Bà giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Tạo PivotTable, sắp xếp và lọc dữ liệu PivotTable, hiệu chỉnh PivotTable, định dạng và thay đổi giá trị tính toán, cập nhật và làm tươi dữ liệu PivotTable, tạo PivotChart, lọc PivotChart, hiệu chỉnh PivotChart. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Giảng viên: Hoàng Thanh Hòa
hthoa@cofer.edu.vn
Trang 21 Tạo PivotTable
2 Sắp xếp và lọc dữ liệu PivotTable Hiệu chỉnh
PivotTable
3 Định dạng và thay đổi giá trị tính toán
4 Cập nhật và làm tươi dữ liệu PivotTable
5 Tạo PivotChart
6 Lọc PivotChart
7 Hiệu chỉnh PivotChart
Trang 3• PivotTable là một cách sắp xếp lại dữ liệu bảng
tính từ đó có thể phân tích dữ liệu trong nhiều cách khác nhau
biểu đồ từ dữ liệu của bảng PivotTable
Trang 3
Trang 4• Giao diện của PivotTable gồm 02 phần:
Trang 5hthoa@cofer.edu.vn Trang 5
Trang 6• Click vào một ô trong bảng dữ liệu trên bảng tính hoặc chọn một vùng dữ liệu cho PivotTable
• Ở nhóm Tables trên thẻ Insert tab, click vào nút
Trang 7• Click hộp kiểm (check box) tại trường (field) muốn thêm vào PivotTable
• Nếu cần sắp xếp lại, kéo (drag) các trường bỏ sang các
ô khác nhau trong mục layout section
Ví dụ: Cho một danh sách thống kê hàng xuất khẩu, thống
kê tổng giá trị số lượng cái, tổng thành tiền, thuế của mỗi loại sản phẩm
Trang 7
Trang 9hthoa@cofer.edu.vn Trang 9
Trang 10• Tùy chọn sắp xếp và lọc dữ liệu sẽ được hiển thị khi
click vào:
➢ Nút mũi tên xuống Column Labels hoặc
➢ Nút mũi tên xuống Row Labels
• Có thể chọn sort option để sắp mục dữ liệu theo thứ
tự tăng hay giảm dần
Trang 11• Sort & Filter Options list
Trang 11
Trang 12• Sau khi tạo PivotTable, bạn có thể tiếp tục sắp xếp lại
dữ liệu
• Để thay đổi vị trí dòng và cột:
➢ Hiển thị lại hộp thoại PivotTable Field List
➢ Dịch chuyển thứ tự các trường (field) trong hộp
thoại
• Có thể bổ sung thêm mức chi tiết của trường
➢ Khi thêm các mức chi tiết của trường, nút Outline
xuất hiện trong PivotTable
Trang 13• PivotTable với hai mức chi tiết (levels of Row Label
detail)
Trang 13
Trang 14• Có thể thay đổi định dạng của
dữ liệu PivotTable
➢ Ví dụ: hiển thị giá trị số
dạng dollar, %, hoặc thêm
dấu phân cách phần ngàn,…
• Show Values As list Cho: phép
thay đổi cách thức giá trị
được hiển thị hoặc tính toán
Trang 16• PivotChart là một cách trình bày dữ liệu PivotTable
một cách trực quan
• Khi tạo PivotChart với dữ liệu bảng tính thì bảng
PivotTable cũng được tạo cùng lúc
• PivotTable và PivotChart được link với nhau là gì?
Trang 17hthoa@cofer.edu.vn Trang 17
Trang 18• Khi lọc dữ liệu trên PivotChart thì dữ liệu cũng được lọc trên PivotTable
• Bộ lọc Chart filters xuất hiện trên chính biểu đồ
Trang 19• PivotChart có thể được chỉnh sửa giống như biểu đồ Excel
➢ Ví dụ: có thể thay đổi kiểu chart type và chart styles
• Khi PivotChart được chọn thì các thẻ bổ sung thêm sẽ xuất hiện trên Ribbon
Trang 19
Trang 21Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
ThS Hoàng Thanh Hòa
Email: hthoa@cofer.edu.vn
Website: https://sites.google.com/site/thanhhoakhcb/
Di động: 0396935167