Bài giảng Tin học văn phòng - Bài 1: Giới thiệu tổng quan cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về môn học, công nghệ thông tin với máy tính, soạn thảo văn bản tiếng Việt, phần mềm Windows Explorer. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 2Nội dung chính
1 Giới thiệu môn học
Giới thiệu tổng quan
2 Công nghệ thông tin và máy tính
3 Soạn thảo tiếng Việt
4 Phần mềm Windows Explorer
Trang 31 Giới thiệu môn học
I Thời lượng : 45 tiết (3 x 15 buổi) - 3 tín chỉ
I Giáo trình, tài liệu tham khảo
• Bài giảng Tin văn phòng, Trần Thị Minh Hoàn biên tập (phiên bản 2003)
I Website môn học : lịch trình, bài giảng, bài tập
Trang 4Nội dung giảng dạy
I Phần 1 (Bài 1) : Giới thiệu tổng quan
I Phần 2 (Bài 2-7) : Microsoft Word
• Soạn thảo cơ bản với Word
• Bảng biểu và đồ hoạ
• In ấn và trộn tài liệu
• Một số ứng dụng khác của Word
• Luyện tập tổng hợp và kiểm tra
I Phần 3 (Bài 8-15) : Microsoft Excel
• Thao tác với bảng tính trên Excel
Trang 52 Công nghệ thông tin và máy tính
I Thông tin (information) là gì ?
• tất cả những gì liên quan đến một đối tượng giúp hiểu được về đối tượng đó
• mang lại sự hiểu biết, nhận thức cho con người
I Dữ liệu (data) :
• là sự biểu diễn của thông tin, tồn tại dưới nhiều dạng : dạng
số, văn bản, âm thanh, hình ảnh .
I Công nghệ thông tin : ngành công nghệ về xử lý thông tin
Trang 62.1 Biểu diễn thông tin trong máy tính
I Máy tính là một công cụ để xử lý thông tin, nó chỉ làm việc với các con số
I Mọi dữ liệu đều phải số hóa để lưu trữ và xử lý trong máy tính
•
I Con người dùng hệ thập phân
I Máy tính dùng hệ nhị phân : tất cả các dữ liệu,
thao tác lệnh được xây dựng trên 2 chữ số 0, 1
Trang 7Tại sao dùng hệ nhị phân
I Máy tính có 2 tín hiệu : bật & tắt
ở tốc độ cao như trong máy tính)
I Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang thập phân và
ngược lại rất đơn giản
Trang 8Đơn vị đo thông tin
I Bit (Binary digit) : đơn vị nhỏ nhất của thông
tin, chỉ có thể là 0 hoặc 1
I Byte : 1 Byte = 8 bits
I KiloByte : 1 KB = 210 Bytes = 1024 Bytes
I MegaByte : 1 MB = 210 KBs = 1024 KBs
I GigaByte : 1 GB = 210 MBs = 1024 MBs
I TetaByte : 1 TB = 210 GBs = 1024 GBs
Trang 9Bảng mã ASCII
I ASCII = American Standard Code for Information
Interchange, bảng mã chuẩn do Mỹ xây dựng để biểu diễn
thông tin dựa trên bảng chữ La tinh
I Mỗi kí tự trong bảng mã được mã hóa bởi 8 bit (1 Byte)
→ có tổng cộng 28
= 256 kí tự khác nhau
• 32 kí tự đầu tiên (từ 0-31) : các kí tự điều khiển
• 96 kí tự tiếp theo (từ 32-127) : các chữ số, kí tự tiếng Anh, kí
tự thường dùng
• 128 kí tự còn lại (từ 127-255) : các kí tự đồ hoạ, kí tự đặc biệt
→ nhiều kí tự không có trong bảng ASCII
→ bảng mã mở rộngUnicode cho phép xử lý nhiều kí hiệu
hơn
Trang 10Bảng mã ASCII
Trang 112.2 Khái niệm và phân loại máy tính
I Máy tính là những thiết bị hay hệ thống thực hiện tự độngcác phép toán số học dưới dạng số hoặc phép toán lôgic
I Có nhiều cách để phân loại máy tính (theo công suất,
theo thiết kế, theo thế hệ .)
I Con người tính toán như thế nào ?
• tính toán bằng tay, bằng các ký hiệu
• tính toán bằng bàn tính
• tính toán bằng máy tính cơ học
• thời đại máy tính điện tử
Trang 12• kích thước ngày càng nhỏ, tốc độ cao
ENIAC : dài 20m, cao 2,8m
Trang 132.3 Phần cứng - Phần mềm
27
Nhập (Input)
Xử lý (Processing) (Output) Xuất
Lưu trữ (Storage)
Ba khối cơ bản của máy tính
I Bộ phận đầu vào : các thiết bị để nhập dữ liệu vào máytính (bàn phím, chuột, máy quét, webcam .)
I Bộ xử lý : các thiết bị để xử lý số liệu trong máy tính (bộ
vi xử lý, bộ nhớ .)
I Bộ phận đầu ra : các thiết bị để xuất kết quả ra ngoài
Trang 14Phần cứng (hardware)
Là tất cả các thiết bị vật lý (các linh kiện cơ, điện, điện tử,
quang học .) lắp ráp nên máy tính Các thành phần cơ bản :
I Khối xử lý trung tâm (CPU) : vi mạch tích hợp giúp xử lý,tính toán, điều khiển mọi hoạt động của máy
I Bộ nhớ (memory) : lưu trữ, cất giữ thông tin
Trang 15Phần mềm (software)
Là các chương trình được viết sẵn để chạy trên máy tính Cóthể chia chúng thành :
chương trình điều khiển các hoạt động cơ bản của máy
Trang 163 Soạn thảo tiếng Việt
I Tiếng Việt có một số ký tự đặc biệt và hệ thống dấu thanh nên phải có một giải pháp để mã hoá những kí tự này
I Bộ gõ tiếng Việt là một loại phần mềm hỗ trợ
soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt Các bộ gõ
khác nhau sẽ hỗ trợ một hay nhiều bảng mã và kiểu gõ.
• mỗi bảng mã quy định việc thể hiện font chữ khác nhau
• mỗi kiểu gõ quy định việc viết dấu bằng các tổ hợp phím khác nhau
Trang 17I chữ Unicode có sẵn trong mọi máy tính cài đặt
hệ điều hành Windows, ví dụ Times New
Roman, Arial
Trang 18Một số kiểu gõ tiếng Việt
Telex VNI Dấu
aa, ee, oo 6 dấu mũ trong các chữ â, ê, ô
w 7 dấu móc trong các chữ ư, ơ ; gõ nhanh chữ ư
w 8 dấu trăng trong chữ ă
z 0 xoá dấu thanh
Trang 19Bộ gõ Unikey
I là phần mềm gõ tiếng Việt thông dụng
I hỗ trợ nhiều bảng mã tiếng Việt và nhiều kiểu gõ
I cài đặt
• copy file unikey.exe
Trang 204 Phần mềm Windows Explorer
I là một tiện ích có sẵn trong Windows cho phép
ta quản lý các ổ đĩa, thư mục và tệp tin
I các cách khởi động Windows Explorer
• kích đúp chuột vào biểu tượng My Computer trên màn hình
• kích chọn Start → This PC hoặc
Start → All Programs → Accessories → Windows Explorer
• kích đúp chuột vào bất cứ thư mục nào
• nhấn tổ hợp phímWindows + E
Trang 21Ổ đĩa, thư mục và tệp tin
I Ổ đĩa : đặt tên bằng các chữ cái hoa theo sau
bởi dấu hai chấm
I Thư mục : nằm trong ổ đĩa, chứa các tệp tin và các thư mục con
I Tệp tin (file) : chứa nội dung thông tin
• đuôi tệp tin đặc trưng cho nội dung của tệp tin, ví dụ
teptin.docx → tệp tin văn bản word
• tệp tin luôn có đường dẫn, ví dụ : D : \Thumuc\teptin.docx
Trang 22Tạo thư mục mới
Trang 23Sao chép, di chuyển thư mục/tệp tin
I Chọn thư mục/tệp
tin cần thao tác,
kích chuột phải vào
biểu tượng của
Trang 24Xóa thư mục/tệp tin
I Chọn thư mục/tệp tin cần xoá, kích chuột phải vào biểutượng của chúng, một thực đơn tắt sẽ xuất hiện
I Chọn Delete, thư mục/tệp tin sau khi xóa được đưa tạmvào thùng rác Recycle Bin
I Nếu xoá vĩnh viễn, chọn đối tượng cần xoá, ấn tổ hợp
phím Shift + Delete, máy sẽ hỏi người dùng có chắc chắnxoá không, nếu đồng ý chọn Yes
Trang 25Khôi phục thư mục/tệp tin đã xóa
I Muốn khôi phục thư mục/tệp tin đã xóa tạm thời, vào
Recycle Bin, chọn đối tượng
• kích chuột phải và chọnRestore, hoặc
• chọnRestore the selected itemstrên thanh công cụ
I Để xóa vĩnh viễn, vào Recycle Bin, chọn đối tượng, kích
chuột phải và chọn Delete
I Xóa toàn bộ thư mục/tệp tin trong Recycle Bin, chọn