa hẳn, không đưa vào Recycle Bin:
- Nhấn giữ phím Shift khi xóa
Xoá tập tin và thư mục
2.5 Windows Explorer (tt)
Nhấp đúp chuột lên biểu tượng Recycle Bin chọn tên
đối tượng muốn phục hồi click menu FileRestore.
Hoặc nhấn phải chuột và chọn mục Restore.
Phục hồi tập tin và thư mục
2.5 Windows Explorer (tt)
Trang 47Click phải tập tin, thư mục muốn xem thuộc tính
Properties Hộp thoại Properties hiển thị.
Đối với thư mục:
- Size: cho biết dung lượng thư mục.
- Contains: cho biết số thư mục con và tập tin chứa nó.
- Location: cho biết đường dẫn lưu thư mục.
- Attributes: thiết lập thuộc tính (Read only: chỉ đọc;
Hidden: ẩn)
Xem và thay đổi thuộc tính tập tin và thư mục
2.5 Windows Explorer (tt)
Thuôc tính của thư mục:
- Size: dung lượng thư mục.
- Contains: số thư mục con và
tập tin nó chứa
- Location: đường dẫn
- Attributes: thiết lập thuộc tính
Xem và thay đổi thuộc tính tập tin và thư mục (tt)
2.5 Windows Explorer (tt)
Trang 48Thuộc tính của tập tin
- Size: dung lượng tập tin.
- Location: đường dẫn lưu tập tin.
- Type of File: định dạng loại
Chọn tập tin, thư mục muốn ẩn nhấn phải chuột chọn
Properties Hộp thoại Properties hiển thị đánh dấu
chọn thuộc tính HiddenOK
Ẩn tập tin và thư mục
2.5 Windows Explorer (tt)
Trang 49Hiện tập tin và thư mục đã ẩn
- Chọn mục Share this folder
Chia sẻ (share) thư mục
2.5 Windows Explorer (tt)
Trang 502.6 Các chương trình tiện ích của Windows:
Giới thiệu
Các tiện ích tính toán và giải trí
Các tiện ích hệ thống
Giới thiệu:
Các chương trình tiện ích bổ sung đi kèm trong hệ điều
hành Windows giúp người dùng có thể tính toán, vẽ, soạn
thảo, kiểm tra thông tin hệ thống,…
2.6 Các chương trình tiện ích của Windows (tt)
Trang 51Các chương trình tiện ích ở đường
dẫn thư mục biểu tượng Windows
All ProgramsAccessories.
2.6 Các chương trình tiện ích của Windows (tt)
Các tiện ích tính toán và giải trí
2.6 Các chương trình tiện ích của Windows (tt)
Chương trình tiện ích ở Windows All Programs
Accessories.
Trang 52Command Prompt
cửa sổ dòng lệnh
2.6 Các chương trình tiện ích của Windows (tt)
Chương trình tiện ích ở Windows All Programs
Accessories (tt)
Notepad:
chương trình soạn thảo văn bản không có định dạng
2.6 Các chương trình tiện ích của Windows (tt)
Chương trình tiện ích ở Windows All Programs
Accessories (tt)
Trang 53Paint: chương trình đồ họa
2.6 Các chương trình tiện ích của Windows (tt)
Chương trình tiện ích ở Windows All Programs
Accessories (tt)
Wordpad:
2.6 Các chương trình tiện ích của Windows (tt)
Chương trình tiện ích ở Windows All Programs
Accessories (tt)